- Xử lý vết thương, cắt bỏ phần hoại tử, làm hiếu khí vết thương, sát trùng bằng cồn iod 5%, axit fenic 3% - Tiêm giải độc tố uốn ván. - Dùng kháng sinh chống gram +[r]
Trang 1BỆNH UỐN VÁN
(Tetanus)
Trang 21.4.1 Lịch sử của bệnh
• Là bệnh truyền nhiễm có từ thời thượng cổ
• Có ở nhiều nơi trên thế giới
• Bệnh sảy ra ở từng vùng nhất định, vùng uốn ván
• Ở nước ta bệnh có nhiều ở vùng trũng, lầy lội
Trang 31.4.2 Căn bệnh
Do trực khuẩn Clostridium tetani gây ra
1.4.2.1 Đặc điểm sinh học
• Trực khuẩn có nha bào, không có giáp mô
• Là vi khuẩn yếm khí, có hình dùi trống
• Vi khuẩn sinh ngoại độc tố, gây dung huyết, và tổn hại đến hệ thần kinh
• Độc tố bị vô hoạt ở nhiệt độ cao và hoá chất
Trang 4Vi khuẩn Clostridium tetani
Trang 51.4.2.2 Sức đề kháng của vi khuẩn
• Ở 100 độ C trong 5 phút đối với vi khuẩn
• 150 độ C trong 2 giờ với nha bào
• Nơi tối, khô, nha bào tồn tại 10 năm
• Ngoại độc tố có sức đề kháng kém: ở 60 độ trong 5-20 phút
• Axit phenic 15%, phoocmon 3% trong 24 giờ
Trang 61.4.3 Dịch tễ học
1.4.3.1 Loài mắc bệnh
• Ở động vật có vú đều mắc bệnh, mẫn cảm theo thứ tự: ngựa - cừu - trâu, bò- lợn
• Trong thí nghiệm: chuột bạch, thỏ đều mẫn cảm
Trang 71.4.3.2 Chất chứa vi khuẩn
• Vi khuẩn có ở vết thương
• Chất tiết ở vết thương như: mủ, dịch rỉ viêm
• Phân, nước tiểu…
Trang 91.4.4 Triệu chứng của bệnh
Trang 101.4.4.1 Ở ngựa
• Lúc đầu sốt nhẹ, sau đó nhiệt độ tăng cao 43 - 44
độ C, xác nóng, mềm, niêm mạc xuất huyết
• Co cứng cở vân, cơ hàm, lưỡi, bắp thịt hằn rõ
• Phản xạ quá mẫn, các kích thích nhẹ về thị giác,
thính giác đều làm con vật hốt hoảng, co dật, ngã ra
• Rối loạn cơ năng: hô hấp, tuần hoàn…
• Vật ngã khó đứng dậy, con vật bị uốn cong như ván
Trang 111.4.4.2 Ở loài nhai lại
• Triệu chứng giống ở ngựa nhưng tiến triển chậm
• Thường gây chướng hơi dạ cỏ, cứng hàm, không nhai lại
1.4.4.3 ở lợn
• Thường sảy ra ở vết thương sau phẫu thuật
• Triệu chứng tương tự như ở ngựa
Trang 13Vật bệnh bị co cứng cơ
Trang 15Vết thương bị viêm,
phù do nhiễm Cl.tetani
Trang 171.4.6 Chẩn đoán bệnh
1.4.6.1 Chẩn đoán lâm sàng
• Dựa vào triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh
• Phân biệt với bệnh:
– Bệnh dại
– Bệnh viêm màng não: co giật, tê liệt
– Ngộ độc stricnin: co giật từng cơn, dãn đồng tử– Bệnh độc thịt: liệt họng, chảy nhiều nước bọt
Trang 181.4.6.2 Phương pháp Sandwich ELISA (phản
ứng miễn dịch gắn men)
• Mục đích
• Yêu cầu và phương pháp tiến hành
Kháng thể thứ 2 Gắn enzyme
Vi khuẩn
Kháng thể thứ nhất
Trang 191.4.6.3 Phương pháp PCR (phản ứng chuỗi trùng hợp).
• Mục đích
• Yêu cầu và tiến hành phản ứng
- Thiết kế đoạn mồi(primers)
- Chuẩn bị mẫu cần xét nghiệm
- Tách DNA, RNA
- Chuẩn bị men, nucleotít, nước đệm và nước
- Cho phản ứng sảy ra
- Chạy điện di
Trang 20Các giai đoạn của phản ứng Kết quả của phản ứng PCR
Trang 211.4.7 Phòng và trị bệnh
1.4.7.1 Phòng bệnh
- Vệ sinh chuồng trại tốt
- Định kỳ tiêu độc khử trùng chuồng nuôi, bãi chăn thả
- Vệ sinh và chăm sóc trước và sau phẫu thuật.
- Nhốt gia súc ốm nghi ngờ riêng khỏi đàn để theo dõi
- Vệ sinh chuồng trại khi có dịch, tiêu huỷ gia súc chết, tẩy uế, tiêu độc dụng cụ chăn nuôi
Trang 221.4.7.2 Điều trị
Chữa nguyên nhân:
- Ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn
- Xử lý vết thương, cắt bỏ phần hoại tử, làm hiếu khí vết thương, sát trùng bằng cồn iod 5%, axit fenic 3%
- Tiêm giải độc tố uốn ván
- Dùng kháng sinh chống gram +
Chữa triệu chứng:
- Dùng thuốc mê như :ketamine, natri thiopental cho ngựa hay MgSO4 10%
Trang 23Giới thiệu các bước sản xuất vaccine
giải độc tố uốn ván
Trang 24Bước 1
Nuôi cấy vi khuẩn Clostridium tetani
Trang 25Bước 2.
Tách, chiết xuất độc tố uốn ván
Trang 26Bước 3 Cho muối aluminum vào độc tố.
Trang 27
Bước 4 Cho vaccine vào xylanh và sử dụng
Trang 28Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Trình bày những triệu chứng điển hình nhất của bệnh uốn ván
Câu 2: Trình bày cách giải quyết của mình khi
bệnh uốn ván xảy ra
Câu 3: Hãy nêu một số phác đồ điều trị bệnh mà anh chị biết