1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập Thư viện học đại cương

39 94 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 98,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư viện học đại cương Câu 1:Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của thư viện học?  Đối tượng nghiên cứu: Đnghĩa: Thư viện học là bộ môn khoa học nghiên cứu về lịch sử lí luận, phương pháp và nội dung của hoạt động thư viện. Có nhiều quan điểm khác nhau về đối tượng nghiên cứu của thư viện học trong lịch sử như quan điểm nhận thức luận, quan điểm chức năng kĩ thuật, quan điểm chức năng xã hội, quan điểm thông tin, quan điểm tư liệu.....nhưng hợp lí và chính xác nhất là quan điểm hiện đại về thư viện học . Thư viện học hiện đại xem xét công tác thư viện dưới góc độ tiếp cận hệ thống.

Trang 1

Thư viện học đại cương

Câu 1:Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của thư viện học?

Đối tượng nghiên cứu:

Đ/nghĩa: Thư viện học là bộ môn khoa học nghiên cứu về lịch sử lí luận, phươngpháp và nội dung của hoạt động thư viện

Có nhiều quan điểm khác nhau về đối tượng nghiên cứu của thư viện học tronglịch sử như quan điểm nhận thức luận, quan điểm chức năng kĩ thuật, quan điểm chứcnăng xã hội, quan điểm thông tin, quan điểm tư liệu nhưng hợp lí và chính xác nhất

là quan điểm hiện đại về thư viện học Thư viện học hiện đại xem xét công tác thưviện dưới góc độ tiếp cận hệ thống

Theo quan điểm thư viện học hiện đại, hoạt động thư viện cũng giống như cáchoạt động khác của con người đều xuất phát từ những nhu cầu đặc thù nhu cầu đọc.Đối tượng của hoạt động thư viện là thông tin có trong vốn tài liệu của thư viện Sảnphẩm mà hoạt động thư viện tạo ra là nhằm thỏa mãn nhu cầu đọc, nhu cầu thông tincủa con người Chủ thể của hoạt động thư viện là cán bộ thư viện Mục đích cuốicùng của hoạt động thư viện là thỏa mãn nhu cầu đọc, nhu cầu thông tin thích hợp cótrong VTL của thư viện

Khi xem xét cấu trúc của thư viện, xét cho cùng mqhe bản chất của thư việnchính là mqh giữa người đọc, người dùng tin với VTL của thư viện

->>>> Vì vậy theo quan điểm hiện đại , đối tượng nghiên cứu của thư viện học sẽ

là mqh bản chất đặc thù trong thư viện Mqh giữa VTL và người đọc thông qua tácđộng trung gian cuả người CBTV

Phương pháp nghiên cứu của thư viện học

Phương pháp luận:phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Nguyên tắc toàn diện

- Nguyên tắc phát triển

- Nguyên tắc cụ thể lịch sử

Thư viện là 1 hiện tượng xã hội phát sinh và phát triển gắn với sự tiến hóa củaloài người và xã hội Sự phát sinh và phát triển của thư viện xét cho cùng đều dựatrên cơ sở đời sống vật chất và tinh thần của xã hội Quan điểm duy vật biện chứngđòi hỏi phải xem xét thư viện trong mối liên hệ vs điều kiện kinh tế xã hội và trong sựphát triển và biến đổi nội tại của thư viện

Trang 2

Quan điểm duy vật lịch sử đòi hỏi phải nghiên cứu thư viện trong tiến trình lịch

sử phát triển cụ thể của chúng, nghĩa là phải tính đến những đặc điểm và hoàn cảnhlịch sử, điều kiện kinh tế xã hội đặc thù trong từng giai đoạn cụ thể

Phép biện chứng duy vật đòi hỏi nghiên cứu thư viện trong mối quan hệ hữu cơvới những yếu tố quyết định và trong mối liên hệ chặt chẽ với thực tế điều kiện kinhtế- xã hội và sự phát triển của khoa học công nghệ

Mặt khác phải gắn việc nghiên cứu thư viện học với các nhu cầu của thực tiễn vìthực tiễn là thước đo, là tiêu chuẩn để kiểm nghiệm tính đúng đắn của những kết luậnkhoa học

Phương pháp nghiên cứu chung

Hệ phương pháp khoa học của thư viện học là tổng thể những phương phápnghiên cứu được sử dụng để nghiên cứu những vấn đề đặt ra cho khoa học này baogồm phương pháp chung, phương pháp riêng và phương pháp đặc thù

Để xây dựng và phát triển lý thuyết khoa học cũng như các ngành khoa học khác,các nhà nghiên cứu thư viện học đã sử dụng các phương pháp chung như phân tích vàtổng hợp, quy nạp và diễn dịch, cấu trúc hệ thống, lịch sử và logic, từ trừu tượng đến

+ Diễn dịch là phương pháp đi từ tri thức đi về cái chung đến tri thức về cái riêng,

từ tri thức chung đến tri thức cụ thể hơn

Ưu điểm: +) Quy nạp và diễn dịch đều dẫn tới tri thức mới, từ cái biết rồi để tìm

ra cái chưa biết, tức là khám phá ra tri thức mới

Trang 3

+) Quy nạp giúp chúng ta hiểu đc cái chung, còn diễn dịch giúp ta đi từ 2 cáichung để hiểu cái riêng.

Ưu điểm: Phương pháp logic vạch ra bản chất, tính tất nhiên , tính quy luật của sựvật dưới hình thức lý luận trừu tượng và khái quát.Phương pháp logic có nhiệm vụdựng lại các logic khách quan trong sự phát triển của sự vật

Nhược điểm: +Không phải bao giờ và bất cứ đối tượng nghiên cứu nàophương pháp lịch sử cũng thích hợp Trong những trường hợp đó, phương pháp logic

là thích hợp và có ưu thế hơn

+Lịch sử mà thiếu logic là mù quáng, còn logic mà thiếu lịch sử thì không có đốitượng , dễ rơi vào chủ quan

-Từ trừu tượng đến cụ thể:

Nhận thức là sự thống nhất giữa 2 quá trình đối lập : từ cụ thể đến trừu tượng và

từ trừu tượng đến cụ thể Theo quá trình thứ 1 , nhận thức xuất phát từ những tài liệucảm tính, qua phân tích rút ra những khái niện đơn giản,những định nghĩa trừu tượngphản ánh từng mặt, từng thuộc tính của sự vật Trong quá trình này toàn bộ biểutượng biến thành 1 sự quy định trừu tượng Quá trình từ cụ thể đến trừu tượng tạotiền đề cho quá trình thứ 2 – quá trình trừu tượng đến cụ thể

Trong quá trình thứ 2, nhận thức phải từ những định nghĩa trừu tượng thông quatổng hợp biện chứng đi đến cái cụ thể vs tư cách là kết quả của tư duy chứ k phải vs

tư cách là điểm xuất phát trong hiện thực

Bên cạnh những phương pháp chung của nhà thư viện học sử dụng phươngpháp riêng như quan sát, thực nghiệm, phỏng vấn, mô hình hóa, thống kê, lập bảnghỏi

-Quan sát là sự tri giác của sự vật, hiện tượng được nghiên cứu nhằm mục đíchnhất định

Trang 4

Quan sát là phương pháp nghiên cứu để xá định các thuộc tính và quan hệ của sựvật, hiện tượng bằng cách sử dụng các thuộc tính và quan hệ của sự vật, hiện tượngriêng lẻ của thế giới xung quanh xét trong điều kiện tự nhiên vốn có của nó.

- Thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu các sự vật, hiện tượng bằng cách sửdụng các phương pháp vật chất để can thiệp vào trạng thái tự nhiên của chúng nhằmtạo ra cho chúng những điều kiện nhân tạo, tách chúng thành các bộ phận và kết hợpchúng lại , sản sinh chúng dưới dạng” thuần khiết”

Ưu điểm: Trong thực nghiệm chủ thể chủ động tác động lên khách thể, thay đổinhững điều kiện tồn tại tự nhiên của khách thể, buộc khách thể phải bộc lộ bản tínhcủa mình cho chủ thể nhận thức NHờ có thực nghiệm người ta khám phá ra nhữngthuộc tính của hiện tượng mà trong những điều kiện tự nhiên họ k thể khám phá đc

Phương pháp so sánh đc áp dụng vào cả lý thuyết và thực hành của công tácthư viện và đc sử dụng khá rộng rãi

Ngoài các phương pháp chung, trong thư viện còn áp dụng phương pháp đặcthù

Đó là phân tích yêu cầu của người đọc và người dùng tin, thống kê lượt đọc, lượtluân chuyển sách báo chỉ trong các thư viện và cơ quan thông tin mới thu thập đc cácphiếu yêu cầu trong đó phản ánh các nhu cầu đọc và nhu thông tin của người đọc vàngười dùng tin Thông qua việc phân tích các yêu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầucủa thư viện và cơ quan thông tin, nắm đc thực tiễn lượt đọc và lượt luân chuyển sáchbáo, người cán bộ thư viện thông tin có thể có những định hướng đúng trong việcphát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện và cơ quan thông tin

Câu 2:Các yếu tố cấu thành của thư viện

Vốn tài liệu:

-Vốn tài liệu thư viện là tập hợp các tài liệu được sưu tầm thu thập theo nhiều chủ

đề, nội dung nhất định được xử lý theo quy tắc, quy trình khoa học của nghiệp vụ thưviện để phục vụ người đọc đạt hiệu quả cao và được bảo quản

- VTL thư viện được coi là bộ phận quan trong cấu thành nên thư viện, là tài sản,

là tiềm lực thông tin của mỗi thư viện Đồng thời nó cũng được coi là tài sản quý, làniềm tự hào của mỗi quốc gia, dân tộc

- Giá trị vốn tài liệu của thư viện phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

+ Mức độ phù hợp với nhu cầu tin của người sử dụng thư viện

+ Mức độ tổ chức khoa học của VTL để tạo nên khả năng truy cập tới thông tintài liệu 1 cách nhanh chóng

Trang 5

+ Vốn tài liệu chứa đựng các tài liệu có hình thức phong phú, đa dạng: sách, báo,tài liệu điện tử, tạp chí,tranh ảnh, bản đồ

Cơ sở vật chất, kĩ thuật là trụ sở, phòng ốc

Ý nghĩa: Trụ sở của thư viện là nơi tàng trữ, bảo quản VTL TV, là không gianchủ yếu cho người đọc tra cứu và sử dụng thông tin, là nơi cho cán bộ thư viện hoạtđộng thực hiện các chuyên môn của mình Chính vì vậy, trụ sở của thư viện cùng cáctrang thiết bị của thư viện phải đc bố trí, lắp đặt sao cho phù hợp vs chức năng củatừng bộ phận trong thư viện, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người đọc hoàntoàn sử dụng

Cán bộ thư viện là người trực tiếp tham gia các công đoạn trong hoạt động thưviện bao gồm từ việc lựa chọn, xây dựng vốn tài liệu, xử lý tl, tổ chức bộ máy tra cứu

và đầy đủ Ngoài ra CBTV cần phải có khả năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ, kĩnăng sử dụng công nghệ thông tin tốt và năngđộng trong công việc mới, đáp ứngđược yêu cầu, đòi hỏi của nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay

Câu 3: Chức năng và vai trò xã hội của thư viện

Chức năng:

1 Chức năng văn hóa;

Trang 6

Hoạt động văn hóa xét về mặt bản chất là việc sáng tạo , phổ biến và hưởng thụcác giá trị văn hóa

Trên thực tế, trong thư viện cũng diễn ra hoạt độngvăn hóa Từ việc thu thập,bảo quản, tàng trữ và phổ biến cho đến việc hưởng thụ và sáng tạo các giá trị văn hóamới thông qua việc đọc, lĩnh hội và cải tiến tri thức trong tài liệu

Các thư viện thực hiện chức năng văn hóa thông qua việc thu thập, lưu trữ ,bảo quản và phổ biến các giá trị văn hóa Bởi vì sách báo, tài liệu được coi là dạng disản văn hóa thành văn

Chức năng văn hóa của thư viện được quan tâm thực hiện ở tất cả các loại hìnhthư viện khác nhau.Trong đó, tiêu biểu và rõ rệt nhất được thể hiện qua việc thư việnđược nhận lưu chiểu và văn hóa phẩm

2 Chức năng thông tin

Cung cấp và chuyển giao thông tin cho người đọc

Chức năng thông tin của thu viện cùng chức năng văn hóa đã có vị trí quantrọng trong các chức năng của thư viện

Thư viện thực hiện chức năng thông tin bằng cách chuyển giao thông tin cótrong tài liệu tới người đọc thông qua việc thực hiện nhu cầu đọc của họ

Thư viện đc coi là kênh thông tin đầy đủ nhất, truyền tải các thông tin có giá trịvượt không gian và tgian tới ng đọc

Thư viện thực hiện chức năng thông tin trên cơ sở tạo ra nhiều nhất có thể cácđiểm truy cập từ TL đến TT, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin trong tài liệu 1 cáchđầy đủ, chính xác và kịp thời nhất,

3 Chức năn giáo dục

TV thông qua cung cấp thông tin, tài liệu cho người đọc với mức độ và tần suấtnhư thế nào cũng có tác động tích cực, tiêu cực tới sự phát triển nhận thức và tìnhcảm của người đọc – đó chính là giáo dục

TV thực hiện chức năng giáo dục thông qua hoạt động phục vụ nhu cầu đọccuả người đọc, giúp người đọc không ngừng nâng cao hiểu biết và góp phần tích cựcnâng cao trình độ dân trí xã hội

Trang 7

lao động căng thẳng -> nhiều thư viện trở thành trung tâm văn hóa của cả cộng đồng,nơi người đọc có thể đến, tham gia sự kiện văn hóa do thư viện tổ chức.

->>Ứng với mỗi loại hình thư viện khác nhau , ưu thế của chức năng nào ấy cóthể thay đổi

Vai trò xã hội

Thư viện là kho tàng tri thức và văn hóa của nhân loạị:

Sách,báo , tài liệu trong thư viện được coi là hình thức cơ bản nhất của mọi thờiđại để ghi lại, gìn giữu lại thông tin tri thức, các giá trị văn hóa cũng như kinh nghiệmcủa con người Thư viện được coi là nơi tàng trữ va sử dụng tài liệu có tính chất tậpthể xã hội vì vậy nó cũng là trung tâm để con người có thể tiếp cận với mọi giá trị vănhóa, tinh thần và tri thức của con người, sẽ không thể được lưu truyền, bảo quản 1cách toàn vẹn và lưu truyền đều cho thế hệ sau

Thư viện thúc đẩy sự phát triển của khoa học:

Khoa học là hệ thống tri thức của con người về thế giới khách quan và là sự vậndụng những tri thức đó để tác động trở lại giới tự nhiên, đem lại lợi ích cho conngười Sự phát triển của khoa học trong lịch sử của con người luôn mang tính kế thừa

và trải qua nhiều thế hệ và thư viện là nơi bảo tốn vốn tri thức khoa học được mã hóatrong các tài liệu khác nhau Nếu không có thư viện thì tri thức khoa học sẽ khôngđược kết nối

Việc cung cấp những thông tin TL 1 cách đầy đủ,kịp thời cho các nhà nghiêncứu giúp thời gian nghiên cứu rút ngắn lại nhờ đó số lượng và chất lượng các côngtrình khoa học được nâng lên

Thư viện thúc đẩy sự phát triển sản xuất xã hội, nền văn minh của phân loạicàng phát triển thì Hàm lượng trí tuệ , tri thức trong các sản phẩm của nền sản xuất xãhội càng cao hơn

Sản xuất xã hội chỉ có thể phát triển bền vững,lành mạnh khi có được nhữngthông tin chính xác, đầy đủ về thị trường, về nhu cầu tiềm năng của thị trường

Thư viện nếu đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin, kinh tế, thương mại, khoa học

sẽ thúc đẩy sản xuất xã hộ phát triển với tốc đọ nhanh và bền vững

Thư viện góp phần nâng cao trình độ văn hóa và làm phong phú thêm đời sốngtinh thần của nhân dân

Thư viện là môi trường tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc tự học và học tậpsuốt đời để nâng cao trình độ dân trí,sách báo, tài liệu, không chỉ phản ánh tri thứccủa loài người mà còn thể hiện các giá trị nghệ thuật thẩm mỹ, nhân văn Mà tiếp xúcvới các giá trị đó, tâm hồn của con người sẽ phong phú và hoàn thiện hơn

Trang 8

Câu 4 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của thưviện.

3 yếu tố: Văn hóa, kinh tế và chính trị

Mối quan hệ giữa thư viện và văn hóa

Văn hóa được coi là yếu tố trực tiếp quyết định sự phát triển của thư viện vì:

Thư viện là một bộ phận cấu thành của 1 nền văn hóa, đó là thiết chế văn hóa

có nhiệm vụ lưu trữ, bảo quản, phổ biến các giá trị văn hóa, gián tiếp sáng tạo ra cácgiá trị văn hóa mới thông qua việc thỏa mãn nhu cầu đọc , nhu cầu tin của ngườidùng tin

Thư viện phát sinh, phát triển cùng với sự phát sinh, phát triển của nền vănhóa Thư viện xuất hiện do nhu cầu lưu giữ và truyền lại các giá trị văn hóa, vì vậy ởnhững nơi có nền văn hóa, văn minh phát triển sớm thì thư viện cũng hình thành vàsớm phát triển Nền văn hóa phát triển tạo điều kiện và tiền đề cho thư viện phát triền

và cũng đòi hỏi thư viện phải phát triển Đồng thời thư viện phát triển cũng sẽ trởthành tác nhân tích cực thúc đẩy văn hóa phát triển

Mối quan hệ giữa thư viện và kinh tế:

Là yếu tố gián tiếp quy định sự phát triển của thư viện vì:

- TL là thước đo trình độ phát triển của từng thời kì lịch sử

- CSVC kĩ thuật trong thư viện cũng chỉ có thể đầy đủ và hiện đại khi kinh tếphát triển

- CBTV + người đọc: chịu sự tác động rất trực tiếp của kinh tế

Mối quan hệ giữa thư viện với chính trị

Được coi là yếu tố chi phối sự phát triền của thu viện Thư viện là một lĩnh vựchoạt động xã hội chịu sự quản lý của chính quyền, nhà nước của giai cấp thống trị, do

đó mọi quan điểm, tư tưởng, chính sách pháp luật của nhà nước(đại diện của giai cấpthống trị) vì vậy mọi chính sách, quan điểm, pháp luật của nhà nước có ảnh hưởngsâu sắc, chi phối sự phát triển của thư viện

Trang 9

MÔN THÔNG TIN HỌCMôn thông tin học

Câu 1: một số loại tài liệu trong thư viện và cơ quan thông tin

Khái niệm Tài liệu: theo pháp lệnh thư viện năm 2000: tài liệu là một dạng vật

chất đã ghi nhận thông tin ở dạng hành văn, âm thanh, hoặc hình ảnh nhằm mục đích

sử dụng và bảo quản

Trong thư viện và cơ quan thông tin, người ta phân loại các loại tài liệu về hìnhthức để thuận tiện sắp xếp để phát huy vai trò tài liệu phục vụ người dùng tin Khiphân loại tài liệu dựa vào mức độ xử lí thông tin ta có loại tài liệu sau:

 Tài liệu công bố:

- là tài liệu có phạm vi phổ biến rộng qua hiệu sách được bán rộng rãi trên thịtrường như các loại sách, báo, tạp chí, ấn phẩm định kì, sách khoa học kĩ thuật, sáchgiáo khoa, sách phục vụ nghiên cứu khoa học

- tài liệu công bố cung cấp kiến thức rộng rãi cho mọi đối tượng với mục đích phổbiến tin ra toàn xã hội

- tài liệu công bố gồm ấn phẩm định kỳ và ấn phẩm ko định kỳ

ấn phẩm ko định kỳ: ko xác định thời gian xuất bản

Ví dụ như sách

+> Sách nghiên cứu khoa học: cung cấp kiến thức cho các nhà nghiên cứu khoahọc

+> Sách khoa học thường thức: cung cấp kiến thức cho mọi đối tượng bạn đọc

Ví dụ: thuyết tương đối, cẩm nang làm đẹp

+> Sách giáo khoa: được phân cấp theo trình độ từ lớp 1 đến lớp 12 Đối tượng sửdụng là học sinh và giáo viên trường phổ thông

+> Sách khoa học kĩ thuật: cung cấp thông tin về công nghệ giúp cho đối tượng sửdụng nắm được qui trình sản xuất những hướng dẫn, biện pháp, qui trình kĩ thuật ứngdụng trong sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 10

+ > Sách chuyên khảo: Tập hợp vấn đề nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về mộtvấn đề nào đó, trong một lĩnh vực khoa học cụ thể Đối tượng sử dụng là các nhànghiên cứu chuyên ngành.

Ví dụ: Vật lí có những vấn đề hẹp hơn như: quang học, ánh sáng.

- Ưu điểm của sách:

+ Có độ chính xác tin cậy cao vì trải qua quá trình kiểm định, được hội đồng khoahọc kiểm tra, xét duyệt mới đuợc xuất bản

+ Tuổi thọ của tài liệu dạng sách tương đối dài

+dễ tra cứu, có thể tra cứu trực tiếp

+mức độ phổ biến thông tin rộng hơn so với các tài liệu khác

+ dễ sắp xếp tài liệu

- Nhược điểm:

+ chiếm nhiều diện tích

+ tính thời sự thấp

+khả năng cập nhật thông tin chậm

Ấn phẩm định kì là tài liệu có 1 nhan đề thống nhất có định kì, xuất bản theothời gian như báo ngày, báo tuần, tạp chí

+ Báo: là phương tiện đăng tải thông tin tin tức thời sự trong đời sống hàng ngày,bao gồm: báo ngày, báo tuần, báo tháng

Ưu điểm:

+>tính thời sự cao, thông tin kịp thời các tin tức của các lĩnh vực

+>khối lượng thông tin rộng

Nhược điểm:

+ >Giá trị khoa học không cao vì báo chỉ mang tính chất thông báo, độ kiểm địnhkhông chính xác

+ >Tuổi thọ tài liệu dạng báo ngắn

+Tạp chí là phương tiện đăng tải đầy đủ tài liệu quan trọng đối với người dùng tin

Ưu điểm: Đối với tạp chí chuyên ngành, giá trị khoa học cao, cung cấp kết quảnghiên cứu mới chuyên sâu về lĩnh vực đó Thông tin chuyên sâu chi tiết, độ tin cậycao vì được hội đồng khoa học xem xét, sau đó đăng tải trên tạp chí

Nhược điểm: cung cấp thông tin không khoa học không theo hệ thống

Tài liệu công bố còn có một số dạng tài liệu đặc biệt như: tài liệu dạng đồ biểu,tài liệu dạng ghi âm, ghi hình, các catalog kỹ thuật và thương mại

Trang 11

 Tài liệu không công bố

Là những tài liệu không công bố trên thị trường và mức độ phổ biến của nó rất hẹpdành cho 1 đối tượng nhất định gồm:

+ Báo cáo tổng kết của cơ quan, ngành, công ti lớn

+ Ấn phẩm tổng quan và phát sinh

+ Luận án, luận văn, tóm tắt khóa luận

+ Các giáo trình và tài liệu tham khảo

+ Tài liệu phát minh sáng chế

+ Nhật kí, thư từ ghi chép của các nhà chuyên môn bản thảo, của tác giả

+ Tài liệu dịch theo yc cụ thể

Có nhiều loại thư mục: thư mục quốc gia, thư mục chuyên nganh, thư mục ấnphẩm định kì

+ Mục lục là sản phẩm thông tin, là kết quả của quá trình biện mục, là tập hợp cácphiếu mục lục của tất cả các tài liệu có trong 1 đơn vị thông tin, được trình bày theomột quy tắc nhất định Mục lục gồm phiếu mục lục và hệ thống mục lục

+tạp chí tóm tắt: là tài liệu cấp 2, trong đó tập hợp những bài tóm tắt, các tài liệuhoặc công trình nghiên cứu về một hay một số lĩnh vực Phản ánh những tài liệu rất nới

về một hay một số lĩnh vực nhất định Đó là công cụ hữu hiệu giúp các nhà chuyênmôn tìm kiếm thông tin theo lĩnh vuecj mà họ quan tâm

3,Tài liệu cấp 3

Là kết quả của quá trình xử lí nhiều tài liệu cấp 1 được thực hiện dưới dạng bàiviết ngắn gọn,cô đọng về một vấn đề nào đó

Tài liệu cấp 3 ko có tác dụng tra cứu

Thường được xuất bản dưới dạng ấn phẩm định kì,tổng luận,tổng quan

Trang 12

Đối tượng phục vụ gồm các nhà nghiên cứu hỗ trợ nghiên cứu.các cán bộ lãnhđạo quản lí hỗ trợ cho ra quyết định.

Câu2:các công đoạn của hoạt động thông tin

Khái niệm: hoạt động thông tin khoa học là 1 dạng khoa học được hình thành có

tổ chức do cán bộ thông tin thực hiện nhằm mục đích nâng cao hoạt động khoa học của

XH bằng cách thu thập, xử lý, lưu trữ, tìm và phổ biến thông tin khoa học

Hoạt động thông tin khoa hoc gồm những công đoạn sau:

+Thu thập thông tin

+Xử lí thông tin

+Lưu trữ thông tin

+Tra cứu và phổ biến thông tin

(1)Thu thập thông tin

- là công đoạn đầu tiên đảm bảo cho cơ quan thông tin có được đầy đủ nhất thông

tin phù hợp với diện đề tài bao quát của cơ quan thông tin

=>chọn lọc những tt phù hợp nhất, có gía trị nhất bởi có rất nhiều nguồn tl khácnhau Đảm bảo chi phí thấp cho công tác bsung, có nhiều tt tốt nhất phù hợp với ndt

- Đảm bảo đầy đủ thông tin và diện bao quát.để thu thập thông tin ta cần tiến hànhcông tác chọn lọc và bổ sung

+Chọn lọc và lựa chọn các tài liệu mà đơn vị thông tin cần phải có

+Bổ sung là phương pháp cho phép nhận được các tài liệu đó

Việc chọn lọc và bổ sung bao gồm các yếu tố sau :chính sách và kế hoạch bổ sung

về chính sách bổ sung : gồm một tập hợp các nguyên tắc và tiêu chuẩn cho việc

lựa chọn hay loại bỏ tài liệu

Nội dug của chính sách bổ sung bao gồm :

+ xác định cơ cấu tài liệu:

Loại hình tl; sách, báo, tạp chí ở từng cquan khác nhau có những loại hình khácnhau

Vd; tv trường ĐH quan tâm tới tạp chí chuyên ngành ; tv huyện; quan tâmđến các loại sách báo, tạp chí

Xác định các nội dung và chủ đề của tài liệu.các tài liệu phải bao quát các lĩnh vực

mà đơn vị thông tin quan tâm (diện của VTL)

ngôn ngữ của các ấn phẩm

+ chính sách bổ sung khoa học sẽ tránh được hiện tượng “dư thừa bộ phận” ( thừatài liệu nhưng thiếu thông tin

Trang 13

Về kế hoạch bổ sung gồm các bước :

+xác đinh yêu cầu bổ sung và làm dự trù (đơn đặt hàng).trước khi gửi đơn đặt hàng

đi cần kiểm tra lại các chi tiết như :ISBN,ISSN.Cũng cần kiểm tra xem trong kho đã

có tài liệu đó chưa để tránh sự trùng lặp

+ Lập bản liệt kê các tài liệu cần mua thành nhiều bản.Tiến hành tất cả các thủ tụchành chính cho việc bổ sung

+ Khi nhận tài liệ kiểm tra xem tài liệu nhận được có đúng với đơn đặt hàngkhông,tình trạng của tài liệu

+ Ghi các tài liệu vào ‘sổ nhập’ theo thứ tự đến xủa tài liệu.Mỗi loại tài liệu phải có

Bao gồm bổ sung phải trả tiền và bổ sung không mất tiền

+ Bổ sung phải trả tiền hay mua tài liệu được thực hiện theo hai cách :

Trực tiếp ở các nơi sản xuất tài liệu :tác giả ,nhà xuất bản

Gián tiếp :thông qua cac cơ sở phát hành sách báo

+ Bổ sung không mất tiền thực hiện bằng nhiều cách ;

.Trao đổi tài liệu giữa cơ quan thông tin này với cơ quan thông tin khác

Bằng các tài liệu tặng biếu ở các dạng khác nhau như :các tài liệu biếu đột xuấthay thườn xuyên của các đại sứ quán,các cơ quan thương mại, các tác giả,lưu chiểu

- Hình thức bổ sung;

+bsung khởi đầu; tv mới hình thành, bất kì cquan tt nào cũng có hđ này

+Bổ sung hoàn bị; thường xuyên theo quý, năm, tháng

+Bổ sung hiện tại; công tác bổ sung bình thường

- Về yêu cầu cán bộ làm công tác bổ sung cần phải :

+ Có trình độ hiểu biết., kiến thức nghề nghiệp

+ Biết xác định và đánh giá nguồn thông tin

+ khả năng giao tiếp

+ Am hiểu NDT

+ nắm rõ các vấn đề pháp lí trong nước và quốc tế

+Có kỹ năng tổ chức,quản lý kho

+Phải hiểu biết nhất định về các lĩnh vực đề tài mà đơn vị phục vụ

Trang 14

+ Phải biết chọn lọc tài liệu ,có đánh giá chính xác tài liệu

(2) Xử lí thông tin

Là công đoạn quan trọng nhất trong dây truyền thông tin tư liệu

Là công đoạn trình bày và biến đổi thông tin dưới các dạng nhằm đáp ứng tối đacác nhiệm nhiệm vụ của hoạt động thông tin

Mục đích :

+ Nhằm khắc phục hiện tượng bùng nổ thông tin bằng cách quản trị các nguồnthông tin tạo ra các sản phẩm đưa vào sắp xếp trong các hệ thống lưu trữ và tìm kiếmthông tin

+ Gia tăng giá trị thông tin giúp NDT định hướng thông tin trong hoạt động thôngtin,hoặc trong mức cao hơn giúp họ trong quá trình đưa ra quyết định

Xử lí thông tin bao gồm: xử lí hình thức và xử lí nội dung

a,Xử lí hình thức hay còn gọi là mô tả : Là việc lựa chọn những yếu tố thư mục đặctrưng của 1 tài liệu rồi trình bày chúng theo 1 quy tắc nhất định nhằm giúp NDT nhậndiện và lựa chọn được những tl mà họ cần

+ Đối tượng xử lý:là một tài liệu gốc

+ Phương pháp phân tích :là phương pháp phân tích hình thức tài liệu

+ Công cụ :là quy tắc mô tả

+ kết quả là bản mô tả thư mục :tập hợp tất cả các thông tin rút ra từ tài liệu như tácgiả ,nhan đề,nhà xuất bản…

+ Ứng dụng :biên soạn thư mục , tổ chức mục lục chữ cái,xây dựng cơ sở dữ liệu

Xử lí nội dung bao gồm 6 hình thức xử lí sau ;

-Phân loại phân hai nội dung đó như nhau tài liệu ;

Trang 15

+ Là quá trình xử lí nội dung tài liệu qua đó xác định nội dung chính của tl và thểhiện nội dung đó bằng một KHPL

+ Phương pháp phân tích thông tin là phương pháp phân tích nội dung tài liệu+ Đối tượng là 1 đơn vị tài liệu gốc

+ Công cụ :khung phân loại

+ Kết quả :KHPLthể hiện nội dung chính của tl gốc

+ Ứng dụng :Tổ chức mục lục phân loại,tổ chức kho phân loại,sắp xếp tài liệutrong thư mục và tạp chí tóm tắt sắp xếp theo phân loại

-Định đề mục chủ đề

+Là quá trình phân tích nội dung tài liệu, xác định những chủ dề tài liệu và thểhiện kết quả đó băng từ hay cụm từ mẫu gọi là đề mục chủ đề

+ Đề mục chủ đề ưu điểm hơn so với phân loại

Thể hiện các khía cạnh tài liệu gốc

.Tính linh hoạt của ngôn ngữ tư liệu

Nếu đề mục chủ đề không có tên trong bảng đề mục chủ đề thì chúng ta tự xácđịnh tên đề mục chủ đề

+ Đối tượng xử lí là một đơn vị tài liệu gốc

+ Phương pháp phân tích :Phân tích nội dung tài liệu

.Hộp phiếu chuyên đè được thư viện lựa chọn, phục vụ tìm tin theo một só chuyên

đề quan trọng hơn,ưu tiên thông tin mang tính thời sự

-Định từ khóa

Là quá trình phân tích nội dung tài liệu nhằm xác định khía niệm đặc trưng của tàiliệu và thể hiện bằng các từ khóa

+ Đối tượng xử lí :1 đơn vị tài liệu gốc

+ Phương pháp : phân tích nội dung tài liệu

+ Công cụ :từ điển,bộ từ khóa quy tắc

+ Kết quả :Tập hợp các từ khóa

+ Ứng dụng :xây dựng cơ sở dữ liệu,phục vụ tìm tin tự động hóa

Trang 16

-Tóm tắt

Là trình bày bằng văn bản một cách ngắn gọn,chính xác và đầy đủ nội dung củatài liệu gốc mà không kèm theo bất kỳ lời bình luận nào từ phía người làm tómtắt ,đảm bảo trung thực,chính xác,ngắn gọn

+Đối tượng xử lĩ : một đơn vị tài liệu gốc

+Phương pháp : phân tích nội dung tài liệu

+ Công cụ :tiêu chuẩn về làm tóm tắt,những quy định trình bày ở đâu,như thế nàotheo tiêu chuẩn quốc tế

+ Đối tương xử lí là một đơn vị tài liệu gốc

+Phương pháp : phân tích nội dung,đặc trưng và hình thức tài liệu

+ Công cụ :tiêu chuẩn quy tắc về làm chú giải

+ Kết quả :Sản phẩm bài chú giải

+Ứng dụng :biên soạn thư mục và xây dựng cơ sở dữ liệu

-Tổng quan

Là quá trình phân tích tổng hợp nhiều tài liệu gốc có nộidung về cùng một vấnđề

và cung xuât hiện trong một khoảng thời gian xác định rồi trình bày bài viết dưới dạngtổng quan, cô đọng, ngắn gọn, tổng hợp có hệ thống Nhằm phản anh hiện trạng củavấn đề ,đánh giá mức độ ảnh hưởng của vấn đề,dự báo xu hướng phát triển của vấn đề

để có thể đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề

+Đối tượng xử lí :Nhiều đơn vị tài liệu gốc

+ Phương pháp phân tích : phân tich nội dung tài liệu gốc

+ Công cụ :Tiêu chuẩn quy tắc về làm tổng quan

+ Sản phẩm :Bài tổng quan (tổng luận)

+ Ứng dụng : biên soạn ấn phẩm tổng quan và xây dựng cơ sở dữ liệu

(3).Lưu trữ thông tin

Là tổ chức sắp xếp những thông tin về tài liệu có trong kho của 1 hoặc một hoặc

1 số cơ quan thông tin theo những quy tắc nhất định, nhằm mục đích quản lý và khaithác thông tin đó một cách có hiệu quả

Trang 17

-Nguyên tắc lưu trữ :

+ Theo nội dung : có sản phẩm mục lục phân loại, mục lục chủ dề

+ Theo hình thức :Mục lục chữ cái ( tên tác giả, nhan đề tài liệu)

+ Kết hợp dấu hiệu hình thức và nội dung

Lưu trữ thông tin tự động hóa bao gồm :

+ Lưu trữ thông tin trên máy tính điện tử

+ Lưu trữ thông tin trên CD-ROM

(4)Tra cứu và phổ biến thông tin

a.Tra cứu thông tin hay tìm tin là việc tìm tài liệu nguồn của tài liệu cũng nhưnhững số liệu,dữ liệu mà tài liệu cung cấp theo yêu cầu của NDT

-Các dạng tìm tin:

 Theo yêu cầu:

+ Tìm tin theo hình thức

+ Tìm tin theo nội dung:sử dụng ngôn ngữ tư liệu (ngôn ngữ tìm tin)

 Theo phương tiện lưu trữ:

+ Tìm tin thủ công

+ Tìm tin bán tự động

+ Tìm tin tự động hóa

- Kết quả tìm được thu được là

+ thông tin tài liệu cấp 1

+ thông tin tài liệu cấp 2

+ thông tin tài liệu cấp 3

+ thông tin dữ kiện

b Phổ biến thông tin:là việc cung cấp cho người dùng tin những thông tin mà họcần hoặc giúp họ có khả năng tiếp cận thông tin đó

- Mục đích: Cung cấp thông tin cho NDT

Các loại thông tin phổ biến:

Trang 18

+ Thông tin cấp 1

+ Thông tin cấp 2

+ Thông tin cấp 3

+ Thông tin dữ kiện

+ Việc phổ biến thông tin được thực hiện thông qua dịch vụ thông tin

+ Hình thức phổ biến thông tin thường gặp là phổ biến thông tin dưới dạng vănbản

-Dịch vụ thông tin định hướng giúp họ truy cập thông tin họ cần.Những dịch vụphổ biến thông tin mà một đơn vị thông tin thường phải đảm nhiệm là:

+Các dịch vụ cung cấp tài liệu cấp 1, cấp 2, cấp 3

+ Dich vụ dịch tài liệu

+ Các dịch vụ tìm tin online,tìm tin trên CD-Rom

+Phổ biến thông tin có chọn lọc

Câu 3 Vai trò người dùng tin

Khái niệm NDT: là các cá nhân hay tập thể có nhu cầu tiếp nhận và sử dụng

những thông tin cần thiết và phù hợp để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể trong lĩnhvực hoạt động của họ

 Vai trò của người dùng tin

Người dùng tin là yếu tố cơ bản của hệ thống thông tin Đó là đối tượng phục vụcông tác thông tin tư liệu người dùng tin vừa là khách hàng của dịch vụ thông tin,đồng thời họ cũng là người sản sinh ra thông tin mới

Vai trò đó thể hiện trên các mắt sau:

- Người dùng tin luôn là cơ sở để định hướng các hoạt động của đơn vi thông tin

- Người dùng tin tham gia vào hầu hết các công đoạn của dây chuyền thông tin

Họ biết các nguồn thông tin và có thể thông báo hoặc đánh giá các nguồn thông tin

đó Họ có thể tham gia vào hiệu chỉnh các hoạt động kỹ thuật như xây dựng ngôn ngữ

tư liệu, xác định cấu trúc của các hộp phiếu Họ tham gia vào việc mô tả nội dung, hình thành chiến lược tìm tin và đánh giá các kết quả tìm được

- Người dùng tin cũng tham gia sản sinh ra thông tin mới, tham gia vào các dòngthông tin bằng tiếp xúc cá nhân

Tóm lại, người dùng tin là yếu tố thiết yếu của một trung tâm thông tin Họ là yếu

tố năng động trong hoạt động của một trung tâm thông tin

 Các nhóm người dùng tin và nhu cầu tin của họ

Trang 19

Người ta phân biệt 3 nhóm người dùng tin, tuy theo hoạt động xã hội mà họ thamgia Đó là:

- Các nhà nghiên cứu trong khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng các giáo sư, các sinh viên Nhóm này cần sử dụng các sản phẩm thông tin là tạp chí tóm tắt được xuất bản theo ấn phẩm định kỳ

- Các cán bộ chuyên môn, các nhà kỹ thuật và thực hành, các nhà doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau của kỹ thuật, sản xuất và kinh doanh Nhóm này có đặc điểm họ có trình độ về một lĩnh vực, mức độ nghiên cứu thấp, thường làmviệc nhiều, kỹ năng khai thác thông tin thấp Do đó loại thông tin họ cần là thông tin

dữ kiện, sản phẩm thích hợp là sản phẩm dữ kiện, dịch vụ thích hợp là tra cứu giải đáp

- Các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý, các cán bộ kế hoạch có trách nhiệm điều hành các hoạt động khoa học kỹ thuật, kinh tế xã hội của 1 đơn vị, một địa phương hay 1 quốc gia Đặc điểm của nhóm này là họ quan tâm đến vấn đề với phạm vi rộng,mức độ chuyên sâu thấp Loại tài liệu họ cần là tài liệu cấp 3, sản phảm là tổng luận, dịch vụ là tư vấn thông tin

 Phương pháp nghiên cứu người dùng tin là phương pháp nghiên cứu tâm lý

xã hội người ta có thể dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn chính là đối thoại mặt đối mặt, nhằm mụcđích thu thập thông tin của 1 hoặc 1 nhóm người Là phương pháp thu thập thông tinthông qua trao đổi trực tiếp với đối tượng người dùng tin

Phương pháp này đặt ra những yêu cầu cho người đi phỏng vấn: Người phỏngvấn phải có khả năng hiểu biết về con người có kỹ năng giao tiếp, phải giữ được cảmxúc trong giao tiếp, có sáng tạo và linh hoạt trong giao tiếp, phải có hiểu biết rộngkhéo léo tế nhị

Ưu điểm: cho phép người nghiên cứu thâm nhập sâu vào vấn đề từ đó pháp hiệncác mâu thuẫn bản chất ẩn sâu trong sự vật hiện tượng, có thể thu thập được nhưng

Ngày đăng: 16/04/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w