1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO TRINH WORD DANH CHO CAN BO GIAO VIEN

38 467 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Microsoft Word, Paint
Người hướng dẫn GV. LệU VAấN THAẫNG
Trường học Trường THCS Đoàn Quan, Lộc Bênh, Lạng Sơn
Thể loại Giáo trình
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông thường khi thực hiện các thao tác thì nhấp chuột trái, một số trường hợp cần hiện thực đơn phụ thì nhấp chuột phải.. - Cài đặt xong bạn nên thiết lập cho VietKey theo các mặc địn

Trang 1

GV: LƯU VĂN THẮNG

TRƯỜNG THCS ĐÔNG QUAN, LỘC

BÌNH, LẠNG SƠN

Trang 2

báo, Với Microsoft Word 2003 bạn có thể trình …

bày phần nội dung của văn bản rất đa dạng nhờ các

lệnh về phông chữ, định dạng đoạn văn bản, cột chữ, tạo bảng biểu Ngoài ra, có thể minh hoạ cho văn

bản bằng các hình vẽ có sẵn rất phong phú và tiêu

đề của văn bản trở nên đẹp hơn nhờ WordArt,

Picture, …

Trang 3

I - Các ký hiệu viết tắt và quy tắc chung

- Bôi đen: Nhấp giữ và di chuột trái từ điểm bắt

đầu đến điểm kết thúc thì nhả chuột Muốn bôi đen hai đoạn khác nhau thì ấn giữ phím Ctrl và bôi từng

đoạn như bình thường.

- file: Một số sách còn gọi là tập tin, tệp, là tên gọi

của một tư liệu chứa một nội dung nào đó như: văn bản; bảng tính; phim; ảnh,

- \: Đây là đường dẫn thư mục Hoặc chuyển sang

thao tác sau

- ↵ : Nghĩa là ấn Enter

Ví dụ1: Vào thực đơn Format \ Bullets and Numbering \ Numbered: Nghĩa là nhấp vào thực

đơn Format, thực đơn hiện ra nhấp vào

Trang 4

Bullets and Numbering, rồi nhấp vào mục Numbered trong

hộp thoại hiện ra

Ví dụ2: C:\> My Documents \ Pham Cong Anh \ Sach

nghĩa là thư mục Sach nằm trong thư mục Pham Cong Anh ở thư mục My Document trong ổ C.

II/ Sử dụng bàn phím

- F1 đến F12 là các phím chức năng.

- Ctrl là phím điều khiển.

- Alt là phím phụ trợ.

- Caps Lock là phím chữ hoa.

- Shift là phím nhấn đè, tạo chữ hoa hoặc lấy các ký tự trên

của phím

- Esc là phím thoát.

- Tab là phím chuyển đổi giữa các cửa sổ hoặc dịch chuyển

nhanh trên văn bản, dịch chuyển đến ô kế tiếp của bảng

Trang 5

- Delete là phím xoá từ sau hoặc lệnh xoá.

- Home là phím chuyển con trỏ về đầu dòng.

- End là phím chuyển con trỏ xuống cuối dòng.

- Page Up là phím dịch trang lên.

- Page Down là phím dịch trang xuống.

- Num Lock là phím khoá số để thực hiện các chức năng ký

hiệu dưới số

- Print Screen là phím chụp màn hình.

- Scroll Lock là phím cuốn trang.

- Pause Break là phím dừng màn hình khi đang khởi động

máy tính

Trang 6

- Các phím mũi tên  là phím chuyển dịch

một ký tự theo chiều của mũi tên hoặc dịch sang

phải, sang trái, lên, xuống.

III/ Sử dụng chuột

- Con chuột ( Mouse) thường có chuột dây, chuột

quang không bi và chuột không dây Trên chuột thư ờng có nút trái, nút phải gọi là chuột trái, chuột phải

và nút cuộn trang ở giữa Thông thường khi thực

hiện các thao tác thì nhấp chuột trái, một số trường hợp cần hiện thực đơn phụ thì nhấp chuột phải Nút cuộn trang ở giữa thường để cuộn trang trong quá trình xem tài liệu trong Word, bảng tính trong

Excel, thông tin trên trang Web, …

Trang 7

- Nhấp chuột trái: ấn nút trái của chuột 1 lần và nhả ra.

- Nhấp chuột phải: ấn nút phải của chuột 1 lần và nhả ra.

- Nhấp đúp: ấn nút trái của chuột 2 lần nhanh liên tiếp.

- Di chuột: ấn giữ nút trái của chuột và di đến nơi cần thiết

rồi nhả ra

- Bôi đen: Đưa con trỏ chuột đến vị trí đầu tiên của khu vực

cần bôi đen rồi ấn giữ chuột trái và di đến điểm cuối cùng của khu vực bôi đen rồi nhả chuột ra

- Nhấp di: ấn giữ chuột trái và di chuột đến một nơi nào đó

rồi nhả chuột

IV/ Cài đặt phông chữ tiếng Việt (viet key)

- Hiện nay, để đánh máy tiếng Việt người ta thường sử dụng

bộ gõ VietKey hoặc Abc Phần mềm gõ tiếng Việt này có

bán ở các cửa hàng phần mềm Trước đây, miền Bắc thường hay dùng bảng mã TCVN 3, miền Nam thường dùng bảng

Vni Bây giờ các bảng mã này vẫn được dùng phổ biến

Trên thực tế, dùng kiểu gõ nào cũng được Xu hướng hiện

Trang 8

nay Việt Nam và thế giới thường dùng mã Unicode

vì nó là mã thống nhất trong việc giao dịch tài liệu trên thế giới Khi đánh tiếng Việt gửi ra nước ngoài, người nhận vẫn đọc được và còn nhiều thuận tiện

khác trong quá trình soạn thảo hay tạo bảng tính

Bạn đọc nên dùng kiểu gõ Unicode của VietKey vì

nó có nhiều tính ưu việt.

- Để cài đặt VietKey bạn nhấp vào Setup của bộ

cài và thực hiện theo hướng dẫn bằng tiếng Việt

hiện ra.

- Cài đặt xong bạn nên thiết lập cho VietKey theo

các mặc định tối ưu như những hình dưới rồi nhấp vào Taskbar để biểu tượng VietKey hiện trên thanh Taskbar.

Trang 9

Bèn h×nh sau øng víi c¸c môc: KiÓu gâ,B¶ng m·,Tuú chän,C«ng cô.

-KhiÓu gâ: ta chän môc Telex

, bá dÊu tù do, tiÕng viÖt,

Trang 11

Cách 2: Nhấp vào biểu tượng Micoroft Word 2003 trên màn hình

(Biểu tượng có chữ )

Trang 12

VI/ - Giới thiệu GIAO DIệN màn hình

Sau khi vào chương trình Word 2003, màn hình sau sẽ xuất hiện

Thanh tiêu đề

Thanh công cụ

Thanh quấn dọc Thanh quấn ngang

Trang 13

1) Giới thiệu giao diện

- Thanh trên cùng là thanh tiêu đề, tiêu đề của microsoft office word kèm theo ba nút ẩn dưới, thu nhỏ phóng to và thoát

- Thanh thực đơn (menu) thực đơn file, Edit, View, Tools

- Thanh thước đo thể hiện độ chính xác của văn bản

- Thanh thước quấn để xem nội dung văn bản trong cửa sổ

- Thanh công cụ

+ Công cụ chuẩn+ Công cụ định dạng: Định dạng phông chữ, định dạng kích thước chữ in đậm, in nghiêng, gạch dưới, căn trái, căn giữa, căn phải

+ Thanh công cụ vẽ nằm ở bên dưới

- Dưới cùng là thanh trạng thái dùng để xác định vị trí con trỏ chuột.

Trang 14

2) Hiển thị thanh công cụ

Cách lấy thanh công cụ ví dụ trên màn hình thiếu thanh công cụ Formatting ta chọn: View/Toolbars/ Formatting

Khi đó thanh công cụ Formatting xẽ được hiện ra trên màn hình

VI/ Cách thoát chương trình word

- C1: Nháy chuột vào biểu tượng ở trên cùng bên phải màn hình

Trang 15

vµo open

+ Cancel : Quay chë l¹i v¨n b¶n ®ang so¹n th¶o .

Trang 16

VIII/ Một số thao tác về khối ( bôi đen )

1) Chọn khối

+ Shift + ←↑→ : chọn khối theo chiều mũi tên

+ Shift + home : chọn khối về đầu dòng

+ Shift + End: chọn khối về cuối dòng+ Kéo thả chuột vào đầu và cuối khối .

4) Hồi phục lại di chuyển

+ Edit \ Undo Typing (CTRL + Z) : Phục hồi lại một bước+ Edit \ Repeat Tying (CTRL + Y) : khôi phục lại lệnh phục hồi

Trang 17

+ Font color: Chọn mầu cho chữ

+ Undesline style: Chọn gạch chân Cho chữ

+ Undesline color: Chọn màu cho gạch chân

+ Effects: Một số thuộc tính khác

+ Default: Để lưu sau khi định dạng font chữ ( Default\yes )

Trang 19

b) Một số thao tác trên bàn phím đối với khối ( ký tự đã bôi đen )

- Bật tắt chữ đậm : Nháy chuột vào biểu tượng hoặc (ctrl+B)

- Bật tắt chữ nghiêng: Nháy chuột vào hoặc (Ctrl+I)

- Bật tắt chữ gạch chân: Nháy chuột vào hoặc (Ctr+u)

- Cho chữ nhỏ ở dưới: (Ctrl+ + )

- Cho chữ nhỏ ở trên: ( Ctrl+Shift++)

- Căn chỉnh sang trái: Nháy chuột vào hoặc (Ctrl+L)

- Căn chỉnh vào giữa: Nháy chuột vào hoặc (Ctrl+E)

- Căn chỉnh sang phải: Nháy chuột vào hoặc (Ctrl+R) :

- (Ctrl+shift+f) : Chỉnh phông chữ

- (Ctrl+] ) : Tăng một cỡ chữ

- (Ctrl+[ ): Giảm một cỡ chữ

Trang 20

- Top: Gáy trên+ Orientation: - Portrait: Định dạng dấy dọc

- Landscape: Định dạng giấy ngang .

- Lớp Paper và Layout: Một số định dạng khácMọi thao tác lựa chọn song ấn OK Để lần sau không phải chỉnh lại chọn Default/yes

Trang 21

+ Number of columns : Đánh số cột cần chia

+ Đánh dấu tích vào ô Line between: Tạo

đường kẻ giữa các cột

+ Lựa chọn song ấn OK

- Khi văn bản chưa sang cột đặt con trỏ trước dòng cần đưa sang

ta chọn

Insert \ break \ column break \ OK

e) Định dạng chữ lớn đầu dòng

- Chọn từ cần định dạng ( Bôi đen từ cần định dạng )

- Format\ Drop Cap ( Bảng Drop xuất hiện )

+ None: Huỷ bỏ chữ lớn đầu dòng

+ Dropped: Định dạng chữ trên số dòng

+ In margin: Định dạng chữ trên ố cột .

Trang 22

2) Một số thao tác chèn

a) Chèn ký tự đặc biệt

- Đặt con trỏ vào vị trí cần chèn

- Chọn: Insret ( trên menu)\ Symbol ( bảng Symbol xuất hiện)

- Muốn chèn hình nào cho trỏ chuột vào hình đó nháy đúp chuột ( hoặc chọn hình nháy chuột vào Insert )

- Nếu không chèn nháy chuột vào Close

- Cách 2: + Chọn biểu tượng hoặc trên thanh công cụ

Trang 23

+ Lựa chọn song ấn OK

- Cách 2 nháy chuột vào biểu tượng \ kéo dê thả chuột số dòng

và số cột cần chèn .

- Cách thu hẹp, dãn rộng cột

+ Bôi đen số cột cần thực hiện+ Đưa chuột lên thanh thước ngang cho đến khi chuột xuất hiện lúc đó ta kéo dê chuột theo ý muốn .

- Cách thu hẹp, dãn rộng dòng

+ Bôi đen số dòng cần thực hiện+ Chọn Table \ Table Properties \ Row \ Tích vào ô

Specify height \ Đánh số cần dãn dòng .

Trang 24

- Cách xoá bỏ đường kẻ trong bảng biểu

+ Bôi đen ô bảng biểu cần xoá và đặt trỏ chuột ở vùng đã bôi đen

+ Nháy chuột phải \ Borders and Shading \ Borders \ từ nhãn Preview ta nháy chuột vào dường kẻ cần loại bỏ .

- Cách căn lề cho chữ ở trong bảng biểu

+ Bôi đen chữ cần căn và đặt trỏ chuột ở vùng đã bôi đen+ Nháy chuột phải \ Cell Alignment \ Chọn lề chữ theo ý muốn .

Trang 25

- Cách chuyển chữ xoay dọc theo cột văn bản

+ Đặt con trỏ vào ô định xoay chữ

+ Format\Text Direction\Nháy vào kiểu bạn chọn \OK.

- Cách sắp xếp tên tiếng việt theo vần ABC trong bảng

+ Bôi đen cột cần sắp xếp \ Table \ Sort \

Trang 26

3) Cách đánh công thức toán trong văn bản

- Trên thanh công cụ phải có biểu tượng

- Nến không có ta đưa biểu tượng lên thanh công cụ như sau

+ View \ Toolbas \ Customize \ Commands \ ô bên trái chọn Insert \ ô bên phải chọn Equation Editor \ kéo dê thả chuột lên thanh công cụ cần đặt

- Nháy chuột vào biểu tượng \ bản công thức Equation (toán) xuất hiện \ chọn các biểu tượng phù hợp với công thức cần đánh .

không xuất hiện máy yêu cầu cài đạt bổ xung phần office 2003 do vậy để cài đạt bổ xung ta cần cho đĩa office 2003 vào máy để tiến hành cài đặt)

Trang 27

Browse \ tại look in ta tìm danh sách cần trộn \

open \ ok \ Next: Write your letter \More ittems\

chọn trường cần trộn rồi \ Inser \ Close \ tiếp tục

chọn trường tiếp theo để trộn \ Next: Preview your letters \ Next: Complete the merge \ muốn hiện lên toàn bộ danh sách ta chọn \ Edit individual letters \ Ok

Trang 29

NhËp tõ gâ t¾t vµo « Replace \ Add \ OK

Trang 30

XI/ Cách thiết lập trang in văn bản

Muốn in văn bản ta mở biểu tượng máy in thao tác bằng các cách như sau:

Trang 31

Cách xoá lệnh in khi máy in bị lỗi không in được

- Từ màn hình cửa sổ window ta thực hiện thao tác sau: Start \ Settings \ Printers and Faxes \ nháy

đúp chuột vào biểu tượng máy in mình đang dùng \ nháy trái vào văn bản cần xoá \ nháy phải chọn

dòng Detelete \ yes \ tắt nguồn máy in.

Trang 32

XII / Cách khoá một văn bản bằng mật khẩu

- Cách khoá VB không cho người khác mở được

+ Mở VB cần khoá

+ File \ Save As \ Tools \ Seccurity Options \ Từ mục

Password to open ta nhập mật khẩu, nhập song ấn OK \ Bản

Confirm pasword (Yêu cầu nhập lại mật khẩu một lần nữa ) ta nhập lại mật khẩu OK \ Save trên bản save As .

- Cách khoá VB cho người khác đọc nhưng không cho họ chỉnh sửa VB của mình ( nếu họ chỉnh sủa phải lưu bằng fai với tên khác)

+ Mở VB cần khoá

+ File \ Save As \ Tools \ Seccurity Options \ Từ mục

Password to modify ta nhập mật khẩu, nhập song ấn OK \ Bản

Confirm pasword (Yêu cầu nhập lại mật khẩu một lần nữa ) ta nhập lại mật khẩu OK \ Save trên bản save As .

Trang 33

Chương II/ Công cụ vẽ trong Word và Paint

1) Công cụ vẽ trong Word

- Trên thanh công cụ có biểu tượng thì ta nháy chuột vào biểu tượng đó để thanh công cụ vẽ trong word xuất hiện

- Nếu trên thanh công cụ mà không có biểu tượng thì ta thao tác như sau:

+ View \ Toolbas \ Drawing để cho thanh công cụ vẽ xuất hiện

- Khi thanh công cụ vẽ xuất hiện ta xẽ lựa chọn các hình ảnh, hoặc các kiểu chữ nghệ thuật để chèn vào văn bản

+ Cách bôi màu cho hình ảnh: Nháy chuột phải \ Format Auto Shape

- Colors and Lines : Chọn màu cho hình vẽ và các loại đường viền cho hình vẽ

- Size : Chọn kích cỡ cho hình

- Layout : Chọn chế độ chèn đè văn bản cho hình+ Đánh chữ trong hình: Nháy chuột phải \ Add Text:

Trang 34

2) C«ng cô vÏ trong PAINT

- Start \ All Programs \ Accessories \ Paint

- Giíi thiÖu vÒ dao diÖn cña Paint

Trang 36

Thùc hµnh vÏ c¸c h×nh vÏ sau:

Trang 37

37

Ngày đăng: 06/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bản bằng các hình vẽ có sẵn rất phong phú và tiêu đề của văn bản trở nên đẹp hơn nhờ WordArt,  - GIAO TRINH WORD  DANH CHO CAN BO GIAO VIEN
b ản bằng các hình vẽ có sẵn rất phong phú và tiêu đề của văn bản trở nên đẹp hơn nhờ WordArt, (Trang 2)
Bốn hình sau ứng với các mục: Kiểu gõ,Bảng mã,Tuỳ chọn,Công cụ. - Khiểu gõ: ta chọn mục Telex - GIAO TRINH WORD  DANH CHO CAN BO GIAO VIEN
n hình sau ứng với các mục: Kiểu gõ,Bảng mã,Tuỳ chọn,Công cụ. - Khiểu gõ: ta chọn mục Telex (Trang 9)
Cách 2: Nhấp vào biểu tượng Micoroft Word 2003 trên màn hình (Biểu tượng có chữ     ) - GIAO TRINH WORD  DANH CHO CAN BO GIAO VIEN
ch 2: Nhấp vào biểu tượng Micoroft Word 2003 trên màn hình (Biểu tượng có chữ ) (Trang 11)
VI/ - Giới thiệu GIAO DIệN màn hình - GIAO TRINH WORD  DANH CHO CAN BO GIAO VIEN
i ới thiệu GIAO DIệN màn hình (Trang 12)
Vùng vẽ hình - GIAO TRINH WORD  DANH CHO CAN BO GIAO VIEN
ng vẽ hình (Trang 34)
Thực hành vẽ các hình vẽ sau: - GIAO TRINH WORD  DANH CHO CAN BO GIAO VIEN
h ực hành vẽ các hình vẽ sau: (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w