1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an hoa hoc 8 2 cot

115 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án hóa học 8 2 cột
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đơn chất hay hợp chất đều tạo nên từ các hạt nhỏ bé,các hạt đó có thể do 1 hay nhiều các nguyên tố cùng loại hay khác loại,và các hạt nhỏ bé đó được gọi là các phân tử.Vậy phân tử là[r]

Trang 1

Ngày soạn : 10/8/2010Tiết 1 BÀI 1 MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm

- Gv : Trình bày các TN , đồng thời giới

thiệu dụng cụ hóa chất

- Hs theo dõi , ghi lại các hiện tượng trong

các TN

- Cho biết hiện tượng xảy ra ở mỗi TN ?

- Hs TN1 tạo chất mới không tan

TN2 tạo chất khí thoát lên

- Gv : Đặt vấn đề tại sao lại có các hiện

tượng như vậy , liệu có biết trước được

không ? Muốn vậy phải tìm hiểu và học tốt

môn hóa học

- Theo em hóa học là gì ?

- Hs Là môn học tìm hiểu về các chất

- Gv cho học sinh đọc , thảo luận và trả lời

các câu hỏi theo từng nhóm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của hóa

học trong cuộc sống

- Hóa học có những vai trò quan trọng nào ?

- Hs Trả lời theo nhóm , giáo viên tổng hợp

lại

Hoạt động 3 : Tìm hiểu các phương pháp

giúp học tốt môn hóa học

Hs Tìm hiểu trong SGK Sau đó trả lời ,

-Gv bổ sung

I Hóa học là gì ? 1.Thí nghiệm a.TN1 dd CuSO4 + dd NaOH b.TN2 dd HCl + Zn

2.Quan sát

- Tạo chất mới không tan màu xanh

- Có bọt khí thoát ra ,viên kẽm tan dần

III Các em cần làm gì để học tốt môn hóa học ?

1.Khi học môn hóa cần thực hiện các hoạtđộng sau

- Thu thập , tìm kiếm kiến thức

- Xử lí các thông tin -Vận dụng các kiến thức vào thực tiễn

Trang 2

- Gv : Hướng dẫn - Hs thực hiện như thế

nào để học tốt môn hóa học ?

- Ghi nhớ nội dung cơ bản của bài học 2.Phương pháp học môn hóa như thế nào

- Biết làm TN , quan sát , giải thích

- Say mê , yêu thích môn học

- Học nội dung ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị một số đồ vật xung quanh để mang đến lớp tiết sau

- - Hs phân biệt được vật thể TN , NT Vật liệu và các chất

- Biết các vật thể tạo ra từ chất , ở đâu có chất ở đó có vật thể

- Biết cách tìm ra tính chất cơ bản của chất

- Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp

1.Kiểm tra bài cũ

+ Hóa học là gì? Nêu vai trò của hóa học? VD ?

+Để học tốt môn hóa học em cần làm gì ?

2.Bài mới

Sau bài học trứơc các em đã thấy được vai trò và đối tượng của bộ môn hóa học đóchính là các chất Tiết hôm nay chung ta sẽ đi tìm hiểu bước đầu về chất Đó là nội dungchính của chương I

Tiết 1 Phần I và II Tiết 2 : Phần III và vận dụng

Trang 3

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguồn gốc của chất

- Hãy kể tên một số vật thể xung quanh em ?

- Các vật thể trong bảng có hoàn toàn giống

nhau không ? Tại sao ?

- Hs Không hoàn toàn giống vì chúng được

tạo nên từ các chất khác nhau

Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của chất

- Gv : Vật thể khác nhau là do chất tạo nên nó

có các tính chất khác nhau

- Gv :Cho - Hs đọc từ “ Trạng thái  tính chất

hóa học ’’

- Hs Đọc nội dung trong SGK

- Mỗi chất đều gồm có các tính chất cơ bản

* Cách xác định

a Quan sát

Trang 4

- Những đặc điểm nào được coi là tính chất

- Gv : Người ta dựa vào số lượng chất để

khẳng định nước cất là chất tinh khiết , nước

khoáng là hỗn hợp

- Em hiểu thế nào là chất tinh khiết, hỗn hợp ?

- ChoVD về các hỗn hợp mà em biết ?

- Gv : Tai sao lại khẳng định nước cất là chất

tinh khiết các em hãy tìm hiểu một số giá trị

- Dựa trên cơ sở nào để tách riêng từng chất ?

- Hs.Dựa vào tính chất đặc trưng của mỗi

gì ? + Phân biệt được các chất + Biết sử dụng hợp lí các chất + Ứng dụng vào thực tiễn cho phù hợp

III Chất tinh khiết

3.Tách chất ra khỏi hỗn hợp

TN Tách muối , cát , nước ra khỏi hỗn hợp

3 chất

Trang 5

D.Củng cố Sau khi hoàn thành toàn bài:

*Cho biết kết luận nào đúng,kết luận nào sai:

1.Ở đâu có vật thể ở đó có chất và ngược lại 

2.Mọi chất đều có các tính chất giống nhau 

3.Không khí trong lành là một chất tinh khiết 

4.Để xác định các tính chất của chất thì chỉ cần tiến hành các thí nghiệm

5.Con người là vật thể nhân tạo

A.Mục tiêu

a.Kiến thức

- - Hs khẳng định ,khắc sâu một số khái niệm đã học

b.Kĩ năng

- Nắm được các qui tắc , an toàn trong TN ,sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm

- So sánh t0 nc của một số chất từ đó định hướng trong việc tách chất

c.Thái độ

- Có ý thức bảo vệ,sử dụng hợp lí các thiết bị,chất thí nghiệm,vệ sinh,an toàn trong và saulàm thí nghiệm

B.Chuẩn bị

- Ông nghiệm , kẹp , phễu , đèn cồn , đũa TT , giấy lọc , nhiệt kế

- S , Farafin , muối , nước , cát

C Nội dung

Các bài truớc chúng ta đã tìm hiểu một số khái niệm về chất,cách tiến hành để tách các

chất dựa vào tính chất vật lí.Bài hôm nay các em sẽ tiến hành các thí nghiệm để khẳng địnhlại một lần nữa việc tách các chất ra khỏi hỗn hợp là dựa vào các tính chất đặc trưng

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 : Giới thiệu một số quy tắc

an toàn trong phòng thí nghiệm

- Gv : Giới thiệu cho - Hs một số dụng cụ,

td của nó trong TN

- Cách sử dụng an toàn

- Hs Theo dõi , quan sát

Hoạt động 2 : Tiến hành thí nghiệm

- Gv : Biểu diễn TN

- So sánh to nc của 2 chất ?

- Hs Khi Farafin nc thì S chưa thay đổi

1.Một số qui tắc an toàn trong PTN

2.Tiến hành thí nghiệm Thí nghiệm 1 Theo dõi sự nóng chảy của S ,Farafin

Trang 6

- Kết luận về nhiệt độ nóng chảy của hai

- Nêu cách tách bột nhôm , sắt , gỗ ra khỏi hỗn hợp 3 chất ?

-Tách đường , lưu huỳnh ra khỏi nhau

Tên thí

nghiệm

Cách tiến hành Hiện tượng

Giải thích hiện tượng Kết luận

A.Mục tiêu

Trang 7

1.Kiểm tra bài cũ

+Cho biết các chất có những tính chất cơ bản nào? Làm thế nào để xác định tính chất củachất?

+Thế nào là chất tinh khiết, hỗn hợp? Nước khoáng thuộc loại chất tinh khiết hay hỗn hợp?

2.Bài mới

Các vật thể là do các chất hóa học tạo nên.Vậy yếu tố nào tạo lên chất,đặc điểm cấu tạo của

nó như thế nào?Để trả lời câu hỏi này chúng ta lần lượt đi tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

- Gv :Các chất đều tạo bởi những hạt vô cùng

nhỏ , trung hoà điện Người ta gọi đó là

Thành phần NT

- Hạt nhân mang điện (+)

- Vỏ tạo bởi e mang điện (-)

VD Nguyên tử Hiđrô

Trong đó Electron :

Trang 8

- Kí hiệu , điện tích , khối lượng từng loại ?

- Theo định nghĩa nguyên tử thì số p, e quan

- Các e chuyển động và sắp xếp như thế nào?

- Hs.Chuyển động quanh hạt nhân , thành

từng lớp

2.Hạt nhân nguyên tử Gồm Prôton và Nơtơrôn

+ Các e chuyển động quanh hạt nhân tạo

ra các lớp e Mỗi lớp có một số e nhấtđịnh

A.Mục tiêu

a.Kiến thức

- Hiểu được thế nào là nguyên tố , proton là đặc trưng cho mỗi nguyên tố

- Biết cách viết KHHH của nguyên tố , biểu diễn số lượng nguyên tử của nguyên tố nào

đó

b.Kĩ năng

Trang 9

- Rèn luyện kĩ năng viết CTHH Mỗi KHHH là chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó

B.Chuẩn bị

- Bảng phụ

C.Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

Thế nào là nguyên tử ? Cấu tạo của nguyên tử ?

2 Bài mới

Bài học trước chúng ta đã biết chất là do các hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên và hóa họcgọi đó là các nguyên tử.Các nguyên tử được đặc trưng bởi số p Để nói có vô số cácnguyên tử cùng loại với nhau nhười ta đưa ra khái niệm về nguyên tố hóa học.Vậy nguyên

tố hóa học được hiểu và biểu diến như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguyên tố hóa

học là gì ?

- Gv : Để nói số nguyên tử loại này , loại

kia Chỉ cần nói ng tố này , nguyên tố kia

? Theo em cách nói trên đã thuận tiện

chưa? Cụ thể ?

- Hs Cách nói trên còn dài ,trình bày nhiều

- Gv : Khi muốn nói về vô số các nguyên tử

loại này ,các nguyên tử loại kia người ta chỉ

cần nói nguyên tố này ,nguyên tố kia

Số p Số e Số n

Tổng số hạt

Natri Na Clo Cl Hiđrô H Cacbon C

D Củng cố

+ Hoàn thành bảng sau :

- Gv cho các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng theo thời gian qui định

Trang 10

34 11

- Qua bảng khẳng định số p là đặc trưng cho mỗi nguyên tố Mỗi KHHH là chỉ một

nguyên tử của n.tố đó , muốn biểu diễn số lượng n tử chỉ cần thêm hệ số đằng trước

1.Kiểm tra bài cũ

+ Thế nào là nguyên tố ? Viết KHHH các nguyên tố : Đồng , Sắt , Bạc , Cácbon , Clo , Kẽm ?

+ Viết tên và KHHH các nguyên tố có p = 19, 26, 14 , 20 ?

2 Bài mới

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên tử khối

- Gv : Ntử là hạt vô cùng nhỏ bé , nên khối

Trang 11

- Gv : Để thuận tiện cho việc biểu diễn ,tính

toán khối lượng các chất sau này nếu dùng

theo đơn vị g thì rất cồng kềnh và bất tiện

Và vì thế KLNT người ta qui ước như sau ;

1đvC = 1/12mC

- Gv :Minh hoạ bằng hình vẽ :

- Gv :Nguyên tử C được chia ra 12 đơn vị

khối lượng Mỗi đơn vị là 1đvC

- Gv : Vì đvC chỉ là đơn vị qui ước để đơn

giản trong biểu diễn và tính toán khối lượng

của một nguyên tử đơn vị này người ta gọi

đó là nguyên tử khối

? Dành cho học sinh trung bình, yếu :

- Nguyên tử khối là gì ?

- Hs: Là khối lượng của một nguyên tử tính

theo đơn vị Cacbon

- Gv : Cung cấp thêm cho học sinh thông tin

về giá trị của đvC để học sinh có thể hình

dung được độ lớn của khối lượng nguyên tử

1 đvC = 1.66*10-24g

- Hs tìm NTK trang 42 Từ nguyên tử khối

tìm ra tên nguyên tử và ngược lại

Hoạt động 4 : Có bao nhiêu nguyên tố hóa

học

- Gv : Thông báo số lượng các nguyên tố hóa

học mà các nhà khoa học đã tìm được đến

thời điểm này

- Hs : tham khảo thêm thông tin trong sách

giáo khoa

Vậy KL của 1ntử C = 12đvC viết gọn ; C = 12 đvC

Vậy ; H = 1đvC

O = 16 đvC

4.Có bao nhiêu nguyên tố hóa học ?

Người ta đã tìm ra hơn 110 nguyên tố hóa học trong đó có khoảng 92 nguyên tố hóa học được tìm thấy trong tự nhiên Số còn lại là các nguyên tố nhân tạo

1đvC

mC

Trang 12

V Củng cố - Luyện tập

1 Dành cho học sinh trung bình, yếu

Cho biết tên nguyên tố, KHHH của các nguyên tố hóa học ứng với các giá trị NTK

là 27 và 65 đvC ?

+ Nguyên tử R có NTK gấp 16 lần nguyên tử H Tìm R ?

+ X có p = 19 X là nguyên tố nào ? Nặng gấp bao lần nguyên tử H và O

2 Dành cho học sinh khá, giỏi

Tiết 8 : BÀI 6 ĐƠN CHẤT , HỢP CHẤT , PHÂN TỬ I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Phân biệt được đơn chất , hợp chất

- Nắm được đặc điểm cấu tạo , phân loại đơn chất, hợp chất

- Biết một số dạng thù hình của nguyên tố

2.Kĩ năng

- Phân biệt đơn chất và hợp chất khác nhau ở điểm nào

- Thấy rõ điểm chung giữa 3 kn đó là các chất do nguyên tử,phân tử tạo nên

II Chuẩn bị: Tranh mẫu chất : Đồng , NaCl , H2 , H2O , O2

III Phương pháp

- Thuyết trình, phân tích lí thuyết, nghiên cứu tài liệu

IV.Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là nguyên tử khối của một nguyên tử?Tìm nguyên tử khối của Na,C?

- Một nguyên tử A có tổng số hạt trong nguyên tử là 34 ,số hạt không mang điện ít hơn sốhạt mang điện âm là 1.Tìm tên và xác định nguyên tử khối của A?

2 Bài mới

19

20

Trang 13

Có vô số các chất xung quanh chúng ta,vậy các chất sẽ được phân loại như thế

nào,hạt tạo nên các chất đó được hiểu như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm đơn

chất

- Gv : Cho Hs quan sát mẫu trên tranh hình

1.10 và 1.11 SGK

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

- Mỗi chất đều do mấy loại nguyên tử tạo

nên ?

- Hs : Do 1 loại nguyên tử

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

- Các nguyên tử này là cùng loại hay khác

loại? Chúng có thuộc cùng một loại nguyên

tố không?

- Hs : Các nguyên tử này là cùng loại và

thuộc một nguyên tố

- Gv : Chất đồng , khí oxi đều do một

nguyên tố tạo nên và đều gọi là các đơn chất

? Dành cho học sinh khá, giỏi

- Đơn chất là gì ?

- Hs Là các chất tạo nên từ một nguyên tố

hóa học

- Có mấy loại đơn chất ?

- Hs : Tìm hiểu cấu tạo đơn chất trong SGK

- So sánh đặc điểm cấu tạo của đơn chất ở

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Số lượng nguyên tố tạo nên các hợp chất

VD Chất đồng chỉ do nguyên tố Cu tạo nên

2 Phân loại đơn chất

- Đơn chất kim loại ( Al , Fe , Ag )

- Đơn chất phi kim ( O2 , S, C ) 3.Cấu tạo đơn chất

Trang 14

- Hs : Dựa vào hai khái niệm để so sánh.

- Gv : Yêu cầu hs tìm hiểu cấu tạo trong

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

* Chọn đáp án đúng trong các câu sau:

- Khí Cacbonic có thành phần gồm C,O vậy khí này loại:

A.Đơn chất B.Hợp chất C.Đơn chất phi kim D.Đơn chất kim loại

? Dành cho học sinh trung bình, khá

2.Các chất : muối ăn(gồm Na và Cl), khí Oxi gồm 2 nguyên tử O, khí Sunfurơ gây mưa axit gồm (1S ,2O), kim loại đồng do Cu tạo nên, Axit clohiđric gồm (H,Cl) Số các hợp chất trong các chất trên gồm:

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Biết được thế nào là phân tử , tìm được PTK các chất

- Hiểu được 3 trạng thái của chất , mỗi trạng thái phụ thuộc vào khoảng cách các phân tử 2.Kĩ năng

- Thấy rõ các chất đều do các hạt nhỏ bé tạo nên là nguyên tử.Tìm phân tử khối các chất,xác định các nguyên tố dựa vào phân tử khối

Trang 15

- Thuyết trình, phân tích lí thuyết, nghiên cứu tài liệu

IV Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 : Nghiên cứu khái niệm phân

tử

- Gv : Khi nghiên cứu mẫu nước thấy có vô

số các hạt hợp thành do 2H , 1O tạo nên

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

- Các hạt này có hình dạng, kích thước như

- Hs : Phân tử là hạt đại diện cho chất mang

đầy đủ tính chất của chất được tạo thành do

sự liên kết của 2 hoặc nhiều nguyên tử

Hoạt động 2 Xác định phân tử khối của

các phân tử

- Gv : Cũng như các nguyên tử các phân tử

cũng có khối lượng rất nhỏ bé và nếu tính

theo đơn vị gam có nhiều bất tiện và người

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Các chất tồn tại ở những trạng thái nào ?

- Hs : Rắn , lỏng , khí

- Gv : Yêu cầu Hs quan sát hình vẽ SGK

? Dành cho học sinh trung bình,yếu

- Khoảng cách các phân tử ở mỗi trạng thái

III Phân tử

1.Định nghĩa VD

- Phân tử nước có hạt hợp thành từ 2H, 1.O

→ Phân tử là hạt đại diện cho chất mang đầy đủ tính chất của chất được tạo thành do

sự liên kết của 2 hoặc nhiều nguyên tử

2 Phân tử khối

* Khái niệm (SGK) + Tìm PTK các chất sau : CuO , H2SO4 , O3

Ví dụ PTKCuO = 1Cu + 1O = 64 + 16 = 80đvC Tương tự với các chất còn lại

PTK (Fe2(SO4)3 ) = 2Fe + 3.(S + 4.O) = 342đvC

IV- Trạng thái của chất

Chất tồn tại ở ba trạng thái chất : rắn, lỏng, khí

Trang 16

- Gv : Nêu một số hiện tượng liên quan đến

khoảng cách giữa các phân tử trong thực tế

V.Củng cố - luyện tập

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Phân tử Oxi, khí hiđrô, nước gồm mấy loại nguyên tử ? Số lượng mỗi loại ?

*Chọn đáp án đúng

- 58,5 đvC là khối lượng phân tử của hợp chất nào?

A.NaCl B.KCl C.CaCl2 D.AgCl

? Dành cho học sinh trung bình,yếu

- Chất nào sau đây có khoảng cách giữa các phân tử lớn nhất

A.dd Axit B.Khí Nitơ C.Sắt D.Cả 3

Chất nào sau đây có phân tử khối nhỏ nhất

Ngày dạy : 22/9/2010Tiết 10 : BÀI 7 BÀI THỰC HÀNH 2

I Mục tiêu

1.Kiến thức

- Biết cách làm TN về sự khuếch tán của chất

- Thấy được ý nghĩa của việc hiểu phân tử là hạt tạo ra chất

IV Hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Giới thiệu thí nghiệm

Trang 17

- Gv giới thiệu sơ qua cho - Hs các thí

nghiệm sẽ tiến hành trong bài

Hoạt động 2 : Tiến hành thí nghiệm

- Gv : Giới thiệu về khí NH3 có tính chất

làm quì tím chuyển sang màu xanh

- Hs Theo dõi làm TN theo hướng dẫn

- Lấy quì tẩm ướt

- Mở nút lọ dd NH3

- Đặt quì lên miệng lọ Theo dõi hiện tượng

? Hiện tượng quan sát ở mỗi nhóm ?

- Hs Qùi → xanh

? Tại sao quì thành màu xanh ?

- Hs Vì NH3 khuếch tán trong không khí

? Hãy giải thích tại sao ?

- Hs.Vì mỗi phân tử NH3 đều mang tính

chất đầy đủ của mẫu khí này

? Hiện tượng q/s được khi cho thuốc tím

vào nước ?

- Hs Có dải mầu tím sau đó phân tán dần

vào nước

? Hãy giải thích hiện tượng này ?

? Hãy nêu các VD về hiện tượng khuếch

Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích hiện tượng Kết luận

Ngày dạy : 24/9/2010

Trang 18

Tiết 11: BÀI 8 BÀI LUYỆN TẬP 1

- Hoạt động nhóm, giảng giải, làm bài tập

IV Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là nguyên tử, phân tử ?

- Tìm nguyên tử khối các chất NaCl,K2CO3,Al(OH)3?

2 Bài mới

- Gv : Ở các bài học trước chúng ta đã tìm hiểu được các khái niệm nào?

- Hs : Đưa ra các khái niệm

- Gv : Để giúp các em nắm vững hơn các khái niệm này chúng ta cùng nhau đi ôn tập lạicác kiến thức trong các bài học đã qua

Họat động của Gv và Hs Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cần nhớ

- Gv :Yêu cầu Hs làm theo sơ đồ

- Hs Làm thảo luận theo nhóm

Hoạt động 2 : Giải bài tập

- Gv : Giao thời gian làm bài cho từng

1 2 +

Trang 19

- Gv : Hướng dẫn học sinh giải bài tập 3

Câu hỏi gợi ý :

? Dành cho học sinh trung binh, khá

+ Khối lượng phân tử của hợp chất là bao

nhiêu ?

? Dành cho học sinh trung binh, yếu

+ Phân tử X được tạo thành bởi mấy nguyên

tử X và mấy nguyên tử oxi ?

? Dành cho học sinh trung bình, khá

+ Tính nguyên tử khối của X và cho biết tên

và KHHH của X ?

- Hoàn toàn tương tự giáo viên hướng dẫn

cho học sinh giải hai bài tập còn lại

Bài tập 3 :

a Phân tử khối của hợp chất: 2.31 = 62 đvC

Ta có : 2X + O = 62 Hay : 2X = 62 - 16 = 46Vậy X = 23 → X là natri Na

V Củng cố - luyện tập

? Dành cho học sinh trung khá

- Nguyên tử A có số hạt mang điện âm bằng nửa số hạt này của nguyên tử lưu huỳnh vậy

A là:

A.C B.S C.O D.K

- Phân tử nào sau đây mà mỗi nguyên tử cũng chính là các phân tử của chất đó

A.Nước B.Khí oxi C Kim loại đồng D.Cả A,B,C

Ngày dạy : 24/9/2010Tiết 12 : BÀI 9 CÔNG THỨC HÓA HỌC

A.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Hs biết cách viết CTHH của đơn chất ,hợp chất

- Thấy được ý nghĩa về chất từ CTHH của chất đó

Trang 20

- Đặt và giải quyết vấn đề, tổng hợp kiến thức.

D.Hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức (1p)

2.Kiểm tra bài cũ (5p)

- Viết KHHH các nguyên tố : Đồng, nhôm, Canxi, Cacbon, Silic

Hoạt động 1 : Nghiên cứu CTHH của dơn

chất (15p)

- Cho Hs quan sát mẫu Đồng

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

- Có mấy loại nguyên tử trong mẫu này ?

- Hs.Có một loại nguyên tử

- Gv : Mỗi nguyên tử đồng mang đầy đủ

tính chất của đồng nên nguyên tử đồng

cũng chính là phân tử đồng và người ta lấy

ngay KHHH của đồng làm CTPT của nó

- Các kim loại khác và một số phi kim (C ,

P, S, Si ) cũng vậy

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Hãy viết CTHH của Nhôm, Sắt, Natri ?

- Gv : Đưa ra CTTQ

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Theo CTTQ thì các kim loại , 4 phi kim

vừa nêu có chỉ số bằng mấy ?

- Yêu cầu Hs quan sát mẫu khí Oxi , hiđrô

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

- Trong 1 phân tử khí Hiđrô và Oxi có mấy

loại nguyên tử, số lượng là bao nhiêu ?

- Hs.Chỉ có một loại nguyên tử Và số

lượng nguyên tử trong mỗi phân tử là 2

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Với các đơn chất khí thì sẽ có CTTQ như

- Hs Là chất tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên

? Dành cho học sinh trung bình, khá

I Công thức hóa học của đơn chất

1 Với tất cả các kim loại và các phi kim (C,

P, S, Si ) thì CTHH cũng chính là KHHH

* CTTQ: AX A.KHHH của nguyên tố

x chỉ số nguyên tử của nguyên

tố A

2 Với các đơn chất phi kim còn lại thì trongCTHH có chỉ số nguyên tử là x = 2

* Trừ khí Ozôn x = 3

II Công thức hóa học của hợp chất

- CTTQ : AXBY hoặc AXBYCZ

VD Một phân tử nứơc có 2H, 1O thì CTHH

là H2O

- Axit Sunfuric có ; ( 2H, 1S, 4O ) Thì

Trang 21

- Theo em trong CTHH của hợp chất dùng

mấy KHHH ?

- Hs Dùng 2 hoặc nhiều KHHH

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

- Trong phân tử nước có mấy loại nguyên tử

, số lượng mỗi loại ?

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Từ CTHH của nước em biết gì về chất

này?

- Hs.Biết nguyên tố nào tạo nên chất,số

lượng nguyển tử mỗi nguyên tố,phân tử

khối của nước

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Tóm lại CTHH cho ta biết những gì?

- Nước do hai nguyên tố là H , O tạo nên

- Số lượng mỗi nguyên tử là 2H, 1O

- PTK là 18 đvC

E.Củng cố (9p)

1.Công thức hóa học của phân tử nào sau đây có PTK bằng 106 đvC

A.K2CO3 B.CaCO3 C.BaSO4 D.Na2CO3

2.CTHH nào là CT của phân tử đơn chất khí Clo

A.Cl B.HCl C.Cl2 D.Cl2O

3.Hợp chất có 2Al và 3O thì CTHH nào là phù hợp

A.Al3O2 B.Al2O3 C.AlO D.Cả 3

4.Loại phân tử nào mà CTHH cũng chính là KHHH

A.Đơn chất Phi kim B.Đơn chât kim loại C.Hợp chất vô cơ D.Cả 3

Trang 22

- Biết cách xác định hóa trị theo H và O

- Khả năng liên kết của chúng với H là khác nhau

Khả năng liên kết của các nguyên tử với H là khác nhau Người ta nói chúng có hóa trịkhác nhau.Vậy hóa trị được hiểu và xác định như thế nào ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách xách định

hóa trị của các nguyên tố (15p)

- Gv : Qui ước H có hóa trị I Nói cách

khác khả năng liên kết cuả một nguyên tử

nào đó với bao nhiêu H thì hóa trị của nó là

bấy nhiêu

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

- Trong công thức HCl, Cl hóa trị mấy ?

- Hs Cl có hóa trị I

- Gv : Tương tự với hợp chất H2S

? Dành cho học sinh khá, giỏi

- Trong hợp chất của một nhóm nguyên tử

với H thì dựa vào điểm nào để xác định hóa

trị của nhóm nguyên tử đó ?

- Hs Dựa vào số nguyên tử H

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Nhóm SO4 có hóa trị mấy ?

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

- Trong hợp chất CO số lượng mỗi nguyên

tử của từng nguyên tố trong hợp chất là bao

I Hóa trị các nguyên tố được xác định như thế nào ?

1 Xác định hóa trị của một nguyên tố theo Hiđrô

* Qui ứơc : H có hóa trị I,viết là HIHCl -> ClI

H2S -> SII

* Với các nhóm nguyên tử cũng xác định tương tự

- VD H2SO4 - > (SO4)II HNO3 - >( NO3)I

2 Xác định theo Oxi

- Ví dụ : Có CO, Na2O , CO2 Tìm hóa trị của C , Na

CO → CII Na2O → NaI

Trang 23

nhiêu ?

- Hs 1C , 1O

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Theo em khả năng liên kết của C và O như

thế nào?

- Hs Tương đương nhau

- Gv : Oxi qui ước có hóa trị II thì hóa trị

của C là bao nhiêu

- Hs Hóa trị của C là II

- Gv : Tương tự với các hợp chất còn lại

Hoạt động 2 : Rút ra kết luận (5p)

? Theo em hóa trị của một nguyên tố là gi?

- Hs Là con số biểu thị khả năng liên kết

của nguyên tử này với nguyên tử khác

II Kết luận

(SGK)

E Củng cố (13p)

*Xác định hóa trị của Na , S , N , Fe trong các hợp chất sau :

NaH , SO2 , SO3 , NO2 , FeO

3.Biết CaII,AlIII CuII ,nhóm nguyên tử nào trong các hợp chất Ca3(PO4)2 ,CaCO3

Al(NO3)3,Cu(OH)2của các nguyên tố này có hóa trị II

A.PO4 B.CO3 C.NO3 D.OH

4.Các hợp chất SO2,CO2,Al2O3,NaH 2 nguyên tử nào có hóa trị bằng nhau

A.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Nắm được nội dung qui tắc hóa trị trong hợp chất bất kì

- Biết vận dụng kiến thức vào việc lập CTHH của hợp chất

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng viết CTHH từ hóa trị các thành phần, tính toán tìm ra CTHH sai dokhông phù hợp với hóa trị

B.Chuẩn bị

Trang 24

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

- Tìm hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau : PH3 , SO2, CaH2

3 Bài mới

CTHH của hợp chất được lập ra dựa vào hóa trị của các thành phần trong hợp chấtđó.Việc lập CTHH luôn theo qui tắc nhất định đó là qui tắc hóa trị.Vậy qui tắc đó đượcphát biểu như thế nào ,áp dụng vào lập CTHH ra sao;chúng ta cùng tìm hiểu bài học hômnay

Hoạt động 1 : Tìm hiểu quy tắc hóa trị

(15p)

- Gv : Đưa CTTQ của hợp chất 2 nguyên tố

? Dành cho học sinh trung bình, khá

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Nhận xét 2 giá trị giữa tích của hóa trị và

chỉ số mỗi nguyên tố ?

- Hs Luôn bằng nhau

? Dành cho học sinh giỏi, khá

- Với CT Aa xB b y ta có kết quả nào ?

- Hs a.x = b.y

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Em hãy phát biểu qui tắc hóa trị ?

- Hs Phát biểu nội dung qui tắc

- Gv : Lưu ý qui tắc còn phù hợp với hợp

II Qui tắc hóa trị

1 Nội dung qui tắc CTTQ của h/c 2 ng tố : Aa xB b y

A, B KHHH của nguyên tố A,B

x , y là chỉ số nguyên tử mỗi nguyên tố

a, b hóa trị của A,B

Ta luôn có :

VD NaI 2O II - > I.2 = II 1

2 Vận dụng

a Tìm hóa trị của một nguyên tố

- Tìm hóa trị của sắt trong Fe2O3 Gọi hóa trị của Fe là a ta có :

a 2 = II 3 - > a = III Tương tự với các hợp chất AlCl3 , BaO

a.x = b.y

Trang 25

chất nhiều nguyên tố

Hoạt động 2 : Vận dụng (20p)

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Theo QTHT ta có kết quả nào ?

- Hs a 2 = II 3

- Gv : Thực hiện theo các bước hướng dẫn

- Lưu ý - Hs phân số x/y là tối giản

- Lập CT với hợp chất từ 3 nguyên tố và cho

- Gv : Coi các thành phần tương ứng như A

và B trong qui tắc và lập công thức bình như

trên

- Gv : Sửa cho Hs các lỗi khi viết CTHH

b Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị

VD1 Lập CTHH của hợp chất tạo bởi SIV

=> x = 1 , y = 2 Vậy CTHH là SO2 VD2.Lập CTHH của Ca và (NO3)I

- Trong CTHH sau , công thức nào đúng , công thức nào sai

NaCl2 , BaO , K2O , FeIIICl4

- Lập CTHH của CuII với O,Cl,(OH),SO4

A.Mục tiêu

a.Kiến thức

- Học sinh ôn tập về kiến thức đơn chất , hợp chất Củng cố về cách lập CTHH , tìm PTK

- Nắm vững cách tìm hóa trị theo qui tắc.Viết CTHH các chất

b.Kĩ năng

Trang 26

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tìm hóa trị các nguyên tố từ các hợp chất,lập CTHH các hợp chất theo hóa trị cho trước

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Viết biểu thức qui tắc hóa trị ? Phát biểu qui tắc hóa trị ?

3 Bài mới

Việc viết CTHH cũng như tìm hóa trị và lập CTHH theo hóa trị là rất quan trọng Hơnnữa các em thường mắc phải những lỗi trong quá trình viết và lập CTHH các chất Để khắcphục những nhược điểm này chúng ta cùng nhau đi luyện tập các bài toán có liên quan

Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cần nhớ

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- CTHH cho biết điều gì về chất đó ?

b Lập CTHH :

VD Lập CTHH của h/c :

BaII và (OH)I , LiI và (CO3)II

II Bài tập Bài 1/ SGK41 :

Trang 27

b- Photpho III và Hiđro

c-Nhôm và Clo (I)

d-Canxi và nhóm OH(I)

- GV: Hướng dẫn cách lập công thức nhanh

nhất :

+ Nếu a=b  x=y=1

+ Nếu ab  a:b (tối giản ) x=b , y=a

Bài 3: Cho các CTHH sau:

a Kẽm clorua ZnCl2

b.Axit sunfuric H2SO4

Hãy nêu những gì biết về các hợp chất trên

Bài 4: Tình hoá trị của Fe trong hợp chất

Fe2O3

- HS: Thảo luận nhóm trong 3 phút: Cu(OH)2 : Cu có hoá trị II

PCl5 : P có hoá trị VSiO2 : Si có hoá trị IVFe(NO3)3 : Fe có hoá trị III

- HS: Làm BT

Bài 2:

a-SiO2 PTK = 28.1+ 16.2= 60đvc b-PH3 PTK = 31.1 + 1.3 = 34 đvcc-AlCl3 PTK = 27.1 + 35,5.3 = 133,5đvcd-Ca(OH)2 PTK = 40.1 + (16+1).2 = 74đvc

Gọi hoá trị của Fe là a

Áp dụng quy tắc hoá trị: II.3 = a.2

*Chọn đáp án đúng trong các câu dưới đây

1.Hợp chất nào mà Fe thể hiện hóa trị II

A.Fe2(SO4)3 B.FeSO4 C.Fe(NO3)3 D.Fe2O3

2.CTHH của X với O là XO2 của Y với H là YH4.Vậy CTHH nào là CTHH đúng giữa X,Y

A.XY B.X2Y C.X2Y3 D.X4Y

3.Hợp chất của AII với OH có PTK bằng 98đvC.Vậy A là

A.Ca B.Fe C.Cu D.Zn

4.Biết CaII và (NO3)I ,CTHH nào sau đây là đúng

A.CaNO3 B.Ca(NO3)2 C.Ca2NO3 D.Ca2(NO3)3

Trang 28

_Tuần 8 Ngày soạn : 30/9/2010

Ngày dạy: 08/10/2010Tiết 16: KIỂM TRA 45'

A.Mục tiêu

- Đánh giá học sinh các kiến thức về nguyên tử , CTHH của đơn chất hợp chất , hóa trị

Từ đó biết được những điểm chưa hoàn thiện ở - Hs

- Rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu và CTHH của chất Bài tập tính toán có liên quan đến p, n , e

1.Trong nguyên tử số p và số e luôn bằng nhau 

2.Nước tinh khiết thuộc loại đơn chất 

3 Mọi chất đều được tạo bởi nguyên tử hoặc phân tử 

4 Có bao nhiêu nguyên tố thì có bấy nhiêu đơn chất 

Bài 2 Chọn đáp án đúng trong các câu sau :

1 Trong Mn2O7 thì hóa trị của Mn là :

A.V B VI C.VII D VIII

2.Phân tử khối của Al(OH)3 là :

A 78 đvC B 44 đvC C 76 đvC D 87đvC

3 CTHH tạo bởi AlIII và (SO4)II là ;

A AlSO4 B Al(SO4)2 C Al2(SO4)3 D Al3(SO4)2

4 3 nguyên tử Fe có khối lượng là :

A.56 đvC B 112 đvC C 168 đvC D.224 đvC

II Tự luận 6đ

Bài 3 Lập CTHH tạo bởi MgII với các nhóm (OH)I, (NO3)I , (SO4)II , (PO4)III

Bài 4 Một hỗn hợp gồm bột nhôm, bột sắt và muối ăn nghiền nhỏ Nêu phương pháp tách riêng 3 chất ra khỏi hỗn hợp

* Biểu điểm Bài 1 2đ , Bài2 2đ , Bài3.4đ , Bài4 2đ

Trang 29

II Tự luận 6đ

Bài 3 Đúng mỗi ý cho 1 đ

- Gọi CTHH của hợp chất cần tìm là Mgx(OH)y

Theo quy tắc hóa trị : x.II = y.I → x =1, y = 2

+ Cô cạn dung dịch còn lại thu được muối ăn (0,5đ)

+ Dùng nam châm hút lấy Fe còn lại là Al (0,5đ)

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……… _

Ngày soạn : 05/10/2010Ngày dạy : 13/10/2010Tuần 9 - Tiết 17 - BÀI 12 SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT

A Mục tiêu

1.Kiến thức

- - Hs hiểu và phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học

- Biết làm thí nghiệm để theo dõi sự biến đổi của chất

- Ôn lại những nội dung đã học trong bài ôn tập

- Đọc trước bài mới

2 Bài mới

Trang 30

Các chất quanh ta luôn có sự biến đổi từ và các quá trình biến đổi đó không nằm ngoài

2 hiện tượng là hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học.Vậy 2 khái niệm này được hiểu vàphân biệt như thế nào ?

Hoạt động 1 : Nghiên cứu hiện tượng vật

lý (15p)

- Gv : Cho Hs quan sát tranh vẽ kết hợp với

hiểu biết thực tế về sự thay đổi trạng thái

của nước

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

- Nước tồn tại ở những trạng thái nào ?

- Hs Thể (rắn , lỏng , khí )

- Gv: Ở mỗi thể chất nước không bị biến

đổi

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Trong thí nghiệm này nước chỉ thay đổi

về mặt nào ?

- Hs Chỉ thay đổi về trạng thái

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Khi thay đổi trạng thái muối có bị biến đổi

về chất không ?

- Hs Không bị biến đổi về chất mà chỉ thay

đổi về trạng thái

- Gv : Hiện tượng ở cả 2 thí nghiệm này

đều gọi là hiện tượng vật lí

? Dành cho học sinh khá, giỏi

- Hiện tượng vật lí là gì ?

Hoạt động 2 : Nghiên cứu hiện tượng hóa

học (20p)

- Gv Cho học sinh đọc hướng dẫn làm thí

nghiệm sau đó tiến hành các thí nghiệm

theo nhóm

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Những dấu hiệu ở 2 TN cho biết các chất

làm thí nghiệm còn tồn tại không ?

- Hs Chúng không tồn tại mà bị biến đổi

thành chất khác

- Gv : 2 hiện tượng này đều được gọi là

hiện tuợng hóa học

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Theo em thế nào là hiện tượng hóa học ?

- Hs Là quá trình biến đổi từ chất này

3 Kết luận Qúa trình biến đổi từ chất này thành chấtkhác là hiện tượng hóa học

Trang 31

- Theo em hiện tượng hóa học và hiện

tượng vật lí khác nhau như thế nào?

- Hs.Hiện tương vật lí chỉ biến đổi về hình

dạng, trạng thái không có biến đổi về

chất.Còn hiện tượng hóa học có sự biến đổi

về chất

D Củng cố (4p)

- Gv tìm một số ví dụ cho Hs phát hiện ra đâu là hiện tượng vật lí , HTHH

- Cho biết các công đoạn sau công đoạn nào diễn ra hiện tượng vật lí ,hiện tượng hóa học

Xút , khí Hiđrô , khí Clo

Trang 32

Ngày soạn : 05/10/2010Ngày dạy : 15/10/2010Tuần 9 - Tiết 18 - BÀI 13 PHẢN ỨNG HÓA HỌC

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hiểu được phản ứng hóa học là gì ? Diễn biến của pư hóa học

- Thấy được sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử dẫn đến sự tạo thành chất mới

1.Kiểm tra bài cũ (5p)

- Thế nào là hiện tượng hóa học,Hiện tượng vật lí?

2.Bài mới

Các hiện tượng hóa học đều có dự biến đổi từ chất này này chất khác Và các quátrình biến đổi đó hóa học gọi là các phản ứng hóa học.Vậy thế nào là phản ứng hóa học.Biểu diễn phản ứng hóa học như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 1 : Phát biểu định nghĩa phản

ứng hóa học (20p)

- Gv :Biểu diễn một số thí nghiệm

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Bài trước hiện tượng ở TN nào là hiện

tượng hóa học ?

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

- Chất mới tạo thành trong mỗi thí nghiệm?

- Hs Tạo FeS và C , Nước

- Gv: Quá trình biến đổi có bản chất như

các TN đã quan sát đều gọi là PƯHH

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Em hiểu thế nào là PƯHH ?

- Hs Là quá trình biến đổi từ chất này

thành chất khác

- Gv: Hướng dẫn Hs biểu diễn pưhh

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

- Cho biết chất tham gia, sản phẩm ở mỗi

pư ?

- Hs Đường , đá vôi , Axit là chất tham gia

còn C, than , muối , nước là chất sp

Hoạt động 2 : Tìm hiểu diễn biến của

I Định nghĩa phản ứng hóa học (SGK)

Ví dụ

a Đun nóng đường tạo ra than và nước b.Đá vôi tác dụng với Axit tạo thành muối ,khí Cacbonic , và nước

* Biểu diễn bằng PT chữ :

to Đường  Than + Nước

Đá vôi +Axit Muối + Cacbonic+ nước Sắt + Lưu huỳnh  Sắt(II)Sunfua

Chất tham gia pư Chất sản phẩm

<Chất bị biến đổi > < Chất mới tạo ra >

II Diễn biến của phản ứng hóa học

Trang 33

một phản ứng hóa học (10p)

? Dành cho học sinh khá, giỏi

- Trong một pư thì lượng chất tham gia và

sp thay đổi như thế nào ?

- Hs Lượng chất tham gia giảm dần , lượng

chất sp tăng dần

- Gv : Gợi lại về chất tạo bởi các nguyên

tử , phân tử Nên khi pư hó học xảy ra tức

là các phân tử phản ứng

- Treo tranh vẽ H.25

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Trước pư những nguyên tử nào liên kết

với nhau ?

- Hs H - H , O = O

? Dành cho học sinh trung bình, khá

- Sau pư thì các mối lk này thay đổi như thế

nào ?

- Hs H- O - H

? Dành cho học sinh trung bình, yếu

? Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trước

và sau pư có thay đổi không ? Mà chỉ thay

đổi về mặt nào ?

- Hs Số nguyên tử mỗi nguyên tố ko đổi ,

mà chỉ thay đổi mối lk giữa chúng để tạo

thành chất mới

Kết luận : Khi PƯHH xảy ra chỉ có các LK giữa cácnguyên tử thay đổi làm chất này biến đổithành chất khác

E Củng cố (9p)

1 Viết thành PT chữ từ các biến đổi sau :

a Nung đá vôi được Vôi sống và khí Cacbonic

b Amôniac tác dụng với khí Cacbonic tạo ra Urê và Nước

Ngày soạn : 9/10/2010Tiết 19 : PHẢN ỨNG HÓA HỌC (tt)

A.Mục tiêu

a.Kiến thức

- Biết được khi phản ứng xảy ra cần những điều kiện gì ? Khi nào thì khẳng định đượcphản ứng xảy ra

Trang 34

1.Kiểm tra bài cũ

Thế nào là pư hóa học ? Diễn biến của pư hóa học ?

2 Bài mới

Phản ứng hóa học là thể hiện sự biến đổi từ chất này thành chất khác.Vậy phản ứng hóahọc xảy ra cần những điều kiên gì và làm như thế nào để khẳng định được phản ứng hóahọc đã và đang xảy ra chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 2 : Nghiên cứu khi nào có

phản ứng xảy ra

- Gv : Cho từng nhóm phiếu có mẫu sau

Thí nghiệm ĐK xảy ra pư

- Hs Phải được tiếp xúc với nhau

? Giải thích tại sao nhôm bột pư mạnh hơn

? Dấu hiệu nào khẳng định pư giữa nhôm

và dd NaOH xảy ra?

- Hs.Có khí và nhôm tan dần

? Ngoài ra còn các dấu hiệu nào khác từ các

thí nghiệm trên?

- Hs.Pư toả nhiệt,phát sáng

? Làm thế nào để khẳng định pư xảy ra?

- Hs : Nêu kết luận

II Khi nào thì phản ứng xảy ra ?

+ Các chất pư xảy ra khi được tiếp xúc vóinhau Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì pư càngmạnh

Trang 35

- Dấu hiệu nào chứng tỏ pư trên xảy ra ?

- Điều kiện nào dẫn đến A tác dụng với B

- Viết thành sơ đồ pư trên

Ngày soạn : 10/10/2010Tiết 20 : BÀI THỰC HÀNH 3

* - Gv nêu mục đích của buổi thực hành , lưu ý học sinh trong quá trình làm thí nghiệm

( Trật tự , tập trung theo dõi hiện tượng , chú ý các quy tắc an toàn trong tiến hành thínghiệm )

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành

- Gv : Nêu mục đích của buổi thực hành

- Phân nhóm thực hành và phân chia nhiệm

vụ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hành

- Hướng dẫn - Hs tiến hành các thí nghiệm

SGK

- Hướng dẫn học sinh quan sát hiện tượng ở

các thí nghiệm : phải xác được hiện tượng

quan sát được là hiện tượng vật lý hay hóa

học; giải thích kết luận của nhóm mình

- Hướng dẫn học sinh cách làm tường trình

- Vệ sinh , an toàn trong TN

- Hs Theo dõi , nhận dụng cụ và tién hành

thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên

I Tiến hành thí nghiệm

1.Thí nghiệm : Hòa tan KMnO 4 vào nước

KMnO4 rắn → Tan (dd màu tím ) Kết luận : Qúa trình này là hiện tượng vật lí

2.Thí nghiệm : Đun nóng KMnO 4

- Than hồng bùng cháy sáng khi thử vào ống nghiệm

KL Hiện tượng trong TN là HT hóa học

3.TN sục CO 2 vào nước và Ca(OH) 2

Trang 36

Hoạt động 3 : .Hướng dẫn - Hs viết

tường trình

- Hs Làm bản tường trình theo mẫu :

+ Nước + CO2 //

- Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

4 TN cho dd Ca(OH) 2 vào dd Na 2 CO 3

Na2CO3 +Ca(OH)2 -> 2NaOH + CaCO3

Tên thí

nghiệm

Cách tiến hành Hiện tượng

Giải thích hiện tượng Kết luận

Ngày soạn : 17/10/2010 Tiết 21 BÀI 15 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Giảithích

Kếtluận1

2

3

4

Trang 37

- Hiểu nội dung của định luật , biết giải thích định luật dựa vào sự bảo toàn khối lượng từ

sự bảo toàn số lượng các ng tử

- Vận dụng định luật bảo toàn vào tính toán

b.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng viết pt hóa học và biểu thức định luật từ pt

c.Thái độ

- Thấy được các biến đổi hóa học giữa chất tham gia thành sản phẩm luôn được bảo toàn

về mặt khối lượng.Nhưng liên kết giữa các nguyên tử là thay đổi

B Chuẩn bị

- Cân Rôbevan , 2cốc 500ml , dd BaCl2 , dd Na2SO4

- Bảng phụ

C Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

a Điền từ thích hợp vào chỗ trống để tìm hiểu bản chất của pư hh

(1) là quá trình (2) từ chất này thành chất khác Trong pư hh chỉ có (3) giữa các nguyên tử là thay đổi làm cho chất này biến đổi thành chất khác , còn số lượng mỗi loại nguyên tử trong chất tham gia và sản phẩm là (4) Vì thế , trong một phản ứng hóa học

b Thế nào là pư hóa học ? Khi nào thì pư hóa học xảy ra ?

2 Bài mới

- Gv hỏi - Hs về chất tham gia và sản phẩm trong pư :

AB + CD -> AC + BD Vậy trong 1pư thì tổng khối lượng các chất tham gia và sản phẩm

có được bảo toàn không chúng ta cùng học bài hôm nay

Hoạt động 1 : Tiến hành thí nghiệm

- Gv : Để trả lời câu hỏi vừa rồi chúng ta

cùng đi tiến hành TNsau ;

? Trạng thái , màu sắc của dung dịch ?

- Hs Đều trong suốt không màu

- Gv : Tiến hành TN ,đặt lên 2 đĩa cân sau

đó đổ 2 dd vào nhau

? Cho biết vị trí của kim cân trước và sau

khi đổ 2 dd vào nhau ?

- Hs Cân không thay đổi

? Em quan sát thấy dấu hiệu nào ?

- Hs Tạo chất không tan màu trắng

? Dấu hiệu đó chứng tỏ điều gì ?

*Kết luận

Trang 38

chất tham gia trong một pư ?

- Hs Tổng kl chất tham gia và sp trong một

pư luôn băng nhau

- Gv : Không chỉ ở pư này mà các pư khác

- Hs Đọc theo kết quả trên

- Gv : Vậy tại sao lại có kq như vậy Hãy

tìm hiểu b/c của pư hóa học

? Trong 1pư xảy ra những thay đổi nào ?

- Hs Thay đổi về chất , liên kết giữa các ng

tử

? Số lượng mỗi nguyên tử của mỗi nguyên

tố có thay đổi trong một pư không ?

- Hs Không htay đổi

- Gv : Trong pư chỉ có LK giữa các nguyên

tử thay đổi còn số lượng mỗi nguyên tử

trước sau không đổi - Tức là được bảo toàn

Nên kl trước sau cũng không đổi - tức là

được bảo toàn

- Gv : ĐưaVD về pư hóa học

? Chất tham gia , sp ở mỗi pư ?

? Theo ĐLBT ta có được kq nào ?

mA + mB = mC + mD

Bài 1 Đốt cháy 2,4 g khí Hiđrô thu được 21,6 g nước

a Viết PT chữ

b Tìm khối lượng khí Oxi đã pư

D Củng cố :*Cho bảng với số liệu sau:

mChất tham gia = mChất sản phẩm

Trang 39

Ngày soạn : 17/10/2010Tiết 22 BÀI 16 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

A Mục tiêu

a.Kiến thức

- - Hs biết các bước lập PTHH , viết đúng CHHH của các chất

- Lập được các phương trình cân bằng nhanh theo một số phương pháp

1 Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng? Giải thích định luật?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các bước lập

pthh

- Gv : Đưa ra VD về sơ đồ pư

? Pư này đã phù hợp với ĐLBT chưa ?

Vì sao ?

- Hs Chưa phù hợp với ĐL vì số lượng mỗi

nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau

pư không bằng nhau

- Gv : Cho - Hs quan sát hình vẽ rồi hình

thành hướng cân bằng Theo cách thêm số

các nguyên tử (gọi là hệ số ) cho phù hợp

? Những nguyên tử nào chưa bằng nhau ?

- Hs nguyên tử O

- Gv : Hướng dẫn cách đặt hệ số trong pt

? Chọn hệ số O cho phù hợp ?

- Hs Hệ số 2

? Khi đủ O thì số nguyên tử Hđã bằng nhau

ở 2 vế chưa ? Phải thêm hệ số như thế nào ?

- Hs Chưa bằng nhau , thêm hệ số 2

- Gv : Khi số nguyên tử 2 vế đã bằng nhau

thì nối liền mũi tên

? Theo em lập PT có các bước làm như thế

1 Sơ đồ PƯ

H2 + O2 H2O

2 Đặt hệ số

H2 + O2 2 H2O 2H2 + O2 2H2O

3 Viết thành PT

2H2 + O2 → 2H2O

Trang 40

- Coi nhóm nguyên tử như một nguyên tử

và cân bằng như trên

- Chọn hệ số trước , nếu không cân bằng

hãy làm tròn

Vídụ : SO2 + O2 SO3

Al + O2 Al2O3

NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O Ca(NO3)2 + K2CO3 KNO3 + CaCO3 FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2

Ngày soạn : 24/10/2010Tiết 23 – PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)

A Mục tiêu

- Tiếp tục rèn kuyện kĩ năng lập PTHH

- Biết ý nghĩa của các hệ số trong PT có liên quan đến tính toán sau này

- Làm được các bài toán về chọn chất phù hợp trong PTHH

B.Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi nội dung như Kiểm tra bài cũ

C.Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Viết CTHH các chất sau : Khí Oxi , kim loại nhôm , Cácbon , Axit Clohiđric( HI, ClI )

- Lập các pt sau :

FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2

Al(NO3)3 + Ca(OH)2 Al(OH)3 + Ca(NO3)2

2 Bài mới

Bài trước các em đã biết cách lập PTHH Vậy một PTHH có ý nghĩa như thế nào tronghóa học chúng ta cùng xét tiếp bài học 16

Hoạt động của - Gvvà - Hs Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Tìm hiểu ý nghĩa của pthh

- Gv : - Cho - Hs làm một số pt

- Các kim loại , 4 phi kim ( S, P, C, Si) thì

CTHH cũng là KHHH Hay nguyên tử =

phân tử = chất

- Các chất khác đều do các phân tử tạo nên

Phân tử này có thể do 2 nguyên tử cùng loại

hoặc khác loại

- Mỗi CTHH còn chỉ 1 phân tử của chất

? Trong các VD trên tỉ lệ số nguyên tử ,

II ý nghĩa của PTHH

Ví dụ 1 :

Có sơ đồ pư : FeCl2 + Cl2 FeCl3

Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag PTPƯ :

Ngày đăng: 26/04/2021, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w