1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TUAN 27 TV LOP 2 CKTKN

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 239 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Lắng nghe và nhận xét bạn đánh dấu vào các ý thể hiện thái độ của mình như thế đã lịch sự khi đến nhà người khác hay chưa.. - Nếu chưa thì cả lớp cùng chọn ý đúng hơn trong từng trường [r]

Trang 1

về nội dung đoạn đọc).

- Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ? ( BT2, BT3) ; biết đáp lời cảm ơntrong tìnhhuống giao tiếp cụ thể( 1 trong 3 tình huống ở BT4)

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả

lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- GV nhận xét – Ghi điểm

* Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “ Khi

nào”:

Bài 2 : + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội

dung gì ?

+ Hãy đọc câu văn trong phần a.

+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi

“Khi nào ?”

- GV yêu cầu HS làm bài phần b

Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- Gọi HS đọc câu văn phần a

+ Bộ phận nào trong câu trên được in

-Hỏi về thời gian

-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực

-Mùa hè -Mùa hè

- HS suy nghĩ và trả lời : Khi hè về

- HS làm bài

-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được inđậm

-Những đêm trăng sáng, dòng sông trở

thành một đường trăng lung linh dátvàng

-Bộ phận “ Những đêm trăng sáng”

Trang 2

+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?

+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận

này như thế nào ?

-Tương tự trên hướng dẫn HS làm phần b

Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè

* Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

đôi, suy nghĩ để nói lời đáp của em

b Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã chỉ

đường cho cụ

c Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì em đã

trông giúp em bé cho bác một lúc

-Gọi HS lên đóng vai thể hiện lại từng

tình huống

4 Củng cố :

+ Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về nội

dung gì ?

+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác,

chúng ta cần phải có thái độ như thế nào ?

- Từng cặp lần lượt lên đóng vai

-Hỏi về thời gian

-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực

Tập đọc:

I Mục đích yêu cầu :

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26(phát âm rõ, tốc

độ đọc khoảng 45 tiếng / phút); hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các hỏi vềnội dung đoạn đọc)

-Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa( BT2) ; Biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợptrong đoạn văn ngắn ( BT3)

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26

-Bảng để HS điền từ trong trò chơi

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc :

Trang 3

-GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc lên

bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời

câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

-Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc

-GV nhận xét ghi điểm

Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa.

- GV phân chia nhóm và phát phiếu học tập

*Nhóm 1 :Mùa xuân có những loại hoa quả

nào ? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 2 :Mùa hạ có những loại hoa quả nào

? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 3 :Mùa thu có những loại hoa quả

nào ? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 4 :Mùa đông có những loại hoa quả

nào ? Thời tiết như thế nào ?

-Gọi đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng

Bài 3 :Ngắt đoạn trích thành 5 câu và chép vào

vở Nhớ viết hoa chữ đầu câu

-Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài

có mưa phùn

-Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằnglăng, hoa loa kèn… Quả có nhãn, vải,xoài, chôm chôm…Thời tiết oi nồng,nóng bức có mưa to

- Mùa thu có loài hoa cúc Quả cóbưởi, hồng, cam, na Thời tiết mát mẻnắng nhẹ màu vàng

-Mùa đông có hoa mận có quả sấu,lêThời tiết lạnh giá, có gió mùa đôngbắc

- Các nhóm lần lượt lên báo cáo

-HS đọc yêu cầu

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vởbài tập

Trời đã vào thu Những đám mây bớtđổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo

đã rải khắp cánh đồng Trời xanh vàcao dân lên

Trang 4

I Mục tiêu : - Biết được số 1nhân với số nào cũng bằng chính số đó.

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

- Các bài tập cần làm: Bài 1, 2

II Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Thu một số vở bài tập để chấm

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

- GV nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS chuyển

phép nhân thành tổng tương ứng

+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?

- GV thực hiện tiến hành với các phép tính 1 x 3

và 1 x 4

+ Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1 x 4 =

4 các em có nhận xét gì về kết quả của các phép

nhân của 1 với một số ?

- GV yêu cầu HS thực hiện tính :

2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1

+ Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào đó

với 1 thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt ?

Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số

thương của các phép chia có số chia là 1 ?

Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số

đó.

* Luyện tập :

Bài 1 :Tính nhẩm

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp

-GV nhận xét sửa sai

Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- HS : 1 x 2 = 1 + 1 = 2

1 x 2 = 2

- HS thực hiện để rút ra :

1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 Vậy 1 x 3=3

1 x 4 = 1 +1 + 1 +1 = 4 Vậy1 x 4 = 4

-Số 1 nhân với số nào cũng bằngchính số đó

- HS nhắc lại

1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 5 =5

2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5

2 : 1 = 2 3 : 1 = 3 5 : 1 = 5

Trang 5

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố : Hỏi tựa

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận một số nhân

với 1 và 1 số chia cho 1

I Mục tiêu : Biết cư xử phù hợpkhi đến chơi nhà bạn bè, người quen.

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II Đồ dùng dạy học :

Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học :

1.Khởi động: HS hát.

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi đến

chơi nhà người khác ?

- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm

suy nghĩ thảo luận để tìm những việc nên

làm và không nên làm khi đến chơi nhà

tập yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí

các tình huống sau và ghi vào phiếu

- Nội dung phiếu : Đánh dấu x vào trước

các ý thể hiện thái độ của em :

a/ Hương đến nhà Ngọc chơi, thấy trong tủ

của Ngọc có con búp bê rất đẹp Hương liền

lấy ra chơi

- Đồng tình - Phản đối - Không biết

b/ Khi đến nhà Tâm chơi Lan gặp bà Tâm

mới ở quê ra Lan lánh mặt không chào bà

-Ví dụ : Các việc lên làm: Gõ cửa hoặc

bấm chuông trức khi vào nhà Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà.Nói năng nhẹ nhàng, rõ ràng,

+ Các việc không nên làm : Đập cửa ầm ĩ

Không chào hỏi ai.Chạy lung tung trong nhà Nói cười to.Tự ý lấy đồ dùng trong nhà.

- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lítình huống và ghi vào phiếu học tập

- Một số em nêu kết quả trước lớp

-Lắng nghe và nhận xét bạn đánh dấu vàocác ý thể hiện thái độ của mình như thế

đã lịch sự khi đến nhà người khác haychưa

- Nếu chưa thì cả lớp cùng chọn ý đúnghơn trong từng trường hợp

Trang 6

c / Khi đến nhà Nam chơi Long tự ý bật ti

vi lên xem vì đã đến chương trình phim

hoạt hình

- Đồng tình - Phản đối - Không biết

2/ Viết lại cách cư xử của em trong những

- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự

khi đến chơi nhà người khác

I Mục tiêu : Thực hiện cơ bản đúng động tácddi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay

chống hông và dang ngang

- Thực hiện cơ bản đúng đi kiểng gót, hai tay chống hông

- Thực hiện được đi nhanh chuyển hướng sang chạy

II Địa điểm : - Một còi, kẻ 2 - 4 đoạn thẳng dài 10 - 15 m, cách nhau 1 - 1,5 m và 3

đường kẻ ngang : chuẩn bị, xuất phát và đích

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài mới: a/Phần mở đầu :

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Xoay đầu gối, xoay hông,vai, xoay cổ chân

- Ôn : - Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 1 - 2 lần

15m theo 2 - 4 hàng dọc sau đó quay mặt vào với nhau

-Ôn : - Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang 1 lần 10 m

- Chơi trò chơi tự chọn

b/ Phần cơ bản:

-Nội dung kiểm tra : - Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống

hông hoặc dang ngang

- GV kiểm tra theo nhiều đợt mỗi đợt gọi từ 4 - 6 em Cho hS

tập hợp theo 2 hàng ngang so le ở một phía đường chạy.GV

1 phút 2phút 2phút

Trang 7

đứng bên phía khác của đường chạy Gọi lần lượt tên từng em

vào vị trí xuất phát sau dó nêu tên từng động tác đâe từng học

sinh thực hiện Dùng khẩu lệnh : " Chuẩn bị ! Bắt đầu ! " để

HS thực hiện động tác Khi nhóm HS trước bắt đầu thực hiện

động tác thì nhóm sau tự động tiến vào vị trí chuẩn bị

- Mỗi HS thực hiện một lần động tác do GV chỉ định Trường

hợp đặc biệt có thể kiểm tra lần 2 hoặc lần 3

* Đánh giá : - Theo mức độ thực hiện động tác của từng em.

* Hoàn thành : - Thực hiện được động tác tương đối đúng trở

-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )

- Tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi : “ Tự chọn”

-Giáo viên nhẫnét đánh giá tiết kiểm tra

6 phút

8 phút

2phút 2phút

1 phút

Toán:

SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu : - Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0

- Biết không có phép chia cho 0

- Các bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV thu vở bài tập chấm 5 em

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 :

- Nêu phép nhân 0 x 2 và YC HS chuyển

phép nhân này thành tổng tương ứng

+Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?

- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3

+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy ?

+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3 - 0 các em

có nhận xét gì về kết quả của các phép nhân

của 0 với một số khác ?

- GV ghi bảng :2 x 0 ; 3 x 0

-Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào

đó với 0 thì kết quả của phép nhân có gì đặc

biệt ?

* Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.

b Giới thiệu phép chia có số bị chialà 0 :

- Khi ta thực hiện phép nhân một số với

0 thì kết quả thu được bằng 0

- HS nhắc lại

GV

Trang 8

- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0

- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để lập

các phép chia tương ứng có số bị chia là 0

- HS nối tiếp nhau nhắc lại

về nội dung đoạn đọc)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu?( BT2, BT3); Biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

-Bảng để HS điền từ trong trò chơi

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Một năm có mấy mùa? Nêu rõ từng mùa

+ Thơi tiết của mỗi mùa như thế nào ?

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc :

- GV để các thăm ghi sẵn bài tập đọc lên

-2 HS trả lời

Trang 9

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời

câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- GV nhận xét – ghi điểm

*Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi :Ở đâu ?

Bài 2

+ Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?

+ Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội

dung gì ?

- Yêu cầu HS đọc câu văn ở phần a

+ Hoa phượng nở đỏ rực ở đâu ?

+Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi

ở đâu?

-Tương tự trên yêu cầu HS làm phần b

+ Vậy bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Ở

đâu ?”là bộ phận nào ?

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+Bài tập yêu cầu làm gì ?

a Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.

+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?

Bài 4 Nói lời đáp của em :

a Khi bạn xin lỗi vì bạn đã làm bẩn quần áo

em

+ Cần nói lời xin lỗi trong các trường trên

với thái độ như thế nào?

- GV gọi nhiều HS thực hành đối đáp tình

huống a

-GV nhận xét sửa sai

b Khi chị xin lỗi em vì trách mắng nhầm em

c Khi bác hàng xóm xin lỗi vì rách mắng lầm

-Hai bên bờ sông

-Hai bên bờ sông

-Trên những cành cây

-HS đọc yêu cầu

-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm

-Hai bên bờ sông

VD: HS1 ; Xin lỗi bạn nhé ! Mình trótlàm bẩn quần áo của bạn

HS2 : Thôi không sao mình sẽ giặtngay./ Lần sau bạn đừng có chạy quavũng nước khi có người đi bên cạnhnhé

Trang 10

- Gọi HS thực hành đối đáp trong tình huống

về nội dung đoạn đọc)

-Nắm được một số từ ngữ từ về chim chóc ( BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn vềmột loài chim hoặc gia cầm ( BT3)

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

-Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc :

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc lên

bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu

hỏi về nội dung bài vừa đọc

loài chim Mỗi lần GV đọc các nhóm phất cờ

giành quyền trả lời, đội nào nhanh, trả lời đúng

được 1 điểm, nếu sai khôngđược điểm

+Vòng 2 GV yêu cầu các nhóm đọc câu đố

nhau.nhóm 1 đọc câu đố, 3nhóm kia giành

quyền trả lời và đổi lại Nếu nhóm trả lời được

câu đố thì được 3 điểm, nếu không …thì đội ra

5 Chim gì bơi rất giỏi sống ở Bắc

Trang 11

- GV theo dõi các nhóm chơi

- GV tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm

thì đội đó thắng cuộc

* Viết một đoạn văn ngắn về một loài chim hay

gia cầm mà em biết

+ Em định viết về con chim gì ?

+ Hình dáng của con chim đó thế nào ( lông

I.Mục tiêu: -

Làm quen với trò chơi “ Tung vòng vào đích” Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi

được

II.Địa điểm : - Một còi để tổ chức trò chơi, 12 - 20 chiếc vòng bằng nhựa hoặc tự làm

bằng tre mây Mỗi vòng có đường kính từ 5 - 10 cm, 2 - 4 bảng đích

III.Các hoạt động dạy học:

Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập

1.Bài mới : a/Phần mở đầu :

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp từ 1- 2 phút

- Xoay đầu gối, xoay hông,vai, xoay cổ chân

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình 80 - 90 m

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung mỗi

động tác

2 lần x 8 nhịp

b/Phần cơ bản :

*Trò chơi : “ Tung vòng vào đích”

- GV nêu tên trò chơi vừa làm mẫu cách chơi sau đó cho một

số em thực hiện thử, GV nhận xét giải thích thêm cho tất cả

các em đều nắm chắc cách chơi.Chia ra từng tổ tự chơi

1 phút 2phút 2phút

Trang 12

Khoảng cách giữa vạch giới hạn đến đích từ 1, 5 - 2,0 m tuỳ

theo số lượng bảng đích để chia học sinh thành những đội

tương ứng, từng đội tập chuẩn bị tiến vào vạch giới hạn, lần

lượt tung 5 vòng vào đích, sau đó lên nhặt vòng để vào vạch

giới hạn cho bạn tiếp theo

- Nếu có nhiều vòng có thể lưu các vòng trúng đích để tính

thành tích tổng thể của mỗi đội sau một đợt thi Khi người

đứng trước lên nhặt vòng thì người kế tiếp tiến vào vạch giới

-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )

-Giáo viên hệ thống bài học

6 phút

8 phút

2phút 2phút

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26(phát âm rõ, tốc

độ đọc khoảng 45 tiếng / phút); hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được câu hỏi vềnội dung đoạn đọc)

-Biết cách đặt và trả lời câu hỏi : Như thế nào ? (BT2, BT3)

-Biết đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể( 1 trong 3 tình huống ởBT4)

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- GV để các thăm ghi sẵn bài tập đọc lên

bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả

lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

* Ôn luyện cách đọc và trả lời câu hỏi

ntn?

Bài tập 2

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để hỏi

về nội dung gì ?

+ Mùa hè hai bên bờ sông hoa phượng

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗchuẩn bị

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 24/04/2021, 10:46

w