1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 9

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Muèn ph¸t huy kh¶ n¨ng cña TiÕng ViÖt mçi chóng ta ph¶i kh«ng ngõng trau dåi vèn tõ cña m×nh, biÕt vËn dông mét c¸ch nhuÇn nhuyÔn tiÕng ViÖt trong nãi, viÕt vì đó là cách giữ gìn sự tr[r]

Trang 1

Tuần 6

Tiết 29

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Thuật ngữ

I- Mục đích yêu cầu.

Học sinh nắm được khái niệm thuật ngữ Phân biệt thuật ngữ với các từ ngữ thông dụng khác

Tích hợp với phần Văn, Tập làm văn

Rèn luyện kĩ năng giải thích của thuật ngữ và vận dụng thuật ngữ trong nói, viết

II- Chuẩn bị

Thầy: Soạn bài, chuẩn bi bảng phụ

Trò: Xem trước bài

III- Lên lớp

A Tổ chức.

B Kiểm tra.

? Thế nào là trau dồi vốn từ? Nêu các cách trau dồi vốn từ?

C Bài mới.

H? Gọi học sinh đọc ví dụ trên bảng phụ I- Thuật ngữ là gì? H? Theo em trong hai cách giải thích nước và muối 1 Ví dụ 1.

cách nào giải thích dễ hiểu hơn?

- Cách giải thích thứ nhất

H? Theo em vì sao cách giải thích này dễ hiểu như

vậy?

- Vì nó đã chỉ rõ đặc điểm bên ngoài sự vật dạng

lỏng hay rắn, màu sắc, mùi vị, xuất xứ ở đâu -> Nhìn

thấy được

GV: Đó là cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh

nghiệm có tính cảm tính

H? Theo em vì sao cách giải thích thứ hai khó hiểu

hơn?

- Vì những người có kiến thức chuyên môn về hoá

học mới hiểu được

GV: Cách giải thích thứ hai thể hiện những đặc tính

bên trong của sự vật Những đặc tính này phải qua

nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học thì

mới biết được đặc tính của nó Do đó, nếu không có

kiến thức chuyên môn về lĩnh vực có liên quan thì

người tiếp nhận không giải thích được

- Cách giải thích thứ nhất là cách giải thích nghĩa

thông thường

- Cách giải thích thứ hai là cách giải thích của thuật

ngữ

H? Vậy em hiểu thuật ngữ là gì? - Thuật ngữ là những từ ngữ

biểu thị khái niệm khoa học

H? Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ 2/I/SGK/88 công nghệ

Trang 2

H? Đọc những định nghĩa sau đây và trả lời câu hỏi

cho bên dưới?

H? Em đã học những định nghĩa này ở những bộ môn

nào?

- Thạch nhũ: Bộ môn địa lí

- Bazơ: Bộ môn hoá học

- ẩn dụ: Bộ môn Ngữ văn

- Phân số: Bộ môn toán học

H? Qua việc trả lời câu hỏi, em thấy thuật ngữ được sử - Thuật ngữ thường được dụng trong những loại văn bản nào? dùng trong các văn bản khoa

học công nghệ

GV: Các em cần chú ý từ “thường” ở đây Như vậy, có

nghĩa là thuật ngữ đôi khi được dùng trong những loại

văn bản khác Chẳng hạn: một bản tin, một phóng sự

hay một bài bình luận báo chí có thể sử dụng thuật ngữ

khi đề cập đến những khái niệm có liên quan

H? hãy nhắc lại thế nào là thuật ngữ, cách sử dụng

thuật ngữ?

- Học sinh nêu phần ghi nhớ SGK/88 II- Đặc điểm của thuật

ngữ

H? Đọc lại hai thuật ngữ ở mục I2 trên bảng phụ?

H? Các thuật ngữ: Thạch nhũ, ba zơ, ẩn dụ… còn có

nghĩa nào khác không?

- Không, chỉ có một nghĩa như đã nêu

H? Từ nghĩa của thuật ngữ trên, em có thể kết luận như - Về nguyên tắc, trong một

thế nào về đặc điểm của thuật ngữ? lĩnh vực khoa học, công nghệ

nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ

biểu thị một khái niệm

ngược lại, mỗi khái niệm chỉ

GV: Thuật ngữ thể hiện rõ ràng, chặt chẽ các khái được biểu thị bằng một thuật

niệm Tính chính xác đòi hỏi hệ thống thuật ngữ không ngữ

có hiện tượng đồng âm, đa nghĩa, đồng nghĩa, những

hiện tượng rất phổ biến đối với những từ ngữ thông

thường

Gọi gọc sinh đọc ghi nhớ II2

H? Cho biết trong hai ví dụ sau, ở ví dụ nào từ muối có

sắc thái biểu cảm?

H? Từ “muối” ở mục a thuộc thuật ngữ hay tư ngữ

thông thường? Tương tự từ “muối” ở mục b?

- Muối ở mục a: Thuật ngữ chỉ khái niệm của muối

- Muối ở mục b: từ ngữ thông thường, chỉ mối quan

hệ khăng khít giữa tình cảm của con người-> mang

tính biểu cảm

H? Vậy theo em, thuật ngữ còn có đặc điểm nào nữa? - Thuật ngữ không có tính biểu

Trang 3

cảm.

GV: Đây chính là phần ghi nhớ 2 SGK

Lưu ý cho học sinh tính hệ thống của thuật ngữ Các

khái niệm của một ngành chuyên môn có quan hệ mật

thiết với nhau Do vậy, các thuật ngữ biểu thị những

khái niệm này cũng tạo thành một hệ thống chặt chẽ

VD: II- Luyện tập.

H? Học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1/89 H? Theo em mục đích bài tập này là gì?

- Tìm thuật ngữ cho các khái niệm cho sắn và chỉ rõ

thuật ngữ tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào?

H? Em hãy tìm thuật ngữ?

- Lực: là tác dụng… (vật lí)

- Xâm thực là (Địa lí); Hiện tượng hoá học (Hoá học)

Trường từ vựng (Ngữ văn); Di chỉ (lịch sử); Thụ phấn

(Sinh học); Lưu lượng (Địa lí); Trọng lực (Vật lí); Khí

áp (Địa lí); Đơn chất (Hoá học); Thị tộc phụ hệ (Lịch

sử); Đường trung trực (Toán học)

2 Bài tập 2/90 H? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Từ “ điểm tựa” có thể coi là thuật ngữ vật lí hay

không?

H? Bằng kiến thức vật lí em hãy nêu khái niệm của

“điểm tựa”?

- Thuật ngữ: Điểm tựa là điểm cố định của một đòn

bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản

H? Theo em hiểu “ điểm tựa” trong đoạn thơ này có

nghĩa gì?

- Điểm tựa chỉ nơi làm chỗ dựa chính, nơi gửi gắm

niềm tin và hi vọng (vào sự thắng lợi của cuộc kháng

chiến có sự góp sức của …) ( ví đây như là một điểm

tựa)-> nên không phải là thuật ngữ

Bài tập 5

Thuật ngữ “ thị trường” là hiện tượng đồng âm giữa

thuật ngữ thị trường của kinh tế học và của quang học

không vi phạm nguyên tắc thuật ngữ- một khái niệm

thuộc hai lĩnh vực khoa học chứ không phải một lĩnh

vực

* Hướng dẫn về nhà.

- Nắm chắc thuật ngữ, đặc điểm của thuật ngữ

- Làm các bài tập còn lại

* Rút kinh nghiệm.

Tuần 6

Tiết 30

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 4

Trả bài tập làm văn số 1

I- Mục đích yêu cầu.

Giúp học sinh ôn tập củng cố các kiến thức về văn bản thuyết minh Đánh giá được những ưu nhược điểm của một bài viết cụ thể về các mặt:

- Kiểu bài: Có đúng với văn bản thuyết minh không

- Nội dung: các tri thức có cung cấp cố đầy đủ có khách quan không?

- Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lí, có hiệu quả không?

II- Chuẩn bị.

GV: Chấm bài, sửa lỗi sai

HS: Xem lại bài và tự sửa lỗi

III- Lên lớp.

A Tổ chức.

B Kiểm tra: Kết hợp trong giờ.

C Bài mới.

H? Gọi học sinh nhắc lại đề?

1 Đề bài: Thuyết minh về chiếc quạt giấy quê em

H? Xác định thể loại đề bài trên?

- Thể loại: Chứng minh

H? Đối tượng thuyết minh ở đây là gì? Giới hạn đối tượng?

- Đối tượng: chiếc quạt giấy quê em

H? Về mặt hình thức bài làm phải đảm bảo yêu cầu gì?

- Sử dụng các phương pháp thuyết minh có đan xen các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả

H? Về nội dung thuyết minh phải như thế nào?

- Thuyết minh được nguồn gốc, cấu tạo, cách làm của cái quạt

H? Cho học sinh nhắc lại dàn ý bài văn?

- Học sinh làm dàn ý phải đảm bảo theo yêu cầu dàn ý chi tiết kiểm tra tuần 3 tiết 14-15

2 Nhận xét:

GV nhận xét ưu nhược điểm của học sinh

- Ưu điểm:

+ Các em đã nắm được yêu cầu về kiểu bài thuyết minh về một đồ dùng

+ Nhiều em rất linh hoạt trong việc kết hợp với biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả làm bài văn sinh động, hấp dẫn

+ Chữ viết sạch sẽ rõ ràng

- Tồn tại:

+ Một số em thuyết minh sơ sài, chưa vận dụng biện pháp nghệ thuật vào bài làm, có em vận dụng thì gượng ép

+ Một số em giới thiệu còn thiếu một số phần cơ bản của chiếc quạt

+ Còn nhiều em trình bày cẩu thả, chưa rõ ràng kết cấu ba phần

+ Sai lỗi chính tả, lỗi câu rất nhiều

3 Chữa lỗi sai

H? Gọi học sinh chữa lỗi sai:

* Lỗi sai chính tả: viết đúng

- Lan, tre, lứa - Nan, che, nứa

- Dữ cẩn thận - Giữ cẩn thận

* Lỗi câu:

3 Đọc bài:

Trang 5

H? Gọi một học sinh làm bài tốt đọc để học sinh khác học và rút ra được kinh nghiệm

H? Gọi học sinh làm bài kém đọc cho nhận xét những sai sót và tự bổ sung

* Hướng dẫn về nhà.

- Về nhà làm lại đề bài này - đối với những em yếu

- Chuẩn bị bài viết số 2

Tuần 7

Tiết 31

Ngày soạn:

Ngày dạy:

kiều ở lầu ngưng bích Nguyễn Du

I- Mục đích yêu cầu

Qua hai đoạn trích giúp học sinh cảm nhận được:

- Đoạn “Kiều ở ” hiểu được tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng

Rèn kĩ năng đọc thơ lục bát Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật trữ tình qua việc miêu tả thiên nhiên

II- Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu soạn giáo án

HS: Soạn bài theo câu hoi SGK

III- Lên lớp.

A Tổ chức.

B Kiểm tra.

? Đọc thuộc lòng đoạn thơ “Cảnh ngày xuân”? nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ ấy?

C Bài mới.

H? Yêu cầu đọc: Giọng nhẹ nhàng, trầm lắng, nhấn I- Đọc, giải thích từ

khó.

mạnh những từ ngữ miêu tả cảnh, miêu tả tâm trạng 1 Đọc.

GV đọc mẫu- luyện đọc

H? Gọi học sinh đọc chú thích sách giáo khoa 2 Giải thích từ khó H? Em chia văn bản này ra làm mấy phần? 3 Bố cục văn bản.

- Đoạn 1: Sáu dòng thơ đầu

- Đoạn 2: Tám dòng thơ tiếp theo

- Đoạn 3: Tám dòng thơ cuối

H? Theo em vì sao có thể tách đoạn như thế?

- Vì mỗi đoạn diễn tả một nội dung trọn vẹn

+ Đoạn 1:Cảnh trước lầu Ngưng Bích

+ Đoạn 2: Lòng thương nhớ cha mẹ và chàng Kim của

Kiều

+ Đoạn 3: Nỗi buồn của Kiều

GV:Có thể chia làm hai phần: Phần 1: 6 câu đầu

Phần 2: Còn lại: Tâm

trạng của Kiều

H? Trong đoạn văn này được miêu tả ở phương diện

Trang 6

- Miêu tả ở phương diện nội tâm

H?Vậy phương thức biểu đạt chính của văn bản này là

gì?

- Phương thức biểu cảm

GV: Toàn văn bản là tâm trạng Thuý Kiều trong những II- Tìm hiểu văn bản

ngày bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích 1 Cảnh trước lầu Ngưng

H? Đọc 6 câu thơ đầu Bích.

H? Dưới con mắt của Kiều thiên nhiên trước lầu Ngưng

Bích hiện lên như thế nào?

- Bầu trời: vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung

- Mặt đất: Bốn bề bát ngát, cát vàng, bụi hồng

H? Qua những hình ảnh thơ em hãy hình dung và miêu

tả lại cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích?

H? Qua cách miêu tả em có nhận xét gì về cảnh thiên - Cảnh thiên nhiên đẹp, nên

nhiên trước lầu Ngưng Bích? thơ, mênh mông nhưng hoang

vắng không một bóng người

GV: Cảnh đối lập với nàng: rộng lớn- nhỏ bé

Hoà hợp: vắng vẻ- cô đơn

H? Trước cảnh thiên nhên đó Kiều có tâm trạng như

thế nào?

- Bẽ bàng… đèn khuya-> Tâm trạng buồn tủi, bẽ

bàng, cô đơn, ngổn ngang, sầu thương, vô duyên trước

cảnh đẹp

H? Vì sao Kiều có tâm trạng đó?

H? Đọc đoạn thơ em có nhận xét gì về cách viết của

tác giả?

- Tác giả ngắt câu thơ thành từng cặp đối xứng

Vẻ non xa/ tấm trăng gần…

H? Cách ngắt nhịp đối xứng trong các câu thơ có tác

dụng gì?

- Góp phần diễn tả tâm trạng ngổn ngang, bề bộn của

Kiều

H? Qua phân tích em hiểu gì tâm trạng của Kiều thể - Tâm trạng cô đơn, buồn tủi,

hiện qua đoạn thơ? ngổn ngang trăm mối

Cho học sinh đọc” Tưởng người…đến hết 2 Tâm trạng của nàng

Kiều

H? Ngồi một mình dưới trăng Kiều nhớ đến ai?

- Nhớ Kim Trọng- nhớ cha mẹ

H? Nỗi nhớ chàng Kim được diễn tả như thế nào?

- Tưởng người dưới nguyệt chín đồng

H? Nhớ chàng Kim nàng nhớ tới những kỉ niệm gì?

- Nhớ chàng Kim , nhớ về những lời thề nguyền

- Nhớ thương Kim Trọng đang chờ mong ngày gặp

lại

H? Thương chàng Kim, nàng lại tự giãi bày tâm trạng

qua những hình ảnh nào?

Trang 7

- Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son……… cho phai

H? Qua những lời tự giãi bày em hiểu gì về tâm trạng

của Kiều?

- Nàng xót thương cho tình cảnh bơ vơ, trơ trọi nơi

góc bể

- Nàng tự thú nhận không bao giờ quên được hình

ảnh chàng Kim Trọng

GV: Càng nuối tiếc mối tình trong trắng thơ ngây, nàng

càng ý thức được rằng không bao giờ có thể phai nhạt

được mối tình đầu đối với chàng Kim mặc dù nàng

muốn gột rửa, muốn quên đi

H? Em nhận xét gì về nỗi nhớ của Kiều đối với Kim - Nỗi nhớ Kim Trọng là nỗi

Trọng? nhớ day dứt về những kỉ niệm

không phai của mối tình

đầu

H? Nỗi nhớ cha mẹ trong lòng Kiều được thể hiện như

thế nào?

- Xót…đó giờ”

H? Nhớ về cha mẹ Kiều tưởng tượng ra hình ảnh cha

mẹ như thế nào?

- Nàng hình dung ra cảnh cha mẹ già nua, sớm hôm

tựa cửa trông mong tin tức của nàng

GV: Tác giả dùng từ “xót” để diễn tả tình cảm của Kiều

đối với cha mẹ thật cảm động Nàng băn khoăn không

biết có ai thay mình săn sóc cha mẹ, trời nóng ai quạt

cho cha mẹ, trời lạnh ai ấp lạnh những đêm đông

H? Em có cảm nhận gì về nỗi nhớ của nàng Kiều đối - Nỗi nhớ cha mẹ da diết khôn

với cha mẹ? nguôi của một người con

hiếu

H? Qua tình cảm đối với KT và cha mẹ em thấy Kiều

là con người như thế nào?

- Thuý Kiều là người sống trọn nghĩa vẹn tình

H? Việc nhớ thương những người thân trong cảnh ngộ

éo le của bản thân mình cho em thấy Thuý Kiều là con

người như thế nào?

- Kiều là người giàu lòng vị tha, quan tâm đến người

khác hơn bản thân mình-> Đó là đức tính rất đáng quý

GV: Giảng thêm vì sao Thuý Kiều nhớ Kim Trọng

trước, cha mẹ sau?

Chuyển: Quay lại với thực tại… Đọc 8 câu cuối

H? Các câu thơ này miêu tả diễn biến tâm trạng của

Kiều qua những hình ảnh nào?

- Buồn trông: cửa bể … thuyền ai thấp thoáng

Ngọn nước… hoa trôi man mác

Nội cỏ dầu dầu… ….chân mây

Gió cuốn…… ầm ầm tiếng

H? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh

Trang 8

của tác giả ở đoạn thơ này?

- Điệp ngữ liên hoàn “bồn trông” 4 lần

- Hệ thống từ láy tượng hình: thấp thoáng, xa xa; từ

láy gợi màu sắc: xanh xanh, dầu dầu; từ láy tượng

thanh: ầm ầm

H? Các biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng gì?

- Điệp ngữ: gợi 4 bức tranh buồn:

+ Buồn trông cùng với hình ảnh con thuyền thấp

thoáng xa gợi nỗi buồn lưu lạc, nỗi nhớ nhà, nhớ quê

+ Nhìn cánh hoa trôi… nàng liên tưởng đến bản thân

mình trôi dạt, lênh đênh giữa dòng đời vô định (hình

ảnh ẩn dụ)

+ Nhìn nội cỏ dầu dầu giữa chân mây mặt đất vô cùng

rộng lớn xa xăm hay chính là tâm trạng bi thương trước

tương lai mờ mịt của nàng-> Thiên nhiên nhuốm nỗi

buồn nên ủ dột héo úa

+ Tiếng sóng “ầm ầm” xô bớ dữ dội gợi lên trong lòng

nàng tâm trạng lo sợ, hãi hùng trước những tai hoạ lúc

nào cũng rình rập ập xuống đầu nàng

GV: Đến đây nỗi buồn, lo sợ dâng trào đến tột đỉnh…

tiếng sóng hay chính là tiếng lòng đau đớn tuyệt vọng

đồng vang với tiếng gào thét của thiên nhiên

H? Qua phân tích em có nhận xét gì về bút pháp miêu

tả cảnh, tả tâm trạng của tác giả?

- Tác giả thành công trong bút pháp tả cảnh ngụ tình

đặc sắc

GV: Tám câu cuối kết thành một bức tranh thiên

nhiên Nhưng bức tranh thấm đẫm một nỗi buồn mênh

mông, vô tận của nàng Kiều, một nỗi buồn không chia

sẻ, nỗi buồn như tắm lên cảnh vật của cửa bể chiều

hôm

H? Đánh giá thành công nội dung và nghệ thuật của * Tiểu kết

đoạn trích?

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, cách miêu tả diễn biến

tâm lí nhân vật, cách sử dụng hình ảnh ẩn dụ, từ láy,

điệp ngữ…

- Đoạn trích khắc hoạ tâm trạng lẻ loi, cô đơn của

Kiều và nỗi nhớ người yêu, nhớ cha mẹ da diết, nỗi

buồn triền miên không lối thoát

H? Trước thân phận nàng Kiều em có suy nghĩ gì?

- Xót xa cho thận phận nàng Kiều, căm ghét cái xã

hội đẩy Kiều vào cảnh ngộ éo le

H? Nhìn lại 2 văn bản vừa hướng dẫn, em cảm nhận III- Tổng kết.

được gì?

H? Gọi học sinh đọc ghi nhớ

H? Qua hình ảnh Kiều trong hai đoạn trích em có suy

nghĩ gì về tấm lòng của Nguyễn Du?

- Nguyễn Du hiểu lòng người Đồng cảm với nỗi

buồn khổ và khát vọng hạnh phúc của con người

GV: Đó chính là giá trị nhân đạo của văn bản

H? Nêu những thành công về nội dung và nghệ thật IV- Luyện tập

của hai văn bản này?

Trang 9

H? Đọc diễn cảm từng văn bản.

* Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc hai văn bản, nắm chắc nội dung và nghệ tuật từng văn bản

- Soạn “ Thuý Kiều báo ân, báo oán”

- Chuẩn bị bài: Miêu tả trong văn tự sự

* Rút kinh nghiệm

Tuần 7

Tiết 32

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Miêu tả trong văn bản tự sự

I- Mục đích yêu cầu

Học sinh nắm được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

Tích hợp với Văn qua các đoạn trích như trong văn bản Kiều

Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản

tự sự

II- Chuẩn bị.

Thầy: Chuẩn bị bảng phụ, soạn giáo án

Trò: Xem bài mới

III- Lên lớp:

A Tổ chức

B Kiểm tra

? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Vai trò của nó trong đời sống?

C Bài mới

ở chương trình văn 8 chúng ta nắm được khả năng kết hợp các phương thức biểu

đạt trong một kiểu văn bản ở chương trình ngữ văn 9 chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu khả năng kết hợp các phương thức biểu đạt trong một kiểu văn bản như miêu tả trong văn thuyết minh Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu miêu tả trong văn bản tự sự

Cách 2: ở lớp 8 chúng ta đã được tìm hiểu về vai trò của yếu tố miêu tả, bản chất trong văn bản tự sự Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về yếu tố miêu tả trong văn tự sự Từ đó chúng ta học tập để viết một bài tự sự có yếu tố miêu tả tốt hơn

GV: Đưa đoạn văn trên bảng phụ I- Tìm hiểu yếu tố miêu

tả

H? Gọi học sinh đọc trong văn bản tự sự H? Nêu xuất xứ đoạn trích? 1 Ví dụ 1:

- Đây là đoạn trích từ văn bản : “ Hoàng Lê nhất

thống chí” hồi thứ 14 của Ngô Gia Văn Phái

GV: Bài này chúng ta đã được học ở tiết 23.24 của

tiết 5

H? Em hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong văn

bản này?

Trang 10

- Tự sự.

H? Trong đoạn trích đã kể về trận đánh nào của quân Tây Sơn?

- Trận đánh đồn Ngọc Hồi của quân Tây Sơn

H? Trong trận đánh này, vua Quang Trung đã làm gì?

- Vua Quang Trung chỉ huy tướng sĩ đánh đồn Ngọc Hồi

H? Em hãy kể lại những sự việc chính diễn ra trong trận đánh dưới sự chỉ đạo của vua Quang Trung?

- Kể theo SGK

Vua QT cho quân lính ghép ván mười người khiêng một bức rồi tiến sát đến đồn Ngọc Hồi phun khói Trời trở gió nam, quân… Quân Thanh đại bại

H? Em có nhận xét gì về những sự việc mà bạn vừa kể?

- Các sự việc chính bạn kể đã đầy đủ

H? Tìm những yếu tố miêu tả đượcc sử dụng trong

đoạn văn?

H? Việc tác giả kết hợp những yếu tố miêu tả trong

đoạn văn này có tác dụng gì?

- Giúp hình dung ra trận đánh cụ thể, tỉ mỉ hơn và sinh động hơn

GV: Việc kết hợp yếu tố miêu tả giúp ta hình dung trận

đánh diễn ra một cách cụ thể Quang Trung đã bố trí trận đánh như thế nào, quân Thanh chống đỡ ra sao và

sự thảm bại thê thảm của bọn chúng

GV:Đoạn văn vừa kể tóm tắt được thầy ghi thành một

đoạn văn Em có nhận xét gì về nội dung đoạn văn tóm tắt so với đoạn văn trích trong SGK?

- Nội dung giống nhau

GV: Có nội dung giống nhau vì các sự vật chính được tóm tắt một cách đầy đủ

H? So sánh 2 đoạn văn và cho biết đoạn văn nào diễn

đạt hay hơn?

- Đoạn văn của tác giả hay hơn, sinh động hơn

- Còn đoạn văn thầy đưa ra khô khan hơn kém hấp dẫn hơn vì các sự việc kể ra trần trụi

GV: Đoạn văn thứ hai này mới kể các việc đã diễn ra chứ chưa kể lạ nó xảy ra như thế nào?

H? Vì sao đoạn văn 1 lại sinh động hơn và hấp dẫn như vậy?

- Vì có yếu tố miêu tả cụ thể

H? Em có nhận xét gì về sự việc được đem miêu tả ở

đây?

- Miêu tả sự việc rất cụ thể chi tiết trận đánh đã diễn

ra như thế nào?

H? Nếu kể một cách khô khan như vậy em có nhận xét gì về sự hiện diện của Vua Quang Trung trong trận

đánh?

- Vua QT trở lên mờ nhạt, trận đánh kém hấp dẫn GV:Chốt: Như vậy, để kể một sự việc hay một nhân vật nào đó một cách rõ ràng, sinh động thì ta phải biết

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:28

w