5.Lưu văn bản: Sau khi soạn đầy đủ nội dung văn bản, lưu trữ nội dung thành một tập tin trên đĩa ta thực hiện một trong cách sau: File - Save hoặc nhấn Ctrl + S hoặc File – Save As hoặc
Trang 1MICROSOFT WORD 2003
=========
1.Khởi động Word 2003:
Start – Programs – Microsoft Office – Microsoft Office 2003.
2.Thoát khỏi Word 2003:
+ Cách 1: File – Exit.
+ Cách 2: Nhấn Alt +F4
+ Cách 3: Kích vào nút (Close)
3.Cách gõ dấu tiếng việt:
a.Kiểu gõ VNI:
Ví dụ: co65ng cộng Hoặc co56ng cộng
b.Kiểu gõ TELEX:
oo ô ow ơ f: Huyền j: Nặng
Ví dụ: Coongj Cộng Hoặc Coojng Cộng
4.các phím dùng để soạn thảo:
- Phím caps Lock để gõ chữ hoa / thường.
- Phím Delete để xóa một kí tự phía sau con trỏ.
- Phím Backspace () để xóa một kí tự phía sau con trỏ.
- Phím Shift để gõ phím bên trên hoặc dùng để gõ chữ hoa / thường.
- Phím Space Bar chèn vào kí tự trắng.
- Phím mũi tên để di chuyển con trỏ
5.Lưu văn bản:
Sau khi soạn đầy đủ nội dung văn bản, lưu trữ nội dung thành một tập tin trên đĩa ta thực hiện một trong cách sau:
File - Save hoặc nhấn Ctrl + S hoặc File – Save As hoặc kích biểu tượng
Trong mục File name gõ tên văn bản cần lưu sau đó kích Save.
*Lưu ý: Mỗi văn bản khi lưu lại sẽ có một tên gọi là tập tin Tên tập tin này không nên gõ dấu tiếng việt và phải đặt sau cho phù hợp với nội dung văn bản.
6.Đóng tập tin đang mở:
File – Close hoặc kích (Close Windows).
7.Mở văn bản:
a.Mở tập tin mở để soạn:
muốn tạo một văn bản trắng để soạn nội dung cho một tập tin mới,
ta thực hiện: File – New hoặc nhấn Ctrl + N hoặc biểu tượng
b Mở tập tin cũ để xem hoặc sửa nội dung:
File – Open hoặc Ctrl + O hoặc
Trang 28.Tắt máy:
Start – Turn Off Computer – Turn Off
Nếu chọn Restart máy sẽ khởi động lại.
9.Chèn kí tự đặc biệt (Symbol):
Một kí tự không có trên bàn phím như , , , … các kí tự đó gọi là
kí tự đặc biệt – Symbol Để chèn kí tự đặc biệt ta làm như sau:
+ Đặt con trỏ tại cị trí muốn chèn
+ Insert – Symbol.
+ Chọn kí tự cần chèn, kích nút Insert … Kích nút Close.
Lưu ý: Nếu không thấy kí tự cần chèn ta có thể vào Font chọn Wingdings, symbol ….
10.Định dạng Font Chữ:
Mỗi một kiểu chữ được gọi là font chữ, ta có thể định dạng như sau:
a.Định dạng Font qua hệ thống Menu:
+ Chọn khối cần định dạng
+ Format – Font
• Font : Nơi chọn kiểu chữ.
• Format style : Nơi chọn loại chữ.
- Nornal : Chữ bình thường
- Italic : Chữ nghiêng
- Bold Italic : Chữ đậm và nghiêng
• Font Size: Nơi chọn độ lớn cỡ chữ.
• Font Color: Nơi chọn màu chữ.
• Underline style: Nơi chọn kiểu gạch dưới cho chữ.
Sau khi chọn xong các yếu tố trên kích OK Nếu kích Default máy sẽ mặc
định sử dụng dạng này mỗi khi mở văn bản mới
b.Định dạng Font qua hệ thống công cụ:
Chữ đậm
Chữ nghiêng
Chữ gạch chân
Trang 311.Canh lề văn bản:
Cách làm:
+ Bôi đen đoạn văn bản cần canh lề.
+ Kích các biểu tượng sau:
Ta có thể nhấn tổ hợp phím tương ứng để canh (Ctrl +L canh trái, …).
12.Biểu bảng (Table):
STT
hữ Chữ giữa ô Nối 2 ô thành 1 ô 1
3
4
Table – Insert – Table.
Canh trái Hoặc (Ctrl +L)
Canh giữa Hoặc (Ctrl +E)
Canh phải Hoặc (Ctrl +R)
Canh đều Hoặc (Ctrl +J)
Thụt đầu dòng
Trang 4Thanh công cụ Tables and Borders
Điền số thứ tự:
- Bôi đen
- Kích biểu tượng
Chỉnh độ rộng cột / dòng:
Trỏ chuột vào đường phân cách giữa hai cột/dòng chờ xuất hiện mũi tên hai chiều , rồi thực hiện thao tác thả (Drag) chuột
Xóa dòng cột:
- Bôi đen
- Table – Delete – Cells … Thêm dòng/ cột:
- Bôi đen
Số cột
Số dòng
Chia ô Nối ô
Tô màu
Canh lề
Trang 5- Table – Insert …
* Lưu ý: Ta cũng có thể thêm dòng bằng cách đưa con trỏ ra cuối dòng
đó, phía ngoài bảng rồi gõ Enter Nếu không thấy thanh công cụ Tables and Borders ta kích biểu tượng
13.Chia cột văn bản:
Chúng ta từng xem các báo, tạp chí
Các văn bản được trang trí theo từng
cột riêng biệt
Chú ý: trước khi chia cột ta để con trỏ
cuối dòng và gõ Enter vài lần
Cách làm:
+ Bôi khối cần chia cột:
+ Format – Column
• Chọn số cột
• Line Between: Đường kẻ giữa
14.Trang trí chữ lớn đầu đoạn văn bản:
Chọn Format – Drop Cap
C họn 1 trong 3 trang trí
• None : Không trang trí
• Droped:
• In Margin:
15.Chỉ số trên X , chỉ số dưới X 2 2:
+ X2: Ctrl + Shift + =
+ X2: Ctrl + =
Ví dụ: ax2 + bx +c = 0
H2SO4 + Na2CO3 = Na2SO4 + H2SO3
16.Chèn công thức toán học:
Cách làm:
Insert – Object – Micrsoft Equation 3.0
Trang 6- Chọn kí tự thích hợp đưa vào công thức.
- Để sửa công thích ta kích đúp trên công thức
Ví dụ: a b
dx
+∞
−∞
+ ≈ +
17 Chèn chữ uốn nghệ thuật (WordArt):
Cách làm:
Insert – Picture – WordArt hoặc kích vào biểu tượng
• Font: Chọn font chữ (Time New Roman)
• Size: Chọn cỡ chữ thích hợp
• Để thay đổi kiểu dáng ta kích vào WordArt sau đó kích vào biểu tượng rồi chọn kiểu dáng thích hợp
18.Chèn hình ảnh vào văn bản:
Cách làm:
Insert – Picture – ClipArt hoặc Form File hoặc kích vào biểu tượng sau đó
nhấn xuất hiện hộp thoại
Muốn đưa hình vào văn bản ta chọn
hình đó rồi kích copy sau đó trở về
Word kích dán (Paste).
Trang 719.Phục hồi các thao tác soạn thảo:
Trong quá trình soạn thảo hoặc trang trí, nếu ta làm sai thao tác dẫn đến sai nội dung gốc Để phục hồi lại trạng thái ban đầu, ta thực hiện một trong cách sau:
+ Nhấn Ctrl + Z hoặc Edit – Undo …… Hoặc kích vào công cụ
20.Đặt tiêu để trang – đánh số trang:
Muốn mỗi trang văn bản khi in có một dòng tiêu đề ở đầu hoặc cuối trang hoặc cả đầu và cuối trang nào cũng có
+ View – Header and Footer
21.Vẽ sơ đồ:
+ Thanh công cụ vẽ Drawing
Đánh số trang
Chèn ngày Chèn giờ
Chuyển đổi giữa Header và Footer
Đường
thẳng
Tròn, elip WordArt
(Chữ uốn)
Màu bên trong (Fill Color)
Bóng (Shadow)
Màu khung viền (Line Color)
Màu Chữ
Trang 8+ Left: Tab trái, chữ từ vị trí của Tab sang phải
+ Right: Tab phải, chữ từ vị trí của Tab sang
phải
+ Center: Tab giữa, chữ từ vị trí của Tab đều 2
bên
+ Text box: là khung chứa văn bản và có thể đặt bất cứ vị trí nào trong văn bản
+ Đối tượng được chọn :
+ Để thay đổi kích thước đối tượng
+ Để chọn nhiều đối tượng ta giữ phím Shift trong khi chọn các đối tượng đó + Để sao chép các đối tượng ta giữ phím Ctrl chờ xuất hiên mũi tên giữ
chuột trái kéo đến vị trí mới, nhấc chuột lến trước, nhấc Ctrl lên sau
+ Để gõ chữ vào trong các đối tượng Autuoshapes ta kích chuột phải lên đối tượng chọn Add Text.
Chú ý: Nếu không thấy xuất hiện thanh công cụ vẽ ta kích biểu tượng
22.Thiết lập các điểm dừng (Tabs):
Trong Word gõ phím Tab thì con trỏ nhãy sang phải khoảng cách 1.27
cm đây là khoảng cách mặc nhiên Ta có thể đặt điểm dừng của Tab tùy ý và có thể cài thêm nét … mỗi khi nhấn phím Tab
Ví dụ:
Họ và tên: Phái
Ngày tháng năm sinh Nơi sinh
Ghi chú:
Tên cha Tên mẹ Cách làm:
+ cài vị trí dừng trên thước (Trỏ chuột trên thước tại vị trí muốn đặt mốc dừng rồi kích chuột
+ Format – Tabs
• Chọn vị trí dừng, chịn nét …, chọn Set
• Tiếp tục các vị trí còn lại
• Mỗi khi nhấn phím Tab máy sẽ dời con
trỏ đến vị trí dừng, kéo theo nét …
Trang 9Chú ý: + Nếu cài vị trí dừng trên Table ta phải nhấn phím Ctrl + Tab máy
mới dời con trỏ đến vị trí dừng
+ Trên Alignment ta chọn right nếu vị trí dừng đó muốn nhập số + Bỏ vị trí dừng nào ta kéo vị trí dừng đó xuống khỏi thước Nếu dời vị trí dừng ta chỉ kéo vị trí dừng đó đến vị trí khác trên thước
23.Thao tác trên khối văn bản:
a.Chọn khối (bôi đen):
+ Chuột: Trỏ chuột vào vị trí đầu khối tà thực hiện thao tác kéo
(Drag) chuột đến cuối khối
+ Phím: Đặt con trỏ ở vị trí đầu khối, ấn giữ phím Shift và di
chuyển con trỏ đến vị trí cuối khối
Nhấn phím Ctrl + A sẽ chọn toàn bộ văn bản.
b.Sao chép khối:
+ Chọn khối
+ Nhấn Ctrl + C hoặc Kích biểu tượng copy
+ Để con trỏ ở vị trí cần dán nhấn Ctrl + V hoặc biểu tượng dán
(Paste)
c.Di chuyển khối:
+ Chọn khối
+ Nhấn Ctrl + X hoặc kích biểu tượng cắt + Để con trỏ ở vị trí cần dán nhấn Ctrl + V hoặc kích vào biểu
tượng dán (paste)
d.Xóa khối:
+ Chọn khối
+ Nhấn phím Delete.
24.Thay đổi chữ HOA thường.
Cách 1:
+ Chọn khối cần đổi
+ Nhấn Shift + F3
Cách 2:
+ Chọn khối cần đổi
+ Chọn Format – Change Case.
+ Sentence case: Chữ đầu là hoa
+ lower: Chữ thường
+ UPPER: Chữ in hoa
+ Title Case: Kí tự mỗi từ là hoa sau đó là chữ thường
+ tOGGUE cASE : Kí tự mỗi đầu là thường sau đó là chữ là hoa
Trang 1025.Trang trí khung, nền cho một văn bản:
Cách làm:
+ Chọn khối cần trang trí
+ Format – Borders and Shading
26.Chèn và định dạng đối tượng: (Text box Picture, AutoShapet,…)
Cách làm:
+ Chèn đối tượng vào văn bản.
+ Định dạng lại đối tượng đó Format - chọn Layout, chọn dạng thíh hợp
27.Chèn hộp thoại vào văn bản:
Cách làm:
+ Mở hộp thoại cần chèn.
+ Nhấn Alt + Print Screen rồi kích nút Close.
+ Nhấn Ctrl + V hoặc kích biểu tượng dán .
• Borders: khung viền.
• Shading: Màu nền.
Khung viền
Màu nền
Chữ bao
quanh hình
Hình nằm dưới văn bản.
Hình nằm trên văn bản.
Trang 11+ Định dạng lại đối tượng đó: Format - chọn Layout,
chọn dạng thích hợp
28.Trộn thư (Mail Merger):
Giả sử ta có danh sách 100 khách mời, muốn mời 100 khách này đến dự sinh nhật ta phải làm 100 mẫu thiệp mời giống nhau chỉ khác phần tên và khách mời Nếu mỗi khách mời làm từng mẫu thiệp riêng thì rất mất thời gian, ta có thể sử dụng thao tác trộn thư (Mail Merger) khi đó ta chỉ phải làm một mẫu thiệp mời sẽ được đưa vào mẫu thiệp mời chung
Cách làm:
+ Bước 1: Tạo 2 tập tin
+ Tập tin chính (Main Document) có nội dung chính là nội
dung gởi cho nhiều người.Ví dụ tên là THIEPMOI.DOC
+ Tập tin chứa thông tin về những người được gởi, tập tin này được tổ chức là một bảng chứa thông tin về những người được gởi Ví dụ
đặt tên la DANHSACH.DOC.
+ Bước 2: Mở tập tin chính (THIEPMOI.DOC) rồi vào Menu: Tools – Mail Merger …
+ Bước 3:
+ Trên Main Document: Chọn Create – Form Letters – Active Windows.
+ Trên Data Source : Chọn Get Data – Open Data Source chọn tập tin dữ liệu (DANHSACH.DOC).
+ Bước 4: Đưa con nháy về vị trí thích hợp, chọn Insert Mail File
và chọn trường cần chèn (tiếp tục cho các trường còn lại)
• Các lệnh trên thanh công cụ Mail Merger:
+ View Merged Data: Hiển thị dữ liệu đã được trộn.
+ Merged To New Document: Lưu tập tin vào văn bản mới.
+ Merged to Print: In ra máy in.
29.Phóng to thu nhỏ màn hình soạn thảo:
Để tiện xem bao quát hình thức văn bản, Word cho phép ta có thể phóng
to hoặc thu nhỏ màn hình soạn thảo theo tỷ lệ % để xem Việc phóng to, thu nhỏ
có tác dụng trên màn hình, không ảnh hưởng đến dữ liệu trong văn bản soạn thảo
Thực hiện phóng to hoặc thu nhỏ ta làm như sau:
+ Chọn công cụ Zoom
+ Chọn tỷ lệ Zoom ở danh sách hoặc nhập số vào và gỏ Enter.
30.In ấn trong Word:
a.Định dạng trang in:
File – Page Setup
Trang 12Lề trên
Lề dưới
In dọc
In ngang
Khổ giấy
Trang 13b.Xem trước khi in:
File – Print Preview hoặc kích vào biểu tượng .
c.In văn bản ra giấy:
File – Print hoặc nhấn Ctrl + P hoặc kích biểu tượng .
UNIKEY I.Unikey là gì?
Unikey là phần mềm hỗ trợ tiếng Việt có dấu với giao diện nhỏ gọn, dễ sử
dụng, tích hợp nhiều chức năng hỗ trợ trong công tác soạn thảo văn bản như
chuyển mã, gõ tắt
In tất cả
In trang
con trỏ
Pages: 1,4,6,8 máy sẽ in
trang 1,4,6,8
Số bản in
Trang 14II Các phím tắt dùng trong Unikey
Ctrl + Shift + F5 : Mở bảng điều khiển chính
Ctrl + Shift + F6: Mở hộp thoại công cụ chuyển mã của Unikey
Ctrl + Shift + F9: Thực hiện chuyển mã thông qua nội dung đã sao chép vào Clipboard và những thiết lập trong hộp thoại công cụ chuyển mã
Ctrl + Shift + F1: Chọn bảng mã Unicode cho các loại font chữ Verdana, Arial, Times New Roman, Tahoma,
.VNI-Arial, VNI-Times, VN
VNI-Times, VNI -
Ctrl + Shift + F4: Chọn bảng mã VIQR
Ctrl + Shift, Alt + Z: Chuyển đổi chế độ Anh, Việt của bộ gõ (phụ thuộc vào thiết lập của bạn trong bảng điều khiển chính)
[Hết]