1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu tuan 1+2

48 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Tuần 1+2
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 604 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 GV hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập TV ở lớp 1 GV cho HS mở sách TV đến bài số 1 cho HS trao đổi tranh, thảo luận để rút ra tên bài học.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Ho

Trang 1

TUẦN I

Tiết 1 + 2

ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

A - MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh nhận biết những việc cần phải làm trong các tiết học vần

- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong môn học vần

- Rèn luyện kỹ năng nhớ – nghe – đọc – viết

B - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sách TV 1

- Bộ đồ dùngcủa HS lớp 1

C - CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1) GV hướng dẫn HS sử dụng sách TV1

a) GV cho HS xem sách TV1

b) GV hướng dẫn HS lấy sách TV1 và hướng dẫn HS mở sách đến trang cótiết học đầu tiên

- Mỗi tiết học tên bài học đặt ở đầu trang, cho HS xem tranh ở phần bài học,

HS phải xem tranh phát hiện và ghi nhớ bài học

- Cho HS thực hành gấp sách, mở sách hướng dẫn HS giữ gìn trật tự, và giữgìn sách tốt

2) GV hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập TV ở lớp 1

GV cho HS mở sách TV đến bài số 1 cho HS trao đổi tranh, thảo luận để rút

ra tên bài học

3) GV giớ thiệu cho HS những yêu cầu cần đạt khi học TV1

GV yêu cầu cơ bản và trọng tâm, chẳng hạn như học TV các em sẽ biết đọc,biết viết – xem tranh nhận ra chữ mới, ghép vần, ghép chữ ghép câu bài tập đọc

Các em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài đầy đủ

4) GV giới thiệu bộ đồ dùng học TV của HS

Cho HS lấy rồi mở hộp đồ dùng học TV 1

GV giơ từng đồ dùng học TV, cho HS lấy đồ dùng

GV nêu tên gọi của bộ đồ dùng đó – cho HS nêu tên của đồ dùng

GV giớ thiệu cho HS biết đồ dùng đó để làm gì – để ghép chữ

cuối cùng hướng dẫn HS cách mở hộp, lấy hộp, để theo thứ tự có khoa học, chocác em thực hành

Ngày dạy 24 tháng 08 năm 2009

Môn: TIẾNG VIỆT

Trang 2

MÔN : ĐẠO ĐỨC

EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT

I MỤC TIÊU

+ HS biết được :

Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học

Biết tên trường, tên lớp, tên thầy, cơ giáo, một số bạn bè trong lớp

Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

+ HS có thái độ vui vẻ, phấn khởi đi học tự hào đã trở thành học sinh lớpmột,

Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp

I TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

Sách Đạo Đức của GV và HS, Sách bài tập Đạo Đức của HS

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động I Trò chơi

Giới thiệu tên

HS đứng thành vòng tròn

khoảng 6 - > 10 em và điểm danh

từ 1 đến hết

Cứ như vậy cho đến khi tất

cả mọi người trong vòng tròn đều

được giới thiệu tên

Thảo luận

Trò chơi giúp em điều gì ? em

có thấy sung sướng ,tự hào khi tự

giới thiệu tên của mình không ?

Kết luận

Hoạt động 2

HS tự giới thiệu về sở thích

của mình

Bài tập 2: GV nêu yêu cầu

+ Em thứ nhất giới thiệu tên mình,sau đó em thứ hai giới thiệu tên emthứ nhất và tên mình

+ Em thứ ba lại giới thiệu tên bạn thứnhất, bạn thứ hai và tên mình

Mỗi người đều có một cái tên, trẻ em cũng có quyền có họ tên

8 -> 10

Phút

7 -> 8

Trang 3

Kết luận

Hoạt động 3

HS kể về ngày đầu tiên đi

học của mình

HS thi nhau kể – GV và HS

theo dõi, khuyến khích

Mỗi người đều có những điều mình thích, và không thích những điều đó có thể giống và khác nhau.

Chúng ta cần tôn trọng những sở thích riêng của người khác, bạn khác.

Phút

7 -> 8 phút

IV - CỦNG CỐ - DẶN DÒ: 2 – 4 Phút

Về nhà các em chuẩn bị cho tiết sau tiếp tục tìm hiểu bài “em sẽ là học sinh lớp một”

GV nhận xét giờ học - Ưu khuyết điểm

MÔN: THỦ CÔNG

GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY BÌA VÀ DỤNG CỤ

MÔN HỌC THỦ CÔNG

SGK, các loại giấy bìa, màu, kéo, hồ dán, thước kẻ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Ổn định tổ chức: 1 -> 2 Phút

Văn nghệ đầu giờ

2) Kiểm tra bài cũ : (kiểm tra sách vở – đồ dùng môn học) 1 ->2 phút

3) Bài mới

a) Giới thiệu

Bài thủ công đầu tiên hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em một số loại giấy bìa và dụng cụ môn học

Trang 4

b)

Bài dạy

I- Giới thiệu giấy bìa

+ Giấy bìa được làm ra từ đâu?

+ Có các loại giấy nào thông

dụng?

+ Tính chất của các loại giấy?

Lưu ý :

* GV giới thiệu cho HS từng loại

giấy bìa, giấy màu

** L ưu ý :

Nếu khơng cĩ giấy thủ cơng

các em cĩ thể thay thế bằng giấy

báo, giấy vở học sinh, lá cây…

II- Giới thiệu dụng cụ môn học

thủ công

- Giấy bìa được làm ra từ bột của nhiều loại cây có nhiều sơ như bồ đề, bạch đàn, tre, nứa, lau, sậy…

- Có giấy viết ,giấy màu, giất thấm, cácloại giấy này mỏng, giấy bìa cứng hơn

- Giấy rất dễ cháy ,dễ rách ,dễ thấm nước

- Khi các em sử dụng phải nhẹ tay ,phảiđể giấy , sách vở nơi khô ráo xa nước,

xa lửa

- Giấy màu:một mặt có màu, mặt kia không có màu có kẻ ô li

Giấy bìa tương tự nhưng cứng hơn

Thước kẻ ,bút chì ,kéo ,giấy màu ,giấy bìa màu

25 ->

30

phút

IV CỦNG CỐ DẶN DO : Ø1 -> 2 phút

- GV củng cố lại bài

- Dặn các em về chuẩn bị dụng cụ để tiết sau học bài “xé dán hình chữ nhật, hình tam giác”

- GV nhận xét giờ học -Ưu khuyết điểm

Trang 5

CÁC NÉT CƠ BẢN

A YÊU CẦU:

- HS làm quen và nhận biết được các nét cơ bản

- Nhận biết được tên các mối quan hệ giữa các nét với chữ

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 bảng có viết sẵn các nét phóng to, thước, chỉ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I ổn định tổ chức :Văn nghệ đầu giờ

II DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta học các nét cơ bản, từ các nét này các em sẽ viết được các chữ mới ở bài sau:

2 Dạy các nét cơ bản:

a) GV viết hoặc treo bảng các

nét cơ bản cho hs nhận diện:

- Nét ngang viết từ trái sang

phải

- Nét sổ viết từ trên xuống dưới

- Nét xiên phải viết từ phải sang

trái

- Nét xiên trái

- Nét móc xuôi

- Nét ngang

- Nét sổ

-Nét xiên phải

- Nét xiên trái

- Nét móc xuôi

30

->

Ngày dạy 25 tháng 08 năm 2009

Môn : TIẾNG VIỆT

Trang 6

- Nét móc ngược

- Nét cong hở phải

- Nét cong hở trái

- Nét khuyết trên

-Nét khuyết dưới

- Nét móc hai đầu

- Nét thắt

Nhận diện phát âm các nét

GV đọc mẫu

GV chỉ bảng cho HS đọc

- Nét móc ngược

- Nét cong hở phải

- Nét cong hở trái

- Nét khuyết trên

-Nét khuyết dưới

- Nét móc hai đầu

- Nét thắt

35

Phút

D CỦNG CỐ DẶN DÒ: 1 -> 2 PHÚT

-Về nhà đọc và viết lại bài Chuẩn bị cho bài sau

- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm

Trang 7

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Sách toán 1 ,Bộ đồ dùng dạy toán 1, bộ thực hành toán 1 của HS

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ) Hướng dẫn HS sử dụng sách toán 1

a) GV cho HS xem sách toán 1: HD HS mở sách đếm số trang

- GV giới thiệu nhanh gọn về sách toán 1: Từ bìa 1 đến “tiết học đầutiên”

- Sau tiết học đầu tiên mỗi tiết học có phiếu tên của bài học đặt ở đầutrang, mỗi phiếu đều có phần bài học (cho HS xem phần bài học) phần thựchành trong tiết học toán, HS phải làm việc để phát hiện và ghi nhớ kiến thứcmới Phải làm theo HD của GV, mỗi phiếu có nhiều bài tập HS càng làmđược nhiều bài tập càng tốt

- GV cho HS thực hành gấp sách, mở sách HD HS giữ gìn sách vở

2 GV giới thiệu các yêu cầu cần đạt khi học toán

- GV giới thiêu với HS các yêu cầu cơ bản và trọng tâm chẳng hạn

- Học toán 1 các em sẽ biết

- Đếm (nêu VD) đọc số (nêu VD) viết số(nêu VD) so sánh số (nêu VD)

- Biết giải các bài toán (nêu VD), biết đo độ dài (nêu VD), biết hôm nay là thứ mấy, ngày nào năm nào (cho HS xem lịch), học toán phát triển tư duy

3 GV giới thiệu bộ đồ dùng học toán

Cho HS lấy rồi mở họp đựng đồ dùng GV giơ từng đồ dùng giới thiệu tên từng loại đồ dùng đó Cho HS thực hành lấy và nói tên các đồ dùng đó

GV gới thiệu công dụng của từng loại đồ dùng để các em biết

4 CỦNG CỐ DẶN DÒ

GV củng cố lại bài – dặn các em chuẩn bị cho tiết sau

Trang 8

Tiết 1 + 2

BÀI 1:

I MỤC TIÊU

- HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e

- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy ô li có chữ e

- Tranh minh hoạ hoặc đồ vật mẫu

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1 - Giới thiệu bài

- GV treo tranh lên bảng

2 Dạy chữ ghi âm

- GV viết lên bảng

a)Nhận diện chữ

b) Phát âm

- GV phát âm mẫu

- GV chỉ bảng cho HS tập phát

âm

- GV sửa lỗi cho HS

c) Hướng dẫn HS viết chữ

- HS theo dõi GV viết mẫu

- HS viết vào bảng con – GV

sửa chữa

- HS viết vào vở bài tập Tiếng

Tranh vẽ bé, mẹ , xe, ve

HS phát âm đồng thanh

e

Ngày dạy 26 tháng 08 năm 2009

Môn : TIẾNG VIỆT

Trang 9

Việt và vở tập viết.

TIẾT 2

3 Luyện tập

a) Luyện đọc

- HS lần lượt phát âm âm e

GV sửa chữa phát âm

- HS đọc nhóm , đọc đồng

thanh, đọc cá nhân

b) Luyện viết

- GV hướng dẫn HS tập tô

chữ e trong vở tập viết 1

- HS viết vào bảng con

- GV chỉnh sửa

- GV nhắc nhở cách viết và tư

thế ngồi viết

c ) Luyện nói

- GV đưa các em về chue

điểm luyện nói giúp HS vui và tự

tin trong khi quan sát tranh và phát

biểu ý kiến của mình về các tranh

- GV đính tranh –HS quan sát

thảo luận

Các bức tranh đều nói lên điều gì ?

- HS vừa nhìn chữ trong sách giáo khoa trên bảng vừa phát âm

- e - bé - vẽ – me - xe

- Học tập

- Bức tranh nói về loài chim

- Quan sát tranh về loài ếch

- Bức tranh này nói về loài ếch + Quan sát loài dế

+ Quan sát về loài gấuĐều nói lên các bạn đang học bài

10 -> 15 phút

8 -> 10 phút

5 -> 6 phút

IV CỦNG CỐ DẶN DÒ: 1 -> 2 phút

- GV chỉ bảng hoặc sách giáo khoa , cho HS theo dõi và đọc theo

- HS tìm chữ vừa đọc

- Dặn về nhà đọc, viết bài

- Xem trước bài 2

Trang 10

MÔN : TOÁN

NHIỀU HƠN ÍT HƠN

A MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh:

+ Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

+ Biết sử dụng các từ “nhiều hơn , ít hơn” để so sánh các nhóm đồ vật

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Sử dụng các tranh của toán 1

Một số nhóm đồ vật cụ thể

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: 1 -> 2 phút

Văn nghệ đầu giờ

2 Bài mới

1 So sánh số lượng cốc và số lượng

thìa

- GV gọi 1 em lên xếp thìa vào

cốc rồi hỏi cả lớp

- GV gợi ý cho hs phát hiện số

nhiều và số ít

- GV kết luận

2 GV hướng dẫn hs quan sát từng

hình vẽ trong bài học

- Giới thiệu cách so sánh số

lượng hai nhóm như nhau

- GV hướng dẫn hs thực hành

theo hai bước

- Sau bước hai hs phải nói được

- GV cho hs thực hành trên các

nhóm đối tượng khác nhau

- GV cho hs so sanh không quá 5

đối tượng (chưa dùng phép

GV cầm 4 cái thìa và 5 cái cốc

+ Các em hãy cho biết số thìa haycốc bị dư ra

Vậy số thìa sẽ nhiều hơn số cốc

- số cốc sẽ ít hơn số thìa

Ta nối một chai với 1 nút chaiấm đun nước bị thừa ra thì nhóm đócó số lượng nhiều hơn,nhóm kia cósố lượng ít hơn

VD :Số chai ít hơn số nút,số nútnhiều hơn số chai

+ So sánh số hs với số quyển sách + So sánh số bạn gái với số bạntrai

30 ->

35

phút

Trang 11

đếm,chưa dùng các từ chỉ số lượng)

3 Trò chơi

- Nhiều hơn ít hơn

- GV chia lớp thành hai nhóm và cho hai nhóm đối tượng có số lượng khácnhau cho hs thi đua nêu nhanh, xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nàocó số lượng ít hơn

- GV và HS nhận xét

IV C ỦNG CỐ DẶN DÒ: 1 -> 2 Phút

- GV hỏi về nội dung bài học

- Dặn HS về nhà tìm các đồ vật trong nhà có số lượng nhiều hơn ít hơn

MÔN : TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

CƠ THỂ CHÚNG TA

I MỤC TIÊU

- Nhận ra ba phần chính của cơ thể : đầu, mình, chân, tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình trong bài một sgk phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Oån định dạy học

- Văn nghệ đầu giờ

2 B ài mới

Hoạt động I

Quan sát tranh ở trang 4 sgk

phóng to,gọi đúng tên các bộ phận

bên ngoài của cơ thể

GV theo dõi và giúp đỡ các

em hoàn thành hoạt động này ,GV

cho hs xung phong nói tên các bộ

phận của cơ thể

Hoạt động II

* Tập thể dục

- HS vừa tập vừa hát

- GV làm mẫu sau đó HS làm

theo

HS làm việc theo chỉ dẫn của GV

Hoạt động cả lớp

Cúi mãi mỏi lưngViết mãi mỏi tayThể dục thế nàyLà hết mệt mỏi

GV làm động tác nghiêng

10 -> 15 phút

10 -> 15 phút

Trang 12

- Thực hành kết hợp với hát

*Trò chơi

GV làm trọng tài bấm thời gian

1phút, bạn nào kể được nhiều và

đúng bộ phận trên cơ thể là thắng

cuộc

GV tuyên dương khen ngợi tổ thắng

người sang phải và trái, đưa chân sang phải và trái

Ai nhanh ai đúng 3 -> 5

phút

IV CỦNG CỐ DẶN DÒ: 1 -> 2 phút

GV hỏi HS bài học tên gì ? (cơ thể chúng ta)

+ Cơ thể chúng ta chia làm mấy phần ? (3 phần)

Ta phải làm gì để cơ thể luôn khoẻ mạnh ?

GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm

TIẾT 1+2

BÀI 2 :

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS nhận biết được chữ và âm b

- Đọc được : be

- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sợi dây để minh hoạï nét của chữ b

- Tranh minh hoạ hoặc các vật mẫu các tiếng bé, bê, bóng, bà

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: 1-> 2 phút

- Văn nghệ đầu giờ

2) Kiểm tra bài cũ: 2 -> 3 phút

- Cho HS đọc chữ , 2 em lên bảng viết chữ e

Ngày dạy 27 tháng 08 năm 2009

Môn : TIẾNG VIỆT

Trang 13

- 2 em đọc : e - ve –me

- GV nhận xét sửa chữa

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta học bài 2 âm, GV ghi bảng – HS đọc theo

b) Bài dạy:

GV đính tranh lên bảng

+các tranh này vẽ ai và vẽ gì ?

GV giải thích các tiếng bé, bê,

bóng, bà đều có âm b

GV chỉ chữ b trong bàivà cho hs

phát

âm đồng thanh

2 Dạy chữ ghi âm

GV viết lên bảng chữ b và nói

đây là

chữ “bờ”

* Ghép chữ phát âm

GV viết và phân tích

HS đọc bài, GV chỉnh sửa

c HD HS viết chữ trên bảng con

- GV viết mẫu

- HS viết bảng con GV chỉnh sửa

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

bé- bê – bóng – bà

b (bờ)

Chữ b là phụ âm đầu phát âm môi bật hơi ra để có tiếng thanh

Chữ b là nét khuyết trên kết hợp với nét thắt

be = b + e

b đứng trước e đứng saubờ – e –be

TIẾT 2

3 Luyện tập

a) Luyện đọc

- Hs lần lượt phát âm

- GV sửa chữa uốn nắn

b) Luyện viết HS tô vào vở bài tập

Tiếng Việt và vở tập viết

15 phút

10 -> 12

Trang 14

GV nhận xét, chấm một số

bài

c) Luyện nói

- GV nêu chủ đề luyện nói

- GV cho hs xem tranh và

thảo luận theo tranh

- GV gợi ý cho hs trả lời

+ Ai đang đọc bài ?

+ Ai đang tập viết chữ e ?

+ Bạn voi đang làm gì ?+ Ai đang kẻ vở ?

+ Tất cả các bức tranh có

nội dung gì ?

Việc học tập của từng cá nhân

- bạn chim non

IV CỦNG CỐ DẶN DÒ: 1 -> 2 phút

- GV chỉ bảng HS theo dõi và đọc theo- HS tìm chữ vừa học

- Xem trước bài 3

- GV nhận xét giờ học- ưu khuyết điểm

MÔN : TOÁN

HÌNH VUÔNG - HÌNH TRÒN – HÌNH TAM GIÁC

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nhận biết và nêu đúng tên của hình vuông và hình tròn hình tam giác

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số hình vuông, hình tròn, bằng bìa, hoặc gỗ nhựa, kích thước, màu sắc khác nhau

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1) Ổn định tổ chức: 1 -> 2 phút

Văn nghệ đầu giờ

2) Kiểm tra bài cũ:

- GV hỏi tiết trước chúng ta học bài gì ? nhiều hơn, ít hơn

Trang 15

- GV dùng đồ vật cho HS quan sát và so sánh

- GV nhận xét

3) Bài học:

* Giới thiệu hình vuông

- GV đưa lần lượt từng tấm bìa

hình vuông cho HS xem, mỗi lần giơ

một hình vuông đều nói

- Cho HS nhìn hình vuông có màu

sắc ,kích thước khác nhau nhưng đều

gọi là hình vuông

- Cho HS lấy hộp đồ dùng toán

- HS lấy tất cả các hình vuông để

lên bàn

- Gọi HS giơ hình vuông và nói

* Giới thiệu hình tròn

Làm tương tự như khi giới thiệu

Mỗi hình lựa trọn một hình

riêng, Tô không cho lem ra ngoài

Trò chơi

Tìm hình vuông, hình tròn

- Chia lớp thành hai nhóm phổ

biến cách chơi

- HS chơi

Đây là một hình vuông

Đây là hình vuông màu xanhĐây là hình vuông to hơn

Hình vuông

Tô màu vào các hình vuôngTô màu vào các hình tròn và các con lật đật

Tô màu vào hình vuông, hình tròn

30 ->

35

Phút

IV .CỦNG CỐ – DẶN DÒ: 1 -> 2 phút

- GV củng cố lại bài – GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài

- GV dặn HS về chuẩn bị bài sau - GV nhận xét giờ học

Trang 16

TIẾT 1+2

BÀI 3 :

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS nhận biết được dấu và thanh sắc(/)

- Đọc được tiếng : bé

- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các vật giống hình dấu (/ )

- Tranh minh hoạ, các vật mẫucác tiếng bé, cá, lá, chuối, chó, khế

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* GV cho HS thảo luận và trả lời

câu hỏi

+ Các tranh này vẽ ai và nội

dung thế nào ? Các tiếng đó giống

nhau ở chỗ nào?

* GV chỉ dấu (/ )và cho HS phát

âm đồng thanh

2) Dạy dấu thanh:

- GV viết bảng lớp

a) Nhận diện dấu:

- GV đưa ra các hình vật

mẫu hoặc dấu sắc trong đồ dùng

để hs nhớ lâu

- HS thảo luận trả lời

* ghép chữ và phát âm:

+ Các tiết trước đã học gì

GV hướng dẫn HS thêm dấu vào

chữ be để tạo chữ mới

+ Dấu đặt ở vị trí nào trong

tiếng?

bé ,cá ,lá chuối ,khế ,chó

- Đều có dấu sắc

(sắc )

- Dấu sắc (/ )

- Dấu sắc là một nét sổ nghiêng phải

+ Dấu sắc giống cái gì ?

- Giống cái thước đặt nghiêng

Ngày dạy 28 tháng 08 năm 2009

Môn : TIẾNG VIỆT

Trang 17

- HS đọc bài

đọc cá nhân nhóm – đồng thanh

b) Viết dấu sắc trên bảng con

* Viết tiếng ứng dụng:

- Hs viết vào bảng con

- GV uốn nắn sửa chữa

phút

TIẾT 2

3 Luyện tập:

a) Luyện đọc:

HS lần lượt phát âm tiếng

- HS đọc cá nhân – nhóm –

đồng thanh

b) Luyện viết:

- GV hướng dẫn HS nêu cách

ngồi viết hợp vệ sinh

- HS tập tô vào vở tập viết và

vở bài tập Tiếng Việt

a) Luyện nói:

- GV nêu tên bài luyện nói

nội dung bức tranh

- GV cung cấp tranh phóng to

ở sách giáo khoa ,cho hs quan

sát và thảo luận

- GV đưa ra những câu hỏi

gợi ý hs thảo luận trả lời

+ Các bức tranh này có gì giống

Bạn gái tưới rau, có các bạn chó, mèo, gấu đang xem

HS trả lời

12 -> 15 phút

10 -> 12 phút

5 -> 7

phút

IV CỦNG CỐ – DẶN DO:Ø 1 -> 2 phút

- GV chỉ bảng hs đọc theo

- Tìm dấu / vừa học

- Dặn các em về nhà học bài – xem trước bài 4 : GV nhận xét giờ học

Trang 18

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa) có kích thước màu sắc khác nhau

- Một số đồ vật thật có mặt bìa là hình tam giác

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức:

Văn nghệ đầu giờ

2) Kiểm tra bài cũ

- Tiết trước chúng ta học bài gì ?(hình vuông – hình tròn)

3) Bài mới:

a) Giới thiệu hình tam giác:

- GV giơ lần lượt từng tấm bìa

cho

- HS xem

- GV giơ và nói

- Cho HS nhắc lại

- GV giơ hình và hỏi HS

- HS biết chọn các hình tam

giác có kích thước khác nhau

- GV cho HS tìm một số hình

vuông đã học

b) Thực hành:

GV hướng dẫn HS xếp hình

từ các hình vuông và tam giác để

tạo hình HS chọn màu sắc sao cho

phù hợp và đẹp là tốt

xếp xong hình GV cho HS

gọi tên hình

c) trò chơi:

- GV cho hs thi đua chọn

- Đây là hình tam giác

- Đây là hình tam giác

- Hình tam giác xanh

- Hình tam giác đỏ

- HS trao đổi xem hình còn lại tên gì

Cái nhà, cái thuyền, chong chóng con cá

HS dùng chì màu tô trong vở HS

30 ->

35

Trang 19

nhanh các hình vuông ,hình

tròn,hình tam giác

- GV gắn lên bảng các hình đã

Hoạt động tiếp nối

- HD HS tìm các đồ vật xung

quanh có hình tam giác, kêu

tên một số đồ vật mà em

biết có hình tam giác

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ

+ Tiết học hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Hình tam giác

+ Về nhà xem lại bài

+ GV nhận xét giờ học - Ưu khuyết điểm

Trang 20

SINH HOẠT TẬP THỂ

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS biết tự dánh giá các hoạt động của mình và của các bạn, biết phát huy điểm mạnh, biết khắc phục điểm hạn chế

II ĐÁNH GIÁ:

- Ban cán sự lớp đánh giá tình hình hoạt động của cả lớp, GV tiếp thu ý kiến

và tổng hợp các ý kiến lại

* Ưu điểm:

- Các em đã đi vào nề nếp, học tập đã bắt đầu có ý thức tự giác, học bài tiếp

thu tốt

- Giờ giấc vào lớp đảm bảo đúng giờ

- Tỷ lệ chuyên cần thực hiện tốt _ xếp hàng ra vào lớp thực hiện tốt - Đồ dùng học tập đầy đủ

- Ban cán sự lớp có năng lực hoạt động tốt - Vệ sinh trong và ngoài lớp đảm bảo

* Hạn chế:

- Trong lớp học một số em còn nói chuyện riêng, còn phát ngôn tự do nhiều Đồng phục, phù hiệu chưa đầy đủ

III KẾ HOẠCH:

- Cho các em thi đua trong tổ với nhau – nhắc nhở các em phát huy mặt mạnh – khắc phục mặt hạn chế - Lập nhóm em gỏi kèm em yếu kém

– GV thường xuyên kiểm tra bài các em trog giờ ra chơi, 15 phút đầu giờ

- GV phân công việc cụ thể cho HS - GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm

-

Trang 21

TUẦN 2

TIẾT 1+2

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh nhận biết được các dấu hỏi và thah hỏi, dấu nặng và thanh nặng

- Đọc được: các tiếng bẻ, bẹ, phát âm chuẩn các tiếng bẻ, bẹ

- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV - Bộ chữ học vần thực hành

HS – Bộ chữ học vần thực hành + bảng con

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: - Văn nghệ đầu giờ 1 -> 2 phút

2) Kiểm tra bài cũ: 3 -> 5 phút

- Cho 2 HS viết bảng dấu sắc / và đọc tiếng bé

- Cho 2 HS tìm dấu sắc trong các tiếng cá, lá, chó, bé, vó …

3) Bài mới:

* Dấu hỏi ?

- HS quan sát tranh, thảo luận

và trả lời câu hỏi

+ Các tranh này có nội dung

gì ?

+ Các tranh trên có gì giống

nhau?

+ Các tiếng chỉ vật

- GV viết lên bảng dấu hỏi ?

Nhận diện dấu hỏi

- GV đưa ra các hình mẫu vật

hoặc dấu hỏi trong bộ đồ dùng để

HS nhớ lâu

- HS viết vào bảng con

- GV quan sát và nhận xét và

?

- Giỏ, thỏ, khỉ, hổ, mỏ

- Có dấu hỏi ? là chung

- ? dấu hỏi là một nét móc

- HS đọc đồng thanh (hỏi)

Trang 22

giúp em yếu kém

* Dấu nặng

- Cho HS quan sát trtanh thảo

luận và trả lời câu hỏi

+ Các tranh này vẽ ai và vẽ

gì?

- GV tách ra từng câu hỏi

- GV chỉ dấu nặng và cho HS

phát âm

- HS viết vào bảng con, GV

quan sát và nhận xét

- Giúp em yếu kém

- Quạ cọ, ngựa, mẹ, cụGiống nhau đều có dấu nặng

- HS lần lượt phát âm

+ Đọc cá nhân – nhóm –

đồng thanh

b) Luyện viết:

- GV hướng dẫn hs tập tô vào

vở tập viết và vở bài tập Tiếng

Việt

- GV quan sát lớp và giúp đỡ

em yếu kém

c) Luyện nói:

- Nội dung luyện nói ở bài bẻ

thể hiện các hoạt động bẻ

- GV treo tranh để HS thảo luận

quan sát tranh em thấy những gì ?

+ Các bức tranh này có gì giống

bẻ, bẹ

Bẻ

+ Chú nông dân đang bẻ bắp ngô + Một bạn gái đang bẻ bánh đa chia cho các bạn khác

+ Mẹ bẻ cổ áo cho bạn gái trước khi đến trường

+ Đều có hoạt động bẻ + HS thảo luận trả lời + HS trả lời

25 ->

30

phút

Trang 23

+ Em thích bức tranh nào nhất

vì sao

+ Trước khi đến trường có ai

giúp em bẻ lại cổ áo không ?

IV CỦNG CỐ DẶN DÒ: 1 -> 2 phút

_ GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài trong sách giáo khoa

_ Tìm một số động tác có tiếng bẻ

_ Dặn về nhà đọc lại bài - xem trước bài sau

_ GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm

Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học

Biết tên trường, tên lớp, tên thầy, cơ giáo, một số bạn bè trong lớp

Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

+ HS có thái độ vui vẻ, phấn khởi đi học tự hào đã trở thành học sinh lớpmột,

Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

GV : Vở bài tập đạo đức một - Các bài hát đi đến trường – Tranh minh họa (trong bộ tranh môn đạo đức)

HS : Vở bài tập đạo đức một Các bài hát đi đến trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: 1 -> 2 phút

- Văn nghệ đầu giờ

2) Kiểm tra bài cũ: 1 -> 2 phút

- Tiết trước chúng ta học bài gì ?

3) Bài mới:

a) khởi động

Trang 24

Các hoạt động

- GV chia lớp thành 5 nhóm ,mỗi

nhóm quan sát và thảo luận 1 tranh

- GV mời 2 - > 5 hs kể chuyện

trước lớp

- Học sinh kể theo từng tranh

- GV và học sinh nhận xét

1 - > 2 em kể lại toàn bộ cả 5

tranh

Kết luận

Học sinh đọc hai câu thơ cuối bài

“Năm nay em lớn lên rồi

Không còn nhỏ xíu như hồi lên

năm”

Tranh 1

+ Đây là bạn Mai, Mai năm nay 6 tuổi, Mai vào lớp một, cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho Mai đi học

Tranh 2

+ Mẹ đưa Mai đến trường, Mai thật là đẹp,cô giáo tươi cười đón Mai vào lớp

Tranh 3

+ Ơû lớp Mai được cô giáo dạy bao điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết viết, biết làm toán, em sẽ đọc báo, tự viết thư

Tranh 4

+ Mai có thêm nhiều bạn mới giờ rachơi em cùng các bạn chơi đùa ở sân trường thật là vui

Tranh 5

+ Về nhà Mai kể với bố mẹ về trường lớp mới,về cô giáo và các bạn của em ,cả nhà đều vui

- Trẻ em có quyền có họ tên,có

quyền được đi học

- Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành là học sinh lớp một,chúng

ta cố gắng học thật giỏi để xứng đáng là học sinh lớp một

25 ->

30

phút

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: 1 -> 2 phút

- GV cho 1 em nhắc lại tên bài

- Về nhà xem trước bài “gọn gàng sạch sẽ”

- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm

Ngày đăng: 30/11/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ trong bài học - Tài liệu tuan 1+2
Hình v ẽ trong bài học (Trang 10)
HÌNH VUÔNG -  HÌNH TRÒN – HÌNH TAM GIÁC - Tài liệu tuan 1+2
HÌNH VUÔNG - HÌNH TRÒN – HÌNH TAM GIÁC (Trang 14)
Hình vuoâng cho HS xem, moãi laàn giô - Tài liệu tuan 1+2
Hình vuo âng cho HS xem, moãi laàn giô (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w