GIÁO ÁN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 10. Tổ chức dạy học nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển năng, phẩm chất cũng không phải là mới. Tuy nhiên, quá trình tổ chức dạy học để phát huy năng lực cá nhân, tạo điều kiện cho học sinh được sáng tạo và tương trợ lẫn nhau trong học tập thì mỗi tiết học cần sự thay đổi và thay đổi cụ thể trong mỗi giáo viên. Một thay đổi cần làm cụ thể, thiết thực và quan trọng để dạy học hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của cá nhân
Trang 1- Biết được khái niệm tập hợp.
- Biết được các phép toán, tính chất và nguyên lí tập hợp
- Biết tin học là một ngành khoa học
- Biết được sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học tin học do nhucầu khai thác tài nguyên thông tin
- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
- Biết tin học được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực
2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát :
Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi con người cũng phải phát triển theo Và lĩnhvực được con người quan tâm hiện nay đó là tin học- là một trong các ngành khoa họcphát triển nhất Khi ta nói đến tin học là nói đến máy tính cùng các dữ liệu trong máytính được lưu trữ và phục vụ cho các mục đích khác nhau trong mọi lĩnh vực đời sống
xã hội Vậy tin học là gì? Nó hình thành và phát như thế nào? Muốn biết được chúng
ta tìm hiểu bài 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động của
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự hình thành và phất triển của tin học (Hình thành
và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)
I Sự hình thành và phát triển của Tin học:
Chính vì vậy mà nhu cầu
khai thác thông tin của
con người càng nhiêu đã
thúc đẩy cho tin học phát
triển
- Nghe giảng
Hãy kể các ngành có - Giáo dục, y học, quân
Trang 2ứng dụng Tin học sự
học mới hình thành nhưng cótốc độ phát triển mạnh mẽ vàđộng lực cho sự phát triển đó
là do nhu cầu khai thác tàinguyên thông tin của conngười
- Và sự phát triển như vũ
bảo của tin học đã đem
lại cho loài người một kỉ
nguyên mới “ kỉ nguyên
của công nghệ thông tin”
với nội dung, mục tiêu,
phương pháp nghiên cứu
mang đặc thù riêng
- Nghe, đánh dâú lại nộidung của bài
Tin học dần hình thành vàphát triển trở thành mộtngành khoa học độc lập, vớinội dung, mục tiêu, phươngpháp nghiên cứu mang đặcthù riêng
- Câu hỏi đặt ra là vì sao
nó lại phát triển nhanh
và mạng lại nhiều lợi ích
cho con người đến thế?
Hoạt động 2: Làm rõ về đặc tính và vai trò của máy tính điện tử: (Hình thành
và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)
- Giới thiệu phần II: Đặc
tính và vai trò của máy
có thông tin Đây chính
là nhu cầu cấp thiết mà
máy tính cùng với những
đặc trưng riêng biệt của
nó đã ra đời
- Nghe giảng
- Vậy máy tính điện tử
có vai trò như thế nào
- Thảo luận nhóm trả lời
- Mỗi nhóm trình bày 1vai trò
- Nhóm khác nhận xét
Vai trò:
- Ban đầu MT ra đời với mụcđích cho tính toán đơn thuần,dần dần nó không ngừngđược cải tiến và hỗ trợ hoặcthay thế hoàn toàn con ngườitrong rất nhiều lĩnh vực khácnhau
Nhận xét và giải thích
Trang 3Hoạt động của
thêm
- Đầu tiên máy tính ra
đời với mục đích giúp
đỡ cho công việc tính
toán thuần túy Dần dần
con người muốn máy
tính có thể hỗ trợ cho
con người trong các lĩnh
khác nữa Cho nên nó đã
thúc đẩy con người
không ngừng cải tiến
máy tính để phục vụ cho
nhu cầu mới
- Hiện nay máy tính
con người giảm bớt việc
lao động bằng chân tay
Nó hỗ trợ và có thể thay
thế con ngườ trong một
số các lĩnh vực mà con
người khó có thể thực
hiện được Lấy VD:
Trong những môi trường
nguy hiểm như: tTrong
lòng đất, dưới nước sâu,
khí hậu nhiệt độ khắc
nghiệt quá sức chịu đựng
của con người
- Nghe, đánh dâú lại nộidung của bài
- Ngày nay thì máy tính đã
xuất hiện ở khắp nơi Chúng
hỗ trợ hoặc thay thế hoàntoàn con người
- Trong tương lai , một
người không biết gì về
máy tính có thể coi là
không biết đọc sách
Như vậy sẽ không theo
kịp thời đại nghĩa là khó
có thể hoà nhập vào
cuộc sống hiện đại
- Lắng nghe
- Do có các đặc tính ưu
việt màmáy tính được
coi như là một công cụ
không thể thiếu của con
người
- Giới thiệu đặc tính của
Trang 4máy tính điện tử
? Cho biết máy tính mấy
đặc tính ưu việt? Kể tên
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trảlời
- Mỗi nhóm trình bày mộtđặc tính
- Tốc độ xử lý thông tinnhanh, chính xác
- MT có thể lưu trữ mộtlượng thông tin lớn trongmột không gian hạn chế
- Các máy tính cá nhân cóthể liên kết với nhau thànhmột mạng và có thể chia sẻ
dữ liệu giữa các máy vớinhau
- Máy tính ngày càng gọnnhẹ, tiện dụng và phổ biến
?Yêu cầu HS cho biết có
thể nói tin học là máy
tính được không? Việc
học tin học có phải là
học cách sử dụng máy
tính không
- Không, máy tính làcông cụ do con người tạo
ra, để sử dụng được công
cụ này thì cần có kiếnthức nhất định về Tin học
và sử dụng máy tính đểphục vụ cho công việccủa con người
Hoạt động 1: Làm rõ thuật ngữ Tin học (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)
- Đối với Tin học có rất
nhiều thuật ngữ Giới
thiệu các thuật ngữ Tin
học
Một số thuật ngữ Tin họcđược sử dụng là:
– Informatique – Informatics – Computer Science
? Tuy có nhiều thuật ngữ
khác nhau nhưng Tin
và sử dụng máy tính điện tử
để nghiên cứu cấu trúc, tínhchất của thông tin, phươngpháp thu thập, lưu trữ, tìm
Trang 5Hoạt động của
kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống
xã hội
- Nhận xét, giải thích - Nghe, đánh dâú lại nội
dung của bài
3 Luyện tập và thực hành:
- Yêu cầu HS các nội dung của bài:
+ Vai trò của máy tính điện tử
+ Các đặc tính ưu việt của máy tính điện tử
4 Vận dụng , mở rộng và bổ sung:
- Học bài cũ
- Trả lời câu hỏi 1-5 (SGK-162)
- Xem trước bài 2 “Thông tin và dữ liệu.”
IV Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 6
§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Biết khái niệm thông tin, dữ liệu
- Biết khái niệm mã hoá TT cho máy tính
2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát:
- Khi sự hiểu biết về một thực thể nào đó càng nhiều thì những suy đoán về
thực thể đó càng chính xác Trong Tin học
đối tượng nghiên cứu của nó chính là thông tin và MTĐT Vậy thông tin là gì và nó
được đưa vào máy tính thế nào? Muốn biết được đều đó ta vào bài 2 §2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động của
Hoạt động 1: Làm rõ khái niệm thông tin và dữ liệu (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)
- Nhận xét, giải thích - Nghe, đánh dâú lại nội
dung của bài
? Cho VD về thông tin - Đứng tại chỗ trả lời
GV: Những thông tin mà
con người có được là do
quan sát, lắng nghe Còn
với máy tính thông tin có
được là nhờ thông tin
Trang 7Hoạt động của
được đưa vào trong máy
tính mà người ta gọi là
dữ liệu
? Dữ liệu là gì - Nghiên cứu SGK, đứng
tại chỗ trả lời
- Nhận xét, giải thích - Nghe, đánh dâú lại nội
dung của bài
Dữ liệu là thông tin đãđược đưa vào máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo lường thông tin (Hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ)
-Giống như con người,
muốn MT nhận biết
được một đối tượng nào
đó ta cần cung cấp cho
nó đầy đủ thông tin về
đối tượng đó Cho nên
ngoài yếu tố định lượng
thông tin còn có yếu tố
định tính Đó chính là
đơn vị đo lượng thông
tin Giới thiệu phần II:
Đơn vị đo lượng thông
tin
- Nghe giảng 2 Đơn vị đo lượng thông
tin
Bit (Binary Digital) là đơn
vị cơ bản để đo lượng thôngtin
-Có những thông tin luôn
ở một trong 2 trạng thái
Do đó, người ta đã nghĩ
ra đơn vị bit để biểu diễn
thông tin trong MT
- Nghe giảng
? Cho biết đơn vị cơ bản
để đo lượng thông tin - Đơn vị cơ bản để đolượng thông tin là bit
dãy bóng đèn trên được
biểu diễn thế nào
- Dãy bóng đèn trên được
biểu diễn là 01010101 Các đơn vị cơ bản khác đểđo thông tin:
1Byte = 8 bít1KB (kilô byte)= 1024 B
1 MG (Mê ga byte ) = 1024KB
1 GB (giga byte)= 1024 MB
1 TB (têra byte ) = 1024 GB1PB (Pêta byte) =1024 TB
- Nhận xét, giải thích để
lưu trữ 8 bit trên thì cần
ít nhất 8 bit của bộ nhớ
Trang 8MT để biểu diễn thông
tin và sử dụng 2 kí hiệu
là 0 và1
? Ngoài đơn vị cơ bản là
bit, người ta còn dùng
các đơn vị cơ bản nào để
đo lượng thông tin
- Nghiên cứu SGK, đứng
tại chỗ trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dạng thông tin (Hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)
-Thông tin được rất
phong phú và đa dạng
Cụ thể đó là các dạng
nào Giới thiệu phần 3:
Các dạng thông tin
Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
sau:
Yêu cầu HS cho biết
thông tin chia làm mấy
3 Các dạng thông tin
Có 2 loại thông tin:
- Loại số (số nguyên, sốthực, …) Loại phi số (vănbản, hình ảnh, …)
+ Dạng văn bản: báo chí,sách, …
– Dạng hình ảnh: Biển báo,ảnh chụp, …
– Dạng âm thanh: tiếng chimhót, tiếng trống trường…
Ngoài các dạng thông tin
quen thuộc, trong tương
lai máy tính có thể xử lí
các dạng thông tin mới
khác Muốn máy tính
nhận biết và xử lí được
thông tin thì thông tin
cần phải được mã hoá
thông tin dãy bóng đèn
được biểu diễn là
01010101 chính là thông
tin đã mã hoá Giới thiệu
- Nghe giảng 4 Mã hoá thông tin trong
máy tính:
Mã hoá thông tin là thôngtin phải được biến đổi thànhmột dãy bit
Để mã hoá TT dạng văn
Trang 9Hoạt động của
hình 6-SGK
- Giải thích việc mã hoá
thông tin dạng văn bản
- Nghe giảng bản dùng bảng mã ASCIIgồm 256 (=28) kí tự được
đánh số từ 0 255, số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của kí tự Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thì gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự
- Giải thích và hướng
dẫn HS tra bộ mã ASCII
ở bảng phụ lục 1-169
- Tra bộ mã ASCII ở
bảng phụ lục 1-169 Ví dụ: Ký tự A : mã thậpphân là 65 và mã nhị phân:
01000001
- Đặt vấn đề và đưa ra
bảng mã Unicode
- Nghe giảng Bảng mã Unicode mã hoá
được 65536 (=216) kí tự
3 Luyện tập và thực hành:
Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung của bài:
- Thông tin là gì? Trình bày các dạng thông tin?
- Dữ liệu là gì?
- Lượng thông tin là gì và các đơn vị cơ bản đo lượng thông tin ?
- Mã hoá thông tin là gì ?
4 Vận dụng , mở rộng và bổ sung:
- Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK - 17)
- Chuẩn bị tiếp bài "Thông tin và dữ liệu"
IV Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 10
§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát:
- Kiểm tra kiến thức cũ: Thông tin là gì? Trình bày các dạng thông tin và cho 1
VD về một trong các dạng thông tin trình bày ?
- Thông tin sau khi biến đổi thành dãy bit Muốn con người hiểu được thì thông tin cầnbiến đổi thành các dạng quen thuộc: Văn bản, hình ảnh, âm thanh Ở tiết trước ta đãbiết thông tin có 2 loại: loại số và phi số Vậy nó được biểu diễn thế nào trong máy.Muốn biết được chúng ta tìm hiểu phần 5: Biểu diễn thông tin trong máy tính bài củabài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
Hệ đếm là gì?
Có mấy loại hệ đếm?
- Nghiên cứu SGK, đứngtại chỗ trả lời *Thông tin loại số: - Hệ đếm: Là tập hợp các kí
hiệu và qui tắc sử dụng tập
kí hiệu đó để biểu diễn và
Trang 11- Nghe giảng, ghi nhớ
- Nghe giảng, đánh dấulại nội dung bài
- Nghe giảng, đánh dấulại nội dung bài
xác định giá trị các số
– Có 2 loại hệ đếm:
+ Hệ đếm không phụ thuộc
vị trí: Hệ chữ cái La Mã + Hệ đếm phụ thuộc vị trí:
Qui tắc: Mỗi đơn vị ở 1hàng bất kì có giá trị bằng
10 đơn vị của hàng kế cận ởbên phải
Nếu một số N trong hệ sốđếm cơ số b có biểu diễn là:
-Cho biết trong tin học
thường sử dụng các hệ
đếm nào?
- Nghiên cứu SGK, đạidiện nhóm đứng tại chỗtrả lời
- Nhận xét, giải thích: Có
nhiều hệ đếm khác nhau
nên muốn phân biệt số
được biểu diễn ở hệ đếm
nào người ta dựa vào chỉ
số dưới của số đó Lấy
Trang 12số được biểu diễn ở hệ
đếm nào người ta viết cơ
- Giới thiệu hệ nhị phân
- Giới thiệu hệ cơ số 16
Trong hệ cơ số 16 người
ta sử dụng các kí hiệu
nào?
- Nghiên cứu SGK, đứngtại chỗ trả lời
– Hệ thập lục phân (cơ số
16 hay hệ Hexa ): dùng 0, 1,
…, 9, A, B, C, D, E, F trong
đó A, B, C, D, E, F có cácgiá trị tương ứng là 10, 11,
12, 13, 14, 15 trong hệ thậpphân
Ví dụ: 0AC16 = 0*162 +10*161 + 12.160 = 17210
- Giới thiệu cách biểu
- Tuỳ vào độ lớn của số
nguyên mà người ta có
thể lấy 1 byte, 2 byte hay
4 byte để biểu diễn
Trong bài này ta chỉ xét
- Nghe giảng
Trang 13Hoạt động của
số nguyên với 1byte
? Có thể biểu diễn được
các số nguyên nào
- Thảo luận nhóm, trả lời Biểu diễn số nguyên với 1
Byte như sau:
7 6 5 4 3 2 1 0các bit cao các bit thấp + Biểu diễn số nguyên códấu
Bit 7 (bit dấu) dùng để xácđịnh số nguyên đó là âm haydương Qui ước: 1 dấu âm, 0dấu dương
- Nhận xét, giải thích - Nghe giảng, ghi nhớ
? Cho biết 1 byte biểu
diễn số nguyên có dấu
trong phạm vi từ như thế
nào
- Nghiên cứu SGK, đứngtại chỗ trả lời 1 byte biểu diễn số nguyêncó dấu trong phạm vi từ -
127127
- Nhận xét, giải thích - Nghe giảng, ghi nhớ
? Cho biết 1 byte biểu
diễn số nguyên không
âm trong phạm vi như
thế nào
- Nghiên cứu SGK, đứngtại chỗ trả lời
+ Biểu diễn số nguyênkhông âm
1 byte biểu diễn số nguyênkhông âm trong phạm vi từ -0225
- Giới thiệu biểu diễn số
thực dưới dạng dấu phẩy
VD: 325,6=0.3256 x 103
- Giới thiệu thông tin
loại phi số: Văn bản,
“tin” 01110100 0110100101101110
M10
Trang 14“tin” thành dạng mã nhịphân:
rất được con người quan
tâm Và hiện nay hiệu
quả chúng đem lại cho
hoá thành một dãy bit
Đây chính là nội dung
của nguyên lý mã hoá
- Lắng nghe, đánh dấu lạinội dung bài
- Nguyên lý mã hoá nhị phân:
Thông tin có nhiều dạng khác
nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh … Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit đó
là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.
3 Luyện tập và thực hành:
Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung của bài:
- Các kí hiệu dùng trong hệ nhị phận, thập phân, hexa?
- Chuyển đổi các số sau: 52 ?10 , 6416 ?10
- Biểu diễn số sau dưới dạng dấu phẩy động: 215?
- Đọc bài đọc thêm 1 & 2
4 Vận dụng , mở rộng và bổ sung:
- Xem lại bài
Trang 15- Trả lời câu hỏi 3-5 (SGK trang 17)
- Chuẩn bị tiếp bài "Bài tập và thực hành 1: Làm quen với thông tin và mã hoá thông tin"
IV Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 16
Bài tập và thực hành 1:
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên
- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
- Mã hoá thông tin thành dãy bit
2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)
- Viết công thức chung
cơ số b:
- Yêu cầu HS cho biết
1 byte biểu diễn được
số nguyên có dấu trong
- 1 byte biểu diễn được số
nguyên trong phạm vi từ
-127 đến -127
- Biểu diễn số nguyên : +1 byte biểu diễn được sốnguyên có dấu trong phạmN=dnbn+dn-1bn1+ ….+d0b0+
Trang 17Hoạt động của
- Nhận xét, giải thích
- Yêu cầu HS cho biết
1 byte biểu diễn được
số nguyên không âm
trong phạm vi là bao
nhiêu?
nguyên không âm trong phạm vi từ -127 đến 127
- Viết dạng dấu phẩy
Hoạt động 2: Làm một số bài tập (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)
Đáp án (D) Vì để không
bị tụt hậu trong thời đại ngày nay thì con người phải có hiểu biết về tin học
Trang 18nữ, bắt đầu ở vị trí 1 là nam, biểu diễn thông tin
1 là nam
Ta có dãy bit:
1010101010Gọi HS ở các nhóm
- Câu b2)
“Tin”: 01010100 01101001
01101110Gọi HS ở các nhóm
Trang 19Hoạt động của
khác nhận xét
- Nhận xét, giải thích
Gọi 1 HS trong nhóm 4
5
*25,879=0.25879x102
*0,000984=0.984x103
- Câu c2)
*11005 = 0.11005x105
*25,879 =0.25879x102
*0,000984 = 0.984x103
Gọi HS ở các nhóm
khác nhận xét
- Nhận xét, giải thích
3 Luyện tập và thực hành: - Trong tiết dạy 4 Vận dụng , mở rộng và bổ sung: - Đọc bài đọc thêm 2 - Đọc trước bài 3 Giới Thiệu Về Máy Tính IV Rút kinh nghiệm: - Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 20
§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Biết chức năng của các thiết bị chính của máy tính.
2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát:
- Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu 1: Các kí hiệu dùng trong hệ nhị phận, thập phân, hexa?
Câu 2: Chuyển đổi các số sau: 152 ?10 , AB16 ?10
Câu 3: Biểu diễn số sau dưới dạng dấu phẩy động: 215,12?
- Tiết trước các em đã được học về thông tin và cách mã hóa thông tin trong máytính Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về các thành phần trong máy tính quabài 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động của
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hệ thống tin học (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)
1 Hệ thống tin học
- Máy tính sử dụng các
phương tiện để thực hiện
các thao tác như: nhận
thông tin, xử lý thông tin,
lưu trữ thông tin và đưa
thông tin ra Người ta gọi
- Hệ thống tin học dùng đểnhập, xử lý, xuất, truyền vàlưu trữ thông tin
Trang 21Hoạt động của
- Hệ thống tin học gồm
bao nhiêu thành phần? - Hệ thống tin học gồm 3thành phần: phần cứng, phần
mềm và sự quản lý của conngười
màn hình, bàn phím, chuột,máy in,
+ Phần cứng là máy tính vàcác thiết bị liên quan
+ Phần mềm là các chươngtrình
- Sự quản lý và điều
khiển của con người là
gì?
- Sự quản lý và điều
khiển của con người là
con người làm việc và sử
là sự quản lý của con
người vì nếu không có
con người
- Sự quản lý và điều khiểncủa con người là con ngườilàm việc và sử dụng máytính để phục vụ cho côngviệc của mình
- Quan trọng nhất là sự quản
lý và điều khiển của conngười vì nếu không có conngười quản lý và điều khiểnthì phần cứng và phần mềmkhông làm gì được cả
+ Sự quản lý và điều khiểncủa con người
Trong ba thành phần trên thìquan trọng nhất là sự quản lýcủa con người
Trang 22quản lý và điều khiển thì
-Yêu cầu học sinh quan
sát sơ đồ cấu trúc của
Sơ đồ cấu trúc một máy tínhgồm các bộ phận sau :
luận nhóm và trả lời các
câu hỏi sau:
-Mũi tên trong hình cho
thấy mối liên hệ giữa các
bộ phận của máy tính
Hãy giải thích về mối
liên hệ đó
- Theo hình vẽ ta thấy
máy tính sẽ lấy dữ liệu
từ thiết bị vào hay bộ
nhớ ngoài Sau đó, máy
Trang 23bị dùng để thực hiện và điềukhiển chương trình.
- Chú ý: Chất lượng của
máy tính phụ thuộc nhiều
vào chất lượng của CPU
- CPU gồm 2 bộ phận chính:+Bộ điều khiển (CU): làmnhiệm vụ điều khiển,+Bộ tính toán số học/ logic(ALU): thực hiện các phéptính số học và logic
- Chức năng của CU và
ALU là gì?
- CU làm nhiệm vụ điềukhiển, ALU thực hiện cácphép tính số học và logic
- Thế nào là Thanh
ghi ?
- Thanh ghi là vùng nhớ
- Thanh ghi là vùng nhớ đặcbiệt của CPU, sử dụng đểlưu trữ tạm thời các lệnh và
dữ liệu đang được xử lí
Việc truy cập đến các thanhghi với tốc độ rất nhanh
Trang 24đặc biệt của CPU, sử
dụng để lưu trữ tạm thời
các lệnh và dữ liệu đang
được xử lí Việc truy cập
đến các thanh ghi với tốc
- Phân biệt sự giống nhau
và khác nhau giữa thanh
- Tại sao tốc độ truy cập
thanh ghi nhanh hơn
cache ?
- Giống nhau: Là bộ nhớtạm thời để lưu các lệnh và
dữ liệu đang được xử lý
- Khác nhau: Về tốc độ truycập, thanh ghi nhanh hơnCache
- Thanh ghi là vùng nhớ đặcbiệt của CPU, sử dụng đểlưu trữ tạm thời các lệnh và
dữ liệu đang được xử lí
Trang 25Hoạt động của
hợp tác)
Bộ nhớ trong dùng làm
gì? - Bộ nhớ trong là nơi chươngtrình được đưa vào để thực
hiện và là nơi lưu trữ dữ liệuđang được xử lý
4 Bộ nhớ trong
Bộ nhớ trong là nơi chươngtrình được đưa vào để thựchiện và là nơi lưu trữ dữ liệuđang được xử lý
- ROM (Read Only
và tạo giao diện ban đầu củamáy với các chương trình
mà người dùng đưa vào
- ROM (Read Only Memory:
bộ nhớ chỉ đọc)
+ ROM chứa chương trình donhà sản xuất cài đặt sẵn
? Dữ liệu trong ROM
Có xoá được không? Tại
sao?
- Dữ liệu trong ROM
không xoá được
- Khi tắt máy, dữ liệu
trong ROM có bị mất
không?Tại sao?
- Khi tắt máy, dữ liệu
trong ROM không bị
mất
- Dữ liệu trong ROM khôngxoá được vì nó là bộ nhớ chỉđọc
- Khi tắt máy, dữ liệu trongROM không bị mất vì nó là
ghi Khi tắt máy các
thông tin trong RAM bị
xoá mất
- RAM dùng để ghi nhớthông tin trong khi máy đanglàm việc, khi tắt máy cácthông tin trong RAM bị xoámất
- RAM (Random AccessMemory: bộ nhớ truy cậpngẫu nhiên)
RAM là bộ nhớ có thể đọc vàghi Khi tắt máy các thông tintrong RAM bị xoá mất
Trang 26đang làm việc, nếu tắt
máy thì dữ liệu sẽ bị mất,
vậy để lưu trữ được dữ
liệu một cách lâu dài ta
sử dụng bộ nhớ ngoài
Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm phân biệt sự
giống nhau và khác nhau
giữa RAM và ROM
và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
5 Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ ngoài và bộ nhớ
trong có liên quan đến
nhau không? Vì sao?
- Dựa vào sơ đồ cấu trúc
tổng quát của máy tính,
bộ nhớ ngoài sẽ hỗ trợ
cho bộ nhớ trong trong
quá trình xử lý thông tin
lý thông tin Vì bộ nhớ trongthường có dung lượng nhỏ
và khi tắt máy thì dữ liệu sẽ
Trang 27đâu? Có dung lượng bao
nhiêu? Tốc độ truy xuất
- Đĩa mềm: Đường kính dài8.89cm với dung lượng1,44MB
- Đĩa CD có mật độ ghi
dữ liệu rất cao Cho biết
dung lượng của nó ?
- Đĩa CD có mật độ ghi
dữ liệu rất cao
- Khoảng 700 MB
- Đĩa CD có mật độ ghi dữliệu rất cao
- Hiện nay ta thường sử
dụng thiết bị flash (thiết
bị flash sử dụng cổng
giao tiếp USB nên gọi là
USB) , có dung lượng
- Thiết bị flash (USB):
Dung lượng lớn, kích thướcnhỏ gọn và dễ sử dụng
Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm và cho biết tại
sao người ta thường Thảo luận nhóm và trả lới:USB có dung lượng lớn,
Trang 28hiện bởi hệ điều hành
- Việc trao đổi dữ liệu giữa
bộ nhớ ngoài và bộ nhớtrong được thực hiện bởi hệđiều hành
3 Luyện tập và thực hành:
- Hệ thống tin học là gì? Hệ thống tin học gồm bao nhiêu thành phần?
- CPU thực hiện nhiệm vụ gì? Chức năng của các thành phần trong CPU?
- Em hiểu thế nào về bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài?
4 Vận dụng, mở rộng và bổ sung:
- Học bài cũ
- Tìm hiểu trước thiết bị vào, thiết bị ra và nguyên lý hoạt động của máy tính
IV Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 29
Tiết PPCT: 7
§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Biết chức năng của các thiết bị chính của máy tính
- Biết nguyên lý hoạt động của máy tính
2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát:
- Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu 1: Cho biết các thành phần của hệ thống tin học?
Câu 2: Chức năng của bộ nhớ trong, các loại bộ nhớ trong?
Câu 3: Chức năng của bộ nhớ ngoài, các loại bộ nhớ ngoài?
- Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về hệ thống tin học, bộ xử lí trung tâm, bộ nhớtrong và bộ nhớ ngoài, tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu thiết bị vào ra và nguyên lýhoạt động của máy tính
1 Hệ thống tin học:
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:
3 Bộ xử lý trung tâm (CPU – Central
- Thiết bị vào có chức năng
là đưa thông tin vào trongmáy tính
6 Thiết bị vào
Thiết bị dùng để đưa thôngtin vào máy tính
Trang 30năng là đưa thông tin
vào trong máy tính
Có nhiều loại thiết bị vàonhư :
+ Bàn phím (Keyboard) + Chuột (Mouse)
+ Máy quét (Scanner) + Webcam
- Máy quét (Scanner)
- Webcam thường
thấy ở đâu và dùng để
làm gì?
- Webcam thường được
thấy khi lên mạng dùng
- Micro thường dùng để
làm gì?
- Micro: là thiết bị vào
vì đưa âm thanh vào
Trang 31Hoạt động của
- Chức năng của thiết bị
ra là gì?
- Thiết bị ra dùng để đưa
thông tin ra từ máy tính
- Thiết bị ra dùng để đưathông tin ra từ máy tính Thiết bị ra dùng để đưathông tin ra từ máy tính
- Thiết bị ra gồm những
thiết bị nào?
- Thiết bị ra gồm màn
hình, máy in, máy chiếu,
loa, modem, tai nghe
- Thiết bị ra gồm màn hình,máy in, máy chiếu, loa,modem, tai nghe
Có nhiều loại thiết bị vàonhư :
+ Màn hình+ Màn hình(Monitor)+ Máy in (Printer)+Máy chiếu (Proje-ctor)
and phone)+ Modem (thiết bị vào/ra)
- Máy in có các loại như:
máy in kim, in phun, inlaser dùng để in thông tin ragiấy
- Máy chiếu thường
- Loa , tai nghe thường
dùng để làm gì?
- Loa , tai nghe dùng
để xuất âm thanh ra
ngoài (hình 20 SGK)
- Loa , tai nghe dùng
để xuất âm thanh ra ngoài
Trang 32- Thông qua đường
tryền điện thoại
- Modem: vừa là thiết bị
vào vừa là thiết bị ra vì
internet) hoặc xuất dữ
liệu ra (upload lên
tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)
-Ta đã tìm hiểu cấu trúc
tổng quát của máy tính
và các bộ phận chính
của máy tính, vậy
nguyên tắc hoạt động
của máy tính như thế
nào? Muốn biết được
câu hỏi sau:
Thảo luận nhóm và đại diệnnhóm lên trình bày:
- Ta thấy các công cụ
tính toán như máy tính,
máy tính điện tử,
đều thực hiện công việc
là tính toán, nhưng điểm
cho trước mà không cần
sự tham gia trực tiếp của
con người
- Máy tính điện tử khác vớicác công cụ tính toán khác
là máy tính điện tử có thểthực hiện được một dãy cáclệnh cho trước mà khôngcần sự tham gia trực tiếpcủa con người
Trang 33vậy, máy tính muốn
hoạt động được cần phải
có chương trình
- Ta thấy máy tính được
điều khiển bằng chương
? Chương trình gồm có
nhiều lệnh, vậy thông
tin của một lệnh bao
- Địa chỉ của các ô nhớ liênquan
- Thông tin về một lệnh bao
gồm:
- Địa chỉ của lệnh trong bộnhớ
- Mã của thao tác cần thựchiện
- Địa chỉ của các ô nhớ liênquan
- Máy tính được điều
Trang 34trữ, xử lý như những dữ
- Ta thấy địa chỉ của ô
nhớ là cố định nhưng
nội dung của ô nhớ thay
đổi, vậy nguyên lý truy
cập theo địa chỉ là gì?
- Việc truy cập dữ liệu
trong máy tính được
thực hiện thông qua địa
chỉ nơi lưu trữ dữ liệu
đó
- Việc truy cập dữ liệutrong máy tính được thựchiện thông qua địa chỉ nơilưu trữ dữ liệu đó
- Khi xử lý dữ liệu, máy
- Vậy từ máy có độ dài
bao nhiêu bit?
- Độ dài của từ máy có
thanh, khi đưa vào
máy chúng được biến
đổi thành dạng chung –
dãy bit
- Thông tin có nhiều dạngkhác nhau như số, hìnhảnh, văn bản, âm thanh, khi đưa vào máy chúngđược biến đổi thành dạngchung –dãy bit
- Nguyên lý Phôn - Nôi - Mã hoá nhị phân, điều
Trang 35Hoạt động của
- man là gì?
- Nguyên lý Phôn - Nôi
– man mã hoá nhị phân,
điều khiển bằng chương
trình, lưu trữ chương
trình và truy cập theo
địa chỉ tạo thành một
nguyên lý chung gọi là
nguyên lý Phôn
Nôi-man
khiển bằng chương trình,lưu trữ chương trình và truycập theo địa chỉ tạo thànhmột nguyên lý chung gọi lànguyên lý Phôn Nôi-man
- Nguyên lý Phôn - Nôi –man:
Mã hoá nhị phân, điềukhiển bằng chương trình,lưu trữ chương trình và truycập theo địa chỉ tạo thànhmột nguyên lý chung gọi lànguyên lý Phôn Nôi-man
3 Luyện tập và thực hành:
- Thiết bị vào là gì? Các thiết bị nào được gọi là thiết bị vào?
- Thiết bị ra là gì? Các thiết bị nào được gọi là thiết bị ra?
- Nguyên lý mã hoá nhị phân, nguyên lý điều khiển bằng chương trình, nguyên
lý lưu trữ chương trình, nguyên lý truy cập theo địa chỉ là gì?
- Nguyên lý Phôn Nôi-man là gì?
- Khái niệm về chương trình, từ máy, tuyến (bus) là gì?
4 Vận dụng mở rộng và bổ sung:
- Chuẩn bị bài mới: Bài tập và thực hành 2 (SGK-T27)
IV Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 36
2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
- Hình thành và phát triển năng lực quan sát và nhận dạng các thiết bị máy tính
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng máy tính
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy,…
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát:
- Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu 1 : Nguyên lý mã hoá nhị phân, nguyên lý điều khiển bằng chương trình, nguyên lý lưu trữ chương trình, nguyên lý truy cập theo địa chỉ là gì?Câu 2 : Nguyên lý Phôn Nôi-man là gì?
- Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về các thành phần của máy tính, tiết này chúng
Hoạt động 1: Làm quen với máy tính (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, quan sát và nhận dạng các thiết bị máy tính, và sử dụng máy tính)
1 Làm quen với máy tính
Các nộ phận của máy tính vàmột số thiết bị khác như: ổđĩa, bàn phím, màn hình, máy
in, nguồn điện, cáp nối, cổngUSB,…
Quan sát và nhận biết Nhận biết các bộ phận
Trang 37Hoạt động của giáo
các bộ phận của máy
Yêu cầu học sinh thực
hành nối các thiết bị vào
Cách bật tắt bật/tắt màn hình,thùng máy,
Yêu cầu học sinh khởi
động và tắt máy tính Khởi động và tắt máy. Cách khởi động và tắt máy.
Hoạt động 2: Sử dụng bàn phím (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, sử dụng máy tính)
Là nhấn giữ 2 phímcùng lúc
2 Sử dụng bàn phím
Phân biệt các nhóm phím Phân biệt việc gõ một phím
và gõ tổ hợp phím bằng cách nhấn giữ
Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí của chuột trên mặt phẳng
chuột rồi thả ngón tay
Trang 38- Chuẩn bị bài mới: Bài 4: Bài Toán - Thuật toán
IV Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 39
Tiết PPCT: 9
§ 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Biết khái niệm bài toán và thuật toán
- Biết thế nào là Input,output
2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát:
- Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu 1:Cho biết chức năng của: Bộ nhớ trong, Bộ nhớ ngoài, Thiết bịvào, thiết bị ra v à cho ví dụ về các loại thiết bị vào/ ra
Câu 2:Trình bày về nguyên lý Phôn Nôi-man?
- Khác với trong Toán học, trong Tin học khi giải bài toán bằng máy tính thìmáy tính sẽ thực hiện toàn bộ chương trình mà người dùng đưa vào Người tagọi đó là bài toán và thuật toán
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiểu khái niệm bài toán (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)
-Trong Toán học, bài
toán được hiểu như thế
nào?
- Bài toán là nhữngviệc mà con ngườithực hiện sao cho từgiả
thiết đã có của bài toán, có thể tìm ra haychứng minh đưa ra kếtquả
1 Khái niệm bài toán:
- Bài toán” là những
việc mà con người thực
hiện sao cho từ giả
thiết đã có , có thể tìm ra
hay chứng minh đưa ra
Trang 40
-Vậy trong Tin học bài
toán là gì?
-Trong Tin học, bàitoán là một việc gì đó
mà ta muốn máy tínhthực hiện
một việc gì đó mà ta muốn máytính thực hiện
-Trong Tin học, bài toán
là một việc gì đó mà ta
muốn máy tính thực
hiện
-Ví dụ các bài toántrong Tin học như: giảiphương trình bậc 2,đưa dòng chữ ra mànhình, quản lý cán bộcủa một công ty, -Ví dụ các bài toán trong
Tin học như: giải
phương trình bậc 2, đưa
dòng chữ ra màn hình,
quản lý cán bộ của một
công ty,
-Để giải một bài toán,
công việc đầu tiên ta
cần làm là gì ?
-Tìm giả thiết đề cho,
kế đến là đưa ra kếtluận
- Tìm giả thiết đề cho,
kế đến là đưa ra kết
luận Trong Tin học,
người ta gọi giả thiết là
thông tin đưa vào
-Xét ví dụ 1 SGK - Bài
toán tìm ước chung lớn
nhất của 2 số nguyên
dương, cho biết Input và
Output của bài toán là
-Xét ví dụ 2: Bài toán
giải phương trình bậc
hai: ax2 + bx + c = 0
Cho biết Input và
Output của bài toán
-Input: a, b, c là c ác sốthực
-Output: nghi ệm x củaphương trình
-Ví dụ 2: bài toán Giải phươngtrình bậc hai: ax2 + bx + c = 0
-Xét ví dụ 3: Bài toán
kiểm tra tính nguyên tố
Cho biết Input và Output
- Input: N là số nguyêndương
-Output: “ N là số
- Ví dụ 3: Bài toán kiểm tra N tính nguyên tố