1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu van 11 tu tiet 78->83

21 256 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa của câu (tiếp)
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị của GV và HS GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức hiểu nghĩa tình thái GVMR: Nghĩa tình thái là một loại nghĩa phức tạp gồm nhiều khía cạnh 2.. a Sự

Trang 1

Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:

11B4: Sĩ số: Vắng:

11B1: Sĩ số: Vắng:

Tiết 78 – Tiếng Việt

Nghĩa của câu

(tiếp)

I Mục tiờu cần đạt

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- K/n nghĩa sự việc, những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông

th-ờng trong câu

- K/n nghĩa tình thái, những nội dung tình thái và phơng tiện thể hiện phổ biến

trong câu

- Quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu

- Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp

- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Giữ gìn sự trong

sáng của tiếng Việt

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

hiểu nghĩa tình thái

GVMR: Nghĩa tình thái là một loại

nghĩa phức tạp gồm nhiều khía cạnh

2 Cỏc trường hợp biểu hiện của nghĩa tỡnh thỏi.

a) Sự nhỡn nhận đỏnh giỏ và thỏi độ của người núi đối với sự việc được đề cập đến trong cõu

- Khẳng định tớnh chõn thực của sự việc

- Phỏng đoỏn sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp

- Đỏnh giỏ về mức độ hay số lượng đối với một

Trang 2

"Biết đõu cụ chả núi chũng

Làng mỡnh khối đứa phải lũng mỡnh

đõy

" Sương chựng chỡnh qua ngừ

Hỡnh như thu đó về ”

GV: Cho một cõu cú thụng tin sự

kiện "Nam học bài" Dựng từ tỡnh

thỏi để thay đổi sắc thỏi ý nghĩa của

phương diện nào đú của sự việc

- Đỏnh giỏ sự việc cú thực hay khụng cú thực đó xảy ra hay chưa xảy ra

- Khẳng định tớnh tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc

b) Tỡnh cảm, thỏi độ của người núi đối với người nghe

a) NSV: Hiện tợng thời tiết (nắng) ở hai miền có sắc thái khác nhau

NTT: Phỏng đoán với độ tin cậy cao “chắc”

NTT: nhấn mạnh bằng từ “chỉ”

C3: “đã đành” – TT hàm ý miễn cỡng công nhận một sự thực rằng “hắn mạnh vì liều” (NSV), nhng cái mạnh đó cũng ko thể giúp hắn sống khi ko còn sức cớp giật, doạ nạt

Trang 3

HS: đặt câu tại lớp nếu còn thời gian

c) “tận” -> đánh giá khoảng cách là xa

Bài 4: Đặt câu

3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ, sgk

HS làm bài tập trắc nghiệm

Cõu 1: Đọc cõu văn sau đõy:"Nếu làm con chỏu mà quờn gia phổ, thời chắc

là con chỏu bất hiếu" Từ "nếu" trong cõu giỳp chỳng ta hiểu điều gỡ?

A Cỏc sự việc liờn quan đó xảy ra

B Cỏc sự việc liờn quan chưa xảy ra

C Cỏc sự việc liờn quan sắp xảy ra

D Cỏc sự việc liờn quan chỉ là giả thuyết chứ chưa là hiện thực

Cõu 2: Đọc cõu văn sau và cho biết thuộc loại nghĩa tỡnh thỏi nào "Tụi sống

với Cửu Trựng Đài, chết cũng với Cửu Trựng Đài Tụi khụng thể xa Cửu

Trựng Đài một bước" (Nguyễn Huy Tưởng – Vũ Như Tụ)

A Nghĩa tỡnh thỏi chỉ sự việc đó xảy ra

B Nghĩa tỡnh thỏi chỉ sự việc chưa xảy ra

C Nghĩa tỡnh thỏi chỉ sự việc được nhận thức như là một đạo lý

D Nghĩa tỡnh thỏi chỉ khả năng xảy ra của sự việc

4 Hớng dẫn học bài (1 phút): - Học bài, hoàn thiện BT4

- Soạn bài “Vội vàng” của Xuân Diệu

I Mục tiờu cần đạt

Trang 4

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Thấy đợc niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ

mới mẻ của Xuân Diệu

- Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trớc Cách mạng tháng

Tám

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trng thể loại

- Phân tích một bài thơ mới

3 Thái độ: Giỏo dục tỡnh yờu quờ hương đất nước

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

GV: Hãy cho biết ý nghĩa của nhan

đề và thể loại của bài thơ?

I/ Tiểu dẫn

1 Tác giả

- (1916 – 1985), Ngô Xuân Diệu, bút danh Trảo

Nha, làng Trảo Nha, Can Lộc, Hà Tĩnh

- Xuân Diệu đã sống ở nhiều nơi: Quảng Nam, Hà Nội, Huế, Bình Định, Tiền Giang, -> vốn sống phong phú

- Là nghệ sĩ lớn, nhà văn hoá lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sự nghiệp VH phong phú

-> Hoài Thanh đánh giá là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”

Trang 5

HS: Làm việc cá nhân, trả lời.

GV: Bố cục bài thơ có thể chia thành

mấy đoạn? ND của mỗi đoạn?

HS: Trao đổi theo bàn, thời gian 3

GV: Tại sao tỏc giả lại mở đầu bằng

4 cõu thơ ngũ ngụn? BPNT?

+ P3 (câu 14 -> câu 29): thể hiện nỗi băn khoăn về

sự ngắn ngủi của kiếp ngời trớc sự trôi qua nhanh chóng của thời gian

+ Đ4 (còn lại): Lời giục giã sống cuống quýt, vội vàng, tận hởng những giây phút tuổi xuân của mình giữa mùa xuân của c/đ, vũ trụ

III/ Đọc hiểu chi tiết văn bản

1 Bốn câu thơ đầu

- Niềm ước muốn kỡ lạ, vụ lớ:

+ tắt nắng + buộc giú

 Mục đớch : Giữ lại sắc màu, mựi hương

Thực chất: Sợ thời gian trụi chảy, muốn nớu kộo thời gian, muốn tận hưởng mói hương vị của cuộc sống

- Thể thơ ngũ ngụn ngắn gọn, rừ ràng như lời khẳng định, cố nộn cảm xỳc và ý tưởng

- Điệp ngữ: Tụi muốn / tụi muốn  một cỏi tụi cỏ

nhõn khao khỏt giao cảm và yờu đời đến tha thiết

2 Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết

- Bức tranh thiên nhiên và sự sống gần gũi, thân quen vừa quyễn rũ vừa đầy tình tứ; Hỡnh ảnh đẹp

đẽ, tươi non, trẻ trung:

Của ong bớm này đây tuần tháng mật

.

Tháng giêng ngon nh một cặp môi gần

+ Mọi vật đều có đôi, có cặp:

ong bớm – tháng mật hoa - đồng nội lá - cành tơ

yến anh - khúc tình si-> So sỏnh cuộc sống thiờn nhiờn như người đang

Trang 6

GVMR: “phù dung nh diện liễu nh

đầy ắp xung quanh con ngời

+ Đoạn thơ là một chuỗi reo vui, ngơ ngác của một ngời lạc vào khu vờn xuân nhuốm đầy cảnh sắc mê

li

-> Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiờn nhiờn qua con mắt yờu đời của nhà thơ đó biến thành chốn thiờn đường, thần tiờn

- Đẹp nhất, hấp dẫn nhất vẫn là con ngời, con ngời giữa tuổi trẻ và ty:

+ Thơ xa: lấy thiên nhiên làm chuẩn+ XD lấy con ngời làm chuẩn, làm thớc đo thẩm mĩ của vũ trụ – ý nghĩa nhân bản sâu sắc – quan niệm mới

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi

Tháng giêng ngon nh một cặp môi gần

-> hình ảnh độc đáo, stạo mới lạ tuyệt vời của XD

=> Nhà thơ đã phát hiện và say sa ca ngợi một thiên

đờng ngay trên mặt đất, ko xa lạ mà rất thân thuộc, gần gũi với bao nguồn hạnh phúc

Thiờn đường đẹp nhất là mựa xuõn và tuổi trẻ.Yờu cuộc sống đến cuồng nhiệt bởi cảm nhận được cuộc sống trần thế cỏi gỡ cũng đẹp, cũng mờ say, đầy sức sống  lớ do muốn nớu kộo sự trụi chảy của thời gian

3 Củng cố (3 phút): C/đ và phong cách thơ Xuân Diệu

- Ước muốn kỡ lạ của XD

- XD cảm nhận một thiờn đường ngay trờn mặt đất này

4 Hớng dẫn học bài (1 phút): - Học thuộc bài thơ

- Soạn tiếp phần còn lại của bài

Trang 7

I/ Mục tiờu cần đạt

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Thấy đợc niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ

mới mẻ của Xuân Diệu

- Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trớc Cách mạng tháng

Tám

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trng thể loại

- Phân tích một bài thơ mới

3 Thái độ: Giỏo dục tỡnh yờu quờ hương đất nước

II/ Chuẩn bị của GV và HS

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

HS: SGK, vở ghi, vở soạn

III/Tiến trỡnh dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):

Đọc thuộc lòng bài thơ “vội vàng”? cảm nhận của em về 4 câu thơ đầu?

- XD thấy thời gian trôi đi ko trở lại, thấy trong cái

đang đến có cái đã mất

Xuân đơng tới nghĩa là xuân đơng qua

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời

+ T tởng trung đại: “vũ trụ tuần hoàn luận”

Trang 8

GV: Tỡm hệ thống tương phản thể

hiện tõm trạng tiếc nuối của tỏc giả

về thời gian, tuổi trẻ, tỡnh yờu?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

GV: Hỡnh ảnh thiờn nhiờn được

miờu tả như thế nào? cú gỡ khỏc với

cảm nhận trong khổ thơ trờn?

GV: BPNT đợc sử dụng trong đoạn

thơ? Giá trị biểu hiện?

là “tuổi trẻ” để làm thớc đo

+ Xuõn tới - xuõn qua + Xuõn non - xuõn già + Xuõn hết - tụi mất.

+ lũng rộng - đời chật.

 Thủ pháp tơng phản đối lập - một hệ thống: để khẳng định một chõn lý: tuổi xuõn khụng bao giờ trở lại, phải biết qỳi trọng tuổi xuõn

- Người buồn  cảnh buồn :

+ Năm thỏng …chia phụi + Sụng nỳi…tiễn bịờt

+ Giú…hờn + Chim…sợ

 Mọi sự vật trong vũ trụ đang từng giây từng phút ngậm ngùi, chia lìa, tiễn biệt phần đời còn lại của mình Núi thiờn nhiờn nhưng là núi lũng người: tõm trạng lo lắng, buồn bó, tiếc nuối khi xuõn qua

+ Mau đi thụi! Mựa chưa ngả chiều hụm: vẫn trẻ

trung, vẫn đủ sức sống cống hiến tuổi xuõn cho cuộc đời

- BPNT:

+ Điệp từ “Nghĩa là…”: Định nghĩa, giải thớch,

mang tớnh khẳng định tớnh tất yếu qui luật của thiờn nhiờn

+ Kết cấu: Núi làm chi…nếu cũn…nhưng chẳng cũn…nờn…; điệp ngữ: phải chăng…: Sự lớ lẽ, biện

minh về chõn lớ mà nhà thơ đó phỏt hiện ra

+ giọng thơ từ băn khoăn, hờn giận chuyển sang u hoài, buồn

-> Tiếng kêu não nuột tuyệt vọng: “Chẳng bao giờ

ôi chẳng bao giờ nữa”.

=> Muốn nớu kộo thời gian nhưng khụng được Vậy chỉ cũn một cỏch là hóy sống cao độ giõy phỳt của tuổi xuõn

4 Lời kêu gọi giục giã vội vàng“ ”

- Ko níu giữ đợc thời gian, nhà thơ kêu gọi mọi ngời

Trang 9

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

GV: Hãy xác định các BPNT thể

hiện trong đoạn thơ?

HS: Thảo luận nhóm, thời gian 5

phút, cử đại diện trả lời

Mau đi thôi mùa cha ngả chiều hôm

Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngời

-> Niềm khát khao sống sôi nổi, mãnh liệt của XD

Đó cũng là lời hiệu triệu của XD với tuổi trẻ: Hãy biết sống, biết hởng thụ và biết dâng hiến “sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn; sống toàn thân và thức nhọn giác quan”

say

+ Hình ảnh khoẻ khoắn, nồng nàn: “ôm cả sự sống, riết mây đa và gió lợn, say cánh bớm ty, ” -> vẻ

đẹp thẩm mĩ mang khát vọng phi thờng

+ “tôi” -> “ta”: từ khát vọng cá nhân trở thành khát vọng chung cho mọi ngời

=> Nhận thức về bi kịch của sự sống đã dẫn đến một ứng xử rất tích cực trớc cuộc đời Đây cũng là lời đáp trọn vẹn cho câu hỏi: vội vàng là gì? Và đề xuất một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới cha từng thấy trong thơ ca truyền thống

IV/ Tổng kết

- Bài thơ thể hiện một quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của XD: nó là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình; nó là lòng yêu

Trang 10

HS: Làm việc cá nhân, trả lời đời, yêu ngời, yêu cảnh, yêu tuổi trẻ, yêu mùa xuân,

đó là sự thích sống, thèm sống, sống thật theo đúng nghĩa c/s

3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ, sgk

4 Hớng dẫn học bài (1 phút): - Học thuộc bài thơ

- XD giãi bày về tập “thơ thơ”: “Đây là hồn tôi

vừa lúc vang ngân; đây là lòng tôi đơng thời sôi nổi; đây là tuổi xuân của tôi

và đây là sự sống của tôi nữa” Theo em ý tởng thơ ca đó in dấu ấn nh thế nào

trong bài thơ “vội vàng”?

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Nắm được mục đớch, yờu cầu của thao tỏc lập luận bỏc bỏ

- Biết cỏch lập luận bỏc bỏ trong bài văn nghị luận

3 Thái độ: Cú ý thức và biết cỏch bỏc bỏ những ý kiến, những lời núi sai

trỏi hoặc thiếu chớnh xỏc Nõng cao ý thức vận dụng thao tỏc này trong giao

tiếp và ứng xử

II/ Chuẩn bị của GV và HS

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

HS: SGK, vở ghi, vở soạn

III/ Tiến trỡnh dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):

Đọc thuộc lòng bài thơ “vội vàng”?

2 Bài mới (38 phút):

HĐ1 (10 phút): Hớng dẫn h/s tìm

hiểu mục đích yêu cầu của TTLL bác I/ Mục đích, yêu cầu của TTLL bác bỏ

- Bác bỏ: bác đi, gạt đi, ko chấp nhận

Trang 11

trao đổi, trả lời câu hỏi:

?Cho biết trong ba đoạn trớch trờn,

luận điểm (ý kiến, nhận định, quan

niệm…) nào bị bb? Bỏc bỏ bằng

cỏch nào?

- TTLL bỏc bỏ là dựng lớ lẽ, dẫn chứng đỳng đắn, khoa học để chỉ rừ những sai lầm lệch lạc thiếu khoa học của một quan điểm, ý kiến nào đú

- Mục đớch: Bỏc bỏ những quan điểm, ý kiến khụng đỳng Bày tỏ, bờnh vực những quan điểm, ý kiến đỳng

-> Lớ luận thờm sõu sắc, giàu tớnh thuyết phục

- Yờu cầu: + Nắm chắc sai lầm của quan điểm, ý kiến cần bỏc bỏ

+ Đưa ra lớ lẽ, bằng chứng thuyết phục

+ Thỏi độ: thẳng thắn, cẩn trọng, chừng mực, phự hợp hoàn cảnh, đối tượng tranh luận

- Đặc sắc trong nt bbỏ: Biểu hiện cách diễn đạt dựng phối hợp nhiều loại cõu, nhất là cõu hỏi tu từ

và bằng cỏch so sỏnh trớ tưởng tượng của Ng.Du với trớ tưởng tượng của cỏc thi sĩ nước ngoài

+ Chứng ngụn của người đồng bệnh với ND khụng cú + Những di bỳt của thi sĩ, chỉ căn cứ vào mấy bài thơ núi về

ma quỷ, về õm hồn → khụng cú cơ sở để kờt luận.

+ Đưa dẫn chứng so sỏnh: Paxcan, những thi sĩ Anh Cỏt Lợi, Na Uy, Đan Mạch

=> Sức thuyết phục cao

b)- Luận cứ bị Bbỏ: ụng Ng.An Ninh bbỏ ý kiến sai trỏi cho rằng “tiếng nước mỡnh nghốo nàn”

- Bb bằng cỏch trực tiếp phê phán ý kiến sai trỏi ấy

“khụng cú cơ sở nào” cả vừa phân tích bằng lí lẽ và d/c rồi truy tìm nguyên nhân bằng cỏch so sỏnh hai nền vh Việt - Trung để nờu cõu hỏi tu từ: “phải quy lỗi cho sự nghốo nàn của ngụn ngữ hay sự bất tài của con người?”

c)- LĐ bị Bbỏ: ụng Nguyễn Khắc Viện bỏc bỏ quan niệm sai trỏi: “tụi hỳt, tụi bị bệnh, mặc tụi!”

Trang 12

HS: Đọc đoạn trớch trong sgk trang

26, 27 và thảo luận nhóm, trả lời cõu

hỏi:

? Chỉ ra ý kiến, quan điểm mà

Nguyễn Dữ và Nguyễn Đỡnh Thi đó

bỏc bỏ ở hai đoạn trớch trờn?

? Cỏch bỏc bỏ và giọng văn của hai

tỏc giả cú gỡ khỏc nhau?

? Anh/chị rỳt ra được bài học gỡ về

cỏch bỏc bỏ?

HS: Làm việc cỏ nhõn: Trong lớp cú

bạn cho rằng: Khụng kết bạn với

những người học yếu Anh/chị hóy

bỏc bỏ quan niệm đú,

- Bb bằng cỏch nêu d/c cụ thể và phõn tớch tỏc hại đầu độc mụi trường của những người hỳt thuốc lỏ gõy ra cho những người xung quanh

2 Cỏch bỏc bỏ

- Cú thể bỏc bỏ một luận điểm, luận cứ, cỏch lập luận bằng cách:

+ Nờu tỏc hại, chỉ ra nguyờn nhõn

+ Phõn tớch từng khớa cạnh sai lệch, thiếu chớnh xỏc của luận điểm, luận cứ, cỏch lập luận

- Diễn đạt rành mạch, sỏng sủa, uyển chuyển để người cú quan điểm, ý kiến sai và người tiếp nhận

dễ chấp nhận, tin theo

III/ Luyện tập Bài 1

a) Nguyễn Dữ bỏc bỏ một ý kiến sai lệch: “cứng quỏ thỡ góy”, từ đú mà “đổi cứng ra mềm”

- Cỏch bỏc bỏ và giọng văn: dựng lớ lẽ và dẫn chứng để trực tiếp bỏc bỏ với giọng văn dứt khoỏt, chắc nịch

b) Nguyễn Đỡnh Thi bỏc bỏ một quan niệm sai lầm: thơ là những lời đẹp

- Cỏch bỏc bỏ và giọng văn: dựng dẫn chứng để bỏc bỏ luận điểm với giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị

=> Rỳt ra bài học: Khi bỏc bỏ cần lựa chọn mức

và tỏc hại của qn trờn

- Khẳng định qn đỳng đắn là kết bạn với những người học yếu là trỏch nhiệm và tỡnh cảm bạn bố nhằm giỳp đỡ nhau tiến bộ về mọi mặt, trong đú

cú học tập

- Nờn dựng giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị để thuyết phục bạn cú quan niệm sai lầm

3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ, sgk

Trang 13

HS trả lời cõu hỏi TN

Cõu 1: Thế nào là bỏc bỏ luận cứ?

A Vạch ra tớnh chất sai lầm, giả tạo trong lớ lẽ và dẫn chứng được sử dụng

B Vạch ra tớnh chất sai lầm đó được sử dụng

C Vạch ra những thiếu sút trong lớ lẽ đó được sử dụng

D Vạch ra tớnh chất giả tạo trong dẫn chứng

Cõu 2: Thế nào là bỏc bỏ lập luận?

A Vạch ra sự mõu thuẫn, khụng nhất quỏn, phi lụ gic của đối phương

B Vạch ra sự mõu thuẫn, khụng nhất quỏn, phi lụ gic trong lập luận của đối phương

C Vạch ra sự mõu thuẫn, khụng nhất quỏn, phi lụ gic trong lập luận của đối phương, chỉ ra

sự đổi thay, đỏnh trỏo khỏi niệm trong quỏ trỡnh lập luận

D Vạch ra sự đổi thay, đỏnh trỏo khỏi niệm trong quỏ trỡnh lập luận

Cõu 3: Nhất Chi Mai phờ bỡnh Vũ Trọng Phụng khi đọc văn của Vũ Trọng Phụng:

"phẫn uất, khú chịu vỡ cảm thấy tư tưởng hắc ỏm, căm hờn, nhỏ nhen ẩn trong đú!", sự chỉ trớch của Nhất Chi Mai bao gồm những luận cứ nào?

C Thấy nhỏ nhen D Cả ba luận cứ trờn

4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Vận dụng kiến thức, kĩ năng để bỏc bỏ cho hai vấn đề sau:

+ Phải chăng bài thơ “Vội vàng” của XDiệu chỉ là sự thể hiện quan điểm sống gấp bồng bột của tuổi trẻ

+ Lập luận để phản bỏc sai lầm trong ý kiến: “Cú tiền mua tiờn cũng được”

Soạn bài “Tràng giang”

- Đọc – hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trng thể loại

- Phõn tớch, bỡnh giảng tỏc phẩm thơ trữ tỡnh

3 Thái độ: Giỏo dục tỡnh yờu quờ hương đất nước

II Chuẩn bị của GV và HS

Ngày đăng: 30/11/2013, 04:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w