* GV: Để tìm nghiệm của một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ngoài việc đoán nhận số nghiệm và phương pháp minh hoạ hình học ta còn có thể biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ[r]
Trang 1Ngày soạn: 01/12/2010 Ngày dạy: 03/12/2010Tiết 30
Chương III HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
§1 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I Mục tiêu
- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó
- Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó
- Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi ?3, thước thẳng, phấn màu
HS : Ôn phương trình bậc nhất một ẩn ( định nghĩa, số nghiệm, cách giải)
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (5’) Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III
GV: Chúng ta đã được học về phương trình bậc nhất một ẩn Trong thực tế, còn có các tình huống dẫn đến phương trình nhiều hơn một ẩn
VD trong bài toán cổ : “ Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn”
Hỏi có bao nhiêu gà bao nhiêu chó?
ở lớp 8,ta đã biết cách giải bài toán trên bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn.Nếu ta kí hiệu số gà là x, số chó là y thì
- Giả thiết có 36 con vừa gà vừa chó được mô tả bởi hệ thức x + y = 36
- Giả thiết có tất cả 100 chân được mô tả bởi hệ thức 2x + 4y = 100
Trang 2với x = 2; y = 34 thì giá trị của vế trái
bằng vế phải, ta nói cặp số x = 2; y = 34
hay cặp số (2; 34) là một nghiệm của pt
GV: Hãy chỉ ra một cặp nghiệm khác
của phương trình đó?
GV: Vậy khi nào cặp số (x0; y0) được
gọi là một nghiệm của phương trình?
GV nêu VD 2: Cho phương trình
GV : Đối với phương trình bậc nhất hai
ẩn, khái niệm tập nghiệm, phương trình
tương đương cũng tương tự như đối với
phương trình một ẩn Khi biến đổi
phương trình, ta vẫn có thể áp dụng qui
tắc chuyển vế và quy tắc nhân đã học
GV:Thế nào là hai phương trình tương
đương?
GV: Phát biểu qui tắc chuyển vế, qui tắc
nhân khi biến đổi phương trình?
- Nếu tại x = x0 , y = y0 mà giá trị hai vế của phương trình bằng nhau thì cặp số ( x0; y0) được gọi là một nghiệm của pt
Ví dụ 2 Cặp số ( 4, 2) là một nghiệm củaphương trình -3x + 7y = 2 vì -3.4 +7.2 = 2
b, Các cặp nghiệm khác của phương trình:(0; -1) ; (2;3);
?2 Trả lời: Phương trình 2x -y = 1 có vô
số nghiệm, mỗi nghiệm là một cặp số
Hoạt động 3 (20’)
GV: Ta đã biết phương trình bậc nhất
hai ẩn có vô số nghiệm số, vậy làm thế
nào để biểu diễn tập nghiệm của phương
? 3 Điền vào bảng sau và viết ra sáu nghiệm của phương trình
* Sáucặp nghiệm của phương trình trên là:
Trang 3GV: Vậy nghiệm tổng quát của phương
trình (2) biểu thị như thế nào?
GV: Hãy biểu diễn tập nghiệm của
S = ( x; 2x - 1) / x R)
hoặc (3)
* Một cách tổng quát ( SGK)
Hoạt động 4 (8’) Luyện tập -Củng cố
1 Thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?
2 Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm số?
Bài tập:
1 SGK
a) Cặp số: (0;2), (4;-3) là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 8
b) Cặp số: (-1;0), (4;-3) là nghiệm của phương trình 3x + 5y = -3
2
3
d1
d2
Trang 4- HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai pt bậc nhất hai ẩn
- Khái niệm hệ hai phương trình tương đương
II Chuẩn bị
* GV: Thước thẳng, ê ke, phấn màu
* HS: Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, khái niệm hai pt tương đương
- Thước kẻ, ê ke
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)
HS1: Định nghĩa phương trình bậc nhất
hai ẩn Cho VD?
HS2: Thế nào là nghiệm của phương
trình bậc nhất hai ẩn? Số nghiệm của nó?
Cho phương trình 3x - y = 2
Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng
biểu diễn tập nghiệm của phương trình
HS lên bảng
Hoạt động 2 (10’)
HS làm ?1
GV: Muốn kiểm tra cặp số (2; -1) là
nghiệm của phương trình 2x + y = 3 ta
- Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm.
* Giải hệ phương trình là tìm tất cả các
nghiệm ( tìm tập nghiệm) của nó.
Trang 5HS làm ?2.
HS đọc SGK từ “ Trên của(d) và (d’)
GV: Để xét xem một hệ phương trình có
bao nhiêu nghiệm, ta xét các VD sau
GV: Hãy biến đổi các phương trình trên
về dạng hàm số bậc nhất, rồi xét xem hai
đường thẳng có vị trí tương đối thế nào
với nhau?
GV: Gọi hai đường thẳng xác định bởi
hai pt trong hệ đã cho là (d1), (d2)
- Vẽ (d1) và (d2) trong cùng một hệ toạ độ
- Em có nhận xét gì về hai đường thẳng
này?
GV: Muốn tìm toạ độ giao điểm M của
hai đường thẳng trên ta làm như thế nào?
GV: Thử lại xem cặp số (1;2) có phải là
nghiệm của hệ phương trình đã cho hay
GV: Nhận xét về hai phương trình này?
GV: Hai đường thẳng biểu diễn tập
hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:
?2 Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống ( ) trong câu sau:
Nếu điểm Mthuộc đường thẳng ax+by= cthì toạ độ (x0; y0) của điểm M là một
nghiệm của phương trình ax + by= c.
* Tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của (d) và (d’).
Ví dụ 1 Xét hệ phương trình 2x y 0
Giao điểm hai đường thẳng là M ( 1; 2)
Thử lại ta thấy cặp số ( 1;2) là nghiệm của phương trình đã cho
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (1;2)
Ví dụ 2: Xét hệ phương trình 2x y 3
nên chúng không có điểm chung
Vậy hệ đã cho vô nghiệm
Trang 6nghiệm của hai phương trình như thế
nào?
GV: Vậy hệ phương trình có bao nhiêu
nghiệm?Vì sao?
GV: Một cách tổng quát, một hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu
nghiệm? ứng với vị trí tương đối nào của
hai đường thẳng ?
GV: Vậy ta có thể đoán nhận số nghiệm
của hệ phương trình bằng cách xét vị trí
tương đối giữa hai đường thẳng
Mỗi nghiệm của một trong hai phương trình của hệ cũng là một nghiệm của phương trình kia
Hệ đã cho có vô số nghiệm
Tổng quát :
Hệ phương trình ( I)
- Nếu (d) cắt (d’) thì hệ ( I) có nghiệm duy nhất
- Nếu (d) // (d’) thì hệ ( I) vô nghiệm
- Nếu (d) trùng với (d’) thì hệ ( I) có vô
GV: Dựa vào cơ sở nào để đoán nhận số
nghiệm của hệ phương trình?
HS làm bài tập 4 SGK
GV gọi 4 HS lần lượt trả lời 4 câu
Củng cố - Luyện tập:
4.SGKa) Có một nghiệm vì hai đường thẳng có phương trình đã cho có hệ số góc khác nhau nên chúng cắt nhau
b) Vô nghiệm vì hai đường thẳng có phương trình đã cho có hệ số góc bằng nhau và tung độ gốc khác nhau nên chúng sông song với nhau
c) Một nghiệm …d) Vô số nghiệm vì hai đường thẳng có phương trình đã cho là hai đường thẳng trùng nhau
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm vững số nghiệm của hpt ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng
- Xem mục 3: Hệ phương trình tương đương; ôn phương trình tương đương
- BTVN : 5,6,7( SGK); 8, 9 SBT
Diễn Bích, ngày tháng năm 2010
BGH kí duyệt
I Mục tiêu
- HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- PP minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Khái niệm hệ hai phương trình tương đương
- Thực hành dự đoán số nghiệm của hệ phương trình bằng cách xác định vị trí tương
Trang 7đối của hai đường thẳng có trong hệ phương trình.
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, ê ke, phấn màu
HS: Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, khái niệm hai phương trình tương đương
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)
HS1 : Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có
thể có bao nhiêu nghiệm ? Khi nào hệ có
nghiệm duy nhất ? có vô số nghiệm ? vô
HS2:
Hệ phương trình có một nghiệm vì hai đường thẳng có phương trình trong hệ cắt nhau.(Hệ số góc khác nhau)
Hoạt động 2 (10’)
GV:Thế nào là hai phương trình tương
đương?
GV: Tương tự hãy định nghĩa hai hệ
phương trình tương đương?
GV giới thiệu kí hiệu hai phương trình
tương đương
HS làm bài 6 SGK
GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ cho
trường hợp của bạn Phương
3 Hệ phương trình tương đương
Định nghĩa
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.
VD : 2x - y = 1 2x - y = 1
x - 2y = - 1 x - y = 0Bạn Nga nói đúng vì hai hệ phương trình cùng vô nghiệm có nghĩa là chúng có cùng tập nghiệm bằng
Bạn Phương nói sai vì hai hệ phương trình có
vô số nghiệm thì không phải cùng tập nghiệm
(d1)(d2)
y
xO
-21
1
d1
d2
Trang 8Hoạt động 3 (25’)
HS làm bài 7 SGK
GV: Hãy đưa các phương trình đã cho về
dạng hàm số bậc nhất?
Yêu cầu 2 HS thực hiện
GV gọi một HS lên bảng biểu diễn các
đường thẳng trên mặt phẳng tạo độ
HS làm bài 9a, 10a SGK (hoạt động
Đường thẳng (d1) và (d2) cắt nhau tại điểm
có tạo độ (3;-2) nên hai phương trình có nghiệm chung là (x;y) = (3;-2)
Bài 9a (SGK) Hệ vô nghiệm vì hai đường
thẳng biểu diễn các tập nghiệm của hai phương trình trong hệ là // với nhau
Bài 10a (SGK) Hệ vô số nghiệm vì hai
đường thẳng biểu diễn các tập nghiệm của hai phương trình trong hệ là trùng nhau
2(d1)(d2)
Trang 9-Tiết 33 §3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I Mục tiêu
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế
- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
- HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt ( hệ vô nghiệm hoặc hệ có
vô số nghiệm)
II Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ ,thước thẳng
* HS: Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ
III Tiến trình dạy - học
* GV: Để tìm nghiệm của một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ngoài việc đoán nhận
số nghiệm và phương pháp minh hoạ hình học ta còn có thể biến đổi hệ phương trình
đã cho để được một hệ phương trình mới tương đương, trong đó một phương trình của
nó chỉ còn một ẩn Một trong các cách giải là qui tắc thế
Sau khi hướng dẫn cho HS xong:
GV: Từ (1) ta có thể biểu diễn y theo x
được không? Hãy nhận xét hai cách làm?
GV: ở cách làm thứ nhất hệ số của ẩn x
bằng 1 nên khi biểu diễn x theo y ta được
một phương trình với hệ số nguyên còn ở
cách hai biểu diễn y theo x ta được
về cách giải từ bước hai?
HS giống như giải phương trình một ẩn
1 Quy tắc thế:
(SGK)
VD1: Xét hệ phương trình (I) x 3y 2
(1)(2)
Trang 10GV: ở bước 1 ta có thể biểu diễn x theo y
được không? Vì sao? Từ phương trình
nào?
GV hướng dẫn từ phương trình thứ hai
biểu diễn x theo y, ta được: x 4 2y
phương pháp thế hoặc minh hoạ bằng
hình học đều cho ta một kết quả duy nhất
GV: Qua các ví dụ giải hệ phương trình
em hãy nêu cách giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế
HS đọc SGK
Vậy hệ (II) có nghiệm duy nhất là (2; 1)
? 1 Giải hệ phương trình sau bằng
phương pháp thế ( biểu diễn y theo x từ phương trình thứ 2 của hệ)
4x 5y 33x y 16
2, Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ phương trình
Trang 11a) x y 33x 4y 2
PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
I Mục tiêu
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộngđại số Kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên
II Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ ghi quy tắc cộng đại số và tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, phấn màu
* HS : Ôn quy nhân, quy tắc thế
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)
HS1: Nêu cách giải hệ phương trình bằng
Trang 12HS đọc phần quy tắc ( SGK).
GV đưa ví dụ 1 lê bảng phụ hướng dẫn
HS làm ?1
GV: Trừ từng vế hai phương trình của hệ
(I), ta được PT nào?
HS :(2x - y) - ( x + y) = -1 hay x - 2y = -1
GV: Em có nhận xét gì về cách giải này?
(SGK)
Ví dụ 1 Xét hệ phương trình ( I ) 2x y 1
- Giải tìm x , y như thế nào?
GV: Vậy nghiệm của hệ phương trình ?
GV nêu VD 3
HS làm ?3
GV: Qua hai ví dụ, em hãy cho biếtkhi
nào ta trừ vế với vế hai phương trình, khi
nào cộng vế với vế hai phương trình?
GV nêu VD4
GV: Em có nhận xét gì về hệ số của ẩn x
và y ở hai phương trình của hệ?
GV: Làm thế nào để biến đổi đưa hệ (IV)
về trường hợp thứ nhất?
GV : Nhân hai vế của phương trình thứ nhất
với 2 và hai vế của phương trình thứ hai với
2 Áp dụng:
1) Trường hợp thứ nhất
VD2: Xét hệ phương trình (II) 2x y 3
VD3 Xét hệ phương trình (III) 2x 2y 9
Trang 133, ta có hệ phương trình tương đương.
HS làm ?4
HS làm ?5
HS: Có thể nhân hai vế của phương trình
thứ nhất với 3, nhân hai vế của phương
trình thứ 2 với -2 ,
* Qua các VD trên , em hãy cho biết muốn
giải hệ phương trình bằng phương pháp
cộng đại số ta thực hiện như thế nào?
GV đưa tóm tắt cách giải lên bảng phụ
Trang 14* GV : Phân loại các dạng bài tập.
* HS : Ôn các phương pháp giải hệ phương trình
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)
GV: ở hệ (I) có giải được bằng phương
pháp cộng đại số không? Thực hiện như
4x 3y 62x y 4
GV: Đối với một hệ phương trình ta có thể dùng được cả hai phương pháp để giải,
nhưng phương pháp nào thích hợp hơn? Cách giải đơn giản hơn? Hôm nay chúng ta cùng rèn luyện kỉ năng đó.
Hoạt động 2 (35’)
GV đưa bài tập lên bảng phụ:
Giải các hệ phương trình sau:
Trang 15* GV: Qua bài tập trên , các em cần nhớ
khi giải một hệ phương trình mà dẫn đến
một phương trình trong đó các hệ số của
cả hai ẩn đều bằng 0, nghĩa là phương
trình có dạng 0x + 0y = m thì hệ sẽ vô
nghiệm nếu m 0; và vô số nghiệm nếu
m = 0
* GV nhắc lại phần lí thuyết: Một đa thức
bằng 0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số của
1x213y
Bài 25: ( SGK) Hãy tìm các giá trị của m
và n để đa thức sau ( với biến số x) bằng
đa thức 0:
P(x) = ( 3m - 5n +1) x + (4m - n - 10)Giải
3m - 5n = -1 4m - n = 10 3m - 5n = -1
20m -5n = 50
n = 2 3m - 5n = -1
3m - 5n = -1 -17m = -51
Trang 16GV: Giải hệ phương trình tìm m, n?
HS làm bài tập 26 (SGK)
GV: Bài toán yêu cầu làm gì?
- Câu a, cho biết đồ thị đi qua điểm
A(2; -2) và B( -1; 3) ta suy ra điều gì?
GV: Giải hệ phương trình tìm a, b?
Câu b giải tương tự
Vậy với m = 3; n = 2 thì đa thức P(x) bằng 0
- Ôn tập cho HS các kiến thức cơ bản về: Căn bậc hai
- Luyện tập các kĩ năng tính giá trị biểu thức, biến đổi biểu thức có chứa căn bậc hai, tìm x và các câu hỏi liên quan đến rút gọn biểu thức
- Tiếp tục củng cố bài tập rút gọn tổng hợp của biểu thức chứa căn
2a + b = -2 -a + b = 3
a =-
b =
Trang 17II Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập Thước kẻ, ê ke, phấn màu
* HS : Ôn tập câu hỏi và bài tập
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (8’)
GV đưa bài tập lên bảng phụ
Xét xem các câu sau đúng hay sai ? Giải
thích Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
1 Căn bậc hai của 254 là 52
2 5
4 2 5 2 5
Trang 18Bài 3 : Cho biểu thức
3 3 3 3
2
x
x x
x x
x x
a, Rút gọn P ĐK : x 0 ; x 9
P =
9
) 3 3 ( ) 3 ( ) 3 ( 2
x x
3
3 2
P =
9
3 3 3 6
3 (
3 3
x x
P =
1
1 3
) 1 ( 3
3 3
1 3
3 3
Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Tiếp tục ôn tập chương I, II
- Tiết sau ôn tập tiếp
Diễn Bích, ngày tháng năm 2010
BGH kí duyệt
I Mục tiêu
- Ôn tập cho HS các kiến thức cơ bản về: Khái niệm về hàm số bậc nhất
y = ax + b tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất, điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau
- Rèn kỉ năng phán đoán, vẽ đồ thị của hàm số
II Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập Thước kẻ, ê ke, phấn màu
* HS : Ôn tập câu hỏi và bài tập
II Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (10’) Ôn tập lí thuyết:
Trang 19và trục Ox được xác định như thế nào?
7 Giải thích vì sao người ta gọi a là hệ số
số x
VD : y = 2x và y = - 3x + 3
5 Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi giá trị của x và có tính chất:đồng biến trên R, khi a > 0 và nghịch biến trên
900) tg = a
a < 0 thì góc là góc tù, a càng lớn thì càng lớn ( nhưng vẫn nhỏ hơn 1800)
GV gọi 3 HS trình bày 3 câu
Bài tâp 2: Cho đườg thẳng: y =(1-m)x+m-2
a) Với giá trị nào của m thì đt (d) đi qua