1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập Dân tộc học

26 34 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG DÂN TỘC HỌC Câu 1: Bằng các kết quả NC DTH và thực tiễn vấn đề dt ở nước ta, hãy chứng minh “Dân tộc học VN đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ xác định thành phần dân tộc ở nước ta” Phần I: Đặt vấn đề: 1. Giới thiệu định nghĩa, đối tượng, phương pháp của dân tộc học. a. Đn: DTH (Ethnographie) là thuật ngữ bao gồm 2 bộ phận: ethnos ethihcs (tộc ng, dân tộc) và graphos (miêu tả). Có nghĩa, nó là hđộng khoa học chuyên mô tả, miêu tả các tộc ng.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG DÂN TỘC HỌC

Câu 1: Bằng các kết quả NC DTH và thực tiễn vấn đề dt ở nước ta, hãy chứng minh “Dân tộc học VN đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ xác định thành phần dân tộc ở nước ta”

Phần I: Đặt vấn đề:

1 Giới thiệu định nghĩa, đối tượng, phương pháp của dân tộc học.

a Đ/n: - DTH (Ethnographie) là thuật ngữ bao gồm 2 bộ phận: ethnos/ ethihcs

(tộc ng, dân tộc) và graphos (miêu tả) Có nghĩa, nó là hđộng khoa học chuyên

mô tả, miêu tả các tộc ng

- Từ khoảng đầu TK XIX, ở p.Tây xuất hiện thuật ngữ Ethnologie, trong

đó có logos là học thuyết, khái niệm, ethnos là tộc ng… Ethnologie là hoạt động

KH mang tính lý luận, khái quát hóa về các tộc ng

- Thực tế, cả Ethnographie và Ethnologie là dth cả

- Hiện nay, dth đc hiểu là Nhân học VH – XH

b Đối tượng của DTH

- Ở p.Tây, trước 1990: + Các dt thuộc địa, lạc hậu, nay có thay đổi

+ DTH Mỹ: Ethnic Studies ra đời từ vào khoảng 1970 – 1990, đối tg củaEthnic Studies có khuynh hướng tập trung vào các dt và chủng tộc thiểu số damầu sinh sống trên lãnh thổ Mỹ

+ DTH Macxít: NC tất cả các dt trên TG, k phân biệt văn minh hay lạchậu

- Ở các nước XHCN và VN: Tất cả các dt trên trái đất, NC tất cả cácthành tố của vh tộc ng, cộng đồng ng ở các cấp độ vùng miền, hay quốc gia

c Phương pháp NC của DTH

* Phương pháp luận

- Biện chứng tự nhiên, biện chứng lịch sử

- Xem xét đối tượng trong quá trình vận động, phát triển

- Đặt đối tg trong mqh với các SVHT xung quanh…

* Phương pháp tiếp cận, NC

Trang 2

- DTH điền dã: NC ở thực địa (ở bản, ở làng)

- DTH Ghế bành (NC trong phòng)

- NC cơ bản, NC phát triển và ứng dụng

2 Nêu nhiệm vụ của dân tộc học

- NC, xác định thành phần dân tộc trên TG và các quốc gia

- NC nguồn gốc các tộc ng

- NC di sản vh các dân tộc

- NC hiện trạng vh các dân tộc

- NC quá trình tộc ng hiện tại của các dt

- NC công xã nguyên thủy và tàn dư của nó

Ngoài những nhiệm vụ truyền thống, ngày nay DTH còn có nhiệm vụ liênkết với các ngành để NC: DTH môi trường, kinh tế, y tế, đô thị, giáo dục, giớitính

3 Nêu nhiệm vụ chính của dân tộc học VN từ khi ra đời tới nay

- NC những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến DTH ở VN

- NC về các dt và nhóm xh bao gồm: xác định thành phần dt, ngôn ngữ,tôn giáo tín ngưỡng

- Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình trước hết DTH VN phải hoànthành tốt nhiệm vụ xác định thành phần dt bởi nắm chắc đc các thành phần dt sẽ

là cơ sở là nền tảng để thực hiện các nhiệm vụ NC tiếp theo

4 Như vậy, xác định thành phần dân tộc là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu của DTH VN

- Ngay từ khi ra đời, Dân tộc học Việt Nam đã góp phần tích cực vào việclàm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn tộc người, thành phần dân tộc vànghiên cứu văn hóa các dân tộc ở nước ta Bằng chứng cụ thể là việc xác định vàlập danh mục thành phần dân tộc ở Việt Nam qua các thời điểm cụ thể; cung cấpcác luận chứng khoa học cho việc xây dựng và triển khai các chính sách dân tộc,chính sách bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của các dân tộc, ở các giaiđoạn cụ thể

Trang 3

- Thực tiễn cho thấy, tộc người, dân tộc là các khái niệm có tính lịch sử,bởi thế mỗi giai đoạn cụ thể có thể nó sẽ được nhận thức khác nhau đôi chút Vìthế, danh mục thành phần dân tộc ở Việt Nam ở từng giai đoạn cũng có thể cónhững điều chỉnh Nhưng rõ ràng, nó đang được nhận thức ngày càng toàn diện,đầy đủ và chính xác

Phần II: Giải quyết vấn đề

1 Các loại hình cộng đồng trong lịch sử

a Bộ lạc (xh nguyên thủy): có 2 loại hình bộ lạc

* Bộ lạc giai đọan sớm

- Đây là loại hình cộng đồng cổ I của những con ng hiện đại

- Đặc trưng tộc ng và đặc trưng vh, tổ chức xh cơ bản là trùng khớp nhau

- Các bộ lạc nay hình thành trên cơ sở sự phân chia của bầy ng Nguyênthủy thành 2 bộ phận ngoại hôn

- Bộ lạc sớm có tên gọi riêng, có lãnh thổ riêng, có cung cách sinh sốngriêng và có cùng 1 truyền thuyết về nguồn gốc

- Các bộ lạc cùng liên minh thường có sự cách biệt về ngôn ngữ (thổngữ), đặc trưng vh, kinh tế và xh…

* Bộ lạc giai đoạn muộn

- Bộ lạc giai đoạn muộn là tiền thân của các cộng đồng ng của xh có giaicấp

- Về tổ chức XH: đã hình thành các tổ chức tiền thân của bộ máy hànhchính (Hội đồng bộ lạc gồm: các tù trưởng, các thủ lĩnh quân sự…)

- Các liên minh bộ lạc hình thành: ví dụ các bộ lạc Iroqua: Xeneca,Caiuga, Onondaga, Oneide, Magapki và Tutscarure,… VN có liên minh bộ lạc

Âu Việt và Lạc Việt

b Cộng đồng Bộ tộc (Các xh có giai cấp tiền Tư Bản)

- Các cộng đồng này gồm những ng có mối liên hệ về vh, kinh tế, lãnh thổláng giềng

- Nội bộ bào gồm bộ phận thống trị xh và bộ phận bị trị Tức là đã có sựphân biệt rõ ràng về địa vị kinh tế, chính trị, xh và vh

Trang 4

- Bộ tộc chiếm nô là loại hình cộng đồng ng thuộc xh chiếm hữu nô lệ; Bộtộc phong kiến là loại hình cộng đồng ng thuộc xh pk (Quân chủ chủ chuyênchế)

* Bộ tộc chiếm nô là loại hình cộng đồng ng của xh chiếm nô

- Đại bộ phận dân cư là những ng sinh sống bằng nông nghiệp trồng trọt

- Thành phần dân cư gồm: chủ nô, các thành viên tự do và nô lệ Có thể

nô lệ bị khu biệt với chủ nô và các thành viên tự do về sự thân thuộc

- Giai đoạn sau, các nô lệ đc cấp công cụ sx, đc trả tự do, cho phép kếthôn và lập gia đình…( La Mã cổ đại)

* Bộ tộc phong kiến

- Nông nô, thị dân là thành phần chủ đạo của Bộ tộc Pk Tầng lớp trênthống trị như địa chủ, phú ông… có xu hướng thoát ly khỏi quần chúng laođộng…

- Tầng lớp thống trị (pk) thường đứng ngoài thành phần của Bộ tộc pk

- Đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là sự cát cứ pk, dẫn đến sự hình thànhnhiều thể chế khác nhau (các tổ chức NN sơ khai: Mường ở VN và ĐNA, cácquốc gia ở Châu Âu…)

2 Khái quát cộng đồng người ở cấp độ dân tộc

- Đó là dân tộc – loại hình cộng đồng ng của xh hiện đại

- Dân tộc chỉ xuất hiện ban đầu từ thời kỳ Tư bản đến nay

- Có nhiều ý kiến cho rằng, dt hình thành từ thời Chiếm nô hoặc pk

- Nhiều nhà NC cho rằng: DT ở VN hình thành từ thời kỳ Hùng Vương(Hà Văn Tấn, Phan Huy Lê,…)

- DT VN là loại hình cộng đồng ng thuộc Etat Ethnic/Nation

 Như vậy, khái niệm dt còn bao gồm cả các yếu tố: cộng đồng chính trị,thể chế xh…

- Cơ sở hình thành dt:

+ Mối quan hệ kinh tế

+ Mối liên hệ vh

Trang 5

+ Mối liên hệ lãnh thể

+ Mối liên hệ ý thức tự giác tộc ng

- DT có thể bao gồm nhiều nhóm địa phương khác nhau

- Đồng thời với dt vẫn tồn tại các loại hình cộng đồng ng tiền dt

- Trong các xh hiện đại, các cộng đồng dt mới vẫn có thể hình thành Đó

là quá trình tộc ng ở xh hiện đại

- Các xu hướng phát triển tộc ng trong xh hiện đại:

+ Hòa hợp tộc ng

+ Bảo lưu, duy trì vh truyền thống và cố kết tộc ng

+ Mai một vh, mất bản sắc tộc ng (bị đồng hóa về vh)

3 Phân tích tiêu chí xác định dân tộc (Thế giới, TQ, Liên Xô cũ, VN)

a Tiêu chí chung trên thế giới

* Cùng tiếng mẹ đẻ - có ngôn ngữ tộc ng thống I.

- Cùng gắn bó với nhau bằng 1 thứ tiếng thống I, đó là tiếng mẹ đẻ

- Thực tế cho thấy, k phải có bao nhiêu ngôn ngữ là có bấy nhiêu dt (vídụ:VN có hơn 100 ngôn ngữ nhưng chỉ có 54 dt)

- Hai tộc ng dùng chung 1 ngôn ngữ: Sán Chay (Cao Lan/Sán Chí), Dao(Thanh phán/Rìu Miền và Thanh Y/Kìm Miền)

- Nhiều dân tộc trên TG sd tiếng nói của dt khác như là tiếng mẹ đẻ củamình (ngôn ngữ tộc ng)

- Trường hợp tiếng Anh (Mỹ, Canada, Australia…), tiếng Tây Ban Nha(Colobia, Agantina, Venezuena, Cuba, Chili, Peru…), tiếng Đức (Áo, Thụy Sĩ,Lucxambua,…), tiếng Bồ Đào Nha (Brasin, Galis), tiếng Pháp (Thụy Sĩ,Vallon/Bỉ, Canada gốc Pháp…)

Trang 6

- Cũng như lãnh thổ tộc ng, trong các cuộc điều tra xác định thành phần dt

ở VN k tính đến tiêu chí này

* Có các đặc trưng vh thống nhất/vh tộc ng.

Văn hóa tộc ng bao gồm các thành tố

- Văn hóa sx (vh mưu sinh)

- VH đảm bảo đ/s (vh vật chất, vh vật thể: Vh chuẩn mực xh tổ chức, cấutrúc, thiết chế xh, các nghi lễ liên quan đến chu kỳ đời ng (cưới xin Sinh đẻ,nuôi con, thành đinh, cấp sắc, mừng thọ, vào nhà mới, ma chay…), các nghi lễ

gđ, các nghi lễ cộng đồng, các nghi lễ liên quan đến nông nghiệp, các trò chơidân gian, các trò diễn dân gian…

- Vh nhận thức: tư tg triết học, thẩm mỹ, vũ trụ quan, nhân sinh quan, cácloại tri thức dân gian thuộc các lĩnh vực,…

* Có ý thức tự giác tộc ng thống nhất.

- Ý thức đc nguồn gốc của mình, đây là bản chất của loài ng K có bất cứ

ng nào lại k thể biết mình thuộc cộng đồng nào

- Ý thức tự giác tộc ng hình thành trên cơ sở các đặc trưng vh Mất vh thì

ý thức tự giác tộc ng cũng tiêu vong

- Tiêu chí này đc xem như tiên quyết trong các cuộc xác định thành phần

dt ở VN

Chú ý: + Một số nước khi xác định thành phần dt còn sd tiêu chí cùng

nguồn gốc lịch sử (ví dụ như TQ)

+ Tùy hoàn cảnh, việc lựa chọn và sd các tiêu chí trong xác định

b Quan điểm của các nhà DTH Xô Viết (LX cũ)

* Cùng cư trú trên một phạm vi lãnh thổ nhất định

- Lãnh thổ tộc ng như 1 đk vật chất, cơ bản để hình thành các cộng đồngtộc ng Đk tự nhiên của vùng lãnh thổ quyết định nhiều đặc điểm của đời sốngcon ng

* Cùng nói 1 ngôn ngữ

- Mỗi dt đều có tiếng nói riêng của mình/tiếng mẹ đẻ

Trang 7

- Ngôn ngữ k chỉ đơn thuần là 1 phương tiện để giao dịch mà còn là 1phương tiện để phát triển các hình thái quan trọng I đối với đ/s vh tinh thần của

* Có chung các đặc điểm vh.

- Đây là 1 tiêu chí rất quan trọng trong công tác xác định thành phần dt

Vh là cái mà mỗi dt xd nên trong quá trình phát triển lịch sử của mình đc truyền

từ đời này qua đời khác

- Nếu 1 dt đã để mất đặc trưng vh của mình thì nó k còn là 1 cộng đồngtộc ng riêng biệt nữa

c Tiêu chí xác định dt Trung Quốc

- TQ chú trọng đến vấn đề nguồn gốc và lịch sử của dt trong xđ thànhphần dt ở nước họ Từ những năm cuối của thập kỷ 50 các nhà KH TQ đã xácđịnh ở nước này có 56 dt và coi như vấn đề đã đc khép lại Trong 1 time dài, các

nhà KH TQ vẫn kiên trì theo định nghĩa “dân tộc” của J.V.Stalin: Dân tộc là 1 cộng đồng ng ổn định đc hình thành trong lịch sử có chung ngôn ngữ, lãnh thổ, đ/s kinh tế, cùng chung 1 tố chất tâm lý biểu hiện trong cùng 1 vh.

J.V.Stalin đưa ra 2 tiêu chí k thể thiếu:

Trang 8

+ Dân tộc là 1 phạm trù lịch sử của thời đại Tư bản CN đang lên, trướcCNTB k thể có dt.

+ Thiếu 1 trong 4 yếu tố trên cũng k thể xác định đó là 1 dt

d Tiêu chí xác định dân tộc ở VN

- Ở Việt Nam, tiêu chí xác định dân tộc bắt đầu được đề cập từ 1960.Năm 1973 tại Hà Nội đã tiến hành hai cuộc Hội thảo khoa học (vào tháng 6 vàtháng 11) Các hội thảo đã thống nhất lấy dân tộc (tộc người) làm đơn vị cơ bảntrong xác định thành phần dân tộc ở Việt Nam Ba tiêu chí để xác định dântộc/tộc người, được thống nhất sử dụng:

+ Có chung tiếng nói (ngôn ngữ)

+ Có chung những đặc điểm sinh hoạt vh

+ Có cùng ý thức tự giác, tự nhận cùng 1 dt

4 Phân tích sự khác nhau giữa tiêu chí xác định dt ở VN với các nc trên thế giới

- Tiêu chí xác định dt của nước ta với các nước trên TG có sự khác nhau

là bởi các nhà DTH của nước ta trước đây đã có sự NC khá sâu sắc và cân nhắcrất kỹ càng mới đưa ra đc 3 tiêu chí như vậy

- Mặc dù chúng ta chịu ảnh hưởng rất nhiều từ nền DTH Xô Viết và TQnhưng chúng ta đã k đưa tiêu chí lãnh thổ vào để xác định thành phần các dântộc ở nước mình Vì rằng, với các dt ở VN có đặc điểm là cư trú rất phân tán, dovậy trên 1 phạm vi lãnh thổ có rất nhiều dt cùng cư trú, dẫn tới tình trạng cư trúđan xen, k có 1 khu vực nào dành riêng cho 1 dt nào

- we cũng k đưa vấn đề nguồn gốc lịch sử, tộc ng vào thành 1 tiêu chí đểxem xét Vì đây là 1 vấn đề cực kỳ phức tạp cả về mặt time lẫn k gian

5 Khái quát về các cuộc xác định thành phần dt ở VN (time, kết quả)

- Về số lượng dt, năm 1979 có khác với năm 1973

+ Áp dụng nguyên tắc xác định thành phần dân tộc được đề ra năm 1973,các nhà dân tộc học lúc đó đã xác định cả nước có 59 dân tộc, trong đó miền Bắc

có 36 dân tộc và miền Nam có 23 dân tộc

Trang 9

+ Đến năm 1979, Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam cùng với Ủy banDân tộc Trung ương trình lên chính phủ một bảng danh mục với số lượng 54 dântộc trong cả nước Đây là kết quả nghiên cứu nghiêm túc, khách quan, và chínhxác, nên nó hoàn toàn phù hợp với việc thực hiện các chủ trương, chính sáchphát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, mặc dù, vẫn còn một vài nhómđịa phương cần được xem xét lại.

6 Phân tích sự giống nhau và khác nhau về thành phần dân tộc ở VN qua các cuộc xác định.

- Giống nhau: cả 2 cuộc xác định đều qua điều tra, NC để xác định tộcdanh và thành phần dt

- Khác nhau: + Năm 1973, các nhà DTH đã xác định cả nước có 59 dântộc, trong đó miền Bắc có 36 dân tộc và miền Nam có 23 dân tộc

+ Năm 1979, các nhà DTH đã điều tra lại với số lượng 54 dân tộc trong cảnước

7 Phân tích đặc điểm thành phần dân tộc ở VN hiện nay

VN là 1 quốc gia dt thống I gồm 54 dt cùng sinh sống Các dt ở VN cónhững đặc điểm sau:

- Các dt ở VN có truyền thống đoàn kết gắn bó xd quốc gia dt thống I.Đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dt ở VN

- Các dt thiểu số ở VN cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn,chủ yếu là miền núi, biên giới, hải đảo K có dt thiêu số nào sinh sống duy I trên

1 địa bàn mà k xen kẽ với 1 vài dt khác Đặc điểm nổi bật là các tộc ng thiểu sốsống tại những địa bàn có tầm quan trọng chiến lược về kinh tế, chính trị, anninh quốc phòng, môi trường sinh thái

- Các dt ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển k đều Về dân

số thì các tộc ng có sự chênh lệch lớn về số lượng dân cư

+ Chênh lệch giữa ng Việt và các tộc thiểu số: ng Kinh chiếm 86,2 % ds

cả nc, còn 53 dt thiểu số còn lại chiếm 13,8% ds cả nc

+ Dân số của các dt cũng chênh lệch nhau

+ Chênh lệch giữa miền núi với đồng bằng

Trang 10

- Mỗi dt ở VN đều có sắc thái vh riêng, góp phần làm nên sự da dạng,phong phú, thống I nền vh VN.

Ngoài ra, khoảng cách giàu nghèo giữa dân tộc thiểu số với dân tộc đa số,giữa thành thị với nông thôn đang ngày càng lớn

- Về văn hóa - xã hội, trình độ dân trí nói chung giữa các vùng miền, giữacác dân tộc còn nhiều chênh lệch lớn Phong tục tập quán, luật tục, hủ tục, lốisống của các tộc người thiểu số vẫn duy trì nhiều yếu tố lạc hậu, tiêu cực, các tệnạn xã hội gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển

- Về kinh tế giữa các dân tộc có sự khác biệt về sinh kế của gia đình.Phương thức sản xuất và trình độ áp dụng KH - KT vào sản xuất khác nhau,nhiều tộc người vẫn duy trì tập quán sản xuất lạc hậu, không biết áp dụng tiến bộ

KH - KT vào sản xuất

8 Ý nghĩa vai trò của việc xác định thành phần dt đối với công cuộc phát triển KT – XH, an ninh quốc phòng

- Xác định thành phần dt có ý nghĩa hết sức quan trọng để xác định chínhsách dân tộc đúng đắn và phù hợp tạo nên sự đoàn kết, bình đẳng, hữu nghị giữacác dân tộc Đó là vấn đề chiến lược của cách mạng Việt Nam để phát huy sứcmạnh toàn dân tộc trong xây dựng CNXH thực hiện CNH - HĐH đất nước vàgiữ vững an ninh quốc phòng

9 Ý nghĩa vai trò của việc x.định thành phần dt đối với công cuộc bảo tồn phát huy các giá trị vh của các dân tộc ở VN.

- Các tộc ng tuy có bản sắc vh riêng nhưng đều yêu nước, đoàn kết chốnggiặc ngoại xâm

- Xác định các thành phần dân tộc để có chính sách phát triển, bảo tồn cácgiá trị văn hóa của các dân tộc, từ đó xây dựng và phát triển một nền vh VN tiêntiến đậm đà bản sắc dt

- Xd chính trị vững mạnh, xd khối đại đoàn kết dt, chung tay xd đất ncgiàu đẹp

- Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, giữ gìn đa dạng vh

Trang 11

Phần III: Kết luận

- DTH đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ xác định thành phần dt ở nước ta.Nước ta có 54 dt cùng sinh sống hòa thuận, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển, là

1 khối đa dạng về vh nhưng lại thống I, hòa hợp

- DTH đã có những đóng góp quan trọng đối với công cuộc CM và côngcuộc phát triển đất nước VN Các dt đoàn kết 1 lòng trong kháng chiến chốnggiặc ngoại xâm và CM XHCN Đưa nc ta phát triển sánh vai với các cường quốcnăm châu” cả về mọi mặt KT – VH – XH

Câu 2 Nêu, phân tích các hình thức tôn giáo sơ khai (Tín ngưỡng Nguyên thủy), liên quan với thực tiễn các dt ở VN.

Phần I: Đặt vấn đề

1 Nêu nguồn gốc của tín ngưỡng, tôn giáo.

Theo các kết quả NC mới I, tôn giáo ra đời từ 2 nguồn gốc: nhận thức vàxh

- Thoạt kỳ thủy, do k nhận thức đc bà bất lực trước tự nhiên, tin vào cáclực lượng siêu nhiên nên sùng bái thờ cúng tự nhiên và các hình thức tín ngưỡng

sơ khai ra đời

- Khi xh có g/c, do tầng lớp bị trị bất lực trước sự phân chia g/c, trước sựthống trị,… tầng lớp thống trị muốn dựa vào thần quyền để cai trị, tôn giáo rađời và ngự trị xh con ng trên các cơ sở đó

2 Việc NC tín ngưỡng, tôn giáo trong DTH có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng

- Giúp we hiểu biết đc phong tục, tập quán, đ/s tâm linh của các dt

- Giúp đưa ra đc những giải pháp bảo tồn và phát huy các giá trị vh đó

- Cái xấu thì xóa bỏ, cái tốt thì bảo tồn và phát triển

Phần II: Giải quyết vấn đề

1 Kể tên các hình thức tôn giáo sơ khai giai đoạn sớm gồm:

Tôtem, ma thuật làm hại, ma thuật chữa bệnh, thờ cúng dục tình, ma chay

2 Kể tên các hình thức tôn giáo sơ khai giai đoạn muộn gồm:

Trang 12

Lễ thành đinh, nghi lễ trong săn bắt, thờ cúng thị tộc mẫu hệ, thờ cúng gia tiên(phụ hệ), Saman, thờ thần bản mệnh, sùng bái hội kín, sùng bái thủ lĩnh, thờthần bộ lạc, nghi lễ nông nghiệp.

3 Khái quát về Tôtem giáo

- Thờ cúng vật tổ của dòng họ, bộ lạc, thị tộc…, do quan niệm tất cả cácthành viên đều sinh ra từ 1 gốc

- Gốc (vật tổ) có thể là con vật, vật, cây cối,…nhưng chủ yếu là ĐV (VDtôtem của ng Khơmú, Thái, Dao, thị tộc dừa và thị tộc cau của ng Chăm)

- Nguồn gốc: cần có sự phân biệt cộng đồng khác trong xh tiền giai

- Biểu hiện: + Lấy tên ĐV, TV, vật … đặt tên cho dòng họ, thị tộc, bộ lạc

- Thờ cúng vào các dịp Tết, lễ

- Không ăn thịt, dùng, đụng vật tổ

- Xăm, vẽ, … lên ng hình thù vật tổ

4 Khái quát về Ma thuật làm hại

- Nguồn gốc do xung đột quyền lợi nghi kỵ, ghét bỏ và thù hằn nhau giữacác thị tộc, bộ lạc, cộng với tín ngưỡng cho rằng sẽ có 1 lực lượng siêu nhiênnào đó ủng hộ con ng trong việc phù phép, yểm bùa

- Khi thầy mo, thầy cúng xuất hiện, bùa để ngăn chặn tà ma, kẻ ác làm hại

ng càng phát triển

- Biểu hiện: chĩa vũ khí về phía kẻ thù (ở cổng bản, cổng làng khi tế lễ),yểm bùa vào đồ ăn uống, tốc rối, vết chân… khi yểm luôn luôn có những lời phùchú kèm theo

- Vật linh gắn với bùa yểm thường là các ác thần

- Có nhiều dt ở VN sd ma thuật làm hại như các dt Tây Bắc, nhất là ngThái, Kháng, La Ha, Xinh mun, Khơ mú…thường yểm cho dối thủ khát nước,đau đớn, chảy máu mà chết…

5 Khái quát về Ma thuật chữa bệnh

- Nguồn gốc, do quan niệm linh hồn và thể xác, hồn vía hốn ra khỏi thểxác sẽ ốm, chết… nên cúng gọi hồn về nhập vào thể xác

Trang 13

- Biểu hiên: + Cúng bái, dùng cành dâu tằm quật vào ng ốm sau đuổi matà.

+ Cúng gọi vía, đổ lốt cho ng khác

+ Bước qua đống lửa cho ma tà ó chót theo thì cũng phải bỏ chạy

+ Đốt hình nhân thế mạng

+ Uống nước lã có tàn nhang và có pha than tro các loại hình nộm

6 Khái quát về Nghi lễ thờ cúng dục tình

- Đó là các ma thuật tình yêu, nghi lễ tình dục, tình yêu, kiêng kỵ trongquan hệ tính giao (tính giao giữa con ng với vật, với thần linh, ma quái, …)

- Ma thuật dục tình, tình yêu là muôn màu muôn vẻ Mỗi tộc ng có nhữnghình thức khác nhau… có cộng đồng còn cưới vợ cưới chồng cho ng đã chết

- Các dt ở Tây Bắc có nghi thức múa sinh thực khí, xua đuổi phi pai, ma

ác phá hoại sinh sản làm cho phụ nữ chết khi sinh đẻ…

7 Khái quát về Ma chay

- Là loại hình tín ngưỡng liên quan đến ng chết Do quan niệm sống chỉ làgửi và chết là về với tổ tiên của con ng nên xuất hiện các tín ngưỡng liên quan

- Chết k phải là hết mà là sang sống ở TG khác, tiếp tục c/s ở kiếp khác.Sau 1 vòng luôn hồi lại đầu thai trở thành ng … vì thế phải tiễn linh hồn ng chết

đi sang TG khác thông qua các nghi lễ

- Có nhiều cách xử lý xác của đồng loại khi đã chết như:

+ Vứt bỏ xác (bó lại rồi vứt bỏ, cất thành từng khúc rồi vứt bỏ, treo trêncây cho chim ăn (điểu táng))…

+ Dìm xuống nước (thủy táng)

Ngày đăng: 23/04/2021, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w