- Biết được:Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ ,được mọi người yêu mến.. + Khẳng định kết quả: Ý c là việc làm thể hiện tính trung thực trong học tập; ý a , b , d là sai vì
Trang 1- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người
và đất nước VN
II Đồ dùng dạy – học :
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
Hoạt động dạy Hoạt động học
• Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
-GV giới thiệu vị trí của đất nước và các
dân cư ở mỗi vùng:
Nước VN bao gồm phần đất liền , các
hải đảo, vùng biển và vùng trời Phần đất
liền nước ta có hình chữ s, phía Bắc giáp
TQ, phía Tây giáp Lào và Cam –pu –
chia, phía Đông và phía Nam là vùng
biển rộng lớn Vùng biển nước ta có
nhiều đảo và quần đảo Có 54 dân tộc
sống ở miền núi hoặc trung du , có dân
- GVphát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh
về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó
- HS chia nhóm và nhận tranh ảnh củanhóm để mô tả
- HS tìm hiểu và mô tả
- Các nhóm làm việc, sau đó trình bày kếtquả trước lớp
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 2- GV kết luận : Mỗi dân tộc sống trên đất
nước VN có nét văn hóa riêng song đều
Để tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông ta cha đã phải trải qua
hàng ngàn năm lao động , đấu tranh để
dựng nước và giữ nước.
• Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS cách học : Để học tốt
môn LS và ĐL, các em cần tập trung
quan sát sự vật hiện tượng , thu thập tìm
kiếm tài liệu LS, ĐL, mạnh dạn nêu thắc
mắc, đặt câu hỏi và cùng tìm hiểu để trả
lời câu hỏi, nên trình bày kết quả học tập
bằng cách diễn đạt kết quả học tập của
chính mình
* Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS suy nghĩ trả lời và kể một sự kiệnchứng minh điều đó.(Thời kì HùngVương)
- Nhiều HS phát biểu ý kiến
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Tiết 2 Môn: Toán
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :
1.Giới thiệu bài:
- Hỏi: Trong chương trình Toán lớp 3, các em
đã được học đến số nào?
- Học đến số 100 000
Trang 3- Giới thiệu: Trong giờ học này chúng ta cùng
ôn tập về các số đến 100 000
2.Dạy-học bài mới:
Bài 1:
- GV: Gọi HS nêu yêu cầu của BT, sau đó
yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài & yêu cầu HS nêu quy luật của
các số trên tia số a & các số trong dãy số b
- Hỏi gợi ý: Phần a:
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đvị?
Phần b:
+ Các số trong dãy số này gọi là những số
tròn gì?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này
thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó
thêm 1000 đvị
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
nhau
- Gọi 3 HS lên bảng: HS1 đọc các số trong
bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số
- GV yêu cầu HS theo dõi & nhận xét, sau đó
GV nhận xét & cho điểm HS
Bài 3: (a Viết được 2 số b dòng 1)
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu & hỏi: BT yêu
cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Lắng nghe
- HS: Nêu yêu cầu a&b:
a Viết số thích hợp vào các vạch củatia số
b Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào VBT
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
b Viết tổng các nghìn,trăm ,chục,đơn vị thành các số
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmVBT Sau đó HS cả lớp nhận xét bàibạn làm trên bảng
Trang 4Bài 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động :(1’)
- Gv giới thiệu chương trình học:
+ Yêu cầu 1 HS đọc tên SGK
+ Giới thiệu : Đây là phân môn mới có
tên là KH với nhiều chủ đề khác nhau
Mỗi chủ đề sẽ mang lại cho các em
những kiến thức quý báu về cuộc sống
Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay
là “ Con người cần gì để sống ?”
2 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : ĐỘNG NÃO
Mục tiêu : HS liệt kê tất cả những gì
các em cần có cho cuộc sống của mình
+ 1 HS đọc : Khoa học 4+ Lắng nghe
GV tóm tắt lại tất cả những ý kiến của HS
đã được ghi trên bảng và rút ra nhận xét
- Lắng nghe
Trang 5chung dựa trên những ý kiến các em đã nêu
ra
Kết luận: Như SGV trang 22.
Hoạt động 2: THẢO LUẬN NHÓM
Mục tiêu:
HS phân biệt được những yếu tố mà con
người cũng như những sinh vật khác cần
duy trì sự sống của mình với những yếu tố
mà chỉ có con người mới cần
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS làm
việc theo nhóm
- HS làm việc theo nhóm 4 HS
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc HS khác bổ sung hoặc chữa bàinếu bạn làm sai
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
GV yêu cầu HS mở SGK và thảo luận
lần lượt hai câu hỏi :
- Như mọi sinh vật khác, con người cần
gì để duy trì sự sống của mình?
- Giống như thực vật và động vật conngười cần : Không khí , nước , ánh sáng ,thức ăn để duy trì sự sống
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
sống của con người còn cần những gì?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộcsống của con người còn cần : nhà ở ,trường học , bệnh viện , tình cảm gđ ,tình cảm bạn bè , phương tiện giao thông, quần áo ,các phương tiện để vui chơigiải trí,…
Kết luận: Như SGV trang 24.
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI CUỘC HÀNH
TRÌNH ĐẾN HÀNH TINH KHÁC
Mục tiêu :
Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống
của con người
- GV hướng dẫn cách chơi - Nghe GV hướng dẫn
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành chơi - Thực hành chơi theo từng nhóm
Bước 3 :
Trang 6- GV yêu cầu các nhóm kể trước lớp: Tối
thiểu mỗi nhóm phải có đủ nước, thức ăn
- GDBVMT: + Muốn bảo vệ cho môi
trường luôn xanh - sạch - đẹp các em cần phải làm gì?
Bài : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
Tiết: 01 & 02
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được:Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ ,được mọi người
yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh vẽ tình huống trong SGK (HĐ 1 - tiết 1)
- Giấy, bút cho các nhóm (HĐ1 – tiết 2)
- Bảng phụ, BT
- Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3 – tiết 1)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Trang 71 Giới thiệu bài :
Bài đạo đức hôm nay chúng ta học:
Trung thực trong học tập.
2.Dạy-học bài mới:
Hoạt động 1 : Xử lý tình huống.
- GV treo tranh tình huống như SGK, nêu
tình huống cho HS thảo luận nhóm trả lời
- GV: Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp & yêu
cầu HS trình bày ý kiến của nhóm
- Hỏi: + Em hãy nêu một số biểu hiện của
trung thực trong học tập ?
+ Trong học tập, chúng ta có cần phải
trung thực không?
- GV kết luận: Trong học tập, chúng ta cần
phải luôn trung thực Khi mắc lỗi gì trong
học tập, ta nên thẳng thắn nhận lỗi & sửa
+ Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ
hay người khác tiến bộ? Nếu chúng ta gian
trá, chúng ta có tiến bộ được không?
- GV giảng & kết luận: Học tập giúp
chúng ta tiến bộ và được mọi người yêu
mến Nếu chúng ta gian trá, giả dối, kết
quả học tập là không thực chất, chúng ta
sẽ không tiến bộ được
Hoạt động 3: Trò chơi “đúng – sai”:BT1
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
Y/c các nhóm nhận bảng câu hỏi & giấy
màu đỏ, xanh cho thành viên mỗi nhóm
- HS: Nhắc lại đề bài
- HS: Chia nhóm quan sát tranh trongSGK & thảo luận
- HS trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến:
+ Em sẽ báo cáo với cô giáo để cô biếttrước
+ Em sẽ thôi không nói gì để cô khôngphạt
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu:
-1 HS nhắc lại
- HS suy nghĩ & trả lời:
+ Trung thực để đạt được kết quả học tậptốt & để mọi người tin yêu
+ Trung thực trong học tập giúp em họctập tiến bộ ,được mọi người yêu mến
- HS làm việc theo nhóm và chơi theohướng dẫn
Trang 8- GV hướng dẫn cách chơi: Nhóm trưởng
đọc từng câu hỏi tình huống cho cả nhóm
nghe, các thành viên giơ thẻ giấy màu: đỏ
nếu đúng & xanh nếu sai & giải thích vì
sao? Sau khi cả nhóm đã nhất trí đáp án thì
thư kí ghi kết quả rồi chuyển sang câu hỏi
tiếp theo
- GV y/c các nhóm thực hiện trò chơi
- Các nhóm thực hiện trò chơi
Nội dung:
a Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
b Không làm bài tập mà mượn vở của bạn để chép
c Không chép bài của bạn trong giờ kiểm tra
d Giấu điểm kém,chỉ báo điểm tốt với bố mẹ
- GV: Cho HS làm việc cả lớp:
+ Y/c các nhóm trình bày kết quả thảoluận
của cả nhóm
+ Khẳng định kết quả: Ý c là việc làm thể
hiện tính trung thực trong học tập; ý a , b , d
là sai vì đó là những hành động không trung
- GV khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động
viên các nhóm trả lời chưa tốt & kết thúc
h/đ
Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ.(BT 2)
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp
+ Em hãy bày tỏ thái độ của mình về ý
kiến dưới đây ( tán thành ,phân vân ,
+ Tại sao cần phải trung thực trong học
tập? Việc không trung thực trong học tập
- HS: Trình bày nội dung, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
+ Cần thành thật trong học tập, dũng cảmnhận lỗi mắc phải
+ Nghĩa là: Không nói dối, không quaycóp, chép bài của bạn, không nhắc bàicho bạn trong giờ kiểm tra
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ của mình
về các ý kiến trên
- HS: Đọc nội dung ghi nhớ SGK
Trang 9sẽ dẫn đến chuyện gì?
- GV chốt lại bài học: Trung thực trong
học tập giúp em tiến bộ & được mọi
người yêu quý, tôn trọng
“Không ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là người
ngay”
*Hướngdẫn thực hành: Yêu cầu HS về
nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực &
3 hành vi thể hiện sự không trung thực
trong học tập
Tiết 2 Hoạt động 1: Kể tên những việc làm đúng
– sai
- GVtổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
Y/c các HS trong nhóm lần lượt nêu tên 3
hành động trung thực, 3 hành động không
trung thực & liệt kê:
- HS làm việc theo nhóm, thư kí nhóm ghi lại các hành động
Trung thực
(Kể tên các hành động không trung thực)
Không trung thực
(Kể tên các hành động không trung thực)
GV: Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo
luận lên bảng & yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày
- GV kết luận: Trong học tập, chúng ta cần
phải trung thực, thật thà để tiến bộ & được
mọi người yêu quý
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Đưa 3 tình huống (BT3-SGK) lên bảng
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu cách
xử lí mỗi tình huống & giải thích vì sao lại
chọn cách giải quyết đó
- GV gọi đại diện 3 nhóm trả lời 3 tình
huống
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- Hỏi: Cách xử lí của nhóm thể hiện sự
- Các nhóm dán kết quả, HS nhận xét, bổsung
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Các nhóm thảo luận để tìm cách xử lícho mỗi tình huống & giải thích vì saolại giải quyết theo cách đó
- Đại diện 3 nhóm trả lời
(T/h1: Không chép bài của bạn, chấp nhận bị điểm kém nhưng lần sau sẽ học bài tốt.
T/h2: Em sẽ báo lại điểm của mình để cô ghi lại.
Trang 10trung thực hay không?
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm
Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình
huống( BT 5)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Yêu cầu các nhóm lựa chọn 1 trong 3
tình huống ở BT3, rồi cùng nhau đóng vai
thể hiện tình huống & cách xử lí tình
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
Hãy kể những mẫu chuyện, tấm gương
trung thực mà em biết (hoặc của chính
em)
* Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Thế nào là trung thực trong học tập?
Vì sao phải trung thực trong học tập?
- GV: Chúng ta phải biết quí trọng
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, thực hiện trung
thực trong học tập & chuẩn bị bài sau
- HS làm việc nhóm: Bàn bạc cách xử lí, phân vai thể hiện , tập luyện với nhau
- HS các nhóm lần lượt lên thể hiện ,giám khảo nhận xét
Bài : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
TCT : 1
I MỤC TIÊU :
Học xong bài này , HS biết :
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theomột tỉ lệ nhất định
Trang 11- Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ , phương hướng , kí hiệu của bảnđồ.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số loại bản đồ : Thế giới , châu lục , VN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu :
Để các em biết quan sát , nhận biết về
được bản đồ Bài học hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em làm quen với bản đồ
- Yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được
thể hiện trên mỗi bản đồ
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trước lớp
trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lí tự
nhiên troe tường?
VN thể hiện một bộ phận nhỏ hơn bề mặttrái đất nước VN
Trang 12- Đại diện HS trả lời trước lớp
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm và y /c các nhóm đọc
SGK,quan sát bản đồ trên bảng và thảo
luận theo các gợi ý:
+ Tên bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
+ Trên bản đồ người ta qui định các
hướng Bắc , Nam , Đông , Tây ntn ?
- Yêu cầu HS chỉ các hướng trên bản đồ
địa lí tự nhiên VN H.3
- Hỏi:
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ ở H.2 và cho biết 1 cm trên
bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực tế?
+ Bảng chú giải ở H.3 có những kí hiệu
nào ? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm
gì?
Bước 2:
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
lam việc của nhóm trước lớp
- GV nhận xét và kết luận : Một số yếu
tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu đó
là tên của bản đồ, phương hướng , tỉ lệ và
một số đối tượng địa lí như : đường biên
giới quốc gia , núi , sông , thủ đô, thành
phố , mỏ khoáng sản ,…
- Yêu cầu 2 HS thi đố cùng nhau : 1 em
vẽ kí hiệu ; 1 em nói kí hiệu đó thể hiện
+ Phía trên là hướng Bắc, phía dưới làhướng Nam , phía bên phải là hướngĐông, phía bên trái là hướng Tây
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK ( nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài:
Trong tiết đầu tiên về chủ điểm
Thương người như thể thương thân hôm
nay,cô và các em sẽ cùng đi phiêu lưu với
chú Dế Mèn qua bài TĐ Dế Mèn bênh
với giọng chậm ,thể hiện sự ái ngại
,thương xót với Nhà Trò ; lời Dế Mèn nói
với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ ,dứt
khoát ,thể hiện sự bất bình,thái độ kiên
quyết Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh
đọc với giọng kể lể đáng thương của kẻ
yếu ớt đạng gặp hoạn nạn
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các
từ khó được giới thiệu ở phần chú giải
- GV đọc mẫu lần 1
b Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc toàn bài ,cả lớp theo dõi và
trả lời câu hỏi:
+Truyện có những nhân vật chính nào?
- Lắng nghe
- HS đọc theo thứ tự:
+ HS 1: Một hôm bay được xa
+ HS 2: Tôi đến gần ăn thịt em
+ HS 3: Tôi xòe cả của bọn nhện
- 2HS đọc , HS cả lớp theo dõi bài trongSGK
- 1HS đọc phần chú giải , HS cả lớp theodõi trong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 1 HS đọc bài,cả lớp theo dõi và trả lờicâu hỏi:
+ Dế Mèn , chị Nhà Trò, bọn nhện + Là chị Nhà Trò
- 1 HS đọc thành tiếng Đ1.HS cả lớp đọcthầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
Trang 14+ Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai ?
* Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1.HS cả
lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
+ Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn
cảnh ntn ?
+ Đoạn 1 ý nói gì ?
* Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2.HS cả lớp
đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
+Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
+ Em có nhận xét gì về nhân vật Dế
Mèn trong bài
+ Đoạn cuối bài ca ngợi ai?Ca ngợi về
điều gì?
+ Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em
thích Cho biết vì sao em thích?
+ Dế Mèn nhìn thấy chị Nhà Trò đanggục đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội + Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
- 1 HS đọc thành tiếng Đ2.HS cả lớp đọcthầm Đ1 và trả lời câu hỏi
+ Những chi tiết:chị Nhà Trò có thânhình bé nhỏ,gầy yếu,người bự nhữngphân như mới lột.Cánh mỏng như cánhbướm non,ngắn chùn chùn,quá yếu,lạichưa quen mở Vì ốm yếu nên chị NhàTrò lâm vào cảnh nghèo túng kiếm bữachẳng đủ
+Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăncủa bọn nhện chưa trả được thì đãchết.Nhà Trò ốm yếu, kiếm ăn không
đủ ,không trả được nợ.Bọn nhện đã dánhNhà Trò ,hôm nay bọn chúng chawng tơngang đường dọa vặt chân ,vặt cánh ănthịt
+ Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chịNhà Trò
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe và trả lời
+ Lời nói: Em đừng sợ hãy trở về cùng
với tôi đây Đứa độc ác không thể cậykhỏe ăn hiếp kẻ yếu
- Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe Nhà Trò nói:)
“ Xòe cả hai càng ra ” “dắt Nhà Trò đi ” + Cho thấy Dế Mèn là người có tấmlòng nghĩa hiệp , dũng cảm , không đồngtình với những kẻ độc ác , cậy khỏe ứchiếp kẻ yếu
+ Đ.3 ca ngợi tấm lòng hiệp nghĩa của DếMèn
- HS nối tiếp nhau phát biểu
VD:
+ Em thích hình ảnh Dế Mèn xòe haicàng động viên Nhà Trò Hình ảnh nàycho em thấy Dế Mèn thật dũng cảm vàkhỏe mạnh luôn đứng ra bênh vực kẻ yếu.+ Em thích hình ảnh Dế Mèn dắt Nhà Trò
đi Hình ảnh này cho thấy Dế Mèn thật
Trang 15c Đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
+ Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò:
cần đọc chậm, cần thay đổi giọng đọc,
thể hiện được cái nhìn ái ngại của Dế
Mèn đối với Nhà Trò
+ Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc
giọng kể lể đáng thương của một người
đang gặp nạn
+ Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt
khoát thể hiện sự bất bình, thái độ dứt
khoát, kiên quyết của nhân vật
+Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau:
mất đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo
túng, bắt em, đánh em, vặt chân, vặt cánh
xoè cả, đừng sợ, cùng với tôi đây, độc ác,
cậy khỏe, ăn hiếp.
- Gọi HS dọc diễn cảm bài GV theo dõi
Tiết 3 Môn: Toán
Bài : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( Tiếp theo )
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- GV gọi 3 HS lên sửa BT luyện tập
thêm ở tiết trước, đồng thời kiểm tra
VBT của HS
- GV sửa bài, nhận xét & cho điểm
2.Dạy-học bài mới: (32’)
*Giới thiệu: Giờ toán hôm nay ta tiếp tục
cùng nhau ôn tập các kiến thức các số
trong phạm vi 100 000
*Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: ( cột 1)
- GV cho HS nêu y/c của bài toán
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau thực hiện
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính &
thực hiện tính của các phép tính trong
bài
Bài 3(dòng 1,2)
- Hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài của bạn Sau đó
yêu cầu HS nêu cách so sánh của một số
cặp số trong bài
- GV nhận xét & cho điểm HS
Bài 4b:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hỏi: Vì sao em sắp xếp được như vậy?
- 3HS lên bảng sửa BT, cả lớp theo dõi đểnhận xét
- Lắng nghe
- Tính nhẩm
- 4HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm
7 000 + 2 000 = 9 000 ; 8 000 : 2 = 4000
9 000 - 3 000 = 6 000 ; 3 000 x 2 = 6000
- HS: Thực hiện đặt tính rồi tính
- Cả lớp theo dõi & nhận xét
- 4HS lần lượt nêu về 1 phép tính cộng,trừ, nhân, chia
- So sánh các số & điền dấu >, < , = thíchhợp
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vàovở
4 327 > 3 742 28 676 = 28676
5 870 < 5 890 97 321 < 97400
- HS nêu cách so sánh (vd: 4327>3742 vì
2 số cùng có 4 chữ số, hàng nghìn 4>3 nên 4327>3742)
- HS tự so sánh các số & sắp xếp các số
Trang 17- GV nhận xét & cho điểm HS
Bài : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
TCT: 01
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng (âm đầu,vần,thanh) - ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT 1 vàobảng mẫu ( mục III )
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ
và câu hôm nay,cô cùng các em sẽ tìm
hiểu và nắm được về cấu tạo của tiếng,để
điền được các bộ phận của tiếng trong câu
tục ngữ ,từ đó có khái niệm vần của tiéng
nói chung và vần trong thơ nói riêng
2 Tìm hiểu VD:
* Phần nhận xét : (gồm 4 ý)
-Yêu cầu HS đọc thầm và nhận xét số
tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
Trang 18ngữ đó có bao nhiêu tiếng.
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2
- GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh
vần tiếng bầu.Sau đó,các em ghi lại cách
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
- Gv dùng phấn màu ghi vào sơ đồ
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp
đôi câu hỏi : Tiếng bầu gồm có mấy bộ
- Cho HS yêu cầu của ý 4
- Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các bộ
phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2
câu ca dao và phải đưa ra được nhận xét
trong các tiếng đó, tiếng nào có đủ 3 bộ
phận như tiếng bầu? Tiếng nào không đủ
cả 3 bộ phận như tiếng bầu ?
+ Hỏi: Tiếng do những bộ phận nào tạo
thành? Cho VD
+ Trong tiếng bộ phận nào không thể
thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?
- Kết luận: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải
-HS có thể trao đổi theo cặp
-Có thể cho các HS trình bày miệng tạichỗ
-Lớp nhận xét
- HS phân tích các bộ phận của nhữngtiếng còn lại trong câu tục ngữ và nhậnxét
+ Tiếng do bộ phận: âm đầu , vần vàthanh.VD tiếng thương
+ Tiếng do bộ phận: vần , dấu thanh tạothành VD tiếng ơi
+ Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanhkhông thể thiếu Bộ phận âm đầu có thểthiếu
Trang 19có vần và dấu thanh Thanh ngang không
được đánh dấu khi viết
* Ghi nhớ:
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu
tạo của tiếng và giải thích :
+ Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận
+ Tiếng nào cũng phải có vần và thanh
Có tiếng không có âm đầu
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
* Luyện tập:
Bài 1:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
-GV giao việc:BT1 đã cho 2 câu tục
ngữ.Nhiệm vụ của các em là phân tích các
bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong 2
câu tục ngữ ấy và ghi lại kết quả phân
tích vào bảng theo mẫu trong SGK
- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân
tích một tiếng
- Cho HS lên trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 2:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài và gọi HS khá , giỏi
trình bày giải câu đố
- GV chốt lại:chữ sao,vì để nguyên là
ông sao trên trời.Bớt âm đầu s thành tiếng
ao,ao là chỗ cá bơi hàng ngày.
Trang 20Thứ tư ngày 25 tháng 08 năm 2010
Tiết 1 Môn: Tập đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
• HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu(đọc từ đầu đến chị mới kể)
H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
2 Dạy -học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống,tình cảm giữa người
và người là tình cảm liêng thiêng và cao
đẹp.Đó là tình cảm giữa những người
ruột thịt trong gia đình,là tình làng,nghĩa
xóm.Tình cảm nhân ái sâu sắc ấy đã
được thể hiện trong bài thơ Mẹ ốm của
tác giả Trần Đăng Khoa hôm nay chúng
Trang 21Lá tràu / khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay
*.Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ:
- Cho HS đọc thầm chú giải trong
SGK
- Cho HS giải nghĩa từ
- GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.
- GV đọc mẫu lần 1 : Toàn bài đọc với
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện
qua những câu thơ nào?
+ Những việc làm đó cho em biết điều
gì?
- Cho HS đọc thầm toàn bài thơ và trả
lời câu hỏi :
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
mẹ ốm không làm lụng được
-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe và trả lời +Thể hiện qua các câu thơ :”Mẹ ơi! Côbác xóm làng đến thăm Người chotrứng, người cho cam và anh y sĩ đãmang thuốc vào…
+ Cho thấy tình nghĩa làng xóm thật sâunặng, đậm đà ,đầy nhân ái
-Bạn nhỏ rất thương mẹ:
+Nắng mưa … chưa tan +Cả đời … tập đi
+Vì con…nếp nhăn-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:
+Con mong mẹ khỏe dần dần …-Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui:
+Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
Trang 22lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
thương người là trước hết phải biết yêu
thương những người ruột thịt trong gia
đình
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ:
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5
+ GV đọc mẫu 1 lần khổ 4 + 5
+ Cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Cho HS thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét,cho điểm HS
3 Củng cố - Dặn dò:
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- Chuẩn bị bài sau
-Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩađối với mình:
+Mẹ là đất nước tháng ngày của con
- Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thươngsâu sắc và tấm lòng hiếu thảo,biết ơncủa bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
-Lớp nhận xét
- 3 HS nội dung bài thơ
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thươngsâu sắc và tấm lòng hiếu thảo,biết ơncủa bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
Trang 23
Tiết 2 Môn: Tập làm văn
Bài : THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
TCT: 01
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện ( ND ghi nhớ )
-Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu , có cuối, liên quan đến 1 ,2 nhânvật và nói lên được một điều có ý nghĩa ( mục III )
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.
- Giấy khổ to và bút dạ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HĐ 1
Giới
thiệu bài
(1’)
Đây là tiết TLV đầu tiên trong chương trình lớp
4, cô sẽ giúp các em hiểu được đặc điểm của văn
kể chuyện, phân biệt được văn kể chuyện với cácloại văn khác Đồng thời, các em sẽ bước đầu biếtxây dựng một bài văn kể chuyện
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- GV giao việc: Các em đã học bài “Sự tích hồ Ba
Bể” Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể lại được
câu chuyện đó và trình bày nội dung mà câu a, b,
c của bài 1 yêu cầu
- Cho HS kể chuyện
- Cho HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.
Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá, bà con dự lễ hội (nhân vật phụ )
b/ Các sự việc xảy ra và kết quảcủa các sự việcấy
-Sự việc 1: Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phậtnhưng không ai cho
-Sự việc 2: Hai mẹ con bà goá cho bà cụ ăn xin ăn
-Cho2HS kể chuyệnngắn gọn
-HS làm việc cánhân hoặc làm việctheo nhóm cả 3 câu
a, b, c
-Đại diện các nhómlên trình bày
-Lớp nhận xét
Trang 24và 2 mảnh trấu, rồi ra đi.
- Sự việc 5 : Trong đêm lễ hội , dòng nước phun
lên , tất cả đều chìm nghỉm
- Sự việc 6 :Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa
chèo thuyền cứu người
c/ Ý nghĩa của câu chuyện:
Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn
sàng cứu giúp đồng loại Truyện khẳng định
người có lòng nhân ái sẽ được đèn đáp xứng đáng
Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể
-1 HS đọc to, lớplắng nghe
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2
- GV giao việc: Bài 2 yêu cầu các em đọc bài hồ
Ba Bể trong bài tập và trả lời câu hỏi
+ Bài văn có nhân vật không?
+ Bài văn có các sự kiện nào xảy ra không ?
+ Bài Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?
+Bài Hồ Ba Bể với bà Sự tích Hồ Ba Bể , bài nào
là văn kể chuyện ? Vì sao ?
GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta
thấy bài “Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể
chuyện
H: Theo em, thế nào là kể chuyện?
-1 HS đọc to, lớplắng nghe
+Bài văn không cónhân vật
+ Bài văn không có
sự kiện nào xảy ra.+Hồ Ba Bể đượcgiới thiệu về vị trí,
độ cao, chiều dài,đặc điểm địa hình,cảnh đẹp của hồ BaBể
-Nhiều HS phát biểu
tự do
- Kể chuyện là kể lạimột sự việc có nhânvật , có các sự kiệnliên quan đến nhânvật Câu chuyệnphải có ý nghĩa
HĐ 4
Ghi nhớ
(3’)
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- GV chốt lại để khắc sâu kiến thức cho HS
-Một số HS đọc phầnghi chú trong SGK
HĐ 5
HS làm
BT1
Phần luyện tập:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc:Bài tập 1 đưa ra một tình huốnglà:Em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang
-1 HS đọc to,cả lớplắng nghe
Trang 25- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc:Em hãy kể những nhân vật cótrong câu chuyện mình vừa kể và nêu ý nghĩacủa câu chuyện.Khi kể các em nhớ xưng tôihoặc em
- Em (người giúp 2 mẹ con)
+ Ý nghĩa của câu chuyện: Trong cuộc sốngcần phải biết quan tâm,giúp đỡ người kháckhi họ gặp khó khăn…
-1 HS đọc to,lớp đọcthầm theo
-HS có thể ghi ragiấy nháp
-Một số HS trả lời.-Lớp nhận xét
Bài : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
Trang 26- VBT ,SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên sửa BT tập thêm ở tiết
trước, đồng thời kiểm tra VBT của HS
- GV sửa bài, nhận xét & cho điểm HS
2.Dạy-học bài mới:
*Giới thiệu:
Giờ tốn hơm nay ta tiếp tục cùng
nhau ơn tập các kiến thức đã học về các
-Yêu cầu HS tự nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đĩ nhận xét & cho
điểm HS
Bài 3a,b:
- GV cho HS nêu thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức rồi làm bài
- 3HS lên sửa bài, cả lớp theo dõi, nhậnxét
59200 21692 52260
- HS: Nêu cách đặt tính, thực hiện tínhcủa 1 phép tính cộng, trừ, nhân, chiatrong bài
- 3HS lần lượt nêu thứ tự thựchiện cácphép tính trong 1 biểu thức
- 4HS lên bảng thực hiện tính gía trị của 4biểu thức, HS cả lớp làm bài vào VBT
a 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300 = 6616
b 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600 = 3400
- GV nhận xét & cho điểm HS
3.Củng cố-dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà làm BT & chuẩn bị bài
sau
Trang 27Thể dục
Tiết 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP
TRÒ CHƠI “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”
TCT 1 I.MỤC TIÊU :
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình thể dục lớp 4 và một số nội quytrong các giờ học thể dục
- Biết cách tập hợp hàng dọc, biết cách dóng hàng thẳng, điểm số, đứng nghiêm,đứng nghỉ
- Biết được cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi theo yêu cầu của GV
II.ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa, cao su hay bằng da.
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu
mục tiêu - yêu cầu giờ học
Thời lượng học 2 tiết / 1 tuần, học
trong 35 tuần, cả năm học 70 tiết
Nội dung bao gồm : Đội hình đội
ngũ, bài thể dục phát triển chung, bài
tập rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản,
trò chơi vận động và đặc biệt có môn
học tự chọn như : “Ném bóng, Đá cầu”,
… Như vậy so với lớp 3 nội dung học
có nhiều hơn, sau mỗi nội dung học của
các em đều có kiểm tra đánh giá, do đó
cô yêu cầu các em phải tham gia đầy đủ
GV
Trang 28Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng
các em nên mặc quần áo thể thao,
không được đi dép lê, phải đi giày hoặc
dép có quai sau Khi muốn ra vào lớp
tập hoặc nghỉ tập phải xin phép giáo
viên
c) Biên chế tổ tập luyện :
Cách chia tổ tập luyện như theo biên
chế lớp (như lớp chúng ta có 4 tổ thì
được chia làm 4 nhóm để tập luyện)
hoặc chia đồng đều nam, nữ và trình độ
sức khoẻ các em trong các tổ Tổ
trưởng là em được tổ và cả lớp tín
nhiệm bầu ra(Phân công tổ trưởng).
d) Trò chơi : “Chuyền bóng tiếp
sức”
-GV phổ biến luật chơi: Có hai cách
chuyền bóng
Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua
phải, ra sau rồi chuyển bóng cho nhau
Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho
-Sau khi học sinh cả lớp biết được
cách chơi giáo viên tổ chức cho chơi
GV
-HS chuyển thành đội hìnhvòng tròn
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
G V
Trang 29GV-HS hô “khỏe”
Tiết 5 Môn : Kĩ thuật
Chương 1: KĨ THUẬT CẮT, KHÂU, THÊU
Bài 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (tiết 1)
TCT: 1
I.MỤC TIÊU:
- Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng
cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)
- Giáo dục ý thức an toàn lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu như vải, kim, chỉ, kéo, khung thêu,phấn may
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
.Kiểm tra bài cũ :(5’)
- Phát đồ dùng và KT đồ dùng học tập
của HS
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài(1’): SGV
+ Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan
sát, nhận xét về vật liệu khâu, thêu.( 8’)
* Mục tiêu: HS biết được những vật liệu
nào thường dùng trong khâu, thêu
* Cách tiến hành :
Gv giới thiệu một số loại vải,
chỉ(xem thêm sách hdgv/15)
*Kết luận: Vật liệu thường dùng trong
khâu ,thêu gồm có : vải,chỉ,kéo cắt
vải,kéo cắt chỉ , kim khâu ,kim thêu,
+ Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS tìm
hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo ( 9’)
* Mục tiêu : HS nhận biết đặc điểm và
Trang 30liệu và dụng cụ cắt may khác như thước
may, thước dây, khung thêu, khuy cài,
Thứ năm ngày 26 tháng 08 năm 2010
Tiết 1 Môn: Luyện từ – câu
Bài : LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm BT
GV:Các em phân tích 3 bộ phận của các
tiếng trong câu “Lá lành đùm lá rách”
và ghi vào sơ đồ cho cô
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
- HS còn lại làm vào vở
Trang 31- Hỏi: Tiếng gồm mấy bộ phận ? là
những bộ phận nào?
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy -học bài mới:
a Giới thiệu bài:
Ở tiết LTVC đã học,các em đã biết
cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận:âm
đầu,vần,thanh.Trong tiết LTVC hôm
nay,chúng ta sẽ cùng luyện tập phân tích
cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ
và văn vần nhằm củng cố thêm kiến
thức đã học.Tiết học cũng sẽ giúp các
em nhận biết được tiếng có vần giống
nhau trong một bài thơ
b Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1:Phân tích cấu tạo của tiếng.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 và đọc
câu ca dao
- GV giao việc theo nội dung bài và cho
HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Tìm tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc BT2 yêu cầu các em tìm
tiếng bắt vần với nhau trong 2 câu ca dao
ở BT1.Các em chỉ ra vần giống nhau là
vần gì?
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
• Hai tiếng có vần giống nhau trong hai
câu ca dao là ngoài-hoài.Vần giống
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân và trình bày
-Lớp nhận xét
Trang 32nhau là oai.
Bài 3:Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 và đọc
khổ thơ trích trong bài Lượm của nhà
thơ Tố Hữu
- GV giao việc BT3 yêu cầu các em phải
làm 2 việc:một là ghi lại từng cặp tiếng
bắt vần với nhau trong khổ thơ đã cho,hai
là chỉ rõ cặp vần nào có vần giống nhau
hoàn toàn,cặp nào có vần giống nhau
không hoàn toàn
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ
thơ:
choắt – choắt
xinh xinh – nghênh nghênh
+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
loắt – choắt (vần oắt)
+ Cặp có vần không giống nhau hoàn
toàn:
xinh xinh – nghênh nghênh (inh – ênh)
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu BT4
- GV giao nhiệm vụ:Qua các BT đã làm
các em hãy cho cô biết:Thế nào là hai
tiếng bắt vần với nhau?( HS khá ,giỏi
nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với
nhau trong bài thơ).
- Cho HS làm bài
Gv nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có
phần vần giống nhau hoàn toàn hoặc
không hoàn toàn
Bài 5: Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu của BT5
- GV giao nhiệm vụ và cho HS làm bài.
Sau đó gọi HS khá ,giỏi giải được và
- HS làm bài và trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của BT
- HS khá ,giỏi giải câu đố và trình bàykết quả
+ Chữ bút.
Trang 33+ Vần, thanh bắt buộc có mặt,âm đầu cóthể vắng mặt trong tiếng.
Tiết 2
Môn : Chính tả ( nghe – viết )
Bài : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Các em đã được gặp một chú Dế
Mèn biết lắng nghe và sẵn sàng bênh
vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp lại
Dế Mèn qua bài chính tả Nghe-viết hôm
nay
2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
a Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả một
lượt
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
chính tả và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn trích cho em biết về điều gì?
- Lắng nghe
-HS lắng nghe
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết chính
tả và trả lời + Đoạn trích cho biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò / Đoạn trích cho biết hình
Trang 34- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa
dòng.Sau khi chấm xuống dòng,chữ đầu
nhớ viết hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý
ngồi đúng tư thế
- GV đọc cho HS viết chính tả.GV đọc
từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi
câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS
viết theo tốc độ viết quy định
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
d.Chấm chữa bài:
e Hướng dẫn làm BT:
Bài 2: ( chọn a /b ) - chọn phần b.
b.Điền vào chỗ trống an hay ang:
- Cho HS đọc yêu cầu BT2b và các đọc
đoạn văn
- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là
chọn an hoặc ang để điền vào chỗ trống
đó sao cho đúng
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả
bài làm:GV treo bảng phụ đã viết sẵn
đoạn văn
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng:
• Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
lạch bạch đi kiếm mồi
• Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang
trời
Bài 3: Giải câu đố:
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 và đọc câu
- GV kiểm tra kết quả
dáng yếu ớt , đáng thương của Nhà Trò
- HS luyện viết từ khó,dễ lẫn
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài
-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi
ra bên lề trang vở
- 1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
- HS nhận nhiệm vụ
- HS làm bài cá nhân vào vở hoặc VBT
-HS lên điền vào chỗ trống an hoặc ang.
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
- HS đọc yêu cầu BT và câu đố
- HS lắng nghe
- HS làm bài cá nhân và ghi lời giải đúngvào bảng con và giơ bảng con theo lệnhcủa GV
-HS chép kết quả đúng vào VBT
Trang 35- GV chốt lại kết quả đúng: cái la bàn
b/Câu đố 2:Thực hiện như ở câu đố 1
Lời giải đúng: hoa ban
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài
cho tuần sau
Tiết 3 Môn: Toán
Bài : BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
TCT: 4
I MỤC TIÊU :
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ
- Biết tính gía trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên sửa BT luyện tập thêm
ở tiết trước, đồng thời kiểm tra VBT của
HS
- GV sửa bài, nhận xét & cho điểm
2.Dạy-học bài mới:
*Giới thiệu:
Giờ toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với biểu thức có chứa một chữ &
thực hành tính gía trị của biểu thức theo
các gía trị cụ thể của chữ
*Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ:
a/ Biểu thức có chứa một chữ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
- Hỏi: Muốn biết bạn Lan có tất cả bao
nhiêu quyển vở ta làm ntn?
- GV treo bảng số như phần bài học SGK &
hỏi: Nếu mẹ cho bạn Lan thêm 1 quyển vở
thì bạn Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?
Trang 36- GV nghe HS trả lời & viết 1 vào cột
Thêm, viết 3+1 vào cột Có tất cả
- GV làm tương tự với các trường hợp
thêm 2, 3, 4,… quyển vở
- Nêu vấn đề: Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ
cho Lan thêm a quyển vở thì Lan có tất cả
bao nhiêu quyển vở?
- GV giới thiệu: 3+a được gọi là biểu thức
có chứa 1 chữ
- Yêu cầu HS nhận xét để thấy biểu thức
có chứa 1 chữ gồm số, dấu phép tính & 1
chữ
- Lan có tất cả 3 + a quyển vở
b/ Gía trị của biểu thức chứa 1 chữ:
- Hỏi & viết: Nếu a=1 thì 3+a=?
- GV: Khi đó ta nói 4 là 1 gtrị của biểu
thức 3+a.
- GV: Làm tương tự với a=2, 3, 4, …
- Hỏi: Khi biết 1 gía trị cụ thể của a, muốn
tính gía trị của biểu thức 3+a ta làm thế
- Nếu b = 4 thì 6 = b bằng bao nhiêu?
- Vậy gía trị của biểu thức 6 + b với b = 4
là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại& hỏi
(Vd: Gía trị của biểu thức 115 - c với c=7 là
bao nhiêu ? )
Bài 2a:
- Vẽ các bảng số như BT2 SGK
- Hỏi về bảng1: Dòng thứ nhất trong bảng
cho em biết điều gì?
- Hỏi: Dòng thứ 2 trong bảng cho biết điều
gì?
- HS : nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1= 4
- HS nêu số vở có tất cả trong từngtrường hợp
-Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồithực hiện
- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính đượcmột giá trị của biểu thức 3 + a
- HS nêu y/c của BT
- Cho biết gía trị cụ thể của x (hoặc y).
- Gía trị của biểu thức 125+x tương ứng với từng gía trị của x ở dòng trên.
- x có những gía trị là 8, 30, 100.
- Khi x=8 thì gía trị của biểu thức125 +
Trang 37- x có những gía trị cụ thể nào?
- Khi x=8 thì gía trị của biểu thức 125+x là
bao nhiêu ?
- Y êu cầu HS tự làm tiếp phần còn lại
- GV sửa bài & cho điểm HS
Bài 3b:
- Hỏi: Nêu biểu thức trong phần a?
- Hỏi: Phải tính gía trị của biểu thức
250+m với những gía trị nào của m?
- Muốn tính gía trị biểu thức 250+m với
+ Cho 1 ví dụ về biểu thức có chứa 1 chữ?
+ Lấy ví dụ về gía trị của biểu thức
+Nếu m=0 thì250 + m = 250 + 0 = 250+Nếu m=80thì250+m = 250 +80 = 330+Nếu m=30thì250+m = 250 +80 = 280
- HS: Nêu ví dụ
Tiết 5 Môn : Khoa học
Bài : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
TCT: 02
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môitrường : lấy vào khí ô -xi,thức ăn,nước uống;thải ra khí các - bô - níc, phân và nướctiểu
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
VD:
Cơ thể người
Khí Ô-xi
Khí Các-bô-níc
Thức
tiểu
Trang 38- Giáo dục cho HS có những hiểu biết về môi trường nơi em ở.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 6, 7
- VBT , bút vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
+HS1: Giống như thực vật , động vật con
3 Dạy bài mới (30’)
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
* Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ SỰ
TRAO ĐỔI CHÂT Ở NGƯỜI
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Mục tiêu :
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người
lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi
chất
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát và
thảo luận theo cặp các câu hỏi trong
SGV trang 25
Bước 2 :
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận
nhóm đôi
- Thảo luậïn theo cặp
- GV kiểm tra và giúp đỡ những nhóm
- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày
của các nhóm
Bước 4 : GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu
trong Mục Bạn cần biết và trả lời câu
hỏi:
Trang 39- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải
ra môi trường những chất thừa, cặn bã
- Con người, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trường thì môi trường mớisống được
* Hoạt động 2 : THỰC HÀNH VIẾT
HOẶC VẼ SƠ ĐỒ SỰTRAO ĐỔI CHẤT GIỮA
CƠ THỂ NGƯỜI VỚIMÔI TRƯỜNG
Mục tiêu:
HS biết trình bày một cách sáng tạo
những kiến thức đã học về sự trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường và GD
cho HS những hiểu biết về môi trường
em đang ở
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
theo trí tưởng tượng của mình
- HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất theo nhóm
- GV nhận xét xem sản phẩm của nhóm
nào làm tốt sẽ được lưu lại treo ở lớp
học trong suốt thời gian học về Con
Trang 40Thứ sáu ngày 27 tháng 08 năm 2010
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu ( qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em ( BT 1 mục III )
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước,đúng tính cách nhân vật ( BT 2 mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện
Tên truyện Nhân vật là người Nhân vật là vật (con
người , đồ vật, cây cối )
- Tranh minh họa câu chuyện T.4 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
H:Bài văn kể chuyện khác các bài văn không phải
là văn kể chuyện ở những điểm nào?
- GV nhận xét và cho điểm
-2HS lần lượt lên trảbài
-Là bài văn kể lạimột hoặc một số sựviệc liên quan đếnmột hay một nhânvậtnhằm nói lên mộtđiều có ý nghĩa
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV giao việc:Bài tập yêu cầu các em phải ghi
-1 HS đọc to,cả lớplắng nghe