1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giao an ngu van 9

303 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 303
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giuùp hoïc sinh hieåu ñöôïc taùc giaû baøi nghò luaän vaên chöông ñaõ duøng bieän phaùp so snh1 hình töôïng con cöøu vaø con choù soùi trong thô nguï ngoân cuûa La Phoâng- Ten vôùi nhö[r]

Trang 1

Ngày soạn: / / 2009 tuần I

Ngày giảng: / / 2009

Tiết 1: Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh

( Lê Anh Trà)

A

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.

- Biết cách đọc văn bản nhật dụng: Đọc rõ ràng, chính xác

- Nắm đợc sơ bộ về phong cách Hồ Chí Minh -> tăng thêm lòng yêu quí Bác Hồ

2. Bài mới : GV giới thiệu vào bài

Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân

văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh.

hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

? Theo em, văn bản này cần đọc với giọng

? Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” thuộc

chủ đề nào trong các chủ đề sau?

? Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” chủ yếu

nói về phong cách nào của Bác?

- GV kể thêm một số mẫu chuyện nói về

nơi ở, nơi làm việc của Bác để HS hiểu

hơn về phong cách của Ngời

- GV tiểu kết để chuyển sang phần 2

? Em hãy cho biết vốn tri thức văn hoá

nhân loại của Hồ Chí Minh sâu rộng nh

- GV đọc mẫu một đoạn từ: “Trong cuộc

đời đầy truân chuyên … rất mới, rất hiện

- Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” thuộc chủ

đề: Sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

- Bài học này nó không chỉ mang ý nghĩacập nhật mà nó còn có ý nghĩa lâu dài

- Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cáchsống của Ngời

2 Tìm hiểu cụ thể:

- Ngời có hiểu biết sâu rộng nền văn hoácủa các nớc Châu á, Châu Âu, Châu Mỹ,Châu Phi

- Để có vốn tri thức sâu rộng ấy, Bác Hồ

đã:

+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngônngữ nên Bác đã nói – viết thạo bốn thứ

Trang 2

- GV kể một số mẫu chuyện về việc làm

của Bác ở một số nớc trên

thế giới

- Gọi HS kể thêm một số mẫu chuyện

nữa để giờ học phong phú hơn

? Vì sao có thể nói: “Ngời tiếp thu văn

+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

- Ngời tiếp thu văn hoá nớc ngoài mộtcách có chọn lọc:

+ Không bị ảnh hởng một cách thụ động.+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phánnhững hạn chế, tiêu cực

+ Tiếp thu văn hoá Quốc tế trên nền tảngvăn hoá dân tộc

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại văn bản, nắm đợc nội dung học trong tiết 1

- Soạn tiếp các câu hỏi ở SGK để tiết sau học

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.

- Thấy đợc vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là một sự kết hợp hài hoà giữa truyền

thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng học tập, rèn luyện

2.Bài cũ: - Bài “ Phong cách Hồ Chí Minh” viết về chủ đề gì?

- Để có vốn tri thức văn hoá sâu rộng ấy, Bác Hồ đã làm những gì?

3 Bài mới: GV khái quát bài cũ -> chuyển sang bài mới.

hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Em hãy cho biết: Bác Hồ có lối sống

nh thế nào?

? Em hãy tìm những chi tiết để chứng

minh Bác có lối sống giản dị?

? Bác có lối sống giản dị mà thanh cao

Em hãy tìm những chi tiết chứng minh

+ Nơi ở, nơi làm việc: nhà sàn

+ Trang phục: áo bà ba nâu, dép lốp thôsơ, …

+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, càmuối, cháo hoa, …

- Cách sống đạm bạc của Hồ Chí Minh lại

Trang 3

? Vì sao Hồ Chí Minh có lối sống rất

dân tộc Việt Nam?

- GV liên hệ một số câu thơ của nhà thơ

Nguyễn Bỉnh Khiêm:

“ Thu ăn măng trúc - Đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”

? Em hãy nêu những nét nghệ thuật tiêu

biểu làm nổi bật phông cách Hồ Chí

Minh?

- GV chia lớp thành ba nhóm

- Nhóm trởng phát phiếu học tập

? Em hãy cho cô biết ý nghĩa của việc

học tập, rèn luyện theo phong cách Hồ

Chí Minh?

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- GV treo bảng phụ sau khi học sinh

thảo luận, góp ý

- GV liên hệ, giáo dục t tởng

cho HS bằng cách nêu một số câu hỏi,

kể một số mẫu chuyện

- GV khái quát nên ghi nhớ

SGK, HS đọc

vô cùng thanh cao, sang trọng

+ Đây không phải là cuộc sống khắc khổ.+ Không phải làm cho khác đời, hơn đời.+ Là một nếp sống có văn hoá: cái đẹp là

sự giản dị, tự nhiên

- Nét đẹp của lối sống rất giản dị vàthanh đạm, rất dân tộc, rất Việt Nam trongphong cách Hồ Chí Minh: Nguyễn Trãi,Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Thanh cao trong cuộc sống trở về với tựnhiên hoà hợp với thiên nhiên để di dỡngtinh thần

- Nghệ thuật:

+ Kết hợp giữa kể và bình luận

+ Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

Nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức gầngủi và giản dị Am hiểu mọi nền văn hoánhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức ViệtNam

* ý nghĩa:

Cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tếnhng cũng cần bảo vệ và phát huy bản sắcdân tộc

* Ghi nhớ:

Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là

sự kết hợp hài giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại bài, nắm chắc nội dung bài học

- Tìm đọc những mẫu chuyện về lối sống giản dị mà thanh cao của Hồ Chí Minh

- Soạn bài: “ Các phơng châm hội thoại”

- GV hớng soạn bài

Ngày soạn: / / 2009.

Ngày dạy: / / 2009

Tiết 3: Các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Nắm đợc nội dung phơng chân về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Bài mới : GV giới thiệu vào bài.

Phơng châm hội thoại là một nội dung quan trọng của Ngữ dụng học và nó hoàn toànmới đối với học sinh- vì thế khi giao tiếp các em phải chú ý: Nếu không giao tiếp sẽkhông thành công

Trang 4

3 Bài mới: GV giới thiệu 5 phơng châm hội thoại.

hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

- Đọc lại hai dàn ý chi tiết vừa làm tại lớp, viết hai bài văn cho hai dàn ý đó

- Soạn bài: “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Đọc đúng văn bản, làm rõ các luận điểm

- Hiểu đúng chú thích, nắm sơ bộ về nhà văn Gác-xi-a Mác-két

- Nắm đợc các luận điểm, luận cứ trong bài văn

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

- Một số bài báo viết trong chiến tranh (HS tự su tầm)

Em hãy nêu phong cách sống của bản thân?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Em hãy nêu giọng đọc văn bản?

Trang 5

? Em hãy nêu nét chính về Gác-xi-a

? Hãy nêu luận điểm trong văn bản?

? Hãy chỉ ra các luận cứ trong bài

viết?

? Vì sao nói: “Chiến tranh hạt nhân

là đi ngợc lại với lí trí tự nhiên, phản

lại sự tiến hoá”?

? Theo em, tất cả chúng ta phải có

- Viết truyện ngắn, tiểu thuyết theokhuynh hớng hiện thực, huyền ảo

- Nhận giải thởng Nô-ben văn học năm1982

II Hiểu văn bản:

* Luận điểm:

Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạkhủng khiếp, đang đe doạ loài ngời và toànthể sự sống trên trái đất Vì vậy, đấu tranh

để loại bỏ nguy cơ là nhiệm vụ cấp báchcủa toàn thể nhân loại

+ Kho tàng hạt nhân đang đợc tàng trữ cókhả năng huỷ diệt cả trái đất và các hànhtinh khác trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đikhả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ng-

ời

-> Tính chất phi lí của chạy đua vũ trang.+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợclại với lí trí tự nhiên, lí trí loài ngời mà cònphản lại sự tiến hoá

+ Tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngănchặn cuộc chiến tranh hạt nhân - đấu tranhcho một thế giới hoà bình

1 Chiến tranh hạt nhân:

a) Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân:

- Xác định rõ thời gian vào ngày 8-1986

8 Số liệu cụ thể của đầu đạn hạtnhân

- Những tính toán lý thuyết

=> Sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khíhạt nhân

D củng cố dặn dò.

Về nhà đọc bài, nghiên cứu chuẩn bị cho tiết sau

Nêu những luận điểm của văn bản

Trang 6

- Soạn bài “Các phơng châm hội thoại” (tiếp theo).

Ngày soạn: 4/ 9/ 2009

Ngày dạy: / 9/ 2009

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Nắm đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc những phơng châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộctrong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau các phơng châm hộithoại có khi không đợc tuân thủ

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại vào thực tếgiao tiếp xã hội

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Bảng phụ, phiếu học tập, kí tự nam châm

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ: Em đã học đợc những phơng châm hội thoại nào?

Nêu khái niệm phơng châm về lợng?

Lấy ví dụ phơng châm về chất?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung ghi baỷng.

gì trong giao tiếp?

- HS trả lời câu hỏi

- GV khái quát nên ghi nhớ SGK

- HS đọc ghi nhớ

- Gọi HS đọc mục1,2,3 ở SGK

- GV chia lớp thành 3 nhóm

+ Nhóm1: HS thảo luận theo nhóm các

câu hỏi sau

? Em hãy cho biết các phơng châm

hội thoại đã học?

? Trong các bài học ấy, những tình

huống nào phơng châm hội thoại

-> chàng rễ quấy rầy, gây phiền hà cho

ng-ời khác

=> Khi nói cần chú ý đến tình huống giaotiếp vì một câu nói có thể thích hợp trongtrờng hợp này nhng không thích hợp trongtrờng hợp khác

* Ghi nhớ:

Việc vận dụng các phơng châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp ( Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)

II Những trờng hợp không tuân thủ

Trang 7

+ Nhóm2: HS thảo luận theo nhóm các

câu hỏi sau

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng thông

tin mà An mong muốn không?

? Câu trả lời của Ba không tuân thủ

phơng châm hội thoại nào?

?.Vì sao, ngời nói không tuân thủ

ph-ơng châm hội thoại ấy?

+ Nhóm3: Thảo luận theo nhóm các

câu hỏi sau

? Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân

yên tâm thì bác sĩ đã không tuân thủ

phơng châm hội thoại nào?

? Việc “nói dối” của bác sĩ có thể

chấp nhận đợc không? Tại sao?

? Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

thì em phải hiểu câu nói này nh thế

nào?

? Em hãy tìm những cách nói tơng tự?

? Qua phân tích các ví dụ trên, em hãy

khái quát lại nội dung bài học này?

- GV khái quát nên ghi nhớ SGK.HS

2 Đọc đoạn đối thoại và trả lời câu hỏi:

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhucầu thông tin mà An cần biết

- Câu trả lời của Ba không tuân thủ phơngchâm về lợng nhng lại tuân thủ phơngchâm về chất

-> Ba coi trọng phơng châm về chất hơn làphơng châm về lợng => Phù hợp yêu cầutrong tình huống này

3 Đọc tình huống ở SGK và trả lời câu hỏi:

- Khi bác sĩ nói với bệnh nhân mắc chứngbệnh nan y thì phơng châm về chất không

đợc tuân thủ vì: đây là việc làm nhân đạo

và cần thiết

4 Khi nói: Tiền bạc chỉ là tiền bạc“ ” Hiển ngôn: Không tuân thủ phơngchâm về lợng

Hàm ngôn: Có tuân thủ phơng châmhội thoại Vì tiền bạc là phơng tiện để sốngchứ không phải mục đích cuối cùng củacon ngời

* Ghi nhớ: (SGK)

III Luyện tập:

Bài1: Ông bố không tuân thủ phơng châmcách thức vì một đứa trẻ mới 5 tuổi làmsao biết đợc Tuyển tậpTtuyện ngắn Namcao để tìm quả bóng

Bài2: - Thái độ của Chân, Tay, Mắt, Tai đã

vi phạm phơng châm lịch sự

- Việc không tuân thủ phơng châmlịch sự là không có lí do chính đáng

D H ớng dẫn học ở nhà :

- Đọc lại bài, nắm chắc nội dung chính, học thuộc ghi nhớ

- Ôn kĩ thể loại văn Thuyết minh ( vận dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệthuật)

Trang 8

- Học sinh: + Ôn kĩ thể loại văn thuyết minh.

+ Giấy kiểm tra

C Các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Đề ra: Cây tre Việt Nam.

3 Đáp án:

Bài viết phải đảm bảo các yêu cầu sau

a) Thể loại: Thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật b) Nội dung thuyết minh:

- Thuyết minh cây tre ở làng quê em

- Cây tre trong đời sống của ngời dân quê em

( Hình dáng, đặc điểm, tầm quan trọng, …)

- Cây tre trong thời kháng chiến chống giặc ngoại xâm

- Tre trong thơ ca, trong nghệ thuật…

- Tre non, tre già, lá tre, cành tre, thân tre, …

c) Sử dung yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật:

- Yếu tố miêu tả: Thân tre, lá tre, cành tre, rễ tre, …

- Biện pháp nghệ thuật: So sánh, nhân hoá

d) Kết cấu bài làm:

- Có tính hợp lí giữa ba phần: Mở bài; Thân bài; Kết bài

- Biết liên kết đoạn văn với đoạn văn

- Chữ viết rõ, sạch, đẹp, hành văn trong sáng

* hình thức: 1 điểm ( Chữ viết sạch, đẹp, bố cục rõ ràng)

5 Theo dõi học sinh làm bài:

6 Thu bài:

D H ớng dẫn học ở nhà :

- Lập dàn ý cho đề văn trên

- Soạn bài “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

- GV hớng dẫn soạn: + Đọc kĩ văn bản, tóm tắt nội dung.

+ Nắm đợc thành công nghệ thuật của tác giả

Ký duyệt, ngày: / / 2009

Tổ trởng:

Trang 9

Ngày soạn: /9/ 2009 tuần 4

Ngày dạy: / 9/ 2009

( Nguyễn Dữ)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Đọc diễn cảm -> phù hợp tâm trạng nhân vật Phân biệt đợc những lời đối thoạivới đoạn văn tự sự

- Nắm đợc nét chính về tác giả Nguyễn Dữ, hiểu rõ chú thích

- Nắm đợc bố cục của truyện

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Tập truyện Truyền kì mạn lục

- Tranh, ảnh tác giả nguyễn Dữ

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2. Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung ghi baỷng.

- GV đọc mẫu 1 đoạn: “Từ đầu … bay

bỗng”

- HS đọc tiếp cho đến hết văn bản

? Em hãy nêu giọng đọc văn bản?

? Dựa vào chú thích * ở SGK, em hãy nêu

Vũ Nơng

- Phân biệt các đoạn tự sự với nhữnglời đối thoại

2 Chú thích:

Trang 10

? Em hãy so sánh “ Chuyện ngời con gái

Nam Xơng” với Truyện cổ tích “ Vợ chàng

? Cái hay của tiêu đề này là ở chỗ nào?

? Nêu đại ý của truyện?

? Truyện này có thể chia làm mấy phần?

- GV khái quát lại nội dung tiết học ->

Chuyển sang tiết 2 của bài

- Nguyễn Dữ: ở Trờng Tân ( ThanhMiện – Hải Dơng) là ngời học rộng,tài cao, làm quan một năm rồi về quênuôi mẹ, viết sách

- Truyền kì mạn lục: là loại văn xuôi

tự sự có nguồn gốc từ văn học TrungQuốc Truyện đợc viết bằng chữ Hán– khai thác các truyện cổ dân gian

và các truyền thuyết lịch sử

- “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

là truyện thứ 16 trong 20 truyện củatruyền kì

đẩy đến bớc đờng cùng, phải kết liễucuộc đời mình để giải bày tấm lòngtrong sạch Tác phẩm cũng thể hiện -

ớc mơ ngàn đời của nhân dân là ngờitốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng

đáng, dù chỉ là một thế giới huyền bí

* Bố cục: 3 phần

- Từ đầu đến … “ lo liệu nh cha mẹ

đẻ của mình”: Cuộc hôn nhân giữaTrơng Sinh và

- Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa PhanLang và Vũ Nơng trong động LinhPhi – Vũ Nơng đợc giải oan

Trang 11

Ngày soạn: / 9/ 2009.

Ngày dạy: / 9/ 2009

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài học

- Soạn bài “ Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự”

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Kiến thức: Ôn tập, cũng cố, hệ thống hoá kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự đã

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

2 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung ghi baỷng.

? Em hãy nêu các tình huống khác trong

cuộc sống mà em thấy cần phải vận dụng

kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự?

I

Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự:

* Cả ba tình huống trong sách giáo khoa

đều phải tóm tắt văn bản, vì vậy tóm tắtvăn bản tự sự là:

- Tóm tắt văn bản tự sự là giúp ngời đọc,ngời nghe dễ nắm đợc nội dung chínhcủa một câu chuyện

- Văn bản tóm tắt thờng gắn ngọn nên dễnhớ

Trang 12

GV: Trong cuộc sống, ở các tình huống

khác nhau chúng ta đều phải tóm tắt tác

phẩm tự sự nh: cha nói với con; vợ nói

với chồng; bạn bè nói với nhau, …

- HS đọc phần thực hành ở SGK

- GV nêu câu hỏi

? Các sự việc chính đã đợc nêu đầy đủ

cha?

? Theo em, có thiếu sự việc nào không?

? Nếu có thì đó là sự việc gì? Tại sao đó

lại là sự việc quan trọng?

? Các sự việc trên đã hợp lí cha? có gì

cần thay đổi không?

- HS làm lên phiếu các câu hỏi trên

- GV dùng bảng phụ treo kết quả lên

ai vi phạm? hậu quả?)

- Chú bộ đội kể một trận đánh (sự việcdiễn ra nh thế nào? những ai tham gia?kết quả? …)

- Ngời đI đờng kể lại cho nhau nghe vềmột vụ tai nạn giao thông (sự việc xẩy ra

ở đâu? nh thế nào? ai đúng? ai sai?)

II

- Các sự việc nêu khá đầy đủ

- Thiếu một sự việc quan trọng: “Một

đêm Trơng Sinh ngồi bên đèn, đứa contrai chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó làcha Đản Chàng biết vợ mình bị oan nh-

ng mọi việc trót đã qua rồi

- Giữ nguyên sự việc từ 1->6

- Thêm sự việc: “Trơng Sinh ngồi cùngcon bên đèn …”

- Sự việc 7 (SGK) thừa cụm từ “ biết vợ

bị oan”

1.Đề ra: Hãy viết một văn bản tóm tắt “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” trong vòng 15 dòng?

2 Đáp án: Học sinh phải viết đúng văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự:

Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong thì phải đi lính, giặc tan Trơng Sinh trở về,nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thuỷ Chàng đánh đuổi, mắng nhiếc VũNơng Vũ Nơng bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm TrơngSinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng mà nói đó chính làngờ hay tới đêm đêm lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan Phan Lang tình cờ gặp

Vũ Nơng dới Thuỷ cung Khi Phan Lang đợc trở về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc hoavàng cùng lời nhắn cho Trơng sinh Trơng Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang

Vũ Nơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện

3 Biểu điểm:

a) Hình thức: 1 điểm (chữ viết rõ, đẹp, đúng chính tả, …)

b) Nội dung: 9 điểm (đảm bảo đủ nội dung trên)

GV cần lu ý những bài viết có sáng tạo

Trang 13

Ngày soạn:20/9/ 2009.

Ngày giảng: / 9/ 2009

Tiết 21: Sự phát triển của từ vựng.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Nắm đợc từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từthành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc

- Nắm đợc hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

- Rèn luyện kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ: Em hãy nêu cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?

Lấy ví dụ minh hoạ?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

- HS đọc yêu cầu1 SGK

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời

? Từ “kinh tế” trong bài thơ “ Vào nhà

ngục Quãng Đông cảm tác” có nghĩa là

gì?

? Ngày nay từ “kinh tế” có đợc hiểu theo

nghĩa đó nữa hay không?

? Qua đó, em rút ra đợc gì về nghĩa của

từ?

- HS đọc ví dụ

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời

? Theo em, từ “xuân” nào đợc dùng với

nghĩa gốc? Từ “xuân” nào đợc dùng nghĩa

chuyển?

? Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc dùng

theo phơng thức nào?

- HS đọc ví dụ ở SGK

- GV nêu câu hỏi

? Từ “ tay” nào là nghĩa gốc?

? Từ “tay” nào là nghĩa chuyển?

? Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc dùng

- Từ “kinh tế” ngày nay là toàn bộ hoạt

động của con ngời trong lao động sảnxuất, phân phối, trao đổi và sử dụng củacải vật chất

=> Nghĩa của từ có thể biến đổi theo thờigian

2 Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển:

=> Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc tiếnhành theo phơng thức ẩn dụ

* Ví dụ b:

+ Từ “tay1” -> một bộ phận của cơ thểcon ngời => nghĩa gốc

+ Từ “tay2” -> kẻ buôn ngời => nghĩachuyển

=> Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc tiếnhành theo phơng thức hoán dụ

Trang 14

Ví dụ1:

“ Một tay lái chiếc đò ngang

Bến sông Nhật Lệ quân sang đêm ngày”

? Xác định nghĩa của từ “tay”?

? Phơng thức chuyển nghĩa ở đây là gì?

Ví dụ2:

“ Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân”

? Xác định nghĩa của hai từ “xuân”?

? Từ nào là nghĩa gốc? Từ nào là nghĩa

- Các nhóm thảo luận, th kí ghi lại

nội dung thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Có hai phơng thức phát triển nghĩa của

từ ngữ; phơng thức ẩn dụ và phơng thứchoán dụ

-> Chỉ sự vật, một hành tinh trong vũ trụ

- Từ “mặt trời” ở câu thơ thứ 2 là nghĩalâm thời -> biện pháp tu từ ẩn dụ

=> Đây không phải hiện tợng một nghĩagốc phát triển thành nhiều nghĩa

D H ớng dẫn học ở nhà :

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3+4 SGK

- Soạn bài “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

Trang 15

(Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Cung cấp kiến thức về một cách mở rộng vốn từ và chính xác hoá vốn từ

- Nắm đợc hiện tợng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số ợng từ ngữ nhờ: tạo thêm từ ngữ mới; mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Hiểu về cuộc sống xa hoa, vô độ của bọn quan lại, vua - chúa dới thời Lê Trịnh

- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại văn tuỳ bút đời xa và đánh giá

đ-ợc giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích thể loại văn bản tuỳ bút tuỳ bút trung đại

B

Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

? Theo em, văn bản này cần đọc với

giọng nh thế nào?

- GV đọc mẫu 1 đoạn “Từ đầu … bờ hồ

để bán”

- HS đọc tiếp đến hết văn bản

? Dựa vào chú thích dấu * ở SGK Em

hãy nêu những nét chính về tác giả

1 Đọc: Giọng bình thản, chậm rãi, hơi

buồn với hàm ý phê phán kín đáo

2 Chú thích:

- Phạm Đình Hổ (1768-1839) là mộtnho sĩ, sinh vào vào thời chế độ phongkiến khủng hoảng trầm trọng nên muốn

Trang 16

? Những cuộc đi chơi của chúa Trịnh

đợc tác giả miêu tả nh thế nào?

? Thái độ của tác giả đợc biểu hiện ra

sao?

? Em hiểu câu: “kẻ thức giả biết đó là

triệu bất thờng” hàm ý nói gì?

? Lịch sử đã chứng minh lời đoán này

+ Từ “trợng” -> đơn vị đo độ dài xa(khoảng 1,7m)

+ Từ “phụng thủ” -> lấy để dâng lênvua chúa

- Bố cục: 2 phần

+ Từ đầu đến … “triệu bất thờng” ->Cuộc sống xa hoa hởng lạc của chúaTrịnh Sâm

+ Còn lại: Lũ hoạn quan thừa gió bẻmăng

II

Hiểu văn bản:

1 Cuộc sống của chúa Trịnh Sâm:

- Xây dựng đình đài liên tục, đi chơiliên miên

- Những thuyền dạo chơi của chúa đợctả tỉ mỉ -> bày trò giải trí lố lăng, tốnkém

- Cớp đoạt của quí trong thiên hạ để đa

về tô điểm nơi phủ chúa

-> Tác giả đã kể, tả tỉ mỉ, kĩ lỡng, kháchquan => Sự việc đã nói lên vấn đề

- Câu văn thể hiện thái độ dự đoán củatác giả trớc cảnh xa hoa, dâm đảng là “triệu bất thờng” là điềm xấu, điềm gỡ,chẳng lành

-> Nó nh báo trớc sự suy vong tất yếucủa triều đại Lê- Trịnh

2 Những hành động của bọn hoạn quan:

- Ra ngoài doạ dẫm

- Dò xét nhà nào có chậu hoa, câycảnh, chim quí liền biên hai chữ “phụng

Trang 17

? Vì sao, tác giả lại đa chi tiết này

vào? Mục đích?

- HS trả lời câu hỏi

- GV khái quát nên ghi nhớ

=> Mọi phiền hà thống khổ đều trút lên

đầu ngời dân vô tội

- Chi tiết: Trớc nhà ta có trồng cây lê,cây lựu đỏ, lựu trắng rất đẹp nhng bàcung nhân sai chặt đi …

- Đa chi tiết này vào làm tăng tính chânthực, đánh tin cậy

* Ghi nhớ: (SGK)

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại bài, học thuộc ghi nhớ, làm bài tập luyện tập ở SGK

- Soạn bài “ Hoàng Lê nhất thống chí”

Hồi thứ 14: Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận

Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Đọc kĩ văn bản, cần đọc với ngữ điệu phù hợp từng nhân vật

- Lời kể, tả trận đánh cần đọc với với giọng khẩn trơng, phấn chấn

- Kể tóm tắt đợc văn bản, giải nghĩa từ khó, nắm đợc nét chính tác giả, nắm đợcthể loại và bố cục

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”

- Bản đồ chiến dịch Tây Sơn đại phá quân Thanh

- Giáo án

Trang 18

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

? Theo em, văn bản này cần đọc với giọng

nh thế nào?

- HS đọc bài

? Em có nhận xét gì về giọng đọc của bạn?

? Dựa vào chú thích * SGK, em hãy nêu nét

chính về tác giả Ngô gia văn phái?

? Theo em, Hoàng Lê nhất thống chí là cuốn

truyện hay tiểu thuyết? Vì sao?

? Hồi thứ 14 viết về sự kiện gì?

? Em hãy tìm đại ý và bố cục đoạn trích?

? Đoạn trích này có thể chia làm mấy phần?

Lê Chiêu Thống

- Ngô Thì Du (1772 – 1840), làm quandới triều nhà Nguyễn

Trang 19

- HS thảo luận theo nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- GV nhận xét tổng hợp

- GV treo bảng phụ: nội dung bố

cục

- HS theo dõi, ghi vào vở

- GV khái quát nội dung

- Đoạn2: Tiếp đó đến … “kéo vàothành”

-> Cuộc hành quân thần tộc và chiếnthắng lẫy lừng của vua Quang Trung

- Đoạn3: Còn lại -> Sự đại bại của quântớng nhà Thanh và tình trạng thảm hạicủa vua tôi

Lê Chiêu Thống

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại văn bản, nắm chắc tác giả, tác phẩm, bố cục của đoạn trích

- Hớng dẫn học sinh quan sát bản đồ chiến dịnh Tây Sơn đại phá quân Thanh

- Soạn các câu hỏi ở SGK để tiết sau học tiếp

Em hãy tóm tắt hồi thứ 14 văn bản Hoàng Lê nhất thống chí?

Nêu bố cục của đoạn trích đó?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

? Qua đoạn trích, em cảm nhận hình ảnh

ngời anh hùng dân tộc Quang Trung –

Nguyễn Huệ nh thế nào?

? Em hãy khái quát lên những nét chính

về ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ?

- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén

- ý chí quyết thắng và tầm nhìn xatrông rộng

- Tài dùng binh nh thần

- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận

Trang 20

? Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi

phối ngòi bút tác giả khi tạo dựng hình ảnh

ngời anh hùng dân tộc này?

- HS tả lời các câu hỏi trên

Thăng Long dễ hay khó?

? Khi nghe tin nghĩa quân Tây Sơn vào thì

? Bớc chân anh hùng Nguyễn Huệ đợc tác

giả giới thiệu nh thế nào?

- HS trả lời các câu hỏi trên

- GV khái quát lên ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ SGK

=> Hình ảnh ngời anh hùng đợc khắchoạ khá đậm nét với tính cách quảcảm, mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt, nhạybén, tài dùng binh nh thần -> là ngời

tổ chức và linh hồn của chiến công vĩ

đại

- Các tác giả Ngô gia văn phái chú ý

đến quan điểm phản ánh hiện thực làtôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dântộc ở những ngời tri thức này

- Sự thực: + Vua nhà Lê hèn yếu + Quang Trung chiến cônglẫy lừng

-> Là niềm tự hào của cả dân tộc =>Nên họ viết thực, viết hay về ngời anhhùng

- Khi nghe tin nghĩa quân Tây Sơn:Tôn Sĩ Nghị sợ mất vía, hốt hoảng bỏchạy, tranh nhau qua cầu -> chếtnhiều => bọn hèn nhát

b Bọn bán nớc: Vua tôi Lê ChiêuThống

- Bộ mặt thật của chúng là phản nớcdối trá Đặc biệt là hình ảnh bỏ chạytheo Tôn Sĩ Nghị đói rách tả tơi -> Vìlợi ích riêng mà bán nớc => Ông vuahèn hạ

- Giọng văn ngậm ngùi khác đoạntrên

Trang 21

Hoàng Lê nhất thốngchí đã tái hiện chân thực hình ảnh ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh và

số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.

+ Đọc kĩ bài, trả lời các câu hỏi ở SGK

+ Bài soạn phải đảm bảo đợc hiện tợng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằngcách tăng số lợng từ ngữ nhờ tạo thêm từ ngữ mới và mợn từ ngữ ở tiếng nớc ngoài

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học củaNguyễn Du

- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ tuật của TruyệnKiều Từ đó thấy đợc Truyện Kiều là kiệt tác của văn học dân tộc

- Rèn luyện kĩ năng khái quát và trình bày nội dung dựa vào SGK, kể tóm tắtTruyện Kiều

B

Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

- Văn bản Truyện Kiều, su tầm một số lời bình về Nguyễn Du và Truyện Kiều

- Tranh minh hoạ Nguyễn Du

- Giáo án

C

Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Trang 22

- GV treo tranh minh hoạ về

Nguyễn Du - Truyện Kiều

- GV giới thiệu cho HS rõ

? Em hãy nêu những tác phẩm tiêu

- GV khái quát lại cuộc đời và sự

nghiệp thơ văn của Nguyễn Du để

chuyển sang mục II

- HS đọc phần tóm tắt ở SGK

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời

? Nguyễn Du có hoàn toàn sáng tạo

- HS trả lời các câu hỏi

- GV khái quát và giới thiệu rõ

Truyện Kiều cho HS biết

? Em hãy tóm tắt Truyện Kiều?

- ở làng Tiên Điền - Nghi Xuân - Hà Tĩnh

- Xã hội phong kiến bớc vào giai đoạnkhủng hoảng trầm trọng

- Gia đình có nhiều ngời đỗ cao, làm quan

to, nổi tiếng về văn học

- Bản thân: thông minh, học giỏi, uyênbác

Là một ngời có trái tim giàu yêu thơng

-đau trớc nổi -đau của quần chúng

- Ông là một danh nhân văn hoá thế giới

1 Lời giới thiệu:

Truyện Kiều (còn có tên là Đoạn trờngtân thanh: tiếng kêu đau đớn đứt ruột mới)

là một truyện thơ viết bằng chữ Nôm theothể lục bát Toàn truyện dài 3254 câu Cốttruyện không phải của Nguyễn Du mà ôngmợn từ tiểu thuyết chơng hồi văn xuôi chữHán: Kim Vân Kiều truyện của ThanhTâm Tài Nhân – một nhà văn Trung Quốcsống ở đời nhà Thanh Câu chuyện cuộc

đời Thuý kiều xảy ra vào thế kỉ XVI, đờinhà Minh

Nhng Truyện Kiều không phải là tácphẩm dịch mà là sáng tạo của Nguyễn Du.Bằng thiên tài nghệ thuật và tấm lòng nhân

đạo sâu xa, nhà thơ Việt Nam đã thay máu

đổi hồn, làm cho một tác phẩm trung bìnhtrở thành một kiệt tác vĩ đại

2 Tóm tắt truyện:

Thuý Kiều sinh ra trong một gia đìnhVơng Viên ngoại thờng thờng bậc trung.Nhân tiết Thanh Minh, Thuý Kiều gặp

Trang 23

về thoắt bán đi, thanh lâu hai lợt, thanh yhai lần Đến lúc Kim Trọng đậu đạt ra làmquan Chàng cất công tìm kiếm … gặpKiều, hai ngời nối lại duyên xa

3.Giá trị nội dung và nghệ thuật Truyện Kiều:

a Giá trị nội dung:

- Giá trị hiện thực: Tác phẩm phản ánh sâusắc hiện thực xã hội đơng thời với cả bộmặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và sốphận những con ngời bị áp bức, bóc lột -

đặc biệt là ngời phụ nữ

- Giá trị nhân đạo: Niềm thơng sâu sắc đốivới nổi khổ con ngời, tố cáo thế lực tànbạo, trân trọng, đề cao vẻ đẹp, ớc mơ, khátvọng chân chính

( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du).

A

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.

- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ những nétriêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bútpháp nghệ thuật cổ điển

Trang 24

- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: trân trọng, ca ngợi vẻ đẹpcủa con ngời.

- Biết vân dụng bài học để miêu tả nhân vật trong văn bản tự sự

- Rèn kĩ năng đọc truyện thơ Kiều, phân tích nhân vật bằng cách so sánh, đốichiếu

B

Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

- Văn bản Truyện Kiều, tranh chân dung chị em Thuý Kiều

Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

- GV đọc mẫu 1 lần

- Gọi 2 HS đọc bài

- GV nêu câu hỏi cho HS

trả lời

? Em hãy nêu vị trí đoạn trích?

? Theo em, văn bản này có bố cục

- GV nêu câu hỏi

? Mở đầu, tác giả giới thiệu nh thế

nào về chị em Kiều?

? Qua hình ảnh “cây mai, cây

tuyết”, tác giả muốn nói lên điều

b Bố cục: 4 phần

- Bốn câu đầu: giới thiệu khái quát hai chị emKiều

- Bốn câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân

- Mời hai câu tiếp theo: gợi tả vẻ đẹp ThuýKiều

- Bốn câu cuối: nhận xét chung về cuộc sốnghai chị em

II

1 Giới thiệu vẻ đẹp Thuý Vân Thuý Kiều:

- Gia đình Vơng Viên ngoại có ba ngời con làThuý Kiều, Thuý Vân và Vơng Quan

- Vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao ( mai, tuyết)

- Câu thơ đặc tả vẻ đẹp Thuý Kiều, Thuý Vânlà: “Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời” -> mỗi ngời đẹp một vẻ -> hoàn hảo

- Nghệ thuật: bút pháp chủ đạo đợc nhà thơ sửdụng là ớc lệ, gợi tả; biện pháp nghệ thuật chủ

đạo là so sánh, ẩn dụ, tợng trng, lấy các hình

ảnh thiên nhiên để so sánh với vẻ đẹp con ời

Trang 25

ng-của hai ngời có giống nhau không?

- HS đọc 12 câu thơ tiếp theo

- GV nêu câu hỏi

? Khi gợi tả nhan sắc của Thuý

Kiều, tác giả cũng sử dụng hình

nào ở Thuý Kiều? Những vẻ đẹp ấy

cho thấy Thuý Kiều là ngời nh thế

nở nang: khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn nh vầngtrăng, lông mày sắc nét, lang da trắng mịn nhtuyết, giọng nói trong trẻo vang lên từ khuônmiệng xinh xắn với nụ cời tơi nh hoa và giọngnói trong trẻo nh ngọc, mái tóc đen óng nhẹ,mềm nh làn mây …

-> Chân dung Thuý Vân đợc tạo nên bởi sựhoà hợp êm đềm với xung quanh nên mâythua, tuyết nhờng Nàng sẽ có cuộc đời bìnhlặng, suôn sẻ

3 Chân dung Thuý Kiều:

=> Dự báo số phận bi thơng

- Tả Vân trớc, Kiều sau là để dùng Vân làmnổi bật Kiều

- Đọc lại bài, học thuộc ghi nhớ, làm bài tập ở phần luyện tập

- Soạn bài “ Cảnh ngày xuân”

Trang 26

Ng y soạn: 27/ 9 / 200 à

Ng y dạy: / / 2008 à

( Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)

A

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du: kết hợp bút pháp tả

và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những

đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng nhân vật

- Biết vận dụng bài học để viết văn tả cảnh

- Rèn luyện kĩ năng quan sát và tởng tợng trong khi làm bài văn miêu tả, phântích hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh thiên nhiên

B

Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách bài tập, sách tham khảo Ngữ văn 9

- Truyện Kiều, Bức tranh minh hoạ: Chị em Kiều du xuân

- Giáo án

C

Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều”?

So sánh vẻ đẹp của Thuý Vân với Thuý Kiều?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

- GV đọc mẫu một lần

- HS đọc

- HS khác nhận xét

? Em hãy nêu vị trí đoạn trích?

? Em hiểu từ “thiều quang” có nghĩa là

- Bốn câu đầu: khung cảnh ngày xuân

- Tám câu tiếp: khung cảnh lễ hội trongtiết Thanh Minh

- Sáu câu cuối: Chị em Kiều du xuân về

* Nhận xét bố cục: tả cảnh thiên nhiên vàcảnh sinh hoạt theo trật tự không gian vàtrình tự thời gian

II

Hiểu văn bản:

1 Bốn câu thơ đầu:

Trang 27

- HS đọc 4 câu thơ đầu.

- GV nêu câu hỏi cho HS trả

lời

? Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm

riêng của mùa xuân?

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ

ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn

Du?

? Em hãy diễn xuôi bốn câu thơ thành

một đoạn văn tả cảnh thiên nhiên mùa

xuân?

- HS đọc 8 câu thơ tiếp theo

- GV nêu câu hỏi HS trả lời

? Hai hoạt động diễn ra đồng thời trong

tiết Thanh Minh là hoạt động nào?

? Theo em, những ngời đi lễ hội là

- GV nêu câu hỏi

? Cảnh vật, không khí mùa xuân trong

sáu câu thơ cuối có gì khác so với bốn

câu thơ đầu? Vì sao?

? Những từ láy chỉ biểu đạt sắc thái

cảnh vật hay còn bộc lộ tâm trạng con

ngời? Vì sao?

? Nêu cảm nhận của em về sáu câu thơ

Gợi tả khung cảnh ngày xuân

- Hai câu đầu: gợi không gian, thời gian-> vẻ đẹp riêng

- Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân: mới

mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, trong trẻo,nhẹ nhàng

-> Cảnh vật trở nên sinh động, có hồn

- Một bức hoạ tuyệt tác về cảnh ngàyxuân trong sáng Nền của tranh là màuxanh bát ngát tới tận chân trời của đồng

cỏ Trên cái nền xanh dịu mát đó, điểmxuyết một vài bông hoa lê trắng Màutrắng – xanh hài hoà gợi cảm giác cảnhmênh mông mà không quạnh vắng, trongsáng mà trẻ trung, nhẹ nhàng mà thanhkhiết

2 Tám câu thơ tiếp:

Cảnh lễ hội ngày xuân

- Lễ tảo mộ -> đi quét tớc, sửa sang phầnmộ

- Hội đạp thanh -> đi chơi xuân ở chốn

đồng quê

- Ngời đi lễ hội: là những tài tử giai nhân,trai thanh, gái lịch, dáng điệu khoan thai,ung dung, thanh thản

- Một loạt từ ghép là tính từ, danh từ,

động từ:

+ Gần xa

+ Nô nức Không khí lễ hội thậtrộn ràng

+ Yến anh Tác giả đã sử dụng cách nói

ẩn dụ

+ Tài tử -> Nét truyền thốngvăn hoá lễ hội xa và nay

3 Sáu câu thơ cuối: Cảnh ba chị em Kiều

Trang 28

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Nắm đợc khái niệm thuật ngữ Phân biệt đợc thuật ngữ với các từ ngữ thông dụng

- Biết sử dụng chính xác thuật ngữ

- Rèn luyện kĩ năng giải thích nghĩa của thật ngữ và vận dụng thuật trong nói, viết

B

Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

2 Bài mới : GV giới thiệu vào bài.

- HS đọc hai cách giải thích ở

SGK

- GV nêu câu hỏi

? Hãy cho biết cách giải thích nào mà

ngời không có kiến thức chuyên môn về

- Cách 2: giải thích theo khoa học -> Hoáhọc => Thuật ngữ

Trang 29

trong loại văn bản nào?

? Qua phân tích hai ví dụ trên, em hãy

nêu định nghĩa thuật ngữ là gì?

- HS trả lời các câu hỏi trên

- GV khái quát nên ghi nhớ

? Em hãy cho biết từ “muối” ở ví dụ

nào có sắc thái biểu cảm?

? Vậy, thuật ngữ có tính biểu cảm

không? Vì sao?

? Theo em, thuật ngữ chỉ biểu thị một

khái niệm hay nhiều khái niệm?

- HS trả lời các câu hỏi trên

- GV khái quát nên ghi nhớ

2 Đọc các định nghĩa ở SGK theo bộ môn đã học:

* Ghi nhớ:

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thờng đ-

ợc dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.

II

Đặc điểm của thuật ngữ:

1 Các thuật ngữ trong mục 2 ở trên không có nghĩa nào khác.

2 Đọc 2 ví dụ ở SGK:

a Muối -> Thuật ngữ

b Muối ( gừng cay muối mặn) -> có sắcthái biểu cảm => từ có nghĩa thông th-ờng

=> Thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm

và ngợc lại một khái niệm chỉ biểu thịmột thuật ngữ

* Ghi nhớ:

- Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi tuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngợc lại, mỗi khái niệm chỉ đợc biểu thị bằng một thuật ngữ.

Trang 30

- Đại diện nhóm trình bày.

- Cả lớp theo dõi, bổ sung

GV khái quát kết quả cần đạt

- HS đọc bài tập 2 SGK

- GV gợi ý cho HS làm

? Em hiểu “điểm tựa” là gì?

? Trong đoạn trích này “điểm tựa” có

- “ Điểm tựa” trong đoạn trích này nókhông đợc dùng nh một thuật ngữ ở đây,

“điểm tựa” chỉ nơi làm chỗ dựa chính

* Bài tập3:

- Trờng hợp (a) từ “hỗn hợp” đợc dùng

nh một thuật ngữ

- Trờng hợp (b) từ “hỗn hợp” đợc dùngvới nghĩa thông thờng

- Ví dụ từ “hỗn hợp” đợc dùng với nghĩathông thờng:

+ Thức ăn hỗn hợp

+ Đội quân hỗn hợp

D

H ớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập còn lại ở SGK

- Soạn bài “ Trả bài tập làm văn số 1”

- Yêu cầu: HS lập dàn ý chi tiết cho đề văn số 1

Trang 31

Ngày soạn:27/10/ 2008

Ngày dạy: 7 /10/ 2008

A

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Ôn tập, củng cố các kiến thức về văn bản thuyết minh

- Đánh giá bài làm của mình, rút kinh nghiệm, sửa chữa sai sót về các mặt: ý,

bố cục, câu, từ ngữ, chính tả

- GV giúp HS đánh giá đợc các u điểm, nhợc điểm của một bài viết cụ thể vềcác mặt:

+ Kiểu bài: có đúng với văn bản thuyết minh không?

+ Nội dung: các tri thức cung cấp có đầy đủ, khách quan không?

+ Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lí, có hiệu quảkhông ?

B

Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Đề ra: HS đọc đề – GV chép đề lên bảng.

Đề ra: Cây tre ở quê em

? Đề thuộc thể loại gì?

? Yêu cầu của đề nh thế nào?

? Theo em, đề này có những ý nào?

- Giới thiệu chung về cây tre

- Giới thiệu cây tre ở quê em

Rễ

- Đặc điểm của cây tre Thân

Trang 32

minh cho mỗi ý vừa tìm đợc?

- GV kiểm tra việc chuẩn bị

của HS ở nhà

- Gọi HS khá trình bày

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- GV khái quát khung dàn ý

cho bài viết

- Yêu cầu HS xem lại bài làm của mình và sửa lỗi

- Gọi 1 HS lên bảng sửa lỗi

- Giáo viên đọc bài làm tốt nhất của lớp cho HS nghe

 GV khái quát lại giờ trả bài

 Yêu cầu HS về nhà học, xem thể loại văn tự sự để hôm sau làm bài văn

số

C H ớng dẫn học ở nhà:

- Học lại thể loại văn tự sự

- Soạn bài: “Kiều ở lầu Ngng Bích”

- GV hớng dẫn soạn:

+ Đọc kĩ đoạn trích: nắm đợc vị trí, nội dung, nghệ thuật

+ Bài soạn phải làm rõ đợc tâm trạng nàng Kiều cô đơn, buồn tủi, nhục nhã, …

Ký duyệt, ngày:29/9/2008

Tổ trởng

Ngày soạn: /10/ 2009

Trang 33

Ngày dạy: /10/ 2009 Baứi 8

Tieỏt:31 KIEÀU ễÛ LAÀU NGệNG BÍCH

(Trớch Truyeọn Kieàu Nguyeón Du)

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:

Giuựp hoùc sinh qua taõm traùng coõ ủụn, buoàn tuỷi vaứ noói nieàm thửụng nhụự cuỷa Kieàu, caỷmnhaọn ủửụùc taỏm loứng thuyỷ chung, hieỏu thaỷo cuỷa Nguyeón Du, dieón bieỏn taõm traùng,ủửụùc theồ hieọn qua ngoõn ngửừ ủoỏi thoaùi vaứ ngheọ thuaọt taỷ caỷnh nguù tỡnh

B CHUAÅN Bề:

- Giaựo vieõn: tranh, SGK, giaựo an, baỷng phuù

- Hoùc sinh: SGK, vụỷ soaùn

C các hoạt động dạy học:

1 OÅn ủũnh lụựp:

2 Kieồm tra baứi cuừ: Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân”

Nêu nội dung phần ghi nhớ SGK

3 Baứi mụựi:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung ghi baỷng.

Hoaùt ủoọng 1: Khụỷi ủoọng

* Giaựo vieõn treo tranh

? Nhaõn vaọt, caỷnh trong bửực tranh?

(Kieàu, caỷnh coõ ủụn, roọng lụựn )

Giaựo vieõn: Ghi tửùa ủeà baứi hoùc

Hoaùt ủoọng 2: Giụựi thieọu vũ trớ ủoaùn trớch

Giaựo vieõn nhaộc laùi noọi dung cuỷa phaàn 2

? Vũ trớ cuỷa ủoaùn trớch?

? Vỡ sao Kieàu phaỷi ra soỏng ụỷ Laàu Ngửng Bớch?

Hoaùt ủoọng 3: ẹoùc tỡm hieồu chuự thớch

ẹoùc: Gioùng nhanh, traàm

? Boỏ cuùc cuỷa ủoaùn trớch? 6 –8- 8

? Noọi dung chớnh cuỷa tửứng ủoaùn?

I Vũ trớ ủoaùn trớch:

- Phầ 2: gia biến và lu lạc

II ẹoùc vaờn baỷn, tỡm hieồu chuự thớch

Trang 34

- Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều

- Thương nhớ Kim Trọng - cha mẹ

-Tâm trạng lo âu, buồn qua cách nhìn cảnh vật của

Kiều

Hoạt động 4: Phân tích

Học sinh đọc 6 câu thơ

? Khoá xuân ở đây có ý nghĩa như thế nào?

- Kiều bị giam lỏng

? Không gian ở lầu Ngưng Bích?

Mênh mông, hoang vắng

? Thời gian qua cảm nhận của Thuý Kiều?

Thời gian tuần hoàn khép kín

Sớm - khuya - ngày - đêm

? Qua khung cảnh thiên nhiên cho thấy Kiều đang

ở tâm trạng như thế nào?

Nàng rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối

học sinh đọc 8 câu thơ tiếp theo

? Trong cảnh ngộ của mình nàng đã nhớ ai?

KimTrọng? Cha mẹ

? Nàng nhớ ai trước, ai sau?

? Nhớ như vậy có hợp lý không? Vì sao?

? Trong hoàn cảnh đáng thương như vậy kiều vẫn

nhớ đến Kim Trọng, cha mẹ, qua đó em hiểu gì

thêm về con người Thuý Kiều?

Học sinh đọc 8 câu thơ cuối

? Cảnh là thực hay ảo? Cảnh nhìn từ vị trí nào đến

vị trí nào?

Xa - gần: Cửa biển, ngọn nước, nội cỏ,mặt duềnh?

? Cánh buồm thấp thaóng ngoài biển gợi tâm

trạng gì?

III Phân tích

1 Hoàn cảnh của Kiều:

Bị giam trong không gianmênh mông, hoang vắng, thờigian hoàn toµn khép kín buồntẻ, Thuý Kiều rơi vào hoàncảnh cô đơn tuyệt đối

2 Tâm trạng thương nhớ Kim Trọng và cha mẹ của Thuý Kiều

Trong cảnh ngộ lầu NgưngBích, Kiều là người đángthương nhất nhưng nàng đãquên cảnh ngộ của bản thân đểnghĩ về Kim Trọng, nghĩ về chamẹ Kiếu là người tình thuỷchung, người con hiếu thảo,người có tấm lòng vị tha đángtrọng

3 Tâm trạng buồn l của Kiều.

Cảnh từ xa đến gần, màu sắc từnhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnhđến động, nỗi buồn từ manmác, mông lung đến lo âu, kinh

Trang 35

? Caựnh hoa troõi man maực gụùi ủieàu gỡ?

? Noọi coỷ raàu raàu, xanh xanh gụùi taõm traùng gỡ?

Buoàn thu hửụng

? Gioự cuoỏn maởt dueành Keõu dửù baựo ủieàu gỡ?

? Em hieồu gỡ veà ngheọ thuaọt taỷ caỷnh nguù tỡnh?

? Taực giaỷ sửỷ duùng bieọn phaựp ngheọ thuaọt gỡ?

- ? ẹieọp tửứ “buoàn trong” coự taực duùng nhử theỏ naứo?

Hoaùt ủoọng 5:” Toồng keỏt, luyeọn taọp.

Hoùc sinh ủoùc phaàn ghi nhụự

* HS ủoùc 2 baứi taọp trong SGK trang 96, thaỷo luaọn vaứ

tửù hoaứn thaứnh.

sụ, Kieàu nhử caỷm nhaọn ủửụùcgioõng toỏ cuoọc ủụứi seừ giaựng vaứomỡnh baỏt cửự luực naứo

IV Toồng keỏt: SGK

V Luyeọn taọp.

d củng cố- dặn dò

- GV khaựi quaựt laùi noọi dung baứi hoùc

- Soaùn baứi tieỏt tieỏp theo

Ngày soạn: /10/2009

Ngày dạy: /10/2009

Tieỏt 32: MIEÂU TAÛ TRONG VAấN BAÛN Tệẽ Sệẽ

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:

Giuựp hoùc sinh thaỏy ủửụùc vai troứ yeỏu toỏ mieõu taỷ haứnh ủoọng, sửù vieọc, caỷnh vaọt vaứ conngửụứi trong vaờn baỷn tửù sửù

Reứn luyeọn kyừ naờng vaọn duùng caực phửụng thửực bieồu ủaùt trong moọt vaờn baỷn

B CHUAÅN Bề:

- Giaựo vieõn: SGK, giaựo aựn, phim trong, ủeứn chieỏu

- Hoùc sinh: SGK, vụỷ soaùn

C các hoạt động dạy học:

1 OÅn ủũnh lụựp:

2 Kieồm tra baứi cuừ: Không

3 Baứi mụựi:

Trang 36

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng.

Hoạt động 1: Khởi động

Giáo viên chiếu đoạn văn trong SGK 91

Học sinh tự đọc thêm

? Đây là đoạn văn miêu tả hay tự sự ?

? Chỉ ra những yếu tố miêu tả?

Giáo viên giới thiệu nội dung tiết dạy

Hoạt động 2: Hình thành nội dung bài học.

*Giáo viên chiếu lại đoạn văn SGK 91

? Đoạn trích kể về sự việ gì ?

Đánh vào đồn Ngọc Hồi

? Trong trận đánh đó Quang Trung xuất

hiện như thế nào? Để làm gì?

- Oai phong, đa mưu túc trí

- Chỉ huy trận đánh

? Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn trích

trên?

* Học sinh thảo luận 3 phút

Học sinh đọc phần 2 SGK 9

CH : Nhận xét sự việc chính đã nêu đầy đủ

chưa?

Giáo viên cho học sinh nối lại các sự việc

ấy và đọc lên

? Nếu đơn giản chỉ kể thì sự việc có sinh

động ? Tại sao?

* Học sinh so sánh hai đoạn, đoạn trong

SGK và đoạn mới tạo lập rồi rút ra nhận

II Luyện tập

Bài tập 1:

* Trong đoạn" Chị em Thúy Kiều"

- Tả Thuý Vân khuôn trăng đầy đặn

Trang 37

? Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự có

vai trò gì ?

* HS đọc ghi nhớ.

Hoạt động 3: Luyện tập.

Học sinh đọc bài tập 1

Giáo viên phân nhóm thảo luận

Nhóm 1: Tả người (Thuý Vân)

Nhóm 2: Tả người (Thuý Kiều)

Nhóm 3: Tả cảnh (Cảnh ngày xuân )

Nhóm 4: Tả cảnh (Cảnh lễ hội )

Nhóm 5: Tả cảnh (Quay trở về)

Nhóm 6: tác dụng của việc miêu tả trên

*Học sinh đọc bài tập 2

? Yêu cầu của bài tập 2?

Viết đoạn văn kể việc chị em Thuý Kiều đi

chơi trong buổi chiều ngày thanh minh

( HS viết đọc lên, lớp nhận xét, bổ sung)

*Học sinh đọc bài tập 3

? Yêu cầu của bài tập ?

Học sinh luyện tập trước lớp

nét ngài nở nang, hoa cười, ngọc thốt,mây nước tóc, tuyết, nhường màu da.-Tả Thuý Kiều: làn thu thuỷ xét xuânsơn, hoaghen thua thắm, liễu hờn kémxa

* Tác dụng: Khắc hoạ vẻ đẹp của hai

chỉ em

* Trong đoạn "Cảnh ngày xuân"

+ Cảnh mùa xuân: non xanh tận chântrời, cành lê bông hoa

+ Cảnh lễ hội nô đùa yến anh, ngựa

xe áo như nêm, ngổn ngang thoivàng giấy bay

+ Cảnh trở về: nao nao dòng nước phong cách thanh thanh

* Tác dụng: Khắc hoạ cảnh sinh động

cụ thể giàu hình ảnhBài tập 2: Học sinh tự làm

Bài tập 3: Tả vẻ đẹp chị em ThúyKiều bằng lời văn của mình

D

- GV khái quát lại nội dung bài học

-Về nhà học bài, viết bài luyện tập

-Soạn bài tiết tiếp theo

Trang 38

Ngµy so¹n: / 10/ 2009

Ngµy d¹y: / 10/ 2009

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ Muốn trau dồi vốntừ trước hết cần phải rèn luyện để biết được đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùngtừ Ngoài ra muốn trau dồi vốn từ còn phải biết cách làm tăng vốn từ

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phim trong, bảng phụ, đèn chiếu

- Học sinh: SGK, vở soạn

C LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng.

Hoạt động 1: Khởi động

Giáo viên nhắc lại bài sự giàu, đẹp của

Tiếng Việt - Nội dung bài học

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

Học sinh đọc đoạn văn 1 SGK trang 99-100

? Tiếng Việt có khả năng đáp ứng các nhu

I Bài học

1 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

Trang 39

cầu giao tiếp của chúng ta không? Tạo sao?

(Có, giàu, đẹp, phát triển)

? Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng

việt, mỗi chúng ta cần phải là gì? Tại sao?

(Trau dồi, vận dụng nhuần nhuyễn )

*Học sinh chia nhóm thảo luận bài tập 2

trang 100

? Vì sao người viết lại mắc phải những lỗi

trên

? Trau dồi vốn từ như thế nào?

Giáo viên chỉ định học sinh đọc ghi nhớ 1

SGK 100

*Học sinh đọc phần II SGK trang 100-101

? Nhà văn Tô Hoài nói về vấn đề gì có liên

quan đến việc trau dồi vốn từ?

(Học lời ăn tiêng nói của nhân vật để trau

dồi vốn từ của mình.)

? Qua câu chuyện của Tô Hoài em rút ra bài

học gì?

? Học hỏi thêm những từ chưa biết nhằm

mục đích gì ?

Học sinh đọc ghi nhớ 2 SGK 101

Hoạt động 3: Luyện tập:

Học sinh đọc bài tập 1:

? Yêu cầu của bài tập 1?

Học sinh lên bảng làm

Học sinh đọc bài tập 2

Học sinh thảo luận câu a

Xác định nghĩa của từ, dùng từ đúngcách là việc làm quan trọng để trauvốn từ

2 Rèn luyện để làm tăng vốn từ

Rèn luyện học hỏi để biết thêmnhững từ chưa biết làm tăng vốn từ làviệc làm thường xuyên để trau dồivốn từ

II Luyện tập

Bài tập 1:

Hậu quả: kết quả, xấu

Đoạt: chiếm được phần thắng

Tinh tú: sao trên trời

Bài tập 2:

a Tuyệt chủng (mất hẳn nòi giống);tuyệt giao (cắt đứt giao thiệp); tuyệttự (không có người nối dõi) tuyệtthực (nhịn đói); tuyệt đỉnh (điểm cao

Trang 40

Nhóm123: tuyệt: dứt không còn.

Nhóm 456: cực kỳ: nhất

Học sinh đọc bài tập 3

Nhóm1,2: a Nhóm 3,4: b Nhóm 5,6: c

Bài tập 4:

Học sinh đọc bài của Chế Lan Viên

? Theo Chế Lan Viên muốn giữ gìn sự trong

sáng của Tiếng Việt chúng ta phải học tập

đối tượng nào?

b.Về nhà làm tương tự câu a

Bài tập 3: Sửa lỗia.im lặng  vắng lặng

b thiết lập  thành lậpc.Cảm xúc  cảm phụcBài tập 4: Muốn giữ gìn sự trongsáng của Tiếng Việt phải học tập lờiăn tiếng nói của người nông dânBài tập 5:

Chú ý quan sát lắng nghe lời nóihằng ngày của mọi người xungquanh, đọc sách báo, ghi chép nhữngtừ mới đọc được, tập sử dụng… Bài tập 6:

- GV khái quát lại nội dung bài học

- Học thuộc nội dung bài học

- Soạn bài tiết tiếp theo

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:17

w