1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giáo án từ tiết 39-42

8 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy phát điện xoay chiều
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay .Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng.. Gv:Gọi hs trả

Trang 1

Tuần :20 NS : 17 / 12 / 2010

Tiết :39 Bài 34 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU ND : / / 2011

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Nêu được nguyện tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng

2.Kĩ năng :Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục Nhận biết được hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều , chỉ

ra được Xtato và Rôto của mỗi loại máy

3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức , thước thẳng , mô hình máy phát điện xoay chiều

HS:quy tắc bàn tay trái

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

3’ 2.Kiểm tra bài cũ.Giới thiệu chương trình học kì II

3.Bài mới

3’

16’ I.Cấu tạo và hoạt động của máy phát

điện xoay chiều

1.Quan sát

C1.Cuộn dây và NC

-Vành khuyên và thanh quét

C2.Nc hoặc cuộn dây quay thì số

đường sức từ qua tiết diện S luân

phiên tăng giảm

2.Kết luận

-Nam châm và cuộn dây

-Đứng yên là Xtato

Hđ 1.Đina mô xe đạp và nhà máy thủy điện Hòa Bình đều cho ra dòng điện xoay chiều

Gv:Vậy cấu tạo và chuyển vận có gì giống và khác nhau ?

Hv:gọi hs trả lời dự đoán Hđ2.Yêu cầu hs quan sát hình 34.1 và mô hình máy phát điện xoay chiều

Gv:Dựa vào các TN trên ta đã chế tạo ra máy phát điện xoay chiều

Gv:Hình 34.1 vẽ sơ đồ cấu tạo có cuộn dây quay và hình 34.2 có nam châm quay

Gv:Hãy chỉ ra những bộ phận chính của mỗi loại máy phát điện này

Gv:Nêu lên những chỗ giống, khác nhau giữa chúng Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Giải thích tại sao khi cho nam châm (cuộn dây ) quay ta lại thu được dòng điện xoay chiều ?

Gv:Vậy các loại máy phát điện xoay chiều có các bộ phận nào ?

Gv:Bộ phận quay , đứng yên có tên gọi là gì ? Gv:Dựa vào các mô hình trên hãy chỉ ra các bộ phận chính của máy phát điện

Hs:Quan sát và nghe giảng

Hs:Trả lời dự đoán Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Nghe giảng

Hs:Chỉ ra Hs:Giống : Cuộn dây và NC Khác :Loại có cuộn dây quay , có thêm bộ góp điện gồm vành khuyên và thanh quét

Hs:Trả lời Hs: -Đứng yên là Xtato -Phần quay là Rôto Hs:Trả lời

Trang 2

7’

-Phần quay là Rôto

II.Máy phát điện xoay chiều trong kĩ

thuật

1.Đặc tính kĩ thuật

I = 2000 A

U = 25000 V

P = 300 MW

2.Cách làm quay

-Dùng động cơ nổ

-Dùng tua bin nước

-Dùng sức gió

III.Vận dụng

-Trả lời câu hỏi C7

Gv:Gọi hs trả lời Hđ3.Các máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật có

cá đặc tính gì ? Gv:Các thông số kĩ thuật của máy phát điện là I , U là bao nhiêu ?

Gv:Đương kính tiết diện ngang , chiều dài , có công suất bằng bao nhiêu ?

Gv:Trong các máy này cuộn dây là stato , còn rôto là các nam châm điện cực mạnh

Gv:Ở Việt Nam các máy này cung cấp điện có tần số bằng bao nhiêu ?

Gv:Để làm quay các máy phát điện trên ta phải làm như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau vế cấu tạo , hoạt động của đnamô ở xe đạp và máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Trả lời Hs: I = 2000 A U = 25000 V P = 300 MW Hs:d = 4 m l = 20 m

P = 300 MW Hs:Nghe giảng

Hs: f = 50 Hz Hs:Trả lời Hs:Trả lời

Hs:Trả lời

4.Củng cố

3’ Máy phát điện xoay chiều Gv:Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Cấu tạo gồm Nam châm và cuộn dây –Khi

Nc hay cuộn dây quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết điện của cuộn dây luân phiên tăng giảm

=> tạo ra dòng điện

1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều mà em biết và sử dụng được các tác dụng trên như thế nào ?

Tuần :20 NS : 18 / 12 / 2010

Tiết :40 Bài 35 CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU ND : / / 2011

ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều Phát hiện dòng điện là dòng xoay chiều hay dòng một chiều dựa trên tác dụng từ của chúng Nhận biết được amper kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ Nêu được các số chỉ của amper kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cương độ dòng điện và của điện áp xoay chiều

2.Kĩ năng :Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều Nhận biết được các tác dụng nhiệt , quang , từ của dòng điện xoay chiều và biết cách lắp mạch điện để đo I , U của mạch điện

3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài

Trang 3

II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng NC điện , NC vĩnh cửu , nguồn , V A , bóng , dây nối

HS:Vẽ hình 35 5

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3’ Máy phát điện xoay chiều

Gv:Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Cấu tạo gồm Nam châm và cuộn dây –Khi

Nc hay cuộn dây quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết điện của cuộn dây luân phiên tăng giảm

=> tạo ra dòng điện

3.Bài mới

2’

5’

15’

15’

I.Tác dụng của dòng điện xoay chiều

C1.-Bóng đèn

-Bút thử điện

-Nam châm điện

II.Tác dụng từ của dòng điện xoay

chiều

1.Thí nghiệm

-Làm thí nghiệm như hình 35.2

C2.-Nam châm bị hút

-Nam châm bị đẩy ra

-Nam châm bị hút và bị đẩy ra liên

tục Do dòng điện luân phiên đổi

chiều nên Nc điện cũng luân phiên

thay đổi cực

2.Kết luận :Khi dòng điện luân

phiên đổi chiều thì lực từ của dòng

điện tác dụng lên nam châm cũng đổi

chiều

III.Đo cường độ dòng điện và hiệu

Hđ1.Dòng điện xoay chiều được dùng phổ biến trong đời sống và sản xuất

Gv:Vậy dòng điện xoay chiều có gì giống và khác dòng điện một chiều ?

Gv:Đo dòng điện xoay chiều như thế nào ? Hđ2.Yêu cầu hs quan sát hình 35.1 và biểu diễn cho hs quan sát

Gv:Cho biết hiện tượng nào chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt , quang , từ

Gv:Gọi hs trả lời Hđ3.Phát dụng cụ TN như hình 25.2 cho các nhóm học sinh

Gv:Yêu cầu hs mắc mạch điện như hình 35.2 Gv:Đóng K và quan sát hiện tượng

Gv:Đổi chiều dòng điện và quan sát hiện tượng xảy ra với nam châm

Gv:Làm lại TN nhưng thay dòng điện một chiều bằng dòng xoay chiều

Gv: Đóng K và quan sát hiện tượng Gv:Hãy giải thích vì sao ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Từ các dự kiện trên ta rút ra kết luận về tác dụng

từ của dòng điện Hđ2.Mắc mạch điện như hình vẽ 35.4 cho hs quan sát

Hs:Nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán

Hs:Quan sát và nghe giảng Hs: -Bóng đèn Bút thử điện -Nam châm điện

Hs:Nhận dụng cụ TN Hs:Mắc mạch điện như hình 35.2 Hs:Làm TN

Hs:Làm TN

Hs:Giải thích hiện tượng Hs: Khi dòng điện luân phiên đổi chiều thì lực từ của dòng điện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều

Hs:Quan sát và nghe giảng

Trang 4

điện thế của mạch điện xoay chiều

1.Quan sát gaío viên làm thí nghiệm

-Làm thí nghiệm như hình 35.4 và

35.5

2.Kết luận

-Đo hiệu điện thế và cường độ dòng

điện xoay chiều thì ta dùng V , A

xoay chiều có kí hiệu là Ac (hay ~ )

Gv:Nếu thay dòng điện một chiều bằng dòng điện xoay chiều thì kim A, V như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời dự đoán Gv:Thay nguồn điện một chiều bằng nguồn xoay chiều thì A , V chỉ bao nhiêu ?

Gv:Gọi hs trả lời dự đoán Gv:Thay A , V một chiều bằng A , V xoay chiều thì

A , V chỉ bao nhiêu ? Gv:Gọi hs trả lời dự đoán Gv:Nếu ta đổi chiều của phích cắm điện lúc đó kim của A , V chỉ bao nhiêu ?

Gv:Gọi hs trả lời dự đoán Gv:Vậy muốn đo I , U của dòng điện xoay chiều thì ta phải dùng dụng cụ như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời dự đoán Gv:Biểu diễn lại cho hs quan sát và đọc kết quả đo Gv:Các số đo này cho ta giá trị gì của dòng điện xoay chiều ?

Gv: Gọi hs trả lời

Hs:Trả lời

Hs:Trả lời

Hs:Trả lời Hs:Trả lời

Hs:Trả lời

Hs:Đọc và ghi kết quả đo Hs:Là các giá trị hiệu dụng 4.Củng cố

3’ Tác dụng của dòng điện xoay chiều Gv:Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều Kể tên một số ví dụ ứng dụng của dòng điện xoay chiều

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Các tác dụng nhiệt , quang , từ -VD:Bếp điện , ấm điện , bóng đèn , NC điện , động cơ điện …

1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Về nha đọc và tìm hiểu cách tính được sự hao phí trên đường dây tải điện khi ta biết hiệu điện thế , cđdđ và thời gian

Tuần :21 NS : 1 / 1 / 2011

Tiết :41 Bài 36 TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA ND : / / 2011

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây truyền tải nêu được công suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt váo hai đầu dây dẫn

2.Kĩ năng :Nêu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện năng đi xa và lí do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây Lập được công thức tính hao phí do tỏa nhiệt trên đường truyền tải điện năng đi xa

3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài

Trang 5

II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng, giáo án

HS:

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3’ Tác dụng của dòng điện xoay chiều

Gv:Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều Kể tên một số ví dụ ứng dụng của dòng điện xoay chiều Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Các tác dụng nhiệt , quang , từ -VD:Bếp điện , ấm điện , bóng đèn , NC điện , động cơ điện …

3.Bài mới

2’

12’

15’

I.Sự hao phí điện năng trên đường

dây truyền tải

1.Tính điện năng hao phí trên

đường dây tải điện

-P = U I mà U = I R

 Php = I2 R

Và I = U / R

 P hp =

2 2

R P U

2.Cách làm giảm hao phí

C1.-Giảm điện trở R

-Tăng hiệu điện thế U

Hđ1.Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần đầu bài để thu thập các thông tin

Gv:Vậy tại sao lại phải xây dựng đường dây cao thế vừa tốn kem vừa nguy hiểm ?

Gv:Gọi hs trả lời dự đoán Hđ2.Giới thiệu về sự hao phí trên đường dây tải điện

do tỏa nhiệt trên dây dẫn Gv:Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần đầu bài để thu thập các thông tin

Gv:Điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện đi xa phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

Gv:Căn cứ vào đâu để tìm biện pháp để làm giảm hao phí ?

Gv:Giả sử muốn truyền tải P đi xa bằng dây có điện trở R , U thì công suất hao phí Php phụ thuộc vào yếu

tố nào ? Gv:Công suất của dòng điện được tính như thế nào ? Gv:Công suất hao phí tính như thế nào ?

Gv:Vậy muốn tính được công suất hao phí do tỏa nhiệt ta làm như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Từ công thức (3) ta có thể suy ra Khi truyền tải một công suất P xác định , muốn giảm hao phí do tỏa nhiệt ta làm bằng những cách nào ?

Gv:Gợi ý : nếu Php giảm thì tăng gì , khi R không đổi

và công suất truyền tải không đổi

Hs:Đọc và nghe giảng

Hs:Trả lời dự đoán

Hs:Đọc và nghe giảng

Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng và dự đoán Hs:Phụ thuộc vào R , U , P Hs: -P = U I mà U = I R

=>Php = I2 R

và I = U / R

=> P hp =

2 2

R P U

Trang 6

C2.Dây có kích thước lớn => đắt tiến

và có hệ thống chống đỡ lớn

C3.Tăng U thì Php giảm rất nhiều (tỉ lệ

nghịch ) ta phải chế tạo máy tăng U

III.Vận dụng

-Trả lời câu hỏi C4

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Muốn làm giảm điện trở thì phải dùng dây dẫn có kích thước như thế nào ?

Gv:Giảm công suất Php bằng cách giảm điện trở thì có bất lợi gì ?

Gv: R = l

S

ρ Khi R giảm thì phải tăng S mà S

=

2

4

d

π => dây dẫn có đường kính tiết diện như thế nào ?

Gv:Nếu tăng U ở hai đầu đường dây có lợi gì ? Muốn vậy ta phải giải quyết vấn đề gì ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Vậy muốn giảm hao phí trên đường dây truyền tải

ta phải làm bằng cách nào ? Gv:Gọi hs trả lời

Hđ3.Dựa vào các kiến thức trên yêu cầu hs trả lời câu hỏi C4

Gv:Yêu cầu hs làm việc theo cá nhân Gv:Áp dụng công thức : P hp =

2 2

R P

U và lập tỉ số của

nó Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Có 2 cách là : Giảm điện trở R Tăng hiệu điện thế U

Hs:mà R = l

S

ρ , chất làm dây dẫn chọn trước

và không đổi Vậy phải tăng S tức là dây dẫn có tiết diện lớn , khối lượng và trọng lương lớn dẫn đến đắt tiền , dễ gãy , nặng và phải có hệ thống chống đỡ cột lớn

Hs:Nghe giảng Hs:Tăng U thì công suất hao phí giảm đi rất nhiều (vì tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế ) Vậy phải chế tạo máy biến thế tăng hiệu điện thế

Hs:Trả lời

Hs:Trả lời

4.Củng cố

4’ Công thức tính công suất hao phí trên

đường dây truyền tải

Gv:Viết công thức tính công suất hao phí trên đường dây truyền tải Có mấy cách làm giảm và nói rõ các ưu điểm của từng cách

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:

2 2

hp

R P P

U

= -Có hai cách , làm tăng U và giảm R Hs:Trả lời

1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Trả lời câu hỏi nêu ra ở phần đầu bài -Sưu tầm một máy biền thế loại nhỏ mà em biềt

Trang 7

Tuần :21 NS : 12 / 1 / 2011

Tiết :42 Bài 37 MÁY BIẾN THẾ ND : / / 2011

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp Nêu được điện áp hiệu dụng

ở hai đầu cuộn dây máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn Vận dụng được công thức 1 1

U = n Nêu được một số ứng dụng của máy biến

áp Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế gồm hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau được quấn quanh lõi sắt chung

2.Kĩ năng :Nêu được công dụng chính của máy biến thế là làm tăng hay giảm hiệu điện thế hiệu dụng theo công 1 1

U =n

3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng.máy biến thế , nguồn xoay chiều , vôn kế xoay chiều

HS:

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

4’ Công thức tính công suất hao phí trên

đường dây truyền tải

Gv:Viết công thức tính công suất hao phí trên đường dây truyền tải Có mấy cách làm giảm và nói rõ các ưu điểm của từng cách

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:

2 2

hp

R P P

U

= -Có hai cách , làm tăng U và giảm R Hs:Trả lời

3.Bài mới

2’

13’ I.Cấu tạo và hoạt động của máy biến

thế

1.Cấu tạo

-Hai cuộn dây có số vòng khác nhau

-Lõi sắt

2.Nguyên tắc hoạt động

-Trả lời câu hỏi C1 , C2

Hđ1.yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần đầu bài để thu thập các thông tin

Gv:Vậy máy biến thế có cấu tạo và hoạt động như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời Hđ2.Yêu cầu hs quan sát hình 37.1 và mô hình của máy biến thế

Gv:Hãy mô tả cấu tạo của máy biến thế Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Nếu đặt vào hai đầu của một cuộn dây (gọi là cuộn

sơ cấp ) một hiệu điện thế xoay chiều Gv:Thì bóng đèn ở hai đầu cuộn dây kia (gọi là cuộn

sơ cấp ) có sáng không ?

Hs:Đọc và nghe giảng

Hs:Trả lời dự đoán Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Trả lời

Hs:Nghe giảng Hs:Có Khi đặt vào hai đầu dây hiệu điện thế

Trang 8

6’

3.Kết luận

-Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của

một máy biến thế một hiệu điện thế

xoay chiều thì ở hai đầu cuộn thứ cấp

xuất hiện một hiệu điện thế xoay

chiều

II.Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế

1.Quan sát

-Làm thí nghiệm

-Trả lời câu hỏi C3

2.Kết luận :Hiệu điện thế ở hai đầu

cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số

vòng dây của mỗi cuộn

1 1

U =n

III.Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu

đường dây tải điện

Gv:Gọi hs trả lời dự đoán Gv:Tại sao ?

Gv:Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán Gv:Hiệu điện thế xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ cấp là hiệu điện thế xoay chiều

Gv:Tại sao ? Gv:Gọi hs trả lời Gv:Vậy máy biến thế hoạt động theo nguyên tắc nào ? Gv:Gọi hs trả lời

Hđ3.Treo bảng kết quả TN ở bảng 1 cho hs quan sát

và biểu diễn TN như hình 37.1 cho hs quan sát Gv:Yêu cầu 1 hs lên ghi lại số vòng n1 của cuộn sơ cấp , n2 cuộn thứ cấp

Gv:Biểu diễn thí nghiệm cho hs quan sát và yêu cầu hs ghi lại kết quả vào bảng 1

Gv:Ghi vào Gv:Căn cứ vào bảng 1 hãy rút ra nhận xét về mối quan

hệ U đặt vào 2 đầu dây và số vòng dậy Gv:Dựa vào kết luận trên hãy rút ra kết luận Gv:Khi U1 > U2 gọi là máy gì ?

-Khi U1 < U2 gọi là gì ? Hđ4.Yêu cầu hs quan sát hình 37.2 và giới thiệu đây là

mô hình truyền tải điện năng đi xa Gv:Hãy chỉ ra nơi nào đặt máy tăng thế , nơi nào đặt máy ha thế

Gv:Gọi hs trả lời

xoay chiều thì tạo ra trong cuộn dây dòng điện xoay chiều

Hs:Làm TN kiểm tra Hs:Từ trường trong lõi sắt tăng (giảm ) thì số đường sức từ luân phiên tăng ( giảm ) => trong cuộn dây thứ cấp xuất hiện một dòng điện xoay chiều

Hs:Trả lời Hs:Quan sát và nghe giảng

Hs:Ghi lại

Hs;Quan sát và ghi lại vào bảng 1 Hs:Rút ra nhận xét

Hs:Rút ra kết luận

Hs:Quan sát và nghe giảng

4.Củng cố

3’

Máy biến thế

Gv:Trình bày cấu tạo và nguyên lí hoạt động của máy biến thế

Gv:Khi U1 > U2 gọi là máy gì ? Khi U1 < U2 gọi là gì ? Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Trả lời Hs:Khi U1 > U2 gọi là máy ha thế Khi U1 < U2 gọi là máy thăng thế

1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Vế nhà tiếp tục làm câu C4 trang 102 -Chuẩn bị trước báo cáo thí nghiệm trang 104 và trả lời trước câu hỏi 1 , 2

Ngày đăng: 01/12/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS:Vẽ hình 35. 5. - Tài liệu Giáo án từ tiết 39-42
h ình 35. 5 (Trang 3)
-Làm thí nghiệm như hình 35.4 và 35.5 . - Tài liệu Giáo án từ tiết 39-42
m thí nghiệm như hình 35.4 và 35.5 (Trang 4)
Hđ2.Yêu cầu hs quan sát hình 37.1 và mô hình của máy biến thế . - Tài liệu Giáo án từ tiết 39-42
2. Yêu cầu hs quan sát hình 37.1 và mô hình của máy biến thế (Trang 7)
Hđ3.Treo bảng kết quả TN ở bảng 1 cho hs quan sát và biểu diễn TN như hình 37.1 cho hs quan sát  - Tài liệu Giáo án từ tiết 39-42
3. Treo bảng kết quả TN ở bảng 1 cho hs quan sát và biểu diễn TN như hình 37.1 cho hs quan sát (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w