1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tin hoc 12 CV 5512 HK2

110 38 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tin học lớp 12 học kỳ 2 theo định hướng phát triển năng lực. Giáo án được biên soạn theo công văn 5512. Giáo án được soạn chia theo từng hoạt động và có sản phẩm dự kiến cho mỗi hoạt động. Giáo án có đầy đủ các bước theo công văn 5512 của Bộ

Trang 1

Tiết PPCT:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 9 BÀI THỰC HÀNH TỔNG HỢP

- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt độngtheo nhóm)

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học

- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng máy vi tính

3 Phẩm chất:

Tự lập, tự chủ, tự tin

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV như chuẩn bị tàiliệu, TBDH

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trang 2

a Mục tiêu: qua thực tế kiểm tra chung các môn học tại trường, học sinh tổ chức lưu trữ dữ

liệu kiểm tra và khai thác chúng trong một số trường hợp

b Nội dung: Trả lời được các câu hỏi đặt ra.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Khi tổ chức kiểm tra chung, Nhà trường cần lưu lại thông tin gì?

Như vậy Nhà trường cần lưu thông tin của những đối tượng nào?

Nếu em là Hiệu trưởng thì khi kết thúc học kỳ I em cần biết những thông tin gì? Vì sao?Trả lời: Thông tin Nhà trường cần lưu lại là: Điểm số của mỗi học sinh sau mỗi lần kiểm trađối với mỗi môn học

Trả lời: Những đối tượng đó là: điểm, học sinh, môn học

Những thông tin Hiệu trưởng cần biết là:

- So sánh điểm số giữa các môn học

Hoạt động 1: Thực hiện bài tập 1

a Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng tạo CSDL, tạo bảng trong CSDL

Trang 3

b Nội dung:

-Tạo một CSDL mới, đặt tên là Hoc_tap

-Tạo các bảng dữ liệu trong CSDL Hoc_tap với cấu trúc được mô tả trong bảng dưới đây, đặtkhóa chính cho mỗi bảng, mô tả tính chất cho các trường cho mỗi bảng

Ma_hoc_sinhMa_mon_hocNgay_kiem_traDiem_so

Khóa chính Autonumber

TextTextDate/TimeNumber

Ho_demTen

TextText

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giới thiệu nội dung, yêu cầu của bài tập

- Gọi học sinh nhắc lại thao tác chính để tạo

một CSDL, tạo một bảng

Tạo CSDL+ File –New+Blank Database+Chọn vị trí lưu CSDL ở Save in

Trang 4

- Yêu cầu cả lớp thực hiện trên máy

- Xác nhận kết quả của học sinh

- Giới thiệu kết quả cần đạt được của bài tập

để học sinh so sánh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Theo dõi nội dung yêu cầu của giáo vieenn

để định hướng nhiệm vụ phải thực hiện

- Độc lập thực hiện trên máy:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Xác nhận kết quả của học sinh

Trang 5

Hoạt động 2: Thực hiện bài tập 2

a Mục tiêu

- Rèn luyện kĩ năng thiết lập các mối liên kết

b Nội dung:

- Thiết lập liên kết giữa Bang_diem và bảng Hoc_sinh

- Thiết lập liên kết giữa các Bang _diem và bảng mon_hoc

c Sản phẩm : Bài làm của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu nội dung, yêu cầu của bài tập

liên kết bảng Bang _diem và bảng Hoc_sinh

- Yêu cầu cả lớp thực hiện trên máy

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-Theo dõi nội dung yêu cầu của giáo viên để

định hướng nhiệm vụ phải thực hiện

+ Mở CSDL Hoc_tap+ Tools – Relationships

+ Trên cửa số Show table, chọn bang_diem, chọn Add, chọn bảng hoc_sinh, chọn Add, close+Kéo thả trường ma_hoc_sinh ở bang_diem sang trường ma_hoc_sinh ở hoc_sinh Xuất hiệnhộp thoại

Trang 6

- Độc lập thực hiện trên máy

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Xác nhận kết quả của những học sinh thực

hiện đúng yêu cầu nội dung và thời gian

Giới thiệu kết quả cần đạt được để học sinh

so sánh

Yêu cầu: tiếp tục thiết lập mối liên kết giữa

bang_diem và mon_hoc

+Nháy chuột để Create để tạo liên kết

- -Tương tự tạo mối liên kết giữa bang_diem và mon_hoc, kết quả như sau:

Hoạt động 3: Thực hiện bài tập 3

a Mục tiêu: - Rèn kỹ năng tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu

b.Nội dung:

-Tạo một biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bang_diem

Trang 7

- Nhập dữ liệu cho cả 3 bảng (dùng 2 cách: trực tiếp trong trang dữ liệu và dùng biểu mẫu vừa tạo)

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-Gv giới thiệu nội dung, yêu cầu của bài tập:

tạo biểu mẫu để nhập liệu cho bang_diem

Yêu cầu cả lớp thực hiện trên máy

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Theo dõi nội dung yêu cầu của giáo viên để

định hướng nhiệm vụ phải thực hiện

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Độc lập thực hiện trên máy

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Xác nhận kết quả của những học sinh thực

hiện đúng yêu cầu nội dung và thời gian Giới

thiệu kết quả cần đạt được để học sinh so

sánh

- Mở CSDL, mở đối tượng Form, chọn bảng dữ liệu, chọn trường đưa vào Form, chọn cách trình bày Form, chọn kiểu Form, và đặt tên cho Form

Hoạt động 4: Thực hiện bài tập 4:

a Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng thiết kế mẫu hỏi

b Nội dung:

-Thiết kế mẫu hỏi để đáp ứng các yêu cầu sau:

Trang 8

+Hiển thị danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn toán trong một ngày

+Hiển thị danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn toán và sắp xếp theo ngày kiểm tra

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu nội dung yêu cầu cảu bài

tập: thiết kế mẫu hỏi để hiển thị họ tên

của học sinh “Trần Lan Anh “ và điểm

trung bình của học sinh đó

- Đặt vấn đề để học sinh thấy cần phải

liên kết bảng: Ta có thể sử dụng chức

năng filter để lọc được không? Vì sao?

- Định hướng các bước và yêu cầu học

sinh thực hành

- Mở mẫu hỏi

+ Chọn bảng chứa DL

+ Chọn trường cần đưa vào mẫu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Theo dõi nội dung yêu cầu của giáo viên

để định hướng nhiệm vụ phải thực hiện

- Không dùng filter, vì dữ liệu cần chọn ra thuộc hai bảng, phải liên kết hai bảng+ Chọn Queries trong sổ CSDL hoc_tap+ Nháy đúp Create query in Design view+ Chọn bảng hoc_sinh, chọn Add, chọn bang_diem, chọn Add, chọn Close

Trang 9

+ Đặt điều kiện và đặt hàm thống kê

Bước 3; Báo cáo, thảo luận

- Độc lập thực hiện trên máy

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Xác nhận kết quả đúng của học sinh

+ Lưu mẫu hỏi

+ Nháy chuột vào nút

Thông báo kết quả

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV Giới thiệu nội dung câu b: Thiết kế

Câu b: Danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn toán trong một ngày

Trang 10

mẫu hỏi hiển thị danh sách học sinh gồm

họ và tên, điểm môn toán trong một ngày

Bước 2: Thưc hiện nhiệm vụ

_Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Học sinh làm độc lập trên máy tính

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Giới thiệu kết quả để học sinh đối chiếu

- Tiến trình thực hiện trương tự đối với câu c: Danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn toán và sắp xếp theo ngày kiểm tra

Trang 11

Hoạt động 5: Thực hiện bài tập 5:

a Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng tạo báo cáo

b Nội dung: Tạo báo cáo các danh sách học sinh của từng môn học gồm : họ tên, điểm và

có tính điểm trung bình theo môn

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu nội dung yêu cầu của bài

tập: Tạo báo cáo danh sách học sinh của

từng môn học gồm:Họ tên, điểm và có tính

điểm trung bình theo môn học

- Giới thiệu kết quả cần đạt được để hướng

đích cho học sinh

- Gợi ý các bước để học sinh thực hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-Theo dõi nội dung yêu cầu và kết quả cần

- Mở báo cáo ở chế độ thiết kế, chọn bảng, chọn trường đưa vào báo cáo, chọn hàm gộp nhóm, chọn kiểu trình bày báo cáo, lưubáo cáo

Trang 13

+ Chọn Summary Options , Chọn Avg, Ok

+ Next 3 lần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Trang 14

-Học sinh làm độc lập trên máy tính

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Giới thiệu kết quả để học sinh đối chiếu

Trang 15

Tiết PPCT:

§ 10 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

I MỤC TIÊU

1.Về kiến thức

- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL

- Biết khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này

- Biết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khoá và liên kết giữa các bảng

2 Năng lực

- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt độngtheo nhóm)

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học

- Khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL quan hệ

3 Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV như chuẩn bị tàiliệu, TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ: Không

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản CSDL quan hệ.

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân.

c Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv yêu cầu học sinh nhắc lại các nội dung cơ bản đã học CSDL quan hệ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh làm theo yêu cầu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV Nhận xét và minh họa bằng sơ đồ tư duy

Bước 4: Kết luận, nhận định

Gv nhận xét và dẫn dắt vào chủ đề 1

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (Dự kiến 15 phút)

Hoạt động 1 Mô hình dữ liệu

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các vấn đề mô hình dữ liệu quan hệ.

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí.

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động 1 Mô hình dữ liệu

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời

GV: Theo em để tiến hành xây dựng và khai

thác một hệ CSDL thường được tiến hành qua

mấy bước?

GV: Như trong chương I các em đã được học

một CSDL bao gồm những yếu tố nào?

GV: Như đã biết ở các chương trước, có thể

mô tả dữ liệu lưu trữ trong CSDL bằng ngôn

ngữ định nghĩa dữ liệu của một hệ QTCSDL

cụ thể Tuy nhiên, để mô tả các yêu cầu dữ

liệu của một tổ chức sao cho dễ hiểu đối với

nhiều người sử dụng khác nhau cần có mô tả ở

mức cao hơn (trừu tượng hóa) – mô hình dữ

liệu

GV: Theo mức mô tả chi tiết về CSDL, có thể

phân chia các mô hình thành 2 loại

Các mô hình lôgic (còn được gọi là mô hình

dữ liệu bậc cao) cho mô tả CSDL ở mức khái

niệm và mức khung nhìn

Các mô hình vật lí (còn được gọi là các mô

hình dữ liệu bậc thấp) cho biết dữ liệu được

lưu trữ như thế nào

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-Học sinh trả lời câu hỏi

a Khái niệm: Mô hình dữ liệu là một tập

các khái niệm, dùng để mô tả CTDL,các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữliệu của một CSDL

b Các loại mô hình dữ liệu

- Mô hình DL hướng đối tượng

- Mô hình DL quan hệ

Trang 18

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu

lại

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính

xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

- Mô hình dữ liệu phân cấp

Hoạt động 2: Mô hình dữ liệu quan hệ

Trang 19

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh

trả lời

- GV: Mô hình quan hệ được E.F.Codd đề

xuất năm 1970 Trong khoảng hai mươi năm

trở lại đây các hệ CSDL theo mô hình quan hệ

được dùng rất phổ biến

GV: Em hãy nhắc lại khái niệm về CSDL,

khái niệm về hệ QTCSDL?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-Học sinh trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu

lại

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính

xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

2.Mô hình dữ liệu quan hệ:

Trong mô hình quan hệ:

+ Về mặt cấu trúc dữ liệu được thể hiệntrong các bảng Mỗi bảng thể hiện thông tin

về một loại đối tượng (một chủ thể) baogồm các hàng và các cột Mỗi hàng chothông tin về một đối tượng cụ thể (một cáthể) trong quản lí

+ Về mặt thao tác trên dữ liệu: có thể cậpnhật dữ liệu như : thêm, xóa hay sửa bảnghi trong một bảng

+ Về mặt ràng buộc dữ liệu: dữ liệu trongmột bảng phải thỏa mãn một số ràng buộc.Chẳng hạn, không được có hai bộ nào trongmột bảng giống nhau hoàn toàn; với sự xuấthiện lặp lại của một số thuộc tính ở cácbảng, mối liên kết giữa các bảng được xáclập Mối liên kết này thể hiện mối quan hệgiữa các chủ thể được CSDL phản ánh

C + D HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được về mô hình dữ liệu, các loại mô hình dữ liệu, các

đặc trưng của mô hình dữ liệu quan hệ

b Nội dung: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm

Trang 20

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Nắm khái niệm mô hình dữ liệu;

- Nắm một số mô hình mô hình dữ liệu phổ biến;

- Nắm các đặc trưng của mô hình dữ liệu quan hệ

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu 1: Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:

A Mô hình phân cấp B Mô hình dữ liệu quan hệ

C Mô hình hướng đối tượng D Mô hình cơ sở quan hệ

Câu 2: Các khái niệm dùng để mô tả các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ?

A Cấu trúc dữ liệu B Các ràng buộc dữ liệu

C Các thao tác, phép toán trên dữ liệu D Tất cả câu trên

Câu 3: Mô hình dữ liệu quan hệ được E F Codd đề xuất năm nào?

A 1975 B 2000 C 1995 D 1970

Câu 4: Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:

A Cột (Field) B Hàng (Record) C Bảng (Table) D Báo cáo (Report)

Câu 5: Thao tác trên dữ liệu có thể là:

A Sửa bản ghi B Thêm bản ghi C Xoá bản ghi D Tất cả đáp án

Tiết PPCT:

10 CỞ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (tiết 2, 3)

Trang 21

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL

- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này

2 Năng lực

- Khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL quan hệ

3 Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ;

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ được mô hình dữ liệu, các loại mô hình dữ liệu, các đặc

trưng của mô hình dữ liệu quan hệ đồng thời tạo động cơ để HS có nhu cầu tìm hiểu vềCSDL quan hệ

b Nội dung: Làm việc cá nhân.

c Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.

Trang 22

- Nhận xét, cho điểm HS.

- Tóm tắt nội dung mục 1 và dẫn dắt vào mục 2a, b

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1 CSDL quan hệ

a Mục tiêu: Biết về khái niệm về CSDL quan hệ

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu kiến thức và đưa ra câu hỏi,

yêu cầu học sinh trả lời

GV: Trong phần này GV nên sử dụng máy

chiếu để thể hiện các bảng cũng như các mối

quan hệ giữa các bảng trong bài toán quản lý

thư viện để từ đó chỉ ra cho HS thấy tại sao

chúng ta phải liên kết giữa các bảng và tại sao

chúng ta phải tạo các khóa cho các bảng

Như vậy trong các thuộc tính của một bảng, ta

quan tâm đến một tập thuộc tính (có thể chỉ

gồm một thuộc tính) vừa đủ để phân biệt được

các bộ Vừa đủ ở đây được hiểu không có một

tập con nhỏ hơn trong tập thuộc tính đó có

tính chất phân biệt được các bộ trong bảng các

bộ trong bảng Trong một bảng, tập thuộc tính

được mô tả ở trên được gọi là khóa của một

 Mỗi thuộc tính có một tên để phân biệt, thứ

tự các thuộc tính không quan trọng

Trang 23

GV: Khi các em gửi thư , các em phải ghi đầy

đủ địa chỉ của người gửi và địa chỉ người

nhận, như vậy địa chỉ của người gửi và địa chỉ

của người nhận chính là các khóa:

Song nếu các em không ghi 1 trong 2 địa chỉ

thì điều gì sẽ xảy ra?

GV:Vậy địa chỉ người nhận chính là khóa

chính

GV: Để đảm bảo sự nhất quán về dữ liệu,

tránh trường hợp thông tin về một đối tượng

xuất hiện hơn một lần sau những lần cập nhật

Do đó người ta sẽ chọn 1 khóa trong các khóa

của bảng làm khóa chính

GV: Mục đích chính của việc xác định khóa là

thiết lập sự liênkết giữa các bảng Điều đó

cũng giải thích tại sao ta cần xác định khóa

sao cho nó bao gồm càng ít thuộc tính càng

tốt Thông qua các ví dụ có thể diễn giải cách

thiết lập sự liên kết giữa các bảng và qua đó

giúp học sinh hiểu được thêm về ý nghĩa và

phương pháp xác định khóa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-Học sinh trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu

 Không có 2 bộ khác nhau trong bảng có giátrị bằng nhau trên khóa

 Không có tập con thực sự nào của tập thuộctính này có tính chất trên

- Khoá chính:

Một bảng có thể có nhiều khóa Trong các khóacủa một bảng người ta thường chọn (chỉ định)một khóa làm khóa chính

Khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá trị của mọi

bộ tại khóa chính không được để trống

Chú ý :

- Mỗi bảng có ít nhất một khóa Việc xác địnhkhóa phụ thuộc vào quan hệ lôgic của các dữliệu chứ không phụ thuộc vào giá trị của các

dữ liệu

Trang 24

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính

xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

- Nên chọn khóa chính là khóa có ít thuộc tínhnhất

- Liên kết:

Thực chất sự liên kết giữa các bảng là dựa trênthuộc tính khóa Chẳng hạn thuộc tính số thẻ làkhóa của bảng người mượn xuất hiện lại ở bảngmượn sách đã tạo nên liên kết giữa 2 bảng này

Ví dụ:

Hoạt động 2: Làm bài tập Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-

GV: Giáo viên sử dụng CSDL bài

toán quản lý bán hang để HS thực

hành các công việc:

+ Biết chọn khoá, khoá chính cho các

bảng, liên kết giữa các bảng

+ Phân tích xem mô hình DL mà Giáo

viên đưa ra có những đặc trưng gì?

Bài tập: sử dụng CSDL bài toán quản lý bán

Trang 25

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Làm bài tập nhóm trong 10

phút - Dùng bảng phụ ghi ý kiến của

nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV: Chỉnh sửa, bổ sung ý kiến của

HS

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG:

a Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được CSDL quan hệ.

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm

d Tổ chức thực hiện

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Biết được khái niệm CSDL quan hệ và hệ QTCSDL quan hệ

- Biết được các mô hình CSDL quan hệ

- Biết được khóa, liên kết giữa các bảng

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu 1: Tiêu chí nào sau đây thường được chọn khoá chính?

A Khoá bất kì

Trang 26

C Chỉ là khoá có một thuộc tính

D Không chứa các thuộc tính thay đổi theo thời gian, chẳng hạn như tên địa danh

Câu 2: Liên kết giữa các bảng được thực hiện dựa trên:

A thuộc tính khoá

B ý định người quản trị hệ CSDL

C các thuộc tính trùng tên và kiễu dữ liệu giữa các bảng

D ý định ghép các bảng thành một bảng có nhiều thuộc tính hơn

Câu 3: Có thể tạo liên kết giữa hai bảng thông qua:

A một thuộc tính bất kì của bảng 1 với một thuộc tính khoá chính của bảng 2

B hai thuộc tính cùng kiểu dữ liệu của hai bảng

C hai thuộc tính trùng tên bất kì giữa hai bảng

D khoá chính của bảng 1 với thuộc tính tương ứng thuộc khoá của bảng 2

Câu 4: Thao tác nào sau đây KHÔNG thuộc loại thao tác tạo lập CSDL quan hệ?

C Ðặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng D Nhập dữ liệu ban đầu

Câu 5: Thao tác nào sau đây KHÔNG là thao tác cập nhật dữ liệu?

A Nhập dữ liệu ban đầu B Sửa những dữ liệu chưa phù hợp

C Thêm bản ghi D Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng

Câu 6: Thao tác nào sau đây KHÔNG là khai thác CSDL quan hệ?

A Sắp xếp các bản ghi B thêm bản ghi mới

C Thiết lập, sửa đổi liên kết giữa các bảng D tạo các truy vấn

Trang 27

Câu 7: Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việc nào sau

đây KHÔNG nhất thiết phải thực hiện?

A đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt B chọn kiểu dữ liệu

Câu 8: Chọn khẳng định đúng cho phát biếu sau: Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì

A không thể sửa lại cấu trúc

B phải nhập dữ liệu ngay

C có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệu sau

D khi tạo cấu trúc cho bảng xong thì phải cập nhật dữ liệu vì cấu trúc của bảng không thểsửa đổi

Câu 9: Nhập dữ liệu cho bảng nhờ biểu mẫu có gì thuận tiện hơn so với nhập trực tiếp vào bảng?

A Nhanh hơn nếu biểu mẫu được tổ chức giao diện thuận tiện

B Thuận tiện hơn cho người nhập dữ liệu vì thao tác đơn giản hơn

C Hạn chế khả năng nhầm lẫn

D Nhanh hơn, thuận tiện và ít nhầm lẫn hơn

Câu 10: Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là việc nào trong các việc dưới đây?

A Tạo lập một hay nhiều bảng

B Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi

C Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu

D Tạo ra một hay nhiều báo cáo

Trang 28

- Biết chọn khóa cho các bảng dữ liệu trong một bài toán quen thuộc;

- Biết cách xác lập liên kết giữa các bảng thông qua khóa để có thể tìm được những thông tin liên quan đến một cá thể được quản lý.

2 Chuẩn bị HS: Sách GK – Bài thực hành số 10 (trang 87).

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1 Phân tích CSDL, xác định khóa chính cho bảng.

Trang 29

a Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng phân tích CSDL mới.

b Nội dung: Làm việc cá nhân, Thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Phân tích kiểu dữ liệu, xác định khóa chính để xây dựng CSDL.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 GV giao nhiệm vụ

- Giới thiệu cấu trúc 3 bảng THÍ SINH, ĐÁNH

PHÁCH và ĐIỂM THI Giáo viên cũng nên giới

thiệu phải có 3 bảng như vậy để đảm bảo sự

khách quan, công bằng trong việc chấm thi

- Hãy xác định khóa trong bảng THÍ SINH?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận đưa ra câu trả lời cho 3 câu hỏi trên.

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận được

Bước 4 Kết luận nhận định

Đánh giá, nhận xét các nhóm thông qua sản phẩm

các nhóm thảo luận được và thái độ khi tham gia

thảo luận

Phân tích kiểu dữ liệu, xác định khóachính để xây dựng CSDL

Trang 30

HOẠT ĐỘNG 2 Phân tích CSDL, liên kết cần thiết giữa ba bảng

a Mục tiêu: rèn luyện kĩ năng phân tích liên kết.

b Nội dung: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: xây dựng liên kết cần thiết giữa ba bảng.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1 GV Giao nhiệm vụ

- Nêu yêu cầu của bài tập 2: Em hãy chỉ ra

các mối liên kết cần thiết giữa ba bảng để có

được kết quả thi thông báo cho thí sinh.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi

trên

- Kết quả thi của mỗi học sinh bao gồm những

thông tin nào? Các thông tin đó dựa trên những

bảng nào?

- Như vậy các thông tin cần lấy dựa trên 2

bảng là THÍ SINH và ĐIỂM THI Tuy nhiên 2

bảng này không có trường chung, vì vậy để lấy

được tất cả các thông tin trên, ta cần thực hiện

liên kết giữa hai bảng trên thông qua bảng thứ

3 là bảng ĐÁNH PHÁCH

Hãy xác định các mối liên kết trên

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

Hướng dẫn HS báo cáo kết quả, đưa ra đáp

- Kết quả thi của mỗi học sinh baogồm: STT, SBD, họ tên, ngày sinh,trường (bảng THÍ SINH), điểm (bảngĐIỂM THI)

- THÍ SINH liên kết với ĐÁNHPHÁCH thông qua SBD (liên kết 1-1).ĐÁNH PHÁCH liên kết với ĐIỂMTHI thông qua Phách(liên kết 1-1)

Trang 31

Hoạt động của GV - HS Sản phẩm dự kiến

án

Bước 4 Kết luận nhận định

Đánh giá, nhận xét các nhóm thông qua sản

phẩm các nhóm thảo luận được và thái độ khi

tham gia thảo luận

* Củng cố, hướng dẫn học ở nhà

- GV nhắc lại những vấn đề mà HS còn mắc phải trong quá giải bài tập

- Yêu cầu HS về nhà xem lại các nội dung đã làm

- Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK trang 93

Trang 32

2 Chuẩn bị HS: Sách GK – Bài thực hành số 10 (trang 87).

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo động cơ để HS có nhu cầu khai thác CSDL quan hệ QuanLyKiemTra.mdb.

b Nội dung: Làm việc cá nhân.

c Sản phẩm: Học sinh có nhu cầu mong muốn được khai thác CSDL quan hệ

QuanLyKiemTra.mdb

Trang 33

+ Sau khi có mẫu hỏi KET_QUA_THI, ta dựa trên đó để đưa ra thông báo kết quả thi Vậy bây giờ chúng ta phải làm sao để có được thông báo kết quả thi?

- Nhận xét và hướng dẫn HS cách thực hiện các công việc cần làm:

+ Thiết kế query KET_QUA_THI

+ Đưa ra kết quả thi để thông báo cho học sinh

+ Đưa ra kết quả thi theo trường

+ Đưa ra kết quả thi của tỉnh theo sắp xếp giảm dần của điểm thi

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Bài tập 3

a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách đưa ra kết quả thi để thông báo cho học sinh, đưa ra

kết quả thi theo trường, đưa ra kết quả thi của toàn tỉnh theo thứ tự giảm dần của điểm thi

b) Nội dung: Thực hành trên máy.

c) Sản phẩm: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực

tiễn có nội dung trong bài 3

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 34

Hoạt động của GV - HS Sản phẩm dự kiến

(?) Mở lại CSDL quan hệ đã tạo ở tiết trước và

thực hiện các công việc:

+ Thiết kế query KET_QUA_THI

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Thực hành trên máy

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS nộp bài thực hành

Bước 4: Kết luận nhận định

+ Đưa ra kết quả thi để thông báo cho học sinh

+ Đưa ra kết quả thi theo trường

+ Đưa ra kết quả thi của tỉnh theo sắp xếp giảm

dần của điểm thi

- Quan sát, quản lý học sinh; giải đáp thắc mắc

và giúp đỡ học sinh khi cần

- Tiến hành chấm điểm 3 bạn làm xong đầu tiên

- Cuối giờ, chấm điểm của một số bạn bất kỳ

trong lớp Chiếu kết quả làm của các em đó cho

cả lớp cùng quan sát và nhận xét

- Tóm tắt nội dung tiết học

- Tạo mẫu hỏi KET_QUA_THI gồm các trường: STT, SBD, Họ tên thí sinh, Ngày sinh, Trường, Điểm

- Tạo báo cáo kết quả thi để thông báo cho học sinh lấy dữ liệu từ mẫu hỏi

Trang 35

(?)Mở lại CSDL quan hệ đã tạo ở trên và thực hiện các công việc:

+ Tạo biểu mẫu cho 3 bảng THÍ SINH, ĐIỂM THI, ĐÁNH PHÁCH và nhập thêm cho mỗi bảng 5 bộ bất kì

+ Tạo mẫu hỏi in ra danh sách các thí sinh có điểm từ 8 trở lên

+ Tạo báo cáo in ra danh sách các thí sinh sinh sau ngày 01/06/1990

- Phân tích và gợi ý cách làm bài

- Quan sát, quản lý học sinh, giải đáp thắc mắc và giúp đỡ học sinh khi cần

Trang 36

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV như chuẩn bị tàiliệu, TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản về thao tác trên CSDL quan hệ.

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân.

Trang 37

c Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi: Nêu lại nội dung cơ bản đã

học ở HK1 về thao tác CSDL quan hệ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhắc lại các nội dung cơ bản đã học về các thao tác CSDL quan hệ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV Nhận xét và minh họa bằng sơ đồ tư duy

- Nhận xét và dẫn dắt vào chủ đề 1

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

3.2.1 Bài toán quản lý

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các vấn đề về thao tác CSDL

b.Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí.

hiện các yêu cầu sau:

GV: Em hãy nêu các bước chính để tạo

1 Tạo lập CSDL

* Tạo bảng:

Để tạo một bảng ta cần phải khai báo cấutrúc bảng bao gồm các bước:

Trang 38

Hoạt động của giáo viên Sản phẩm dự kiến

CSDL?

- GV trình chiếu lần lượt các VD

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS chia nhóm theo yêu cầu của GV

HS nghe và quan sát câu hỏi được trình

chiếu

Bước 3.: Báo cáo, thảo luận

- Học sinh đại diện nhóm lên ghi kết quả và

vẽ sơ đồ khối theo yêu cầu

- HS còn lại bổ sung ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi tinh thần học tập

- GV chính xác lại kết quả trả lời của HS

- Đặt tên trường

- Chỉ định kiểu dữ liệu cho trường

- Khai báo kích thước của trường

Một ví dụ về giao diện để tạo bảng nhưtrong hình 75

+ Chọn khóa chính cho bảng bằng cách để

hệ QTCSDL tự động chọn hoặc ta xác địnhkhóa thích hợp trong các khóa làm khóachính

+ Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng

+ Tạo liên kết bảng

Hoạt động 2: Tìm hiểu cập nhật CSDL quan hệ: (Dự kiến 15 phút)

a Mục tiêu: Biết về khái niệm cập nhật CSDL quan hệ

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ

chức

Trang 39

d Tổ chức thực hiện

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

-Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh

trả lời

GV: Trong Word mà các em đã học để tạo

một danh sách học sinh em phải thực hiện

như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Các học sinh khác lắng nghe và đưa ra ý

- Dữ liệu nhập vào có thể được chỉnh sửa,thêm, xóa

+ Thêm bản ghi bằng cách bổ sung mộthoặc một vài bộ dữ liệu vào bảng

+ Chỉnh sửa dữ liệu là việc thay đổi các giátrị của một bộ mà không phải thay đổi toàn

bộ giá trị các thuộc tính còn lại của bộ đó.+ Xóa bản ghi là việc xóa một hoặc một số

bộ của bảng

Hoạt động 3: Tìm hiểu Khai thác CSDL:

a Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được khai thác CSDL:

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

Trang 40

c Sản phẩm hoạt động: Học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin

của một tổ chức

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên đưa ra kiến thức và yêu cầu học

sinh ghi chép đầy đủ

GV: Trong Access cũng tương tự như vậy sau

khi các em đã tạo xong cấu trúc cho bảng ta

phải cập nhật dữ liệu cho bảng

GV: Trong quá trình cập nhật dữ liệu không

tránh khỏi những sai sót do đó Access cũng

cung cấp cho chúng ta những chức năng sau

để xử lý những tình huống đó:

Ví dụ, có thể xếp danh sách học sinh theo

bảng chữ cái của trường tên (H.77) hoặc theo

thứ tự giảm dần của ngày sinh

GV: Chẳng hạn, khi khai thác CSDL thư viện,

người thủ thư có thể tạo ra truy vấn để liệt kê

dang sách học sinh mượn sách quá hạn Danh

sách này kèm theo các thông tin liên quan như

tên sách đã mượn, ngày mượn, ……

3 Khai thác CSDL:

A Sắp xếp các bản ghi:

Một trong những việc mà một hệ QTCSDLthường phải thực hiện là khả năng tổ chứchoặc cung cấp phương tiện truy cập các bảnghi theo một trình tự nào đó Ta có thể hiểnthị trên màn hình hay in ra các bản ghi theotrình tự này Các bản ghi có thể được sắpxếp theo nội dung của một hay nhiềutrường

B Truy vấn CSDL:

Truy vấn là một phát biểu thể hiện yêu cầucủa người sử dụng Truy vấn mô tả các dữliệu và đặt các tiêu chí để hệ QTCSDL cóthể thu thập dữ liệu thích hợp Nói một cáchkhác, đó là một dạng bộ lọc, có khả năngthu thập thông tin từ nhiều bảng trong một

hệ CSDL quan hệ

Để phục vụ được việc truy vấn CSDL,thông thường các hệ QTCSDL cho phép

Ngày đăng: 21/04/2021, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w