ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HẾT HỌC PHẦN MÔN PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM Câu 1: Trình bày khái niệm và các hình thức của xuất bản phẩm. Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan. Đáp án: Khái niệm xuất bản phẩm: Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài và còn được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh trên các vật liệu, phương tiện kỹ thuật khác nhau (Điều 4 – Luật Xuất bản).
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HẾT HỌC PHẦN MÔN
PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
Câu 1:
Trình bày khái niệm và các hình thức của xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Khái niệm xuất bản phẩm: Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài và còn được thể hiện bằng hình
ảnh, âm thanh trên các vật liệu, phương tiện kỹ thuật khác nhau (Điều 4
– Luật Xuất bản)
- Xuất bản phẩm được thể hiện dưới các hình thức sau đây
o Sách, kể cả sách cho người khiếm thị, sách điện tử
o Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích; tờ rời, tờ gấp là tác phẩm, tài liệu
về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn học, nghệ thuật
o Lịch các loại dưới dạng xuất bản phẩm (lịch tờ, lịch blốc, lịch túi, lịch sổ, lịch để bàn)
o Băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình của nhà xuất bản có nội dung thay sách hoặc minh hoạ cho sách
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 2:
Trình bày khái niệm và các hình thức phát hành xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Khái niệm phát hành xuất bản phẩm: Phát hành xuất bản phẩm là một khâu của hoạt động xuất bản thuộc lĩnh vực văn hóa, tư tưởng Phát hành xuất bản phẩm là việc phổ biến những xuất bản phẩm đến nhiều người
Trang 2nhằm giới thiệu tri thức thuộc các lĩnh vực của đời sống xã hội, giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân trí, xây dựng đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam, mở rộng giao lưu văn hóa với các nước, phát triển kinh tế - xã hội, đấu tranh chống mọi tư tưởng và hành vi làm tổn hại lợi ích quốc gia, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa (Điều 3 – Luật Xuất bản)
- Các hình thức phát hành xuất bản phẩm: Mua, bán, phân phát, cho thuê, triển lãm, hội chợ, xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm và đưa xuất bản phẩm lên mạng thông tin máy tính (Internet) để phổ biến đến nhiều
người (Điều 37 – Luật Xuất bản).
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 3:
Trình bày vấn đề chủ thể của quan hệ phát hành xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Chủ thể của quan hệ phát hành xuất bản phẩm là các thể nhân và pháp nhân tham gia quan hệ phát hành xuất bản phẩm Chủ thể thường xuyên, phổ biến của quan hệ phát hành xuất bản phẩm là các doanh nghiệp phát hành xuất bản phẩm Các cơ quan nhà nước, các tổ chức và
cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ phát hành xuất bản phẩm khi tham gia các quan hệ này
- Khái niệm pháp nhân: Pháp nhân là một thực thể pháp lý được thành lập và thừa nhận một cách hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, hoạt động nhân danh chính mình, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động bằng tài sản đó
- Khái niệm thể nhân: Thể nhân là cá nhân và các thực thể pháp lý khác được pháp luật thừa nhận nhưng không có tài sản độc lập với chủ sở hữu, cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản cùng chủ sở hữu đối với mọi hoạt động của thực thể pháp lý đó
Trang 3Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan.
Câu 4:
Trình bày chế độ đảm bảo tài sản của các chủ thể quan hệ phát hành xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Chế độ bảo đảm tài sản của các chủ thể quan hệ phát hành xuất bản phẩm bao gồm chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn
- Trách nhiệm vô hạn hay hữu hạn chỉ xuất hiện và đề cập tới khi một chủ thể bị vỡ nợ, không thanh toán được các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn thanh toán
- Trách nhiệm vô hạn là trách nhiệm thi hành các nghĩa vụ trả nợ đến tận cùng của các thể nhân
- Trách nhiệm hữu hạn là trách nhiệm thi hành các nghĩa vụ trả nợ có giới hạn trong phạm vi tài sản độc lập của các pháp nhân
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 5:
Trình bày khái niệm, đặc điểm và khái quát về mô hình tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
Khái niệm, đặc điểm:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là doanh nghiệp do một hay nhiều cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu Các chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp
- Công ty TNHH là một doanh nghiệp có số thành viên không nhiều và thường là người quen biết nhau, số thành viên tối đa không vượt quá 50
- Công ty TNHH là một pháp nhân, có tài sản độc lập, có các quyền về tài
Trang 4- Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu hay bất kỳ loại chứng khoán nào (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng để huy động vốn (Công
ty chỉ có thể tăng giảm vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của các thành viên, điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của Công ty, tiếp nhận vốn góp từ các thành viên mới)
- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh
- Công ty TNHH lại được phân biệt thành hai loại là Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên
Khái quát về mô hình tổ chức:
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có bộ máy quản lý bao gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc và Ban Kiểm soát (bắt buộc đối với Công ty
có trên 11 thành viên)
- Hội đồng thành viên (HĐTV) gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Hội đồng thành viên quyết định các vấn
đề quan trọng nhất như sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty, kết nạp thành viên mới, bổ nhiệm giám đốc, phương án chia lãi và xử lý lỗ, …
- Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty nếu Điều lệ không quy định khác Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty
- Ban Kiểm soát trực thuộc Hội đồng thành viên, thay mặt cho các thành viên Công ty kiểm soát các hoạt động của Công ty
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 6:
Trình bày khái niệm, đặc điểm và khái quát về mô hình tổ chức công ty cổ phần
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
Khái niệm, đặc điểm:
Trang 5- Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phẩn, chủ sở hữu cổ phần gọi là cổ đông
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi giá trị số cổ phần họ sở hữu
- Công ty cổ phần phải có số cổ đông tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa
Cổ đông có thể là tổ chức hay cá nhân
- Công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác ra thị trường để huy động vốn
- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh
Mô hình tổ chức
- Công ty cổ phần là loại hình công ty đối vốn đặc trưng, các chủ sở hữu chỉ quan hệ với nhau thông qua vốn sở hữu nên pháp luật quy định về quản lý công ty cổ phần bằng những chế định chặt chẽ
- Công ty cổ phần có 4 cơ quan quản lý: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc và Ban Kiểm soát (Bắt buộc đối với Công ty có trên
11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng
số cổ phần)
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề quan trọng nhất như sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty, bầu thành viên Hội đồng quản trị và kiểm soát viên, quyết định phương án chia lãi
và xử lý lỗ, …
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty gồm không quá 11 thành viên Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Trang 6- Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty nếu Điều lệ không quy định khác Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát thay mặt Đại hội đồng cổ đông thực hiện chức năng giám sát mọi hoạt động của công ty Quyền và nhiệm vụ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 7:
Trình bày điều kiện kinh doanh phát hành xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Kinh doanh phát hành xuất bản phẩm là ngành nghề kinh doanh không
có điều kiện, ngoại trừ kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
- Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm phải có giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp (Điều 37 – Luật Xuất bản)
- Điều kiện để cơ sở phát hành xuất bản phẩm được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm gồm:
o Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
o Người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải thường trú tại Việt Nam,
có văn bằng và có chứng chỉ hành nghề về phát hành xuất bản phẩm do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
o Trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách, ngoài các điều kiện trên còn phải có đội ngũ nhân viên và cộng tác viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 8:
Trình bày nội dung quyền “Phát hành xuất bản phẩm được phép lưu hành”
Trang 7Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan.
Đáp án:
- Xuất bản phẩm được phép lưu hành là các xuất bản phẩm được xuất bản hợp pháp, nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bản quyền tác giả
- Xuất bản phẩm được xuất bản hợp pháp là các xuất bản phẩm thỏa mãn đièu kiện:
o Được các nhà xuất bản xuất bản theo đúng kế hoạch xuất bản đã đăng ký và phê duyệt
o Hoặc tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, tổ chức khác đã được cấp giấy phép xuất bản
- Xuất bản phẩm phải có đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật
- Xuất bản phẩm nhập khẩu hợp pháp là các xuất bản phẩm được nhập khẩu thông qua các doanh nghiệp phát hành xuất bản phẩm có giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm theo đúng danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu đã được đăng ký và phê duyệt hoặc đã được cấp giấy phép nhập khẩu
- Xuất bản phẩm có bản quyền là xuất bản phẩm được xuất bản, tái bản sau khi có hợp đồng với tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm theo quy định của pháp luật
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 9:
Trình bày nội dung quyền “Liên kết xuất bản xuất bản phẩm”
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Nhà xuất bản được liên kết với tác giả, chủ sở hữu tác phẩm, cá nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về in hoặc phát hành xuất bản phẩm
và tổ chức có tư cách pháp nhân để tổ chức bản thảo, in và phát hành từng xuất bản phẩm
Trang 8- Liên kết trong hoạt động xuất bản bao gồm các hình thức: tổ chức bản thảo,
in, phát hành xuất bản phẩm Các bên tham gia liên kết có thể áp dụng một hoặc nhiều hình thức trên
- Giám đốc nhà xuất bản tổ chức biên tập hoàn chỉnh và ký duyệt bản thảo trước khi đưa in, ký duyệt xuất bản phẩm liên kết trước khi phát hành
- Tổ chức, cá nhân liên kết với nhà xuất bản được đứng tên trên xuất bản phẩm và liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với xuất bản phẩm liên kết
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 10:
Trình bày khái niệm và các quy định về nguyên tắc xác lập, đề nghị giao kết hợp đồng mua bán xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
Khái niệm:
- Hợp đồng mua bán xuất bản phẩm là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao xuất bản phẩm cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận xuất bản phẩm và trả tiền cho bên bán
- Hợp đồng mua bán xuất bản phẩm được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng
mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó
Nguyên tắc xác lập quan hệ hợp đồng:
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội;
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
Đề nghị giao kết hợp đồng:
Trang 9- Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng
và bên đề nghị chịu sự ràng buộc về đề nghị này đối với bên đã được xác định cụ thể
- Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định theo thời điểm bên đề nghị ấn định; Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó Đề nghị có thể thay đổi, rút lại hoặc hủy bỏ trong các điều kiện
cụ thể theo quy định của pháp luật
- Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới
- Hợp đồng được coi là xác lập vào thời điểm bên đề nghị nhận được sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị trong thời hạn quy định
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 11:
Trình bày vấn đề hiệu lực của hợp đồng mua bán xuất bản phẩm và hợp đồng mua bán xuất bản phẩm vô hiệu
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
Hiệu lực của hợp đồng:
Hợp đồng mua bán xuất bản phẩm có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau:
- Thứ nhất, các chủ thể tham gia hợp đồng phải có năng lực chủ thể để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (có đăng ký kinh doanh xuất bản phẩm, đáp ứng điều kiện kinh doanh)
- Thứ hai, đại diện của các bên giao kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền (đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền)
Trang 10- Thứ ba, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội (xuất bản phẩm được phép lưu hành)
- Thứ tư, hợp đồng được giao kết đảm bảo các nguyên tắc của hợp đồng theo quy định của pháp luật
- Thứ năm, hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật
Hợp đồng vô hiệu:
- Hợp đồng vô hiệu toàn bộ (vô hiệu do vi phạm điều cấm, trái đạo đức xã hội; vô hiệu do giả tạo; vô hiệu do không đảm bảo điều kiện năng lực chủ thể; vô hiệu do nhầm lẫn; vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa; vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
- Hợp đồng vô hiệu từng phần: Một phần hợp đồng vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của hợp đồng
- Hậu quả pháp lý: Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 12:
Trình bày khái quát nội dung các loại điều khoản của hợp đồng mua bán xuất bản phẩm
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Đáp án:
- Nội dung của hợp đồng mua bán xuất bản phẩm là toàn bộ các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận, chúng xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể đối với nhau, quyết định tính hiện thực và hiệu lực pháp lý của hợp đồng
Trang 11- Nội dung của hợp đồng được chia thành ba loại điều khoản: Điều khoản chủ yếu, điều khoản thường lệ, điều khoản tùy nghi
- Điều khoản chủ yếu là những điều khoản cơ bản, quan trọng nhất và phải
có của một hợp đồng Điều khoản chủ yếu bao gồm:
o Điều khoản về ngày tháng năm ký kết; tên, địa chỉ các bên ký kết;
họ tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh doanh
o Điều khoản về đối tượng của hợp đồng tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trị quy ước đã thỏa thuận
o Điều khoản về chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của xuất bản phẩm hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc Điều khoản này phải phù hợp về chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước hoặc tiêu chuẩn chất lượng của đơn vị đã đăng ký
o Điều khoản về giá cả Điều khoản này phải được ghi cụ thể Các bên có thể thỏa thuận về nguyên tắc, thủ tục để thay đổi giá khi có
sự biến động giá cả thị trường trong quá trình thực hiện hợp đồng Đối với các hạng mục liên quan đến xuất bản phẩm mà Nhà nước
đã quy định giá hoặc khung giá thì giá thỏa thuận phải phù hợp với quy định đó
- Điều khoản thường lệ là những điều khoản đã được pháp luật quy định, các bên có thể tự thỏa thuận đưa vào hợp đồng các điều khoản này nhưng không được trái với quy định của pháp luật Trong trường hợp không đưa vào thì coi như các bên đã mặc nhiên công nhận và có nghĩa vụ thực hiện những quy định đó
- Điều khoản tùy nghi là những điều khoản do các bên tự thỏa thuận với nhau đưa vào hợp đồng khi chưa có quy định pháp luật hoặc đã có quy định nhưng các bên được phép vận dụng
Câu hỏi phụ: Các vấn đề liên quan
Câu 13: