1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giao an Hinh hoc 9 2 cot day du

171 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hình học 9
Tác giả Nguyễn Văn Đời
Trường học Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thăng Bình
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 13,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV cho HS trả lời các câu hỏi của SGK, qua đó ôn tập và hệ thống lại các công thức, định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, [r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 9 THCS

MÔN HÌNH HỌC

Học kỳ I : 2 tuần đầu x 1 tiết/tuần = 2tiết

2 tuần giữa x 3 tiết/tuần = 6 tiết

14 tuần cuối x 2 tiết/tuần= 28 tiếtHọc kỳ II : 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết

HỌC KỲ 1CHƯƠNG 1 HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG

Tiết- 1,2 Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuôngTiết- 3,4 Luyện tập

Tiết- 5,6 Bài 2: Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Tiết- 15,16 Thực hành bài 4: Ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn

CHƯƠNG II ĐƯỜNG TRÒNTiết- 20 Bài 1: Sự xác định đường tròn Tính chất đ/x của đường tròn

Tiết- 22 Bài 2: Đường kính và dây của đường tròn

Tiết- 23 Bài 3: Liên hệ giữa dây và k/c từ tâm đến dây

Tiết- 25 Bài 4: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Tiết- 26 Bài 5: Các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

Tiết- 28 Bài 6: Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

Tiết- 30 Bài 7: Vị trí tương đối của hai đường tròn

Tiết- 31 Bài 8: Vị trí tương đối của hai đường tròn (TT)

Trang 2

HỌC KÌ IICHƯƠNG III GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN

Tiết- 39 Bài 2: Liên hệ giữa cung và dây

Tiết- 42,43 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

Tiết- 44,45 Bài 5: Góc có đỉnh bên trong đường tròn Góc có đỉnh bên ngoài đường tròn Luyện tập

Tiết- 46,47 Bài 6: Cung chứa góc Luyện tập

Tiết- 48,49 Bài 7: Tứ giác nội tiếp Luyện tập

Tiết- 50, 51 Bài 8: Đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp

Tiết 52 Bài 9: Độ dài đường tròn, cung tròn

Tiết- 54 Diện tích hình tròn, hình quạt tròn

Tiết- 56,57 Ôn tập chương III

CHƯƠNG IV HÌNH TRỤ, HÌNH NÓN, HÌNH CẦUTiết- 59,60 Bài 1: Hình trụ, diện tích xung quanh của hình trụ

Trang 3

CHƯƠNG I - HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG

Tiết 1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO NG: 25/08/10 TRONG TAM GIÁC VUÔNG

A MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng

trong hình 1 SGK

- Biết thiết lập các hệ thức b2 = ab', c2 = ac',

h2 = b'c', dưới sự dẫn dắt của giáo viên

- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Hệ thức giữa cạnh góc vuông va hình chiếu của nó trên cạnh huyền

có trong hình 1 ? ( 3 cặp : ABC HBA, BAC

AHC, HAC HBA

- Từ BAC AHC ta suy ra được hệ thức

nào về các cạnh ? Có thể suy đoán được hệ thức

tương tự nào nữa từ BAC AHC

- HS phát biểu định lý 1 SGK và vẽ hình 1, ghi

GT,KL của định lý 1

1 bằng phương pháp phân tích đi lên

Hoạt động 4 : Một số hệ thức liên quan đến đường cao

- GV yêu cầu HS phát biểu định lý 2 , sử dụng Định lý 2 : SGK

Trang 4

hình 1 để ghi GT, KL

- GV yêu cầu HS làm bài tập ?2 và dùng

phương pháp phân tích đi lên để thấy được chứng

minh HAC HBA là hợp lý

- HS trình bày chứng minh định lý 2

- GV đặt vấn đề như đã nêu ở phần ô chữ nhật

tròn đầu bài và hướng giải quyết => Ví dụ 2

nào khác hơn dựa trên các hệ thức đã học (Tìm AD

- HS làm bài tập 1,2 trên giấy

- GV kiểm tra cách làm của một vài HS

Hoạt động 6 : Dặn dò

- GV khuyến khích HS tìm các cách tính khác nhau cho bài tập 1 và 2

- Chuẩn bị cho tiết sau : Học và ứng dụng các định lý 3 và 4

Trang 5

Tuần 2 NS: 22/08/10

VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG (TT)

A MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong

hình 1 SGK

- Biết thiết lập các hệ thức ah = bc, 12 12 12

c b

dẫn dắt của giáo viên

- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

Câu hỏi : Phát biểu các hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó

trên cạnh huyền Hãy tính x và y trong các hình sau :

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Định lý 3

Trang 6

- Hãy nêu công thức tính diện tích  vuông

ABC bằng hai cách Suy ra hệ thức gì từ hai cách

tính diện tích này

SGK để ghi GT,KL

3 bằng cách phân tích đi lên và giải bài tập ?2

( chứng minh ABC HBA)

- GV đặt vấn đề : mdựa vào hệ thức ở định lý

3 và định lý Pitago ta có thể suy ra hệ thức nào liên

hệ giữa đường cao và hai cạnh góc vuông ?

c b

AC AB

Ví dụ 3 : SGK

Hoạt động 5 : Củng cố toàn bài

- Với hình 1 , hãy viết tất cả các hệ thức liên

hệ giữa các cạnh , giữa cạnh góc vuông với hình

chiếu, các hệ thức có liên quan đến đường cao HS

hình thành bảng tóm tắt để ghi nhớ

- HS giải các bài tập 3 và 4 bằng phiếu

- GV kiểm tra một vài học sinh

Hoạt động 6 :Dặn dò

- Lập bảng tóm tắt tất cả các hệ thức đã biết trong tam giác vuông về quan hệ

độ dài

- GV hướng dẫn giải bài tâp 5, 6, 7, 8 và 9 SGK

- Chuẩn bị tiết sau : Luyện giải các bài tập trên

Trang 7

Tuần 3 NS: 30/08/09

A.MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, và

- Rèn kỹ năng linh hoạt trong việc sử dụng các hệ thức

Vẽ hình và lập bảng tóm tắt tất cả các hệ thức đã biết trong tam giác vuông về quan hệ

độ dài Tìm x, y trong các hình sau :

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Giải bài tập số 5 SGK

8

Trang 8

- HS vẽ hình và cho biết các đại lượng đề đã

cho và cần tính các đại lượng nào?

- Muốn tính AH ta có các cách tính nào ?

(dùng đlý 4 hoặc thông qua việc tính BC và áp

dụng đlý 3)

- Ta tính được BH và CH bằng cách nào ? (áp

dụng đlý 1 sau khi đã tính được BC)

- Ta sử dụng cách tính nào cho tối ưu khi trình

bày lời giải bài toán ? (tính BC và rồi tính AH, BH,

CH)

- Bài toán cho thấy rằng khi biết hai cạch góc

vuông ta có thể tính được các độ dài khác

Ta có BC = 5 (theo Pitago)

Và AH.BC = AB.AC Suy ra AH =2,4

Mặt khác AB2=BH.BC và

AC2=CH.BC nên BH = 1,8

và CH = 3.2

Hoạt động 4 :Giải bài tập số 6SGK

- HS có thể lợi dụng hình trên để giải và cho

biết các đại lượng đề đã cho và cần tính các đại

lượng nào?

- Tương tự các câu hỏi ở hoạt động 3, GV đặt

tình huống để HS tìm được cách giải tối ưu

- Qua bài tập này, ta càng khẳng định rằng chỉ

cần biết hai yếu tố độ dài của tam giác vuông ta có

thể tính toán được các yếu tố độ dài còn lại Thử

kiểm tra lại nhận xét này khi giải bài tập số 8

Có BC = BH + CH = 3Mặt khác AB2=BH.BC và

AC2=CH.BC Nên AB = 3và CH = 6

( HS tự giải bài tập số 8, chú

ý trong hình 11 có các tamgiác vuông cân)

Hoạt động7: Dặn dò

- HS hoàn thiện các bài tập đã giải trên lớp và bài tập số 7 SGK ,

- Làm thêm các bài tập số 16, 17 SBT tập I trang 92

- Chuẩn bị bài mới : Ôn lại cách viết các hệ thức giữa các cạnh của hai tamgiác đồng dạng

Trang 9

Tuần 3 NG: 02//09/09

A.MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức ah = bc, 2 2 2

1 1 1

c b

h   và định lý Pitago trong tam giác vuông để giải các bài tập và ứng dụng thực tế

- Rèn kỹ năng linh hoạt trong việc sử dụng các hệ thức

Câu hỏi : Vẽ hình và lập bảng tóm tắt tất cả các hệ thức đã biết trong tam giác vuông

về quan hệ độ dài Tìm x, y trong các hình sau :

8

Trang 10

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Giải bài tập số 7 SGK

- Ở hai cách trong SGK, để chứng minh cách

vẽ trên là đúng ta phải chứng minh điều gì ? (có

một tam giác vuông)

- Hãy căn cứ vào gợi ý của SGK để giải quyết

vấn đề này

Học sinh tự trình bày lờigiải

Hoạt động 4 :Giải bài tập số 9 SGK

cần ghi)

- GV hướng dẫn học sinh dùng phương

pháp phân tích đi lên để chứng minh tam giác

- GV hướng dẫn HS phát hiện được tam giác DKL

vuông tại D và có đường cao DC để thấy được việc

1 1

ADI=CDL (cùng phụ với

CDI) nên ADI = CDL (g-c-g)Suy ra DI = DL

Hay DIL cân tại D

1 1

1

DC DK

mà DI = DL và DC không đổinên 12 1 2

DK

Trang 11

Hoạt động 5: Dặn dò

- HS hoàn thiện các bài tập đã giải trên lớp và bài tập số 9 SGK ,

- Làm thêm các bài tập số 18, 19 SBT tập I trang 92

- Chuẩn bị bài mới : Tỉ số lượng giác của góc nhọn

A MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh cần :

- Nắm vững các định nghĩa các tỉ số lượng giác cảu một góc nhọn Hiểu đượccác định nghĩa là hợp lý (Các tỉ số này phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn

 chứ không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng 

- Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , tính được tỉ số lượng giác của một số góc nhọn đặc biệt như 300, 450, 600

B CHUẨN BỊ :

GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn tam giác vuông có góc  và các cạnh đối ,

kề, huyền và các tỉ số lương giác của góc  đó

HS: Bài tập về nhà, bảng nhóm ghi ?3

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Trang 12

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Hai tam giác vuông ABC và A'B'C' có các góc nhọn B và B' bằng nhau Hỏi hai tam giác vuông đó có đồng dạng nhau không ? Nếu có, hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Mở đầu về các khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn

- GV hướng dẫn cho HS viết các hệ thức trong

bài kiểm tra để mỗi vế là một tỉ số giữa hai cạnh của

góc nhọn trong tam giác vuông với độ lớn của góc

nhọn đó (gợi ý : hai góc bằng nhau thì các tỉ số đó

ra sao?, các góc thay đổi thì tỉ số đó thay đổi không?)

- GV giới thiệu khái niệm mở đầu của các tỉ số

lượng giác

1 - Mở đầu :

*Tỉ số giữa các cạnh củamột góc nhọn trong tamgiác vuông thay đổi khi độlớn của góc nhọn đó thayđổi

Hoạt động 4 :Định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn :

được định nghĩa như thế nào ?

hình và ghi rõ bằng công thức

- HS so sánhcác tỉ số lượng giác của

một góc nhọn với 0 và so sánh sin, cos

Hoạt động 5 :Củng cố toàn tiết

- GV nhắc lại định nghĩa các tỉ số lượng giác cho HS bằng cách nhớ đặcbiệt :

Sin đối/huyền, cosin kề/huyền , tg đối/kề, cotg kề/đối

Hoạt động 6 :Dặn dò

doi

ke g

ke

doi tg

huyen

ke in

huyen doi

; sin

Trang 13

- Học thuộc lòng định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

- Làm bài tập 14 SGK và 21 SBT

- Chuẩn bị tiết sau : học tiếp các ví dụ 3,4 và phần Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

Tiết 6 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (TT) NG:07/09/09

A MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó

- Nắm vững được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- Biết vận dụng các tỉ số lượng giác để giải các bài tập liên quan

B CHUẨN BỊ :

GV: Chuẩn bị bảng phụ có ghi sẵn tỉ số lượng giác của các góc nhọn đặc biệt HS: Bài tập về nhà, bảng nhóm có ghi sẵn tỉ số lượng giác của các góc nhọn đặc biệt

Trang 14

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 : Phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Vẽ một tam

giác vuông có góc nhọn bằng 400 rồi viết các tỉ số lượng giác của góc 400 (Bài tập 21SBT)

Câu hỏi 2 : Phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Cho tam

giác ABC vuông tại A Chứng minh rằng :

C

B AB

AC

sin

sin

 (Bài tập 22 SBT)PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Dựng một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó

- GV đặt vấn đề : trong tiết trước ta đã biết tính

tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước Nay ta

có thể dựng được một góc nhọn khi biết một trong

các tỉ số lượng giác của nó không ?

- GV hướng dẫn học sinh làm ví dụ 3 (gợi ý :

khi biết tg tức là biết tỉ số của hai cạnh nào của tam

giác vuông và thấy được thứ tự các bước dựng)

2

2 1

Hoạt động 5 :Củng cố

Trang 15

- HS làm bài tập số 11 và 12 SGK theo nhóm (nhóm chẵn làm bài tập 11, nhóm lẻ làm bài tập 11 và đối chiếu kiểm tra nhau ) GV kiểm tra qua đại diện nhóm

- Qua hai tiết học trên ta cần nắm vẽng những điều gì ?

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Học thuộc lòng các định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , nắm vững cách tính các tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước, cách dựng một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó, mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc nhọn phụ nhau

A MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn kỹ năng tính toán các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

- Rèn kỹ năng dựng góc nhọnkhi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó

- Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập có liên quan

B CHUẨN BỊ:

GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn hình 23 sgk

Trang 16

HS: Bài tập về nhà, bảng nhóm vẽ sẵn hình 23 sgk.

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu h ỏ i : Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 6cm Biết tgB 125 Hãy tính :

a) Cạnh AC b) Cạnh BC c) Các tỉ số lượng giác của góc C (bằng hai cách)

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Dựng góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của nó

Bài tập 13 :

của một góc nhọn tức là biết được

mối quan hệ nào ?

- Ta thường tạo nên một tam

giác vuông để làm gì ?

tích một trong các bài a,b,c,d còn các

bài còn lại tương tự HS tự giải

1 cos

sin

1

cot

cot :

sin cos

: cos

sin

2

2 2

2 2 2

2 2

2 2

AC AB BC

AC BC AB AC

AB AC

AB g

tg

g AB

AC BC

AB BC AC

tg AC

AB BC

AC BC AB

C trong tam giác vuông ABC (Â =

Trang 17

- Biết cosB ta có thể suy ra ngay

được tỉ số lượng giác nào của góc

để tính độ dài cạnh đối diện với góc

600 khi biết cạnh huyền

Bài tập 17 :

lên để tìm cách giải bằng cách như :

Để tính độ dài x, ta cần tìm độ dài

trung gian nào và áp dụng kiến thức

nào ? để tìm độ dài trung gian đó ta

cần áp dụng tính chất nào ?

- Học sinh trình bày lời giải

6 , 0 36 , 0 64 , 0 1 sin

6 , 0 sin

cos cot

; 3

4 6 , 0

8 , 0 cos

C

C tgC

Bài tập 16 :

8 2

3 60 sin

Có AC2 = AH2 + HC2 = 202 + 212 = 841(vì ACH vuông tại H)

Nên AC = 29

Hoạt động 6 :Dặn dò

- Học sinh hoàn chỉnh tất cả các bài tập đã hướng dẫn sửa chữa

- Lập bảng tóm tắt các tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt và các công thức

sở bài tập 14

- Chuẩn bị bài sau : Bảng lượng giác và máy tính điện tử có các phím tỉ số lượng giác

Tiết 8 BẢNG LƯỢNG GIÁC NG:10/09/09

A MỤC TIÊU : Qua bài này học cần :

Trang 18

- Hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các tỉ số lượnggiác của hai góc phụ nhau

- Thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin vàcotang

- Bước đầu có kỹ năng tra bảng để biết được các tỉ số lượng giác của một gócnhọn cho trước và tìm được số đo của một góc nhọn khi biết một tỉ số lượnggiác của góc đó

Câu h ỏ i : Nêu mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau xét mối

quan hệ giữa hai góc trong mỗi biểu thức sau rồi tính :

0

0

58 cos

32 sin )

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Giới thiệu cấu tạo và công dụng của bảng lượng giác

- GV giới thiệu nguyên lý cấu tạo của

bảng lượng giác và các bảng lượng giác cụ thể

- GV giới thiệu cấu tạo của bảng VIII ,IX,

X

- HS quan sát bảng lượng giác và nhận

xét về tính đồng biến, nghịch biến của các tỉ số

lượng giác của một góc nhọn khi độ lớn tăng

Hoạt động 4 :Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước

- GV đặt vấn đề : Làm thế nào để tìm tỉ số

lượng giác của một góc nhọn cho trước ?

- GV nêu cách tìm như SGK và phân

thành hai trường hợp số phút là bội hay không

là bội của 6 cùng với một vài ví dụ minh hoạ

- Khi nào ta cộng hay trừ phần hiệu chính

của bảng lượng giác ?

Trang 19

- HS nêu cách tìm bằng miệng và đối

- GV đặt vấn đề ngược lại ở hoạt động 5

và nêu cách dùng bảng lượng giác để tra cùng

với vài ví dụ minh hoạ

- HS theo dõi và làm bài tập ?3; ?4

Trang 20

-Tuần 5 NS: 10/09/09 Tiết 9 BẢNG LƯỢNG GIÁC (TT) NG: 16/09/09

A MỤC TIÊU : Qua bài này học cần :

- Hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các tỉ số lượnggiác của hai góc phụ nhau

- Thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin vàcotang

- Bước đầu có kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi để biết được các tỉ số lượnggiác của một góc nhọn cho trước và tìm được số đo của một góc nhọn khibiết một tỉ số lượng giác của góc đó

Câu h ỏ i : Nêu mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau xét mối

quan hệ giữa hai góc trong mỗi biểu thức sau rồi tính :

sin2270 + sin2630

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Sử dụng máy tính điện tử để tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước

- GV giới thiệu một số phím bấm trên máy tính điện tử CASIO dùng đểtính tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước

- GV nêu cách sử dụng (đối với từng hệ máy A thì nhập số đo góc trước khi

ấn các phím TSLG, còn hệ MS nhập ngược lại )

- Khi tính cotg, ta phải tính như thế nào ? (tính tg rồi nghịch đảo)

- HS dùng máy tính để thực hiện các ví dụ ở hoạt động 5

Trang 21

- GV đặt vấn đề ngược lại ở hoạt động 5

và nêu cách dùng bảng lượng giác để tra cùng

với vài ví dụ minh hoạ

- HS theo dõi và làm bài tập ?3; ?4

Ví dụ :

Hoạt động 6 : Sử dụng máy tính điện tử để tìm số đo của một góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó

- GV giới thiệu một số phím bấm trên máy tính điện tử CASIO dùng để tìm

số đo của một góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó

- Khi biết cotg, ta phải thực hiện như thế nào ? (nghịch đảo cotg để được tg

và tính số đo khi biết tg của góc đó )

- HS dùng máy tính để thực hiện các ví dụ ở hoạt động 7

Trang 22

Tuần :5 NS: 15/09/09 Tiết: 10 LUYỆN TẬP NG: 17/09/09

A MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Củng cố thêm quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau và tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin và cotang

- Rèn kỹ năng tra bảng để biết được các tỉ số lượng giác của một góc nhọncho trước và tìm được số đo của một góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giáccủa góc đó

B CHUẨN BỊ :

- GV chuẩn bị bảng phụ có trích ghi một số phần của bảng sin - cosin, bảng tang - cotang và máy tính điện tử bỏ túi CASIO 500A, 500MS, 570MSNỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu h ỏ i : Nêu nguyên lý lập bảng lượng giác và cách sử dụng phần hiệu chính

a) Dùng bảng lượng giác để tìm : sin39013' ; cos52018' ; tg13020' ; cotg10017' b) Dùng bảng lượng giác để tìm góc nhọn x biết :

Sin x = 0,5446 ; cos x = 0,4444; tg x = 1,1111 ; cotgx = 1,7142

(Gọi 4 em, mỗi em một cặp yêu cầu)

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

- GV gọi học sinh tra bảng và trả lời kết

quả sau khi nêu cách tra

Bài tập 20:

sin70013' = 0,9410 ; cosin25032' =0,9023

tg43010' = 0,9380 ; cotg32015' =1,5849

Hoạt động 4 :Tìm số đo của một góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc

đó

Bài tập 21:

- GV gọi học sinh tra bảng và trả lời kết

quả sau khi nêu cách tra

Bài tập 21:

sinx = 0,3495 => x 200cosinx = 0,5427 => x 570 tgx = 1,5142 => x 570

Trang 23

cotgx = 3,163 => x 180

Hoạt động 3 : Vận dụng các tính chất của các tỉ số lượng giác

Bài tập 22

- HS nhắc lại tính biến thiên của

của các tỉ số lượng giác của một góc

- Xét mối quan hệ giữa hai góc trong mỗi

biểu thức sau rồi tính để giải bài tập 23

Bài tập 24 :

-Ta cần phải so sánh trên cùng một loại tỉ

số lượng giác thông qua các góc và tính

biến thiên của tỉ số lượng giác này

Bài tập 25 :(dành cho HS khá, giỏi)

63015'c) tg73020' > tg450 vì 73020' > 450d) cotg20 > cotg37040' vì 20 < 37040'

Bài tập 23:

65 cos

65 cos 65

cos

25 sin

0

0 0

0

 (vì 250 + 650 =

900)b) tg580 - cotg320 = tg580 - tg580 =

b) Vì cotg250 = tg650 ; cotg380 =tg520

và 730 > 650 > 620 >520nên tg730 > tg650 > tg620 > tg520 hay tg730 > cotg250 > tg620 >cotg380

Bài tập 25:

0 0

0 0

0

0 ; cos 25 1 25 sin 25

25 cos

25 sin

Trang 24

A MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

- Bước đầu áp dụng các hệ thức này để giải một số bài tập có liên quan và một số bài toán thực tế

B CHUẨN BỊ:

Gv:

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi 1 : Bằng kiến thức của tỉ số lượng giác của một góc nhọn , hãy

chứng minh định lý : "Trong một tam giác vuông đối diện với góc 600 là cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền "

- Câu hỏi 2 : Cho tam giác ABC vuông tại A có B =  Viết các hệ thức

lượng giác của góc  Từ đó hãy tính các cạnh góc vuông qua các cạnh và các góc còn lại

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Thiết lập các hệ thức

Trang 25

- GV hướng dẫn HS lợi dụng kết quả kiểm tra

câu hỏi 2 để làm bài tập ?1

- GV tổng kết và nêu thành định lý

Định lý : (SGK)

GT ABC, Â = 900KL

AB=BC.sinC=BC.cosB

= AC.tgC =AC.cotgB

AC=BC.sinB=BC.cosC

= AB.tgB =AB.cotgC

Trang 26

Tiết 12 NS:22/09/09

VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (TT)

A MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Hiểu được thuật ngữ "giải tam giác vuông" là gì ?

- Vận dụng các hệ thức đã học ở tiết 10 để giải tam giác vuông

Trang 27

- Trong một tam giác vuông, nếu biết trước hai

cạnh ta có thể tìm được cạnh còn lại và hai góc

nhọn không ?

- Trong một tam giác vuông, nếu biết trước

một cạnh và một góc nhọn ta có thể tìm được hai

cạnh còn lại và góc nhọn kia không ?

- Thế nào là bài toán "Giải tam giác vuông"

Giải tam giác vuông là tìmtất cả các cạnh và các góccòn lại của một tam giácvuông khi biết trước haicạnh hoặc một cạnh vàmột góc nhọn của nó

Hoạt động 4 :Thực hành giải tam giác vuông

thông qua các bài tập ?2, ?3 đặc biệt cách tính liên

hoàn nhờ máy tính điện tử

Qua các ví dụ, thông thường ta tính giá trị của

cạnh hay góc trước Vì sao vậy ?

Ví dụ 3 : (SGK)Giải:

BC = AB2 AC2  5  2 8 2

= 9,434

Ví dụ 4 : (SGK)Giải:

Ta có: Q = 900 - P =

900 – 360 = 540Lại có:

Trang 28

Tiết: 13 NS: 29/09/09 Tuần :7 LUYỆN TẬP NG: 30/09/09

A MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Củng cố quan hệ giữa các góc, giữa cạnh và góc trong một tam giác vuông thông qua các bài toán giải tam giác vuông

- Biết áp dụng bài toán giải tam giác vuông vào thực tế

Trang 29

Giải tam giác vuông là gì ? áp dụng để giải bài tập số 29 SGK

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

- HS vẽ hình bài toán này Cho biết

bài toán đã cho các dự kiện nào ? Có thể

xem đủ giả thiết của bài toán giải tam giác

vuông chưa ? (Nếu lợi dụng hình 32 SGK

ta biết được đường di của thuyền là cạnh

nào, dài bao nhiêu ? Góc  = ?)

- Ta tính chiều rộng khúc sông dựa

vào tỉ số lượng giác nào ?

KBA = 220

BK =BCsin300 =11.0,5 =5,5

cm

BK

22 cos 0 

a) AN = AB.sin380 = 3,652 cmb) AC AN 7 , 304cm

30 sin 0 

Trang 30

Tạo vuông và biết hai cạnh của nó

- Chuẩn bị điều kiện để học tiết sau : Mỗi nhóm chuẩn bị thước eke, thước

đo góc, máy tính, giác kế nếu có thể , giấy bút để thực hành ngoài trờitheo nội dung bài học : ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn

A MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Củng cố quan hệ giữa các góc, giữa cạnh và góc trong một tam giác vuông thông qua các bài toán giải tam giác vuông

- Biết áp dụng bài toán giải tam giác vuông vào thực tế

Trang 31

Câu h ỏ i 2 : Giải tam giác vuông là gì ? áp dụng để giải bài tập số 30 SGK

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

Hoạt động 4 :Các bài toán khác

Vẽ AHDC

Ta có AH = AC.sin740  7,690

8010 , 0 6 , 9

690 , 7

AD

AH D

Suy ra ADC  530

Hoạt động 5 : Dặn dò

Trang 32

- HS hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn sửa

- Làm các bài tập 57 SBT tập I

- Chuẩn bị điều kiện để học tiết sau : Mỗi nhóm chuẩn bị thước eke, thước

đo góc, máy tính, giác kế nếu có thể , giấy bút để thực hành ngoài trờitheo nội dung bài học : ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn

Tuần :8 ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC NG:07/10/09 CỦA GÓC NHỌN - THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI

A MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Biết xác định chiều cao của một vật cụ thể mà không cần lên đến điểm cao nhất của nó

- Rèn kỹ năng đo đạc trong thực tế, kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo đạc và ý thức làm việc tập thể

B CHUẨN BỊ:

- Phiếu thực hành cho các nhóm : (Mẫu phiếu đính kèm )

- Dụng cụ thực hành như eke, giác kế, thước cuộn, máy tính điện tử

- Địa điểm thực hành : Sân trường

- Yêu cầu đo chiều cao cột cờ (hoặc trụ cổng trường)

Trang 33

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (Cho học sinh xem lại các bài tập 26 SGK)

Hoạt động 3 : Thực hành xác định chiều cao

Trong hai hoạt động 3, GV và HS thực hiện theo các bước sau đây :

- Bước 1 : GV nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn xác định các công việcchi tiết và phân công thực hiện , ghi thu hoạch trong phiếu thực hành

- Bước 2 : GV phân công khu vực thực hành (cứ 2 hoặc 3 nhóm xác địnhchung một chiều cao hoặc một khoảng cách) GV đặt vấn đề trong trường hợpkhông đủ hoặc không có giác kế, ta có thể sáng tạo bằng cách nào để có thể đo góctương đối chính xác trên mặt đất ? (gấp giấy tạo thành góc và đo góc đó trên thước

đo độ)

- Bước 3 : HS theo nhóm , dưới sự điều khiển của nhóm trưởng triển khaithực hành

- Bước 4 : Các nhóm tiến hành sơ kết trong nhóm

- Bước 5 : GV tổng kết tiết thực hành, nhận xét và đánh giá chung, cho điểmtừng nhóm, biểu dương và phê bình cụ thể

Trang 34

Có đầy đủ Thiếu Không có

Biện pháp khắc phục khi thiếu dụng

cụ :

Ý thức tổ chức kỷ luật khi thực hành (3đ) :

Tốt Khá : Trung bình : Yếu : Trong đó : Học sinh được đề nghị

khen :

Học sinh kém ý thức :

Kết quả thực hành (4đ):

Phân công trong quá trình thực hành :

Hình vẽ , kết quả đo đạt chi tiết , kết quả tính

toán :

Nh

ậ n xét, đ ánh giá c ủ a th ầ y, cô giáo :

A MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm cụ thể trong đó có một địa điểm khó đến được

- Rèn kỹ năng đo đạc trong thực tế, kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo đạc và ý thức làm việc tập thể

Trang 35

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN :

- Phiếu thực hành cho các nhóm : (Mẫu phiếu đính kèm )

- Dụng cụ thực hành như eke, giác kế, thước cuộn, máy tính điện tử

- Địa điểm thực hành : Sân trường

- Yêu cầu bề rộng của một đoạn đường lớn hoặc bề rộng của một khe suối (giả sử khó đi qua)

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (Cho học sinh xem lại các bài tập 26 và 29 SGK) Hoạt động 3 : Thực hành xác định chiều cao(Tiết 13)

Hoạt động 4 : Thực hành xác định khoảng cách (Tiết 14)

Trong hai hoạt động 3 và 4, GV và HS thực hiện theo các bước sau đây :

- Bước 1 : GV nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn xác định các công việcchi tiết và phân công thực hiện , ghi thu hoạch trong phiếu thực hành

- Bước 2 : GV phân công khu vực thực hành (cứ 2 hoặc 3 nhóm xác địnhchung một chiều cao hoặc một khoảng cách) GV đặt vấn đề trong trường hợpkhông đủ hoặc không có giác kế, ta có thể sáng tạo bằng cách nào để có thể đo góctương đối chính xác trên mặt đất ? (gấp giấy tạo thành góc và đo góc đó trên thước

đo độ)

- Bước 3 : HS theo nhóm , dưới sự điều khiển của nhóm trưởng triển khaithực hành

- Bước 4 : Các nhóm tiến hành sơ kết trong nhóm

- Bước 5 : GV tổng kết tiết thực hành, nhận xét và đánh giá chung, cho điểmtừng nhóm, biểu dương và phê bình cụ thể

Trang 36

Có đầy đủ Thiếu Không có

Biện pháp khắc phục khi thiếu dụng

cụ :

Ý thức tổ chức kỷ luật khi thực hành (3đ) :

Tốt Khá : Trung bình : Yếu : Trong đó : Học sinh được đề nghị

khen :

Học sinh kém ý thức :

Kết quả thực hành (4đ):

Phân công trong quá trình thực hành :

Hình vẽ , kết quả đo đạt chi tiết , kết quả tính

toán :

Nh

ậ n xét, đ ánh giá c ủ a th ầ y, cô giáo :

Trang 37

A MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh cần :

- Hệ thống hoá các hệ thức giữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

- Hệ thống hoá các công thức, định nghĩa các tỉ số slượng giác của một góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- Rèn luyện kỹ năng tra bảng hoặc dùng máy tính điện tử bỏ túi để tra hoặc tính các stỉ số lượng giác , số đo góc

GV cần bổ sung các công thức về tỉ số lượng giác đã học qua bài tập 14 và tỉ sốlượng giác của các góc đặc biệt như 300, 450, 600

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Giải các bài tập trắc nghiệm

- GV chú ý bài tập trắc nghiệm trong mỗi

câu chỉ chọn trả lời một ý

- HS cần chú ý yêu cầu của đề

bài, kẻo chon nhầm

Bài 33 : a) C; b) D ; c) CBài 34 : a) C ; b) C

Hoạt động 4 : Giải các bài tập tự luận

Bài t ậ p 35 :

- Tỉ số của hai cạnh góc vuông

tức là tỉ số lượng giác nào ?

- Trong tam giác vuông , biết một

Do đó góc nhọn kia là 900-   55050'

Bài t ậ p 36 :

Hình 46 SGK, cạnh lớn nhất trong hai

Trang 38

định cạnh lớn nhất trong hai cạnh còn

lại là cạnh nào ? dựa vào kiến thức nào

để khẳng định ? (quan hệ gữa đường

xiên và hình chiếu )

- Có những cách nào để giải bài

toán này

cạnh còn lại là cạnh đối diện với góc

450 vì hình chiếu của nó lớn hơn(21>20) Do đó độ dài của nó là : =29cm

Hình 47 SGK, cạnh lớn nhất trong haicạnh còn lại là cạnh kề với góc 450 vìhình chiếu của nó lớn hơn (21>20) Do

đó độ dài của nó là : (hoặc cos 45 0

21

) 29,7 cm

Hoạt động 5 :Dặn dò

- GV hướng dẫn HS giải bài tập 42 bằng cách chia bài toán thành hai bàitoán nhỏ để tính AC và AC' ; bài tập 43 không xem tam giác AOS cân tại O cóAS= 800km để giải tìm OA

- Làm bài tập 37, 38, 39, 40, 42 sgk

Trang 39

Tuần : 9 ÔN TẬP CHƯƠNG I NG: 15/10/09

A MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh cần :

- Hệ thống hoá các hệ thức giữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

- Hệ thống hoá các công thức, định nghĩa các tỉ số slượng giác của một góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- Rèn luyện kỹ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng

B CHUẨN BỊ

Gv: Bảng phụ vẽ hình 48, 49, 50 sgk

HS: Bài tập về nhà

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 2 : Giải các bài tập tự luận

Bài t ậ p 37 :

một tam giác là vuông khi biết ba cạnh

ta phải dùng kiến thức nào ? (đl

Pitago) Lúc này để tính các góc của

tam giác vuông đó ta phải dùng kiến

các cách nào ? cách nào có thể liên hệ

để giải câu b? ABC và MBC có

chung cạnh nào? Điều đó giúp ta thấy

được khoảng cách cảu M với BC bằng

Do đó B 370 ; C 530 Đườ ng cao AH

C1: Từ AH.BC=AB.AC =>AH =3.6 cm

1 1

1

AC AB

cm

6 37

Suy ra AH 6.0,6018  3.6 109 3.6cm

Trang 40

bao nhiêu? Lúc đó M nằm trên đường

nào?

Bài t ậ p 38 (Hình 48 SGK)

GV hướng dẫn học sinh tạo sơ đồ phân

tích để giải bài toán này

định sẽ sử dụng thông tin nào trong 3

thông tin đã cho ?

thế nào ?

Bài t ậ p 38 (Hình 48 SGK)

Có IB = IK.tg650  380.2,1445 814,9m

IA = IK.tg500  380.1,1918

452,9 mVậy khoảng cách giữa hai chiếc thuyềnlà:

5 50

30 7 ,

do đó x = 900 - y  68012'Vậy x - y  68012' - 21048'

= 46024'

Hoạt động 5 :Dặn dò

- Chuẩn bị để kiểm tra cuối chương, 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày đăng: 22/04/2021, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w