Giáo án tin học lớp 10 học kỳ 2 theo định hướng phát triển năng lực. Giáo án được biên soạn theo công văn 5512. Giáo án được soạn chia theo từng hoạt động và có sản phẩm dự kiến cho mỗi hoạt động. Giáo án có đầy đủ các bước theo công văn 5512 của Bộ
Trang 1– Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
– Biết một số quy ước trong soạn thảo văn bản
– Biết khái niệm về định dạng văn bản
– Có khái niệm về các vấn đề các vấn đề xử lí chữ Việt trong soạnthảo văn bản
2 Năng lực
– Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ ; Năng lực giao tiếp và năng lực
hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm); Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tự quản lý và năng lực tự học
– Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết hệ soạn thảo văn bản.
3 Phẩm chất
– Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập
– Trung thực và trách nhiệm trong việc báo cáo.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, động lực để học sinh tìm tòi kiến thức của bài học mới.
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Trang 2d Tổ chức thực hiện:
Sự phát triển của xã hội đòi hỏi con người cần lưu trữ nhiều tài liệu ghi nhận kếtquả nghiên cứu, kiến thức, công việc…Nhờ máy tính với các phần mềm soạn thảovăn bản giúp con người thực hiện công việc soạn thảo nhanh chóng, chính xác
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Tìm hiểu Các chức năng chung
của hệ soạn thảo văn bản
a Mục tiêu: Tìm hiểu về các chức năng chung
của hệ soạn thảo văn bản
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Đặt câu hỏi cho HS trả lời:
1 Các em hãy nêu một số công việc liên quan đến
soạn thảo văn bản mà em biết?
2 So sánh 2 đoạn văn mẫu: 1 đoạn văn soạn trên
giấy có chỉnh sửa, bôi xóa và 1 đoạn văn soạn trên
máy tính?
3 Em hãy cho biết các kiểu định dạng kí tự, đoạn
văn bản, trang văn bản mà em biết?
4 Em hãy nêu các chức năng khác của hệ soạn
thảo văn bản mà em biết?
GV:
1 Các chức năng chung của
hệ soạn thảo văn bản
Hệ soạn thảo văn bản là mộtphần mềm ứng dụng cho phépthực hiện các thao tác liênquan đến công việc soạn thảovăn bản: gõ văn bản, sửa đổi,trình bày, lưu trữ và in vănbản
a Nhập và lưu trữ văn bản
– Soạn thảo văn bản nhanh– Có thể lưu trữ lại để tiếp tụchoàn thiện hay in ra giấy
b Sửa đổi văn bản– Sửa đổi kí tự và từ – Sửa đổi cấu trúc văn bản
c Trình bày văn bản
– Khả năng định dạng kí tự
– Khả năng định dạng đoạnvăn bản
– Khả năng định dang trangvăn bản
Trang 3+ GV giới thiệu một số văn bản trình bày đẹp, để
học sinh tham khảo
+ GV giới thiệu thêm một số công cụ giúp tăng
hiệu quả của việc soạn thảo văn bản
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến
1 Làm thông báo, báo cáo, đơn từ, viết bài trên
Trang 4- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Hoạt động 2: Một số quy ước trong việc gõ văn
bản.
a Mục tiêu: Tìm hiểu về một số qui ước trong
việc gõ văn bản
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ GV giới thiệu sơ lược các đơn vị xử lí trong văn
bản Minh hoạ bằng một trang văn bản
+ Cho HS nêu ví dụ minh hoạ
+ Em hãy cho biết một vài dấu ngắt câu?
+ GV đưa ra một số câu với các vị trí khác nhau
của dấu ngắt câu rồi cho HS nhận xét
Chú ý: Đôi khi vì lí do thẩm mĩ, người ta không
theo các qui ước này.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến
2 Một số qui ước trong việc
– Các dấu mở ngoặc, đóng
Trang 5- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Ngày nay, chúng ta tiếp xúc nhiều với các văn bản
được gõ trên máy tính, trong số đó có nhiều văn
bản không tuân theo các quy ước chung của việc
soạn thảo, gây ra sự không nhất quán và thiếu tôn
trọng người đọc Một yêu cầu quan trọng khi bắt
đầu soạn thảo văn bản là phải tôn trọng các quy
định chung này để văn bản soạn thảo được nhất
quán và khoa học
Hoạt động 3:
a Mục tiêu: Tìm hiểu về chữ viết trong soạn thảo
văn bản
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
Đặt vấn đề: Hiện nay có một số phần mềm xử lí
được các chữ như: chữ Việt, chữ Nôm, chữ Thái,
… Trong tương lai, sẽ có những phần mềm hỗ trợ
chữ của những dân tộc khác ở Việt Nam
ngoặc, … phải được đặt sátvào bên trái (bên phải) của từđầu tiên và từ cuối cùng
3 Chữ Việt trong soạn thảovăn bản
a Xử lí chữ Việt trong máytính
Bao gồm các việc chính sau:
Nhập văn bản chữ Việt vàomáy tính
Lưu trữ, hiển thị và in ấnvăn bản chữ Việt
b Gõ chữ ViệtHai kiểu gõ chữ Việt phổ biếnnhư hiện nay là:
Kiểu Telex
Kiểu VNI
c Bộ mã chữ Việt
Trang 6+ Muốn gõ tiếng Việt phải trang bị thêm các phần
mềm gõ tiếng Việt
+ Các em đã biết những chương trình gõ tiếng
Việt nào?
+ GV giới thiệu 2 kiểu gõ tiếng Việt: Telex và Vni
+ Cho một câu rồi viết tường minh cách gõ theo
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
+ Để hiển thị và in được chữ Việt, cần có các bộ
phông chữ Việt tương ứng với từng bộ mã Có
nhiều bộ phông với nhiều kiểu chữ khác nhau
+ Hiện nay các hệ soạn thảo đều có chức năng
kiểm tra chính tả, sắp xếp cho một số ngôn ngữ
nhưng chưa có tiếng Việt Để kiểm tra máy tính có
thể làm được các công việc đó với văn bản tiếng
Phông dùng bộ mã VNIđược đặt tên với tiếp đầu ngữVNI– như: VNI–Times, VNI–Helve, …
Phông dùng bộ mã Unicode:Times New Roman, Arial,Tahoma, …
e Các phần mềm hỗ trợ tiếngViệt
Hiện nay, đã có một số phầnmềm tiện ích như kiểm trachính tả, sắp xếp, nhận dạngchữ Việt, … đã và đang đượcphát triển
Trang 7hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
d Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP Trình bày đáp án đúng nhất vào khung sau:
Câu 2: Mục nào dưới đây sắp xếp theo thứ tự đơn vị xử lí văn bản từ nhỏ đến lớn?
A Kí tự - câu - từ - đoạn văn bản
B Kí tự - từ - câu - đoạn văn bản
C Từ - kí tự - câu - đoạn văn bản
D Từ - câu - đoạn văn bản - kí tự
Câu 3: Trong các cách sắp xếp trình tự công việc dưới đây, trình tự nào là hợp lí nhất khi soạn
thảo một văn bản?
A Chỉnh sửa - trình bày - gõ văn bản - in ấn
B Gõ văn bản - chỉnh sửa - trình bày - in ấn
C Gõ văn bản - trình bày - chỉnh sửa - in ấn
D Gõ văn bản - trình bày - in ấn - chỉnh sửa
Câu 4: Trong các phông chữ cho hệ điều hành WINDOWS dưới đây, phông chữ nào
không dùng mã VNI WIN?
A Time New Roman
Trang 8a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Trang 9Tiết PPCT:
Bài 15: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– Nắm được cách khởi động và kết thúc Word
– Biết được ý nghĩa của một số đối tượng chính trên màn hình làmviệc của Word
– Vận dụng thành thạo việc tạo văn bản đơn giản: Tạo văn bảnmới, mở văn bản đã có, lưu văn bản trên đĩa
2 Năng lực
– Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ ; Năng lực giao tiếp và năng lực
hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm); Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tự quản lý và năng lực tự học
– Năng lực đặc thù: Năng lực sử dụng Word.
3 Phẩm chất
– Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập
– Trung thực và trách nhiệm trong việc báo cáo.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, động lực để học sinh tìm tòi kiến thức của bài học mới
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
Trang 10d Tổ chức thực hiện:
Đặt vấn đề: Từ bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu một trong các hệ soạn thảo văn bản thông
dụng nhất hiện nay là Microsoft Word ( gọi tắt là Word) của hãng phần mềm Microsoftđược thực hiện trên hệ điều hành Windows nên Word tận dụng được các tính năng mạnhcủa Windows
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1:
a Mục tiêu: học sinh tìm hiểu về màn hình làm
việc của word
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Word được khởi động như mọi phần mềm trong
Windows
+ Nêu các cách khởi động Word?
+ Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK và giới
thiệu màn hình làm việc của Word:
– Cách 1: Nháy đúp chuột lên
biểu tượng của Word trênmàn hình nền
– Cách 2: Kích chuột vàoStart All Programs Microsoft Word
a) Các thành phần chính trên màn hình
Word cho phép người dùngthực hiện các thao tác trên vănbản bằng nhiều cách:
– sử dụng lệnh trong bảngchọn
– biểu tượng (nút lệnh) tươngứng trên thanh công cụ
– các tổ hợp phím tắt
b) Thanh bảng chọn
Trang 11 GV giới thiệu cho HS các mục trên thanh bảng
chọn
GV giới thiệu công dụng của thanh công cụ (các
nút lệnh)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hướng dẫn học sinh quan sát bảng chọn SGK
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến
– Nháy đúp lên biểu tượng
– Kích chuột vào Start All Programs
Microsoft Word
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Hoạt động 2:
a Mục tiêu: nghiên cứu cách kết thúc phiên làm
việc với Word
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
Soạn thảo văn bản thường bao gồm: gõ nội dung
Mỗi bảng chọn chứa các lệnhchức năng cùng nhóm Thanhbảng chọn chứa tên các bảng
chọn: File, Edit, View, Insert, Format, …
c) Thanh công cụ:
Để thực hiện lệnh, chỉ cầnnháy chuột vào biểu tượngtương ứng trên thanh công cụ
2 Kết thúc phiên làm việc với Word
Để lưu văn bản có thể thực
hiện một trong các cách sau: – Cách 1: Chọn File Save – Cách 2: Nháy chuột vào nútlệnh trên thanh công cụchuẩn
– Cách 3: Nhấn tổ hợp phímCtrl + S
Để kết thúc phiên làm việcvới văn bản, chọn File
Trang 12văn bản, định dạng, in ra Văn bản có thể lưu trữ
để sử dụng lại
Cho các nhóm thảo luận: Trước khi kết thúc
phiên làm việc với Word, ta thực hiện thao tác gì?
GV giới thiệu các cách lưu văn bản
Cho các nhóm thảo luận: Phân biệt sự khác
nhau giữa File Save và File Save As
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến
Các nhóm thảo luận và trả lời
– Lưu văn bản ( Save)
Các nhóm thảo luận và trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Close hoặc nháy chuột tại nút
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
d Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP Trình bày đáp án đúng nhất vào khung sau:
Đáp án
Câu 1: Muốn lưu văn bản vào đĩa, ta thực hiện:
Trang 13A Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S
B Nhấn tổ hợp phím Atl+S
C Nháy chuột vào nút lệnh
D Cả A và C
Câu 2: Tên tệp do Microsoft Word 2016 tạo ra có phần mở rộng là gì?
Câu 3: Để chọn toàn bộ văn bản ta dùng tổ hợp phím nào dưới đây?
A. Ctrl + A B Ctrl + N C Ctrl + O D Ctrl + S
Đáp án: 1 D; 2 D; 3.A
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Hãy khởi động và làm quen với màn hình làm việc của Word?
* DẶN DÒ
– Thao tác trên máy ở nhà
– Tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ gõ chữ việt, cài đặt và sử dụng
– Đọc tiếp bài: “Làm quen với Microsoft Word”
Trang 14Tiết PPCT:
Bài 15: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– Nắm được cách khởi động và kết thúc Word
– Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã có, lưu văn bản
2 Năng lực
– Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ ; Năng lực giao tiếp và năng lực
hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm); Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tự quản lý và năng lực tự học
– Năng lực đặc thù: Năng lực sử dụng Word.
3 Phẩm chất
– Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập
– Trung thực và trách nhiệm trong việc báo cáo.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, động lực để học sinh tìm tòi kiến thức của bài học mới.
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
Đặt vấn đề: Sau khi khởi động, Word mở một văn bản trống với tên tạm là Document1
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
a Mục tiêu: nghiên cứu các thao tác soạn bản văn bản đơn
giản như cách mở tệp, cách gõ, các thao tác biên tập,
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
- Cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi, sau đó GV giải thích
thêm.
- Có bao nhiêu cách để tạo một văn bản mới?
- Hãy nêu các cách mở một tệp văn bản đã có?
- Có thể nháy đúp chuột vào văn bản cần mở để mở văn bản.
- GV giới thiệu “con trỏ văn bản” và “con trỏ chuột.
- GV hướng dẫn HS phân biệt hai chế độ gõ văn bản: gõ chèn
hoặc gõ đè.
- Có bao nhiêu cách chọn văn bản?
- So sánh cách xoá kí tự bằng các phím Backspace hoặc
Delete ?
- So sánh hai thao tác Sao chép và Di chuyển ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến.
- Có 3 cách để tạo một văn bản mới?
- Các cách mở một tệp văn bản đã có ( 3 Cách)
HS thảo luận:
– Ở trong vùng soạn thảo, con trỏ chuột có dạng I , nhưng đổi
thành khi ra ngoài vùng soạn thảo
– Khi con trỏ chuột di chuyển, con trỏ văn bản không di
Cách 2: Nháy chuột vào nút trên
thanh công cụ chuẩn;
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +
N
Mở một tệp văn bản đã có:
Cách 1: Chọn File Open Cách 2: Nháy chuột vào nút Open
trên thanh công cụ chuẩn;
+ Dùng phím: Nhấn các phímHome, End, Page up, Page Down,các phím mũi tên, hoặc tổ hợpphím Ctrl và các phím đó
c) Cách gõ văn bản
Khi ở cuối dòng, con trỏ soạn
Trang 16- So sánh cách xoá kí tự bằng các phím Backspace hoặc Delete:
+ Backspace: Xoá kí tự bên trái con trỏ.
+ Delete: Xoá kí tự ngay tại vị trí con trỏ.
- So sánh hai thao tác Sao chép và Di chuyển:
+ Sao chép: Sao thành nhiều đoạn văn bản giống nhau.
+ Di chuyển: Chuyển đoạn văn bản đến vị trí khác.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1
học sinh nhắc lại kiến thức
Trong thực hành ta có thể dùng phím tắt để thực hiện nhanh các
thao tác như:
Ctrl + A chọn toàn bộ văn bản
Ctrl +C tương đương lệnh Copy
Ctrl + X tương đương lệnh Cut
Ctrl +V tương đương lệnh Paste
thảo sẽ tự động xuống dòng
Nhấn phím Enter để kết thúc một
đoạn và sang đoạn mới
Có 2 chế độ gõ văn bản:
– chèn (Insert) – đè (Overtype)
d) Các thao tác biên tập văn bản
Chọn văn bản
– Sử dụng bàn phím: di chuyểncon trỏ tới đầu phần văn bản cầnchọn Nhấn phím Shift đồng thờikết hợp với các phím dịch chuyểncon trỏ như: , , , , Home,End, … để đưa con trỏ đến vị trícuối
– Sử dụng chuột: Kích chuột vào
vị trí đầu phần văn bản cần chọn,bấm chuột trái và giữ chuột kéo tới
vị trí cuối
Xoá văn bản
– Xoá một vài kí tự: dùng các
phím Backspace hoặc Delete.
+ Chọn Edit Copy Khi đó
phần văn bản đã chọn được lưu vàoClipboard;
+ Đưa con trỏ văn bản tới vị trícần sao chép;
+ Chọn Edit Paste
Di chuyển
Trang 17+ Chọn phần văn bản cần dichuyển
+ Chọn Edit Cut (phần văn
bản tại đó bị xoá và lưu vàoClipboard)
+ Đưa con trỏ tới vị trí mới
+ Chọn Edit Paste
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
- Trình bày các thao tác biên tập văn bản?
- Có nhiều cách thực hiện một thao tác nào đó Hãy cho ví dụ minh họa?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Hãy gõ một bài thơ lục bát mà em thích?
* DẶN DÒ
Học bài và đọc trước “Bài tập và thực hành 6”
Tìm hiểu danh mục các phím tắt trong Word?
Trang 18Tiết PPCT:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 6: LÀM QUEN VỚI WORD (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– Biết khởi động và kết thúc Word
– Biết phân biệt các bảng chọn chính trên màn hình Word
2 Năng lực
– Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ ; Năng lực giao tiếp và năng lực
hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm); Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tự quản lý và năng lực tự học
– Năng lực đặc thù: Năng lực sử dụng Word.
3 Phẩm chất
– Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập
– Trung thực và trách nhiệm trong việc báo cáo.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, động lực để học sinh tìm tòi kiến thức của bài học mới.
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu các nhóm khởi động máy, kiểm tra và báo cáo tình trạng
Trang 19B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Hoạt động 1:
a Mục tiêu: tìm hiểu cách khởi động word, và
các thành phần trên màn hình của word
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào bài học, tìm hiểu nội
dung của màn hình soạn thảo và thực hiện các
thao tác đơn giản Sau đó trình bày theo yêu cầu
của GV (mỗi nhóm một yêu cầu, các nhóm khác
bổ sung Khuyến khích các em có tinh thần ham
học hỏi, tự tìm hiểu)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm đọc tài liệu, thực hành và trả lời các yêu
cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
1 Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word
Khởi động Word.
Phân biệt thanh tiêu đề,thanh bảng chọn, thanh trạngthái, các thanh công cụ trênmàn hình
Tìm hiểu các cách thực hiệnlệnh trong Word
Tìm hiểu một số chức năngtrong các bảng chọn: như mở,đóng, lưu tệp, hiển thị thước
đo, hiển thị các thanh công cụ(chuẩn, định dạng, vẽ hình)
Tìm hiểu các nút lệnh trênmột số thanh công cụ
Thực hành với thanh cuộndọc và thanh cuộn ngang để dichuyển đến các phần khácnhau của văn bản
Hoạt động 2:
a Mục tiêu: nắm được các thao tác để soạn một
2 Soạn một văn bản đơn giản
Trang 20văn bản tiếng Việt
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hướng dẫn học sinh lần lượt các thao tác để
soạn một văn bản tiếng Việt
Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏ chuột
Phân biệt chế độ chèn và chế độ đè
Phân biệt tính năng của các phím Delete và
Backspace
Yêu cầu các nhóm nhập đoạn văn bản trên
Hướng dẫn HS tạo thư mục cho riêng mình và
lưu văn bản với tên Don xin hoc
Kết thúc Word
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm đọc tài liệu, thực hành và trả lời các yêu
cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Nhập đoạn văn bản: (SGK)Đơn xin nhập học
Trang 21C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Nhắc lại các thao tác cơ bản để soạn thảo văn bản
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Trang 22Tiết PPCT:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 6: LÀM QUEN VỚI WORD (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– Biết khởi động và kết thúc Word;
– Biết phân biệt các bảng chọn chính trên màn hình Word;
– Sử dụng tốt các lệnh biên tập của Word: cắt, dán, xoá, sao chép…
– Nắm được các thao tác soạn thảo văn bản
2 Năng lực
– Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ ; Năng lực giao tiếp và năng lực
hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm); Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tự quản lý và năng lực tự học
– Năng lực đặc thù: Năng lực sử dụng Word.
3 Phẩm chất
– Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập
– Trung thực và trách nhiệm trong việc báo cáo.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu, phòng
máy
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, động lực để học sinh tìm tòi kiến thức của bài học mới.
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Trang 23c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu các nhóm khởi động máy, kiểm tra và báo cáo tình trạng
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCMỚI
Hoạt động 1:
a Mục tiêu: Học sinh nắm chắc được kiến thức trong bài học.
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác để soạn thảo văn bản tiếng
Việt, chỉnh sửa văn bản.
Hãy lưu văn bản vào thư mục riêng của mình đã tạo với tên Ho
Guom.
Sửa chữa văn bản và lưu lại.
Sao chép đoạn văn bản trên và lưu lại với tên khác.
Xoá đoạn văn bản vừa sao chép.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS có thể dùng các phím tắt để thực hiện nhanh các thao tác
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ,
quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Trang 24c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác xử lí một văn bản đã có.
Mở tệp văn bản: Don xin hoc
Sửa các lỗi chính tả (nếu có)
Thay cụm từ “Hữu Nghị” thành “Trưng Vương”, “Đoàn Kết” thành
“Quốc Học”, tên HS tành tên của mình.
Lưu lại văn bản đã sửa
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS có thể dùng các phím tắt để thực hiện nhanh các thao tác
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ,
quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
– Hãy gõ bài hát em yêu thích
Trang 25* DẶN DÒ
– Thực hành soạn thảo văn bản trên máy ở nhà – Đọc trước bài “Định dạng văn bản”
Trang 26– Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ ; Năng lực giao tiếp và năng lực
hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm); Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tự quản lý và năng lực tự học
– Năng lực đặc thù: Năng lực định dạng văn bản trên máy tính.
3 Phẩm chất
– Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập
– Trung thực và trách nhiệm trong việc báo cáo.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, động lực để học sinh tìm tòi kiến thức của bài học mới.
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
Đặt vấn đề: GV đưa ra 2 văn bản có nội dung giống nhau, một văn bản đã được định
dạng và một văn bản chưa định dạng Cho HS so sánh 2 văn bản trên
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 27Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Hoạt động 1:
a Mục tiêu: tìm hiểu về định dạng kí tự của văn
bản
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
Để văn bản được trình bày rõ ràng, đẹp mắt… ta
cần phải định dạng văn bản Vậy thế nào là định
GV nhận xét kết quả và đưa thông tin phản hồi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.
1 Định dạng kí tự:
Xác định phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc văn bản.
Cách 1: Sử dụng lệnh
Format Font …
Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng.
Trang 28- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
• GV giới thiệu một số thuộc tính định dạng đoạn
văn bản Cho HS tìm hiểu các thuộc tính còn lại
• Để định dạng đoạn văn bản trước hết phải xác
Trang 29– Các thuộc tính cơ bản của định dạng đoạn gồm
có:
+ Căn lề
+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
+ Khoảng cách đến đoạn văn trước sau
+ Định dạng dòng đầu tiên
+ Khoảng cách lề đoạn văn so với lề của trang
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Hoạt động 3:
a Mục tiêu: Tìm hiểu về định dạng trang văn bản
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
3 Định dạng trang văn bản:
Kích thước các lề và hướnggiấy
Sử dụng lệnh:
File Page Setup …
Trang 30GV giới thiệu các thuộc tính định dạng trang văn
bản
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
+ Trình bày phần định dạng cho Đơn xin học?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
Trang 31d Tổ chức thực hiện:
+ Định dạng các tài liệu, sách vở học tập của em trên máy tính DẶN DÒ
Tìm hiểu chuẩn định dạng văn bản?
Học bài và đọc trước bài thực hành số 7
Trang 32– Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ ; Năng lực giao tiếp và năng lực
hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm); Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tự quản lý và năng lực tự học
– Năng lực đặc thù: Năng lực định dạng văn bản trên máy tính.
3 Phẩm chất
– Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập
– Trung thực và trách nhiệm trong việc báo cáo.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu, phòng
máy
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, động lực để học sinh tìm tòi kiến thức của bài học mới.
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu các nhóm khởi động, kiểm tra và báo cáo tình trạng máy
Trang 33B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Hoạt động 1:
a Mục tiêu: Tìm hiểu về cách khởi động word và
thực hành mở tệp đã gõ ở bài tập trước
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
Nhắc lại các cách khởi động Word?
Nêu cách mở tệp văn bản đã có ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến
+ Kích chuột vào biểu tượng trên màn hình
Desktop
+ Chọn File Open
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
1 Khởi động Word và mở tệp Don xin
hoc.doc đã gõ ở bài thực hành trước
Hoạt động 2: 2 Áp dụng những thuộc tính định dạng
Trang 34a Mục tiêu: học sinh nắm được cách xử lí định
dạng khi trình bày đơn mẫu
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
GV nêu yêu cầu và hướng dẫn từng bước cách
thực hiện các thuộc tính định dạng: kí tự, đoạn
văn bản, trang văn bản
– Định dạng kí tự: chữ nghiêng, chữ đậm, …
– Định dạng đoạn văn bản: khoảng cách giữa các
dòng, thụt đầu dòng, …
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm theo dõi trực tiếp trên máy và thực
hành
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
đã biết để trình bày lại đơn xin học dựa
trên mẫu SGK
Hoạt động 3:
a Mục tiêu: biết được cách lưu văn bản và cách
kết thúc làm việc với word
3 Lưu văn bản trên với tên
cũ và kết thúc Word
Trang 35b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
Nêu cách lưu văn bản và kết thúc Word ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến
+ Chọn lệnh File Save
+ Kích chuột vào nút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Nhấn mạnh cách thực hiện các thuộc tính định dạng văn bản
Các nhóm thực hành theo nội dung yêu cầu
Nhắc nhở các sai sót thường gặp của HS trong quá trình thao tác trên máy
Trang 36D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Định dạng các tài liệu học tập của em trên máy tính
* DẶN DÒ
Tìm hiểu chuẩn định dạng văn bản
Chuẩn bị tiếp bài thực hành số 7
Trang 37– Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ ; Năng lực giao tiếp và năng lực
hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm); Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tự quản lý và năng lực tự học
– Năng lực đặc thù: Năng lực định dạng văn bản trên máy tính.
3 Phẩm chất
– Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập
– Trung thực và trách nhiệm trong việc báo cáo.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu, phòng
máy
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, động lực để học sinh tìm tòi kiến thức của bài học mới.
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu các nhóm khởi động, kiểm tra và báo cáo tình trạng máy
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCMỚI
Trang 38Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Hoạt động 1:
a Mục tiêu: biết cách gõ và nắm được cách định
dạng đoạn vănấu khi thực hành
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
GV hướng dẫn các thuộc tính định dạng văn
bản:
– Định dạng kí tự: chữ nghiêng, chữ đậm, …
– Định dạng đoạn văn bản: khoảng cách giữa các
dòng, thụt đầu dòng, …
Yêu cầu các nhóm thực hiện việc soạn và định
dạng đoạn văn bản theo mẫu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến
Quan sát trực tiếp trên máy để nhận biết
Các nhóm thực hiện
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
1 Gõ và định dạng đoạn văn
“CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG” trong SGK.
Trang 39b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi
GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
Cho từng nhóm tự soạn thảo và định dạng một
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
2 Soạn thảo tự do
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 40a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Bài 1 – 2 SGK
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
– Hoàn thành bài soạn thảo tự do theo chuẩn định dạng văn bản.
– Đọc trước bài “Các công cụ trợ giúp soạn thảo”