1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Địa lý 9 (HK1_2010-2011)

4 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra học kỳ I, năm học 2010-2011 môn Địa lý lớp 9
Trường học Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích vì sao Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên có mật độ dân số tăng cao hơn mức trung bình của cả nước.. Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lư

Trang 1

1

-UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁ O DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2010 - 2011

Môn: Địa lý lớp 9

Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)

Đề thi có 2 trang, gồm 3 câu

-Câu 1 (2,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau:

Mật độ dân số của các vùng lãnh thổ

(Đơn vị: người/km 2 )

Năm

a) Hãy nhận xét về sự phân bố dân cư của cả nước và các vùng của nước ta b) Giải thích vì sao Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

có mật độ dân số tăng cao hơn mức trung bình của cả nước

Câu 2 (4,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy

a) Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta b) Kể tên các ngành công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh, rút ra nhận xét

Trang 2

Câu 3 (4,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực

và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng

(Đơn vị: %)

Năm Tiêu chí

Bình quân lương thực theo đầu người 100,0 113,8 121,8 121,2 a) Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995 -2002

b) Nhận xét về tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng giai đoạn trên

-HẾT -Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam

Giám thị không giải thích gì thêm.

Trang 3

UBND TỈNH TIỀN GIANG ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – 2010 - 2011

1 (2,0

điểm)

a) Nhận xét về sự phân bố dân cư của cả nước và các vùng của

nước ta:

- Mật độ dân số nước ta cao (dẫn chứng)

- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ:

+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển: Đồng bằng sông

Hồng, Đông nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long (dẫn chứng)

+ Thưa thớt ở miền núi: Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía

Bắc (dẫn chứng)

0,25 0,25 0,5 0,5

b) Giải thích

- Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng công nghiệp

phát triển nhất nước ta nên thu hút lực lượng lao động từ các vùng

khác di cư đến

- Tây Nguyên là vùng thưa dân nhất cả nước, nhưng do chính sách

di dân để phát triển các vùng kinh tế mới nên mật độ dân số tăng

nhanh

0,25

0,25

2

(4,0

điểm)

a) Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp

nước ta

- Ngành công nghiệp nước ta phát triển nhanh (dẫn chứng)

- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng (dẫn chứng)

- Một số ngành công nghiệp trọng điểm đã được hình thành (dẫn

chứng)

- Phân bố: hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước là

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng

Các trung tâm công nghiệp lớn tập trung hầu hết ở đồng bằng và

ven biển (dẫn chứng tên một số trung tâm công nghiệp)

(nếu học sinh không nêu dẫn chứng thì chỉ cho ½ số điểm của ý đó)

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

b) Các ngành công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh, rút ra nhận

xét:

- Nhiệt điện, luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, sản xuất ô tô,

đóng tàu, điện tử, hoá chất, phân bón, sản xuất vật liệu xây dựng,

sản xuất giấy, xenlulô, dệt may, chế biến nông sản

(nếu học sinh nên được 3 – 5 ngành cho 0,25 điểm; 6 đến 8 ngành

cho 0,5 điểm; 9 đến 12 ngành cho 0,75 điểm; 13 ngành trở lên cho

1,0 điểm)

- Nhận xét: Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp đa

ngành có mặt hầu hết các ngành công nghiệp của nước ta

1,0

0,5

Trang 4

2

-3

(4,0

điểm)

a) Vẽ biểu đồ:

- Dạng biểu đồ: Trên 1 hệ trục tọa độ vẽ 3 đường biểu diễn: tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực trên đầu người

- Yêu cầu:

+ Đầy đủ: Tên biểu đồ, chú thích, đơn vị (%) ở trục tung

+ Chính xác: Chính xác khoảng cách năm, tỷ lệ % các tiêu chí theo bảng số liệu

2,0

b) Nhận xét:

- Tốc độ gia tăng dân số ở đồng bằng sông Hồng tăng liên tục qua các năm (dẫn chứng)

- Tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực cũng tăng liên tục qua

các năm (dẫn chứng)

- Nhìn chung sản lượng lương thực có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn tốc độ gia tăng dân số vì vậy bình quân lương thực theo đầu người cũng liên tục tăng (dẫn chứng)

- Giai đoạn 2000 – 2002 tốc độ gia tăng dân số nhanh hơn tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực vì vậy bình quân lương thực trên đầu người có xu hướng giảm nhẹ

Nếu học sinh nhận xét chung: Dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực trên đầu người có tốc độ tăng trưởng liên tục qua các năm và có dẫn chứng đầy đủ thì cho 1,50 điểm.

0,5 0,5 0,5

0,5

Ngày đăng: 26/11/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 1 (2,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau: - Gián án Địa lý 9 (HK1_2010-2011)
u 1 (2,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau: (Trang 1)
Câu 3 (4,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau: - Gián án Địa lý 9 (HK1_2010-2011)
u 3 (4,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau: (Trang 2)
a). Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta. - Gián án Địa lý 9 (HK1_2010-2011)
a . Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w