1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn

20 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 263,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV dẫn dắt Cho HS quan sát bảng Lắng nghe phụ Nội dung: Kiểu văn Quan sát bản và phương thức biểu Suy nghĩ tìm ra nháp đạt SGK Yêu cầu HS lên bảng điền Lên bảng điền Nhận xét bổ sung Nh[r]

Trang 1

Lớp Tiêt TKB Ngày dạy sĩ số Vắng

Tiết 1: Bài 1:

Văn bản : CON RỒNG CHÁU TIÊN

( Truyền thuyết )

I Trọng tâm kiến thức

1.Kiến thức- kĩ năng: Giúp HS

- Nắm được sơ lược khái niệm truyền thuyết

- Nhân vật, sk, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đpạn đầu

- bóng dáng ls thì kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra 1 số chi tiết tưởng tượng, kì ảo tiêu biểu trong truyện

2 Giáo dục:

-Lòng tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết các dân tộc

II Chuẩn bị :

GV: Tài liệu tham khảo, văn học dân gian, thể loại truyền thuyết lich sử Việt Nam thời cổ đại Tranh ảnh : Con Rồng cháu Tiên

HS: Chuẩn bị bài

III Tổ chức các hoạt động :

1 Kiểm tra: Không

2 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

Từ bao đời nay mọi thế hệ người VN đều tự hào với nguồn gốc cao quý con giồng cháu tiên của mình Truyền thuyết con giồng cháu tiên trở nên quen thuộc và không người VN nào không tự hào yêu thích Điều gì đã làm nên giá trị đẹp đẽ của câu truyện

ấy ? Ta sã tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt

HĐ2: Đọc- tìm hiểu chú

thích :

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

chú thích * SGK

H: Truyền thuyết là gì?

GV giải thích cho HS nắm

về khái niệm truyện dân

gian và phân tích làm rõ

hơn khái niệm

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

từ khó trong SGK

HĐ3: Đọc- hiểu văn bản

GV hướng dẫn HS cách

Lắng nghe Đọc Suy nghĩ trả lời Lắng nghe

Tìm hiểu trong SGK

Lắng nghe

I.Đọc- Hiểu chú thích:

1 Truyền thuyết :

- Là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thường có yếu tố kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của ND với các sự kiện và nhân vật lịch sử

2 Từ khó : SGK

II Đọc- Hiểu văn bản : 1.Đọc:

Trang 2

đọc, đọc mẫu - gọi HS đọc

GV nhận xét

Yêu cầu HS quan sát đoạn

1,2 trong văn bản

H : Truyện này kể về ai ?

H : Họ có nguồn gốc như

thế nào ?

H: Lạc Long quân được

giới thiệu như thế nào ?

H : Âu Cơ hiện lên với

những vẻ đẹp đáng quí

nào ?

H : Giữa người anh hùng và

người phụ nữ cao quí có sự

việc gì xảy ra ?

H: Chuyện Âu Cơ sinh con

có gì kì lạ ?

Phân lớp 6 nhóm

CHTL: Theo em chi tiết

này có ý nghĩa gì ?

H : Lạc Long Quân và Âu

Cơ đã chia con như thế

nào ?

H : Vì sao cha mẹ lại chia

con theo 2 hướng lên rừng

xuống biển ?

GV : Đó chính là ý nguyện

phát triển dân tộc : làm ăn

mở rộng và giữ vững đất

đai Là ý nguyện đoàn kết

thống nhất DT

H : Các truyền thuyết

Đọc Lắng nghe Quan sát

-> Nguồn gốc kì lạ đều

là thần

- Là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh

vô địch, diệt trừ yêu quái giúp dân

Trao đổi theo bàn Trả lời

Họ gặp nhau, đem lòng yêu nhau và trở thành vợ chồng

-> Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở một trăm con trai

- Tất cả mọi người dân Việt Nam đều sinh ra từ một bọc trứng của mẹ

Âu Cơ VN vốn khoẻ mạnh, cường tráng

- Lạc Long Quân đem 50 con xuống biển

- Âu Cơ đem 50 con lên núi

- Núi rừng là quê mẹ, biển là quê cha đó chính

là đặc điểm địa lý của nước ta

Lắng nghe

Là các chi tiết tưởng

2.Hiểu văn bản:

a Lạc Long Quân và Âu

Cơ:

Nguồn gốc : Thần + Lạc Long Quân: Có vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng

+ Âu Cơ:

- Dòng tiên ở trên núi thuộc dòng họ thần nông

- Sinh đẹp tuyệt trần

-> Họ kết duyên

b Sự nghiệp mở nước:

- Sinh nở kì lạ,

- Kì lạ hoang đường nhưng giàu ý nghĩa

- Chia con để cai quản đất nước

- Người Việt là con giồng cháu tiên

c Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo:

Trang 3

thường chứa các yếu tố

tưởng tưởng kỳ ảo Em hiểu

gì về các yếu tố tưởng

tượng kỳ ảo đó ?

H : Trong văn bản con rồng

cháu tiên, có những chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo nào ?

H: Qua phân tích trên em

hãy cho biết các chi tiết

tưởng tượng, kì ảo có vai

trò gì trong truyện ?

HĐ4: Tổng kết

H: Cách kể truyện của tác

giả hấp dẫn như thế nào ?

H: Câu truyện mang ý

nghĩa gì ?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

SGK

tượng không có thật, rất phi thường, thường có ở các truyện cổ dân gian

- LLQ nòi rồng có nhiều phép lạ, diệt trừ yêu quái, Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng nở ra trăm con khỏe mạnh

-> Tô đậm tính chất lớn lao đẹp đẽ của nhân vật

- Truyện hấp dẫn bởi : + Chi tiết kì ảo

+ Ngôn ngữ giản dị, trong sáng

- Giải thích và suy tôn nguồn gốc cao quý của mình , để tự hào và tin yêu

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất cộng đồng dân tộc

Đọc ghi nhớ SGK

- Thần kỳ hóa, thiêng liêng hóa nguồn gốc giống nòi

- Tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK/ 8

3.Củng cố, luyện tập:

- Yêu cầu HS kể lại câu truyện con Rồng cháu Tiên?

- Em hiểu gì về thể loại truyền thuyết ?

- Ý nghĩa của truyện?

4 Hướng dẫn tự học :

- Tập kể lại câu truyện diễn cảm

- Học bài và soạn bài : Bánh chưng, bánh giầy

Tiết 2: Bài 1:

Trang 4

Văn bản : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

( Hướng dẫn đọc thêm )

I Trọng tâm kiến thức

1.Kiến thức: Giúp HS

- Nhân vật,sk, cốt truyện trong thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi ls thời kì dựng nước của dt ta trong một tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương

- Cách giải thích của người việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nhà nông- một nét đẹp văn hóa của người việt

2 Kĩ năng:

- Đọc, hiểu văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3 Giáo dục

- Yêu lao đông, biết quí trọng hạt gạo vì chỉ có gạo mới nuôi sống được con người

II chuẩn bị :

GV: Tài liệu về lịch sử VN thời kì dựng nước

- Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh: Lang Liêu làm bánh chưng, bánh giầy

HS: Học bài và soạn bài

III Tổ chức các hoạt động :

1.Kiểm tra:

- Kể lại truyện con rồng cháu tiên? Nêu nội dung, ý nghĩa ?

- Nêu khái niệm truyền thuyết?

2.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

HĐ1: GV giới thiệu bài

HĐ2: Đọc- Hiểu chú

thích

GV hướng dẫn HS tìm

hiểu chú thích SGK

- Tích hợp với tư Hán

Việt và nghĩa của từ

HĐ3: Đọc- Hiểu văn bản

GV hướng dẫn HS đọc,

đọc mẫu

Gọi HS đọc

GV nhận xét

GV hướng dẫn cách kể

Gọi HS kể

GV hướng dẫn HS tìm

hiểu nội dung truyện

H: Hùng Vương chọn

người nối ngôi trong hoàn

cảnh nào ? ý định cách

thức chọn người nối ngôi?

Lắng nghe ghi vở

Tìm hiểu chú thích SGK

Lắng nghe Đọc Lắng nghe Nghe Kể

Theo dõi văn bản trả lời

I.Đọc- Hiểu chú thích:

( SGK )

II Đọc- Hiểu văn bản :

1 Đoc:

2 Kể:

3 Hiểu văn bản :

a Hùng Vương chọn người nối ngôi:

- Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

Trang 5

H: Cuộc thi tài giải đố

diễn ra như thế nào ?

H: Vì sao thần chỉ mách

bảo Lang Liêu mà không

mách bảo các Lang khác ?

Nhận xét

H: Kết quả của cuộc thi

tài ?

H: Vì Sao hai thứ bánh

của Lang Liêu được

chọn?

Và tại sao Lang Liêu

được nối ngôi?

GV nhận xét bổ sung

Phân nhóm

CHTL: Qua phân tích trên

em hãy cho biết truyền

thuyết bánh chưng, bánh

giày có ý nghĩa gì ?

GV nhận xét

HĐ4: Tổng kết

H: Em rút ra nhận xét gì

về truyền thuyết " Bánh

chưng, bánh giầy"

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Suy nghĩ trả lời Nhận xét bổ sung

Trao đổi trả lời Nhận xét

suy nghĩ trả lời

-Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế

- Hợp ý vua

Lắng nghe Vào nhóm

- Giải thích nguồn gốc

sự việc

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

Lắng nghe Suy nghĩ trả lời

Đọc ghi nhớ

b.Cuộc thi tài :

- Các Lang: Tìm lễ vật quý

- Lang Liêu: Được thần mách bảo lấy gạo làm bánh hình tròn, hình vuông lễ tiên vương

c Kết quả :

- Vua chọn hai thứ bánh của Lang Liêu Bánh hình tròn là tượng trời, bánh hình vuông là tượng đất -> lang Liêu được chọn nối ngôi

d ý nghĩa của truyện :

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh chưng, bánh giầy

- Đề cao sự sáng tạo trong lao động, đề cao nghề nông

III Tổng kết:

+ Ghi nhớ: SGK

3 Củng cố, luyện tập:

- Truyền thuyết " Bánh chưng, bánh giầy" có những ý nghĩa gì?

- Yêu cầu HS kể lại truyện

4 Hướng dẫn tự học:

- Về học bài, làm bài tập 2 SGK

- Soạn bài : Thánh Gióng

- Chuẩn bị trước bài : Từ và cấu tạo từ tiếng việt

Tiết 3: Bài 1:

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I trọng tâm kiến thức

1 Kiến thức: Giúp HS

- Khái niệm về từ , từ đơn, từ phức, các loại từ phức

Trang 6

- Đơn vị cấu tạo tiếng việt.

2 kĩ năng:

- Nhận diện và phân biệt được

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo từ

3 Giáo dục:

- ý thức sử dụng từ tiếng việt trong giao tiếp

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập, và sơ đồ cấu tạo từ , phiếu bài tập

- HS: Chuẩn bị bài và học bài II

III.Tổ chức các hoạt động :

1 Kiểm tra: Lồng giới thiệu bài

GV đưa câu: " từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi"

H: Dựa vào kiến thức ở bậc tiểu học câu trên có mấy từ?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt HĐ1: Khái niệm từ

Đưa bảng phụ

GV gọi HS lên bảng điền

( Nội dung bài tập 1 SKG

H: Các đơn vị được gọi là

tiếng và từ có gì khác

nhau

GV chốt lại

H:Thế nào là từ tiếng việt

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

HĐ2: Cấu tạo của từ

GV yêu cầu HS đọc bài

tập 1

Đưa bảng phân loại

H: Từ ghép và từ láy có

Lên bảng điền và cột tương ứng

Căn cứ vào bảng phụ trả lời

Lắng nghe Suy nghĩ trả lời Đọc

Lên bảng điền theo yêu cầu

Dưới lớp lấy ví dụ Lên bảng điền Trả lời Trả lời

I.Từ là gì :

1 Bài tập

Thần,dạy dân,cách, trồng trọt chăn nuôi và,cách,ăn,ở

Thần,dạy, dân,

cách,trồng, trọt,chăn, nuôi và,cách,ăn, ở

-Tiếng : có một âm tiết dùng tạo từ

-Từ : có một hoặc hai âm tiết dùng tạo câu

2 Ghi nhớ1SGK/13

II Từ đơn và từ phức:

1.Bài tập:

Kiểu cấu tạo ví dụ

Từ đơn Từ,đấy,nước

Từ phức:từ ghép

Từ láy

Chăn nuôi Trồng trọt

2.Cấu tạo từ : + Từ : Từ đơn,từ phức -Từ phức:Từ ghép,từ láy

Trang 7

gì giống và khác nhau.

H: Từ có cấu tạo như thế

nào ?

H: Khái niệm từ ghép , từ

phức ?

GV nhận xét trốt lại

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

2/SGK

HĐ3: Luyện tập

Yêu cầu HS đọc bài tập 1

Yêu cầu HS trả lời nhanh

ý a,b,c

Yêu cầu HS làm bài tập 2

( Hình thức trả lời )

Phân nhóm

Phát phiếu bài tập

Nhận xét

Gọi HS đọc bài 4

Tổ chức thi tìm nhanh

theo yêu cầu bài tập 5

Xem xét kết quả nhận xét

Suy nghĩ trả lời trả lời

Lắng nghe Đọc

Đọc

Làm nhanh

vào nhóm nhận phiếu Làm nhanh dán kết quả lên bảng

Theo dõi Lắng nghe

Đọc Suy nghĩ làm bài

*Ghi nhớ 2 (SGK)

III.Luyện tập:

Bài1:

a.Từ : Nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b Các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc : Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì , anh chị cậu mợ, chú dì

Bài tập 2:

- Theo giới tính ( Nam nữ ): Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú dì

- Theo bậc ( Bậc trên, bậc dưới ): Bác cháu, chú cháu,chị em,dì cháu, cô cháu

Bài 4:

Bài 5:

3 Củng cố, luyện tập:

- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

- Bài tập ứng dụng

a Tìm 5 từ có 1 tiếng

+ Tìm 5 từ có 2 tiếng

b Cho trước từ " làm"

- Tìm 5 từ ghép và từ láy

4 Hướng dẫn tự học:

- Học bài và làm các bài tập còn lại vào vở

- Chuẩn bị bài: Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 8

Tiết 4: Bài1:

GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I Trọng tâm kiến thức

1 Kiến thức: giúp HS

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: Giao tiếp,văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tieepstrong việc lựa trọn pt biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh, hành chính công vụ

2 Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu vb ở một vb cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở 1 đoạn văn cụ thể

3 Giáo dục:

- ý thức sử dụng văn bản trong giao tiếp

II Chuẩn bị :

GV: Bảng phụ : Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

- Phiếu bài tập

HS: Học bài và chuẩn bị bài

III Tổ chức các hoạt động :

1 Kiểm tra: Không

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Tìm hiểu văn bản

và mục đích giao tiếp.

GV nêu câu hỏi 1a SGK

giải thích cụ thể về giao

tiếp và hỏi khái niệm giao

tiếp

GV nêu câu hỏi 1b SGK

GV nhấn mạnh tới sự biểu

đạt đầy đủ chọn vẹn

GV nhấn mạnh

Phân nhóm

Yêu cầu HS thảo luận câu

hỏi 1 SGK

Phát phiếu bài tập (1c)

SGK

Lắng nghe Ghi đầu bài vào vở

Suy nghĩ trả lời

Trao đổi thảo luận Trả lời

Lắng nghe Vào nhóm nhận phiếu thảo luận Phát biểu ý kiến Nhận xét bổ sung

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt :

1.Văn bản và mục đích giao tiếp :

a Khi muốn biểu đạt một

tư tưởng nguyện vọng ->

Nói học viết -> Giao tiếp + Khái niệm giao tiếp : Ghi nhớ ý 1/ SGK

b Muốn biểu đạt đầy đủ chọn vẹn một tư tưởng, tình cảm nguyện vọng -> Tạo lập văn bản

c Câu ca dao:

" Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền

Trang 9

GV nhận xét chốt lại

Cho HS quan sát, giấy

mời, báo cáo -> Nhận xét

H:Em hiểu như thế nào về

văn bản ?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

ý1,2

Yêu cầu HS lần lượt trả

lời ý d,đ,e SGK

GV nhận xét bổ sung

HĐ3: Kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt

của văn bản

GV dẫn dắt

Cho HS quan sát bảng

phụ ( Nội dung: Kiểu văn

bản và phương thức biểu

đạt SGK)

Yêu cầu HS lên bảng điền

Nhận xét bổ sung

Yêu cầu học sinh lần lượt

làm bài tập mục 2 SGK

Nhận xét

H qua đó em nào cho cô

biết có mấy kiểu văn bản

phương thức biểu đạt?

Mục đích giao tiếp của

từng kiểu văn bản ?

Yêu cầu học sinh đọc ghi

nhớ ý 2

Yêu cầu học sinh đọc lại

toàn bộ ghi nhớ

HĐ4: Luyện tập

Gọi học sinh lần lượt đọc

các ý bài tập 1 và trả lời

Yêu cầu học sinh đoc bài

tập 2

Lắng nghe Quan sát Nhận xét

Suy nghĩ trả lời Đọc

Lắng nghe

Lắng nghe Quan sát Suy nghĩ tìm ra nháp Lên bảng điền Nhận xét bổ sung Lắng nghe Lần lượt làm bài tập Nhận xét Lắng nghe

Suy nghĩ trả lời

Đọc ghi nhớ

Đọc

Đọc Suy nghĩ làm bài Trả lời nhận xét

mặc ai"

- Chủ đề là : Giữ chí cho bền

- liên kết : + Luật thơ 6,8 hiệp vần"Ên"

+ ý : Câu sau giải thích làm

rõ câu trước -> Liên kết mạch lạc -> Coi là một văn bản

* Ghi nhớ ý 2/ SGK

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản :

Bài tập : Nhận xét:

+Tình huống :

- Văn bản hành chính công

vụ : Đơn từ

- Văn bản thuyết minh hoặc tường thuật, kể chuyện

- Văn bản miêu tả

- Văn bản thuyết minh

- Văn bản biểu cảm

- Văn bản nghị luận

* Ghi nhớ ý 2: SGK

II Luyện tập :

Bài 1:

a Tự sự b.Miêu tả

c Nghị luận d.Biểu cảm

đ Thuyết minh

Trang 10

GV nhận xét bổ sung Đọc

Trao đổi theo bàn Trả lời Lắng nghe

Bài 2:

- Văn bản tự sự : Truyện kể việc, người và được trình bày diễn biến sự việc

3 Củng cố, luyện tập:

H: Mục đích của giao tiếp ?

GV đưa bảng phụ bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Tại sao khẳng định câu ca dao sau đây là một văn bản

" Gió mùa thu mẹ ru con ngủ

Năm canh chầy thức đủ năm canh

A Hình thức câu chữ rõ ràng

B Có nội dung thông báo đầy đủ

C Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh

D Được in trong sách

Câu 2: Câu ca dao trên được trình bày theo phương thức biểu đạt nào ?

A Tự sự

B Miêu tả

C Hành chính công vụ

D Biểu cảm

4.Hướng dẫn tự học :

- Về học bài và làm các bài tập còn lại vào vở

- Bài tập : Cho biết 2 truyền thuyết đã học thuộc kiểu văn bản nào?

- Soạn bài : Thánh Gióng

Tiết 5: Bài 2:

Văn bản : THÁNH GIÓNG ( Truyền thuyết )

I Trọng tâm kiến thức

1 Kiến thức: Giúp HS

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước

- Những sự kiện và di tích phản ánh ls đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kĩ năng;

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong vb

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh: Lang Liêu làm bánh chưng, bánh giầy. - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn
Bảng ph ụ, phiếu học tập, tranh ảnh: Lang Liêu làm bánh chưng, bánh giầy (Trang 4)
của Lang Liêu. Bánh hình tròn là tượngtrời, bánh  hình vuông là tượngđất . -> lang Liêu đượcchọn nối - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn
c ủa Lang Liêu. Bánh hình tròn là tượngtrời, bánh hình vuông là tượngđất . -> lang Liêu đượcchọn nối (Trang 5)
lên bảng - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn
l ên bảng (Trang 7)
GV: Bảng phụ : Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.      - Phiếu bài tập . - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn
Bảng ph ụ : Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. - Phiếu bài tập (Trang 8)
Cho HS quan sát bảng phụ ( Nội dung: Kiểu văn bản và phươngthứcbiểu đạt SGK) - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn
ho HS quan sát bảng phụ ( Nội dung: Kiểu văn bản và phươngthứcbiểu đạt SGK) (Trang 9)
GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, Tranh ảnh Thánh Gióng. HS: Học bài và soạn bài . - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn
hi ếu bài tập, bảng phụ, Tranh ảnh Thánh Gióng. HS: Học bài và soạn bài (Trang 11)
H: Hình tượng Gióng cho em những suy nghĩ gì về - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn
Hình t ượng Gióng cho em những suy nghĩ gì về (Trang 13)
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn
Bảng ph ụ ghi nội dung bài tập (Trang 14)
I. Trọng tâm kiến thức - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn
r ọng tâm kiến thức (Trang 16)
GV: - Bảng phụ, tài liện tham khảo về văn tự sự. HS : Chuẩnbị bài . - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn
Bảng ph ụ, tài liện tham khảo về văn tự sự. HS : Chuẩnbị bài (Trang 16)
b. Hình tượng Sơn Tinh, - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Chương trình chuẩn
b. Hình tượng Sơn Tinh, (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w