1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an van 7 phan 2

88 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một thứ quà của lúa non: cốm
Tác giả Thạch Lam
Trường học Trường THCS Lê Lợi
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 895,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LuËn ®iÓm lµ linh hån cña bµi viÕt, nã thèng nhÊt c¸c ®o¹n v¨n thµnh mét khèi... GV híng dÉn häc sinh t×m.[r]

Trang 1

1.Tác giả: + Thạch Lam: 1910-1942 Tên khai sinh là Nguyễn Tờng Vinh

(Sau đổi là: Nguyễn Tờng Lân) Là cây bút văn xuôi đặc sắc, thành viên của nhóm

Tự lực văn đoàn trớc cách mạng tháng 8-1945

+Thờng quan tâm đến những con ngời bình thờng và nghèo khổ trong XHvới 1 tinh thần nhân đạo và sự cảm thông thấm thía Ông đặc biệt tinh tế, nhạy cảmkhi nắm bắt và diễn tả những cảm xúc, cảm giác của con ngời trớc thiên nhiên,cuộc sống và của chính mình với 1 lối văn nhẹ nhàng, trong sáng mà sâu lắng

+ Sở trờng về truyện ngắn và tuỳ bút

(GV nói thêm: Một nhà văn đàn anh đã nhận xét rất tinh tế và chính xác:

“Mai sau, cái còn lại với đời là văn của Thạch Lam , chứ không phải của ai khác.”)

2.Tác phẩm.

+ “Một thứ quà của lúa non: cốm” trích trong tập tuỳ bút duy nhất của ông:

“ Hà Nội băm sáu phố phờng”.=> TP mang đậm phong cách của Thạch Lam: Tinh

tế, nhạy cảm, tỉ mỉ trong từng cảm xúc

+ Thể loại: Tuỳ bút: - Là 1 thể loại văn miêu tả, ghi chép những hình ảnh,

sự việc mà nhà văn quan sát chứng kiến

- Tuỳ bút thiên về biểu cảm: Chú trọng thể hiện tình cảm, cảm xúc, suy nghĩcủa tác giả; Ngôn ngữ giàu hình ảnh và thấm đẫm chất trữ tình

- Tuỳ bút không có cốt truyện nhng đều có cảm hứng chủ đạo.( GV thêm:

Đây là bài dầu tiên ở thể tuỳ bút mà ta đợc học.)

GV lu ý: Phơng thức trữ tình không chỉ có trong thơ, mà còn đợc thể hiện

trong văn xuôi.( Trong đó tuỳ bút là tiêu biểu)

3 Đọc văn bản, chú thích.

GV lu ý: Bài tuỳ bút giàu chất trữ tình, cần phải đọc với giọng truyền cảm.

? Theo em, mạch cảm xúc đợc PT ntn?( Mạch cảm xúc của tác giả đi từ :nguồn gốc của cốm-> giá trị của cốm-> cách thức làm cốm

? Dựa vào mạch cảm xúc, tìm bố cục của bài?

4 Bố cục: 3 đoạn: - Từ đầu -> “Chiếc thuyền rồng”: Giới thiệu sự ra đời của

- Cơn gió mùa hạ với hơng sen…

- Báo hiệu 1 thức quà thanh nhã, tinh khiết

Trang 2

nào để lại ấn tợng nhất?

=>Cảm xúc đợc khơi dậy từ 1 cái cớ rất giản dị

nh-ng cũnh-ng rất gợi cảm Tác giả đã dẫn dắt về nh-nguồngốc của cốm rất tự nhiên, khơi gợi đợc cảm xúc ởngời đọc

GV: Cốm chính là sự kết tinh của cái thanh

nhã, cao quý tinh khiết trong hơng sắc của đồngquê và là sự chắt chiu những gì tinh tế nhất của đấttrời

=>Đoạn văn giàu giá trị biểu cảm => Để tạo nênnhững giá trị biểu cảm đó tác giả đã:

• Huy động nhiều cảm giác, đậc biệt là khứugiác

•Sử dụng những TT miêu tả tinh tế nh: “Lớtqua, nhuần thấm, tinh khiết, thanh nhã, thơmmát, phảng phất”

• Dọng văn nhẹ nhàng êm ái, câu văn thấm

đẫm cảm xúc+ Để có đợc hạt cốm ngon còn cần đến công sức

và sự khéo léo của con ngời:

- Biết lúc nào lúa vừa cữ nhất

- Bằng những cách thức riêng truyền từ đờinày sang đời khác

- Là cả một sự bí mật trân trọng và khe khắt

=>Đó là cả một quá trình nghệ thuật, để tạo nênmột sản phẩm gia truyền => Tác giả không kể, tảcách thức làm cốm mà mục đích là yêu quý, ngợi

ca Cách cảm nhận nh vậy thể hiện sự trân trọng,hàm chứa lòng biết ơn, thái độ nâng niu đối vớimột sản phẩm gia truyền nh cốm Làng Vòng

=>” Cô hàng cốm xinh xinh, áo quần gọn ghẽ…Cái dòn gánh 2 đầu cong vút nh chiếc thuyềnrồng” => Hình ảnh thật gợi cảm và mang tínhtruyền thống => càng làm tôn thêm vẻ đẹp của ng-

ời làm ra cốm và giá trị của cốm Đó cũng là dấuhiệu đặc trng để ngời Hà Nội nhận ra cốm làngVòng

 Giá trị của cốm:- Làm quà sêu tết

Trang 3

? Tác giả đã nhận xét giá trị

của cốm = sự phân tích trên

những phơng diện nào?

? Để khẳng định thêm giá trị

của cóm, tác giả đã nói ntn?

? Qua đoạn văn em thấy đợc gì

trong tình cảm của tác giả?

- Lễ nghi cho đôi lứa “ Hồng cốm tốt đôi”.+Cốm cùng hoà hợp với hồng:

là sự trăn trở, xót xa, nuối tiếc vì những giá trị vănhoá tốt đẹp dần dần bị mất đi Đó cũng là thái độngợi ca, trân trọng và nâng niu 1 thức quà có giátrị của dân tộc

=> có thể nói, Thạch Lam đã hiểu vô cùng giátrị của 1 thức quà giản dị mang tính văn hoátruyền thống của dân tộc Phải chăng, đó là ýthức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc với 1 tìnhyêu tổ quốc thiết tha

- Thong thả và ngẫm nghĩ mới thu lại đợc

h-ơng vị của cốm( Mùi hoa cỏ dại trong mùithơm phức của lúa mới; Cái tơi mát của lúanon, cái dịu dàng thanh đạm của loài thảomộc)

=> Tất cả đã đợc nâng lên thành nghệ thuật thởng

thức cốm

=> Đó là cái nhìn tinh tế và trân trọng Đó cũngchính là cái nhìn về văn hoá ẩm thực truyền thốngcủa dân tộc

III Tổng kết:

• TG Thạch Lam là ngời: + Có ngòi bút tinh tế, nhạy cảm với lối viết văn dung dị,

nhẹ nhàng mà đằm thắm, sâu lắng.

+ Yêu quý, trân trọng, giữ gìn nét bản sắc văn hoá của dân tộc.

•TG kết hợp nhiều phơng thức biểu đạt để ngợi ca một thức quà bình dị mà mang

nét đẹp văn hoá cổ truyền, đợc làm từ lúa non: Cốm.

Trang 4

Tiết 58

Chơi chữ

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS : + Hiểu đợc thế nào là chơi chữ

+ Hiểu đợc 1 số lối chơi chữ thờng dùng

+ Bớc đầu cảm thụ đợc cái hay của phép chơi chữ

B Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1.ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: + Khái niệm về phép tu từ điệp ngữ

+ Các dạng điệp ngữ? trình bày một đoạn văn có sử dụng điệpngữ

3 Bài mới.

1 Thế nào là chơi chữ:

HS đọc bài ca dao:

? Nhận xét về nghĩa của các

từ “lợi” trong bài ca dao?

? Nh vậy, việc sử dụng từ

“lợi” ở câu cuối bài là dựa

vào hiện tợng gì của từ ngữ?

+ Lợi dụng vào từ đồng âm để chuyển nghĩa của từ:

“lợi” không còn là lợi lộc, thuận lợi nữa mà muốnnói: bà đã già rồi, răng rụng hết rồi, chỉ còn trơ lợi

ra thôi, còn tính chuyện chồng con gì nữa

=> phê phán một cách hài hớc => gây cảm giác bấtngờ, thú vị cho ngời đọc

Ghi nhớ 1:

? Gọi đó là hiện tợng chơi

chữ, em hiểu thế nào là chơi

chữ?

Chơi chữ là lối sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc … làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

2 Các lối chơi chữ:

Xét các ví dụ trong SGK:

Học sinh đọc, nhận xét: + VD1: Chơi chữ bằng cách dựa vào hiện tợng đồngâm (ranh tớng: đồ trẻ ranh)

+ VD2: dùng cách điệp âm (láy lại phụ âm đầu)+ VD3: dùng lối nói lái : cối đá - cá đối; mèo cái –mái kèo;

+ VD4: dùng từ trái nghĩa: riêng- chung

Ghi nhớ 2: Các lối chơi chữ thờng gặp: GV cho học

sinh đọc ghi trong SGK

III: Luyện tập:

* Tác giả vừa dùng hiện tợng đồng âm vừa vận dụng các từ có nghĩa gần gũi nhau

Trang 5

Các từ chỉ loài rắn: Liu điu, hổ lửa, mai gầm, ráo, hổ mang…

 Các từ có nghĩa gần gũi nhau: Thịt, mỡ; nem, chả

=> hết khổ sở đắng cay sẽ sang ngày sung sớng ngọt bùi

2 Bài cũ: + Khái niệm về phép tu từ điệp ngữ, chơi chữ

+ Tác dụng của phép chơi chữ

+ Có những dạng chơi chữ nào

3 Bài mới.

1 Kiểm tra kiến thức về thơ lục bát:

GV ghi một cặp câu thơ lục bát lên bảng:

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng

? Đây là câu gì?

? Lục bát thuộc thể thơ nào? + câu ca dao+ GV: Đây là thể thơ lục bát => là một thể thơ dân

gian Việt Nam, rất thông dụng trong văn chơng và

đời sống, đây là thể thơ đợc dùng chủ yếu trong cadao, dân ca Trong văn học viết, thể lục bát cũng đã

đợc các nhà thơ lớn sử dụng và đạt tới đỉnh cao vềgiá trị nghệ thuật (Truyện kiều của Nguyễn Du).Ngày nay, thể lục bát có một vị trí xứng đáng bêncạnh những thể thơ khác của dân tộc

+ Về số lợng, cấu tạo: - Mỗi bài lục bát gồm một hay nhiều các cặpcâu nối nhau

- Mỗi cặp lục bát gồm có hai dòng: dòng dòng 8

+ ? Nhận xét vần: - Tiếng thứ 6 của câu lục hiệp vần với tiếng thứ 6 củacâu bát

- Tiếng thứ 8 của câu bát (cặp trên) hiệp vần với tiếngthứ 6 của câu lục (cặp dới)

=> Cách hiệp vần này khiến thơ lục bát có thể có dung lợng rất dài

+ Thanh điệu: Theo luật bằng trắc: các tiếng đứng ở vị trí chẵn (2,4,6,8)bắt buộc phải tuân thủ luật bằng trắc: Tiếng thứ 4 mang thanh trắc, các tiếng 2,6,8phải mang thanh bằng

+ Thờng ngắt nhịp chẵn, ít khi ngắt nhịp lẻ

* Chú ý: Một số biểu hiện biến thể trong thơ lục bát:

 Số chữ ở dòng lục hoặc dòng bát có thể tăng lên hoặc giảm xuống

Trang 6

 Vần của câu bát có thể xuất hiện tại tiếng thứ 4 (lúc ấy thì tiếngthứ 4 mang thanh bằng, còn tiếng thứ 6 phải mang thanh trắc)

 Tiếng chứa vần có thể mang thanh trắc

VD: Con cò mà đi ăn đêm

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

VD: Có thơng thì thơng cho chắc

Bằng trục trặc thì trục trặc cho luôn

Đừng nh con thỏ đứng đầu truông

Khi vui giỡn bóng khi buồn bỏ đi

2 Một số lu ý khi tập làm thơ lục bát:

* Nội dung, đề tài: Nên chọn những đề tài quen thuộc gần guĩ với cuộc sống đời

thờng: Tình cảm gia đình, tình bạn bè, tình thầy trò, tình yêu quê hơng đất nớc => Qua đó bộc lộ thái độ, cảm xúc

* Hình thức: Chú ý đảm bảo luật bằng trắc, cách gieo vần, thanh điệu, ngắt nhịp;

phải biết phối hợp giữa việc hiệp vần với nội dung đợc biểu đạt

* Nghệ thuật: Chú ý sử dụng các từ ngữ gợi hình, gợi cảm (từ láy) ; các biện phápnghệ thuật quen thuộc: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ

3 Làm các bài tập:

BT1: Khôi phục vần: Anh đi làm mớn nuôi ai

Cho áo anh rách cho vai anh mòn

Anh đi làm mớn nuôi con

áo rách mặc áo, vai mòn mặc vai

BT2: Tìm những câu bát phù hợp với những câu lục cho sẵn sau:

a Cánh đồng vàng óng nh tơ

Gió đa sóng lúa vàng mơ cánh đồng.

b Gió ru sóng lúa rì rào

Ta nghe nh tiếng ngọt ngào quê hơng

c Mùa xuân cây cối đơm hoa

Khắp nơi rộn tiếng chim ca đón chào.

d Hè về phợng thắp lửa hồng

Lao xao lu bút những dòng chia tay

e Mùa thu toả nắng sân trờng

Đâu đây còn chút tơ vơng nắng hè

f Con yêu mẹ lắm mẹ ơi

Nói sao cho đủ những lời thiết tha

BT3: Tập viết những câu lục bát có đề tài về tình cảm gia đình

Giúp HS : + Nắm đợc các yêu cầu trong việc sử dụng từ

+ Trên cơ sở nhận thức đợc các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy đợcnhững nhợc điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩnmực, tránh thái độ cẩu thả khi nói, khi viết

Trang 7

B Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1.ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: + Thế nào là chơi chữ?

+ Có những lối chơi chữ nào? Viết một đoạn văn có sử dụng lốichơi chữ

2: Sử dụng từ đúng nghĩa:

GV ghi lên bảng, học sinh đọc:

a Đất nớc chúng ta ngày càng sáng sủa

b ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng tavận dụng trong thực tế

c Con ngời phải biết lơng tâm

? Hãy phát hiện trong các

+ a sáng sủa (đất nớc sáng sủa)

b Cao cả (câu tục ngữ cao cả)

c Biết (lơng tâm)

=> Không đúng nghĩa trong văn cảnh

+ Thay: Sáng sủa = tơi đẹp Cao cả = sâu sắc Biết = có+ Sai: do nhiều nguyên nhân

- do không nắm vững khái niệm của từ

- do không phân biệt đợc các từ đồng nghĩahoặc gần nghĩa

- không hiểu đợc nghĩa của từ

3 Sử dụng từ đúng tính chất của từ:

HS đọc to các câu 1,2,3,4 trang 167

? Từ “hào quang” trong câu 1

thuộc thể loại gì? Từ này

dùng trong câu sai ntn?

Trang 8

+ các từ trên đều dùng sai sắc thái nghĩa

+ nguyên nhân: Nắm kiến thức về từ đồng nghĩa không chắc

+thay: lãnh đạo = cầm đầu; chú hổ = con hổ hoặc nó

5 Không lạm dụng từ địa phơng, từ Hán Việt:

+ Cách lập ý và lập dàn bài cho một bài văn biểu cảm

+ Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm

B Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1.ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: +Kiểm tra vở soạn

3 Bài mới Ôn tập theo các câu hỏi đã gợi trong SGK

Câu hỏi 1: Trên cơ sở đã đọc lại các văn bản biểu cảm ở nhà, hãy cho biết: Văn

miêu tả và văn biểu cảm khác nhau ntn?

+ Văn miêu tả nhằm tái hiện đối tợng (ngời, vật, cảnh vật) sao cho ngời ta cảmnhận đợc nó

+ Văn biểu cảm miêu tả đối tợng, nhằm mợn những đặc điểm, phẩm chất của đối ợng để nói lên suy nghĩ, ca,cảm xúc của mình

t-=> bởi vậy, trong văn biểu cảm thờng sử dụng các biện pháp tu từ nh: so sánh, ẩn

=> yếu tố tự sự trong văn biểu cảm chỉ để làm nền để ngời viết bộc lộ cảm xúc

Câu hỏi 3: Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò gì, chúng thực hiện

nhiệm vụ biểu cảm ntn ? Nêu ví dụ?

+ Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò giá đỡ cho tình cảm, cảm xúccủa tác giả đợc bộc lộ

+ Từ sự việc, cảnh vật cụ thể, tình cảm của con ngời mới đợc nảy sinh Bởi vậy, nếuthiếu tự sự và miêu tả thì tình cảm sẽ mơ hồ, không cụ thể

Câu hỏi 4: Cho một đề bài cụ thể: Cảm nghĩ về mùa xuân.

Trang 9

Em sẽ thực hiện bài làm qua những bớc nào? Tìm ý và sắp xếp ý?

 Bớc 4: Đọc lại và sửa chữa

+ Tìm ý: Cảm nghĩ về mùa xuân phải bắt đầu từ ý nghĩa của mùa xuân đối với con

- Mùa xuân là mùa mở đầu cho một năm, một lế hoạch, 1 dự định

Câu hỏi 5: Bài làm văn biểu cảm thờng sử dụng những biện pháp tu từ nào?

Ngời ta nói ngôn ngữ văn biểu gần với thơ, em đồng ý không? Vì sao?

+ Các biện pháp tu từ thờng găp trong văn biểu cảm: So sánh, nhân hoá, điệp ngữ+ Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ vì:

Văn biểu cảm có mục đích biểu cảm nh thơ

+ Trong cách biểu cảm trực tiếp, ngời viết sử dụng ngôi thứ nhất: tôi, em , chúng

em…; trực tiếp bộc lộ cảm xúc của mình bằng lời than, lời nhắn, lời hô

+ Trong cách biểu cảm gián tiếp, tình cảm ẩn trong các hình ảnh đó

Dặn dò: Xem kĩ lại bài ôn tập

+Thấy đợc tình quê hơng đất nớc thiết tha, sâu đậm của tác giả

đợc thể hiện qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh

1: Tác giả: Vũ Bằng: Tên thật là Vũ Đăng Bằng 1913-1984 Là cây bút viết

văn, làm báo có tiếng từ trớc năm 1045 ở Hà Nội Suốt trong hai cuộc kháng chiếncống Pháp và Mĩ, ông đã tích cực tham gia cách mạng Là một cơ sở trong tổ chứctình báo của ta Là một cây báo già dặn và là cây bút viết văn có sở trờng về truyệnngắn, tuỳ bút, bút kí

Trang 10

+ Bố cục: 3 phần Từ đầu đến “mê luyến mùa xuân”: Cảm nhận về quy luật

tình cảm của con ngời với mùa xuân

Tiếp đến “mở hội liên hoan”: Cảm nhận của cảnh sắc,không khí chung của mùa xuân trên đất Bắc, trong lòng ngời

Phần còn lại”: Cảm nhận về cảnh sắc , không khí củatháng giêng, của mùa xuân

+ Đại ý: Bài văn đã tái hiện lại cảnh sắc mùa xuân trên đất Bắc đồng thời thể

hiện tình cảm, thiết tha thơng nhớ nồng nàn của tác giả đối với quê hơng, đất nớc

3: Đọc, chú thích: Gv hớng dẫn đọc.

2 Đọc hiểu văn bản:

1 Cảm nhận về quy luật tình cảm của con ng ời đối với mùa xuân :

? Nhận xét về phơng thức

biểu đạt ở đoạn này? Lối

bình luận đợc sử dụng với

cảm mùa xuân của con ngời

với quan hệ gắn bó của các

hiện tợng tự nhiên và xã hội

+ Tác giả đã dùng phép lặp từ ngữ: Đừng thơng; aicấm đợc, các dấu phẩy và các dấu chấm phẩy ngắtý

+ Dùng các nghệ thuật liệt kê, đối chiếu, điệp cấutrúc câu để tạo nên cách lập luận vừa cụ thể, chặtchẽ vừa đầy sức thuyết phục

+ Cách liên hệ có tác dụng khẳng định tình cảm vớimùa xuân là quy luật, không thể khác, không thểcấm đoán

+ Tác giả vô cùng nâng niu, trân trọng, thơng nhớ,thuỷ chung với mùa xuân đất Bắc

2: Cảm nhận về không khí, cảnh sắc của mùa xuân đất Bắc:

GV: Có thể nói, cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc hiện lên trong tâm

trí của nhà văn với những chi tiết rất gợi

? Bắt đầu từ đâu?

? Những dấu hiệu điển hình

tạo cảnh mùa xuân đất Bắc

? Những dấu hiệu điển hình

tạo không khí mùa xuân đất

Bắc?

? Tác giả đã gợi trong ta một

bức tranh mùa xuân đất Bắc

nh thế nào?

? Những nét đặc trng riêng

của mùa xuân Hà Nội khơi

dậy trong lòng tác giả những

gì?

+ Bắt đầu từ màu sắc: “sông xanh, núi tím”

Sau đó thì cụ thể đến từng đờng nét và cảm giác.+ Ma liêu riêu

Gió lành lạnh Tiếng nhạn kêu Tiếng trống chèo Tiếng hát huê tình …

=> một mùa xuân đất bắc với 1 sức sống rất riêng,rất hài hoà giữa cảnh sắc và không khí=> đó cũng lànhững nét đặc trng riêng của mùa xuân HN

+ Nỗi nhớ da diết về mùa xuân HN với những đặctrng riêng đã tác động mạnh vào trí não, vào kí ứccủa con ngời xa quê

- Nhựa sống trong ngời căng lên

Trang 11

? Tại sao tác giả gọi mùa

xuân Hà Nội là mùa xuân

+ Điệp ngữ “tôi yêu”; cách biểu cảm trực tiếp “mùaxuân của tôi, mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân củaHN” => đảo => đặt trong bối cảnh sáng tác khi đấtnớc còn trong chia cắt, càng thấm thía câu văn chứa

đựng nỗi niềm thao thiết của nhà văn Vũ Bằng vớiquê hơng và mơ ớc ngày đất nớc hoà bình thốngnhất

+ Sử dụng điệp ngữ, so sánh

+ Gọi mùa xuân HN là mùa xuân thần thánh => Bởi

nó khơi dậy sức sống cho muôn loài, khơi dậy tìnhyêu cuộc sống quê hơng

+ Mùa xuân cũng là mùa đoàn tụ, ấm cúng trongbầu không khí gia đình với nhang đèn, trầm nến

GV: Có thể nói, với cách cảm nhận vô cùng tinh tế, với những ngôn ngữ trau

chuốt và đầy tính biểu cảm, giọng điệu sôi nổi thiết tha; cách sử dụng các phép sosánh, điệp ngữ => ta cảm thấy tác giả đang căng hết các giác quan để cảm nhận vềmùa xuân, sức sống của mùa xuân; đó cũng là cách khẳng định tình yêu da diết,mãnh liệt, nồng nàn của mình đối với mùa xuân HN Trong mắt ông, mùa xuân làmùa của trẻ trung, của yêu thơng và hi vọng

3 Cảm nhận về cảnh sắc, về không khí của tháng Giêng, của mùa xuân:

? ở đoạn này, tác giả tập

trung miêu tả nét riêng của

trời đất, thiên nhiên ở thời

? Theo em, câu văn nào đặc

sắc nhất trong đoạn này ?

+ Thời điểm: Từ sau ngày rằm tháng Giêng âm lịch

+ Trời đất:

- Hết nồm

- Ma xuân bắt đầu thay thế cho ma phùn

- Trên trời có những vệt xanh tơi Thiên nhiên: “đào hơi phai…man mác”

+ Nghệ thuật so sánh đã làm nổi bật cảnh sắc mùaxuân từ sau ngày rằm tháng Giêng => tác giả đãphát hiện ra và miêu tả sự thay đổi của màu sắc vàkhông khí bầu trời, mặt đất, cây cỏ trong mộtkhoảng thời gian ngắn ngủi

+ HS chọn

Tổng kết: ? Em học tập đợc gì về văn biểu cảm?

- Cảm xúc mãnh liệt; chi tiết tinh tế; lời văn giàu hình ảnh và nhịp điệu

Trang 12

- Ngôn từ linh hoạt, so sánh chuẩn xác, giàu màu sắc, các liên tởng hết sứcphong phú và khoáng đạt.

- ND: SGK

Luyện tập: ? Hãy chỉ ra sự liên kết giữa các phần trong văn bản?

GV hớng dẫn học sinh trả lời.

- Phần đầu nêu một sự thật có tính quy luật Yêu mùa xuân là tự nhiên

- Phần 2,3 : Miêu tả cảnh sắc và không khí mùa xuân theo bớc đi của thờigian => trên trục thời gian ấy tác giả luôn biết tạo nên những liên tởng độc

đáo khiến cảnh tợng hiện lên đẹp đến quyến rũ

1 Những yêu cầu khi sử dụng từ :

? Hãy nêu những yêu cầu khi

sử dụng từ? -- Sử dụng đúng âm, đúng chính tảSử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với

tình huống giao tiếp

- Không lạm dụng từ Hán- Việt, từ địa phơng

Tiết 67-68

ôn tập : tác phẩm trữ tình

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS : + Nắm đợc tổ chức nghệ thuật chung của tác phẩm trữ tình

+ Hệ thống hoá lại kiến thức về tác phẩm trữ tình đã học

b “Phò giá về kinh” : Trần Quang Khải

c “Tiếng gà tra” : Xuân Quỳnh

d “Cảnh khuya” : Hồ Chí Minh

Trang 13

e “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” : Hạ Tri Chơng

f “Bạn đễn chơi nhà” : Nguyễn Khuyến

g “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra” : Trần Nhân Tông (dịch thơ: Ngô Tất Tố)

h “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” : Đỗ Phủ

BT 2 Sắp xếp lại tên tác phẩm để khớp với nội dung t tởng

 GV cho học sinh học thuộc phần ghi nhớ tại lớp.

 GV lu ý: Nội dung ghi nhớ:

- Chuẩn để xác định trữ tình là biểu hiện tình cảm, cảm xúc.“ ”

- Cần phân biệt sự khác nhau giữa ca dao trữ tình và thơ trữ tình của các nhà thơ

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS : + Ôn lại nội dung: Từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ

+ Thực hành các bài tập để vận dụng vào văn bản

B Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1.ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: + Kiểm tra bài soạn của HS.

3 Bài mới.

BT 1: Vẽ các sơ đồ vào vở Tìm ví dụ điền vào các ô trống ( Sơ đồ : SGK)

GV hớng dẫn học sinh điền ví dụ vào ô trống

BT 2 : Lập bảng so sánh quan hệ từ, danh từ, động từ, tính từ về mặt ý nghĩa và

từ ô là ằ

- Khi danh từ tập hợp xungquanh nó một số thành tốphụ tạo thành ngữ danh từthì danh từ có thể làm vịngữ

- Danh từ đảm nhận chức

Trang 14

năng chủ ngữ.

Động từ Là những từ chỉ hoạt động, trạng

thái của sự vật, của những kháiniệm đợc ngôn ngữ phản ánh nhnhững thực thể

Làm trung tâm của vị ngữ, ngoài

ra có thể làm trung tâm các thànhphần khác của câu, hoặc làmthành tố phụ trong ngữ

Tính từ Là loại từ chỉ tính chất của vật, của

hoạt động và trạng thái - Tính từ có thể tự nó kết hợpvới một số từ khác trực tiếp

làm vị ngữ

- Trong hoạt động tạo câu,tính từ có thể làm thànhphần phụ bổ ngữ cho tính từhay động từ

Quan hệ

từ Là từ loại biểu thị quan hệ ngữpháp giữa các từ và kết cấu ngữ

pháp (dùng để nối các đơn vị vàcác kết cấu ngữ pháp theo quan hệngữ pháp)

Chức năng : Nối

BT 3 : Giải nghĩa các yếu tố Hán-Việt đã học :

GV giải nghĩa vào SGK và hớng dẫn cho học sinh

BT 4 : Kiểm tra lí thuyết về từ đồng nghĩa

+ Khái niệm : HS trả lời

+ Có hai loại: Đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn

+ Có hiện tợng đồng nghĩa vì: Từ có thể có nhiều nghĩa, cho nên một từ có thểtham gia vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

- Từ trái nghĩa: Lời biếng

BT 6: Từ đồng âm? Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa?

+ Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:

- Đồng âm: Tôi – Đại từ xng hô

- Tôi vôi: động từ chỉ kĩ thuật sử dụng vôi

- Từ nhiều nghĩa: Bám: - Nắm chặt lấy để khỏi tuột, khỏi ngã

+ Thành ngữ có thể có thể làm chủ ngữ, phụ ngữ của danh từ, động từ

VD: Mẹ tròn con vuông, trời cao đất dày

BT 8 : Điệp ngữ : Là sự lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hớc, …làm câu văn hấp dẫn và thú vị

VD : Chơi chữ ngữ âm : Bà ba bán bánh bên bờ biển…

Chơi chữ từ vựng : + Đi tu phật bắt ăn chay

Thịt chó ăn đợc thịt cầy thì không

+ Chị Hơu đi chợ Đồng Nai

Bớc qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò

Trang 15

Chơi chữ ngữ pháp: Sinh sự thì sự sinh.

2 Bài cũ: + Kiểm tra bài soạn của HS.

3 Bài mới GV ghi các từ viết sai lên bảng.

2 Thi giải bài tập nhanh giữa các nhóm

Tìm nhanh các từ chứa n, l, s, x mỗi loại 10 từ thuộc tính từ

3 Chép chính tả:

Đoạn 1: Từ đầu đến “họ hàng” (Sài Gòn tôi yêu)

Đoạn 2: Từ đầu đến “thơ mộng” (Mùa xuân của tôi)

GV sửa lỗi

Dặn dò: Viết chính tả

Tiết 71-72

Kiểm tra học kì I ( Đề tổng hợp)

A. Mục tiêu cần đạt

Bài kiểm tra nhằm đánh giá HS ở các phơng diện nh sau:

 Đánh giá việc nắm các nội dung cơ bản của cả 3 phần trong SGK Ngữvăn 7.T1

 Đánh giá năng lực vận dụng phơng thức tự sự nói riêng và các kĩ năngTLV nói chung để tạo lập một bài viết Biết cách vận dụng những kiếnthức và kĩ năng ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nộidung và cách thức kiểm tra đánh giá mới

B Tiến trình tổ chức các hoạt động

Chơng trình học kì II TUầN 19- Bài 18: Từ 07/01/2008 đến 12/01/2008

Tiết 73

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

A. Mục tiêu cần đạt

Trang 16

Giúp HS : + Hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ.

+ Hiểu nội dung và một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp

điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

+ Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

B Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1.ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: + Kiểm tra bài soạn của HS.

3 Bài mới GV giới thiệu bài mới.

+ Về nội dung: Tục ngữ diễn đạt những kinh

nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân đối vớithiên nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội

Tục ngữ là kho báu của kinh nghiệm

và trí tuệ dân gian túi khôn dân gian

vô hạn => là thể loại triết lí nhng cũng là cây đời xanh tơi”

 Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen(nghĩa cụ thể , trực tiếp, gắn với hiện t-ợng mà nó phản ánh), nhng cũng cónhững câu tục ngữ ngoài nghĩa đen còn

có nghĩa bóng (nghĩa gián tiếp, biểu ợng)

t-+ Về sử dụng: Tục ngữ đợc nhân dân sử dụng vào

mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thựchành và để làm lời nói thên hay, thêm sinh động,sâu sắc

Ngày tháng 10 cha cời đã tối

? Nghĩa của câu tục ngữ này

+ Vận dụng: - Tính toán để sắp xếp công việc chophù hợp

- Giữ gìn sức khoẻ phù hợp trong mùa

hè và mùa đông

Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma.

? GV tơng tự đa ra những câu + Kinh nghiệm dự đoán thời tiết (GV : Ngày xa khi

Trang 17

hỏi nh trên: Kinh nghiệm gì?

- Đêm trớc trời không có sao thì ngàyhôm sau sẽ ma

=> Trời nhiều sao -> ít mây -> nắngNgợc lại : trời ít sao -> nhiều mây ->ma(Tuy nhiên không phải hôm nào ít sao cũng ma)+ Giúp con ngời ý thức biết nhìn sao để dự đoánthời tiết, sắp xếp công việc

+ Lối nói giàu hình ảnh, cách gieo vần lng

+ Biết dự đoán thiên tai thì sẽ chủ động bảo vệ, giữgìn nhà cửa, hoa màu

Câu 4: Tháng 7 kiến bò, chỉ lo lại lụt.

? ý nghĩa?

? Căn cứ vào cơ sở thực tiễn

nào để nói nh vậy?

? Kinh nghiệm đó ứng dụng

vào thực tiễn cuộc sống ntn?

+ Kiến bò nhiều vào tháng 7, thờng là bò lên cao, làbáo hiệu sắp có lụt

Gv: ở nớc ta, mùa lũ thờng xảy ra vào tháng 7 (âmlịch) nhng cũng có khi kéo dài sang cả tháng 8 âmlịch, từ kinh nghiệm quan sát đó, nhân dân ta đã

đúc rút kinh nghiệm trên

+ Cơ sở thực tiễn: Kiến là loại côn trùng rất nhạycảm với những thay đổi của khí hậu, thời tiết, nhờcơ thể có những tế bào cảm biến chuyên biệt

+ Nạn lũ lụt thờng xuyên xảy ra vào thời gian này ởnớc ta cho nên những hiện tợng tự nhiên ntn đã giúpnhân dân ta chủ động phòng chống, gieo trồng

Phân tích nhóm II: Những câu tục ngữ về lao động sản xuất

Câu 5: Tấc đất tấc vàng

? ý nghĩa của câu tục ngữ là

giả dân gian muốn nói gì?

+ Đất đợc coi nh vàng, quý nh vàng

=> Câu tục ngữ ngắn gọn, là lời khẳng định giá trịcủa đất đai

+ Lối nói so sánh Độc đáo ở chỗ: Lấy một đơn vị

đo chiều dài về đất rất nhỏ để so sánh với một đơn

vị chỉ lợng rất lớn về giá trị (vàng) (vàng thờng đợccân đo bằng cân tiểu li, hiếm khi đo bằng tấc, thớc)

=> phê phán hiện tợng lãng phí đất đai Khẳng địnhgiá trị quý giá của đất

Câu 6: Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền

? Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?

? Căn cứ vào thực tiễn nào?

? Theo em câu tục ngữ này

có đúng với mọi vùng miền

+ Câu tục ngữ nói về thứ tự các nghề, các công việc

đem lại lợi ích kinh tế cho con ngời

Trang 18

? Vận dụng vào thực tế ntn? vùng nào phát triển đợc cả 3 nghề trên.+ Câu tục ngữ giúp con ngời biết khai thác tốt điều

kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ta của cải vật chất.Câu 7: Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống

? ý nghĩa?

? Cũng có những câu tục ngữ

khác khẳng định sự quan

trọng của các yếu tố đối với

lúa, em biết những câu nào?

? Kinh nghiệm này đợc vận

dụng vào cuộc sống ntn?

+ Câu tục ngữ khẳng định sự quan trọng của các

yếu tố: nớc , phân, lao động và giống đối với nghềtrồng lúa nớc của nhân dân ta

+ Ngời đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

+ Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất

đai đã đợc khai phá, chăm bón đối với nghề trồngtrọt

+ ý thức thực hiện thời gian gieo trồng và kĩ thuật

 Sử dụng vần lng => dễ thuộc

 Các vế thờng đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS : + Biết su tầm ca dao tục ngữ theo chủ đề

+ Tăng sự gắn bó với địa phơng, quê hơng

B Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1.ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: + Kiểm tra bài soạn của HS.

3 Bài mới GV giới thiệu bài mới.

I 1 Học sinh lên bảng trình bày những câu ca dao tục ngữ đã su tầm đợc.

 Đọc

 Phân tích ý nghĩa

2 Học sinh khác nhận xét

3 Gv nhận xét, bổ sung

II: GV đọc và phân tích một số câu ca dao tục ngữ cho học sinh nghe.

 Ôn lại: Thế nào là ca dao, dân ca, tục ngữ

 Xác định: - Thế nào là một câu ca dao

- Thế nào là ca dao tục ngữ lu hành ở địa phơng

Trang 19

- Thế nào là “nói về địa phơng”

2 Bài cũ: + Kiểm tra bài soạn của HS.

3 Bài mới GV giới thiệu bài mới.

Trong cuộc sống của chúng ta, có những vấn đề muốn hiểu hoặc muốn nóicho ngời khác hiểu đợc và tin là đúng thì phải giải thích, phải chứng minh, phải lậpluận chứ không thể chỉ dùng cách kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm

Vậy thì, giải thích, chứng minh, lập luận… có phải là văn nghị luận không?Bài học hôm nau sẽ giúp cho các em hiểu điều đó

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1 Nhu cầu nghị luận:

a Gv hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi:

Em có thể thêm một số câu hỏi:

- Là ngời con, em cần đối xử với cha mẹ nh thế nào?

- Em có thích học môn ngữ văn không? Vì sao?

=> Những vấn đề nh vậy đợc xem là nhu cầu nghị luận

b Để trả lời cho những câu hỏi đó, em có thể dùng các kiểu văn bản đã học

nh kể chuyên, miêu tả, biểu cảm không?

 Mỗi câu hỏi trên là một vấn đề đợc đặt ra trong cuộc sống => muốn khẳng

định đợc vấn đề đó phải thể hiện sự suy nghĩ của mình qua những luận điểm,những lí lẽ, những dẫn chứng có sức thuyết phục => Buộc ngời khác phảicông nhận điều mình nói là đúng

 Hàng ngày, trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, ta thờng gặp cáckiểu văn nh xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến để trả lời những vấn đề tơngtự

Gv: Những bài xã luận, bình luận, những bài phát biểu ý kiến trên báo chí nhvậy thờng đợc xem là văn nghị luận

? Để thực hiện bài viết ấy,

mục đích ấy, bài viết đã nêu

+ Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích kêu gọi nhândân tham gia xoá nạn mù chữ

+ Để thực hiện mục đích ấy, Bác đã đa ra 3 ý kiến

Trang 20

luận điểm nào?

? ý kiến 3 đợc diễn đạt qua

những luận điểm nào?

? Mục đích của tác giả khi

viết bài này là gì?

? Theo em, vấn đề tác giả đặt

ra có ý nghĩa ntn với dân tộc

ta trong giai đoạn lịch sử đó?

 Nêu tình trạng và nguyên nhân mù chữ củadân tộc ta trong thời thực dân Pháp cai trị.Luận điểm: - TDP dùng chính sách “ngu dân”,

- Cha biết chữ hãy gắng học chobiết chữ

 Phụ nữ là ngời cần phải học: Càng cần phảihọc, phải đọc

+ => Các ý kiến đợc trình bày qua các luận điểm

rất rõ ràng, cụ thể.

+ Gv liệt kê trong sách giáo khoa

+ Lí lẽ và dẫn chứng đa ra rất có sức thuyết phục.+Mục đích: Xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một ttởng một quan điểm về xoá nạn mù chữ và khả năngthực thi mục đích đó

GV: Trong giai đoạn mà dân tộc ta vừa thoát khỏicuộc sống nô lệ tăm tối, ngời dân đã đợc làm chủ…

=> Vấn đề đặt ra có ý nghĩa vô cùng to lớn đối vớidân tộc ta lúc đó

Ghi nhớ 2: Văn nghị luận là văn đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc ngời

nghe một t tởng, 1 quan điểm nào đó.

Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chừng thuyết phục.

Những t tởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

II: Luyện tập:

Học sinh đọc bài văn:

? Đây có ơhải là bài văn nghị

luận không? Vì sao?

? Tác giả đề xuất ý kiến gì?

? Để thuyết phục ngời đọc,

tác giả đã đa ra những lí lẽ và

dẫn chứng nào?

+ Đây là bài văn nghị luận

Vì: Mục đích là thuyết phục chúng ta cần rèn luyệnthói quen tốt trong đời sống

+ ý kiến đề xuất: Cần tạo…

+ Lí lẽ và dẫn chứng :

 Thói quen vứt rác bừa bãi

 Ăn chuối xong vứt vỏ ra đờng

Trang 21

 Mở: giới thiệu các thói quen: Tốt và xấu

 Thân: trình bày các thói quen cần loại bỏ

 Kết: Đề xuất hớng phấn đấu tự giác của mọingời đểtạp ra nếp sống đẹp, văn minh

Giúp HS : +Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt: So sánh,

ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng của những câu tục ngữ trong bài học

+ Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

II: Hiểu nội dung các câu tục ngữ:

? Nghĩa của câu tục ngữ?

? Tìm những câu tục ngữ có

nội dung tơng tự?

? Vận dụng ntn trong cuộc

sống?

? Theo em, có thể hiểu câu

tục ngữ này ở nghĩa ntn?

? vận dụng câu tục ngữ vào

thực tế ntn?

? Theo em hiểu câu tục ngữ

này ntn?

+ Câu 1: Một mặt ngời bằng mơì mặt của

=> Ngời quý hơn của rất nhiều

+ “Ngời sống hơn đống vàng”; “Lấy của che thân,không ai lấy thân che của”; “ngời làm ra của chứkhông phải của làm ra ngời”…

+ Sử dụng câu tục ngữ để: - Đề cao giá trị con ngời

- Phê phán những kẻcoi trọng ngời hơn của

- An ủi động viênnhững trờng hợp của đi thay ngời

Câu 2: Cái răng cái tóc là góc con ngời.

+ Răng và tóc thể hiện sức khoẻ của con ngời

Răng và tóc thể hiện hình thức, tính tình, t cáchcủa con ngời

+ Khuyên nhủ, nhắc nhở con ngời phải biết giữ gìnrăng, tóc cho sạch đẹp

Thể hiện cách đánh giá, nhìn nhận về con ngờicủa NDLĐ

Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.

+ Nghĩa đen: Dù đói cũng phải ăn uống sạch sẽ

Dù rách cũng phải giữ gìn quần áosạch sẽ, thơm tho

+ “Đói”; “rách”: Chỉ hoàn cảnh khó khăn, thiếu

Trang 22

? Từ đó, em hiểu nghĩa của

câu tục ngữ này ntn?

? Theo em, từ nghĩa cụ thể

+ Câu tục ngữ có 2 vế đối nhau và kết cấu dẳng lập:

=> nhng lại bổ sung nghĩa cho nhau dù nói vềcái ăn hay cái mặc, đều nhắc con ngời phải giữgìn cái sạch, cái thơm của nhân phẩm

=> Đây là sự trong sạch, cao cả của đạo đức,nhân cách trong những tình huống dễ sa trợt+ Nhắc nhở, giáo dục con ngời luôn luôn phải ýthức và nuôi dỡng lòng tự trọng

Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học mở

+ Hình thức và cách diễn đạt

- Câu tục ngữ có 4 vế: vừa có quan hệ

đẳng lập, vừa có quan hệ bổ sung

- Từ “học” đợc lặp lại 4 lần => vừa đểnhấn mạnh, vừa để mở ra những điềucon ngời cần phải học

+ Dạy cách ăn nói : Ăn: Ăn trông nồi Ăn nên đọi

=> ý thức văn hoá trong ăn uống

Nói: Nói nên lời Lời nói gói vàng Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

ợc, ngời mở cũng phải khoé tay thì khi mở, nớcchấm mới khỏi bắn ra ngoài, lên quần áo của mình

và của những ngời ngồi cạnh

=> Biết gói, biết mở trong trờng hợp này đợc coi làmột tiêu chuẩn của con ngời khéo tay, lịch thiệp màmuốn đợc nh vậy thì phải học

+ Suy rộng ra: Học gói, học mở còn có nghĩa là học

để biết làm, biết giữ mình và biết cách giao tiếp vớingời khác

+ Nh vậy, con ngời ta ứng dụng câu tục ngữ để hiểurằng: Mỗi hành vi của mình đều tự thể hiện mình làmột ngời có văn hoá hay không Vì vậy, con ngờicần phải học, dù là cái nhỏ nhất để mọi hành vi củamình đều chứng tỏ mình là ngời lịch sự, thành thạocông việc, biết đối nhân xử thế

Câu 5 : Không thầy đố mày làm nên.

+ Khẳng định vai trò, công ơn của ngời thầy giáo,ngời đã dạy bảo ta những tri thức khoa học, đạo

đức, lẽ sống…Mỗi thành công của ta đều có công

ơn vai trò của ngời thầy

Trang 23

? Giải thích nghĩa của câu

tục ngữ? ý nghĩa đó đợc diễn

đạt ra sao?

? Vận dụng câu tục ngữ vào

cuộc sống ntn?

? Em có thể tìm những câu

tục ngữ đồng nghĩa và trái

nghĩa với những câu này?

+ Giáo dục con ngời phải biết kính trọng thầy giáo,phải biết tìm thầy để học

Câu 6: Học thầy không tày học bạn

+ Câu tục ngữ có 2 vế : Học thầy, học bạn

2 vế có mối quan hệ so sánh qua cụm từ : “Khôngtày”

=> ý so sánh đợc nhấn mạnh và khẳng định

+ Câu tục ngữ đề cao ý nghĩa, vai trò của việc họcbạn (không phải hạ thấp vai trò của ngời thầy) =>con ngời cần phải học hỏi lẫn nhau (bạn bè: gần gũinhau, “bạn” còn là hình ảnh tơng đồng, mình có thểnhìn vào bạn để so sánh mình, để học hỏi những

điều tốt đẹp…)+ Khuyến khích mở rộng đối tợng, phạm vi và cáchhọc hỏi và khuyên nhủ việc trau dồi những tình bạn

đẹp

Câu 7 : Thơng ngời nh thể thơng thân.

+ Khuyên nhủ con ngời phải biết thơng yêu nhau

 là lời khuyên, triết lí về cách sống, cách ứng

xử trong quan hệ giữa con ngời với con ời

ng-Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

*Khi đợc hởng thành quả phải nhớ đến ngời đã có

công gây dựng nên, phải biết ơn ngời đã giúp mình

=> diễn đạt = hình ảnh ẩn dụ

* Bản thân em luôn nhớ câu tục ngữ này để :

- thể hiện tình cảm của mình đối với ông bà, chamẹ

- Để kính trọnh và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗmình

- Biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh để bảo vệ

Tổ Quốc

Câu 9: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

* Một ngời lẻ loi không thể làm nên việc lớn.Nhiều ngời hợp sức lại sẽ làm đợc việc cần làm,thậm chí là việc khó khăn

Tổng kết:? Giá trị nghệ thuật của các câu tục ngữ?

*Diễn đạt = cách so sánh.(Các câu 1,6,7); bằng hình ảnh ẩn dụ(8,9)

Cách sử dụng từ và câu có nhiều nghĩa (2,3,4,8,9)

Trang 24

? Giá trị nội dung?

* Tôn vinh giá trị con ngời; đa ra những nhận xét, những lời khuyên về nhữngphẩm chất và lối sống mà con ngời cần phải có

Luyện tập: Học sinh trình bày những câu tục ngữ đã tìm đợc

+ Chủ ngữ có thể đợc lợc bỏ vì đây là câu tục ngữ

đa ra một lời khuyên cho mọi ngời hoặc nêu ra 1nhận xét chung về đặc điểm của ngời Việt Nam ta

VD 2: GV chép ví dụ lên bảng:

a 2,3 ngời đuổi theo nó Rồi đến 4 ng ời, 6,7 ng ời

b Bao giờ cậu đi Hà Nội?

ban đầu, em thấy thế nào?

? Qua các ví dụ, em thấy thế

Trang 25

Gv cho học sinh ghi:

 Làm cho câu văn khó hiểu

 Văn cảnh không cho phép khôi phục chủngữ 1 cáh dễ dàng

? Từ hai bài tập trên, hãy cho

biết, khi rút gọn câu cần chú

ý điều gì?

+ Bộ phận hô ngữ bị lợc bỏ => trong trờng hợ đốithoại với ngời lớn, nh vậy là thiếu lễ phép

=> Bài kiểm tra toán mẹ ạ

+ Ghi nhớ 2: Khi rút gọn câu cần chú ý:

 Không làm cho ngời nghe, ngời đọc hiểu

sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

 Không biến câu nói thành câu cộc lốc,

khiếm nhã.

Luyện tập:

BT1: Câu (b) là câu rút gọn.

Vì: Nêu 4 quy tắc ứng xử chung cho mọi ngời => phải ngắn gọn

Câu (c) nêu lên một hiện tợng chung

BT2 : Câu rút gọn : “Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc

Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia”

=> Trong thơ ca thờng sử dụng những câu rút gọn

Vì văn vần chuộng lối diễn đạt cô đọng, súc tích và số chữ cũng bị quy địnhchặt chẽ

Tiết 79

đặc điểm của văn bản nghị luận

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS : + Nhận rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan

hệ của chúng với nhau

B Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1.ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: - Thế nào là nhu cầu nghị luận? Văn bản nghị luận?

- Quan điểm, t tởng trong bài nghị luận phải đáp ứng đợc yêu

cầu nào?

3 Bài mới.

I.Luận điểm, luận cứ và lập luận:

Ghi nhớ 1: SGK

1 Luận điểm: HS đọc lại văn bản “chống nạn thất học” của Hồ Chí Minh

? Trong bài viết của Hồ Chí

Minh, em thấy vấn đề nêu

lên ở đây là gì?

? Theo em, vấn đề “chống

nạn thất học” có phải là nội

+ Vấn đề nêu lên: “chống nạn thất học”

=> Đó cũng là t tởng và quan điểm của bài nghịluận của tác giả

+ Đó là vấn đề xuyên suốt văn bản => nên đã có tácdụng thống nhất các đoạn văn trong văn bản thành

Trang 26

dung xuyên suốt bài nghị

luận không?

? Theo em, vấn đề đó đợc

nêu trong văn bản cụ thể ở

+ … ợc trình bày ở câu văn: “Mọi ngời VN biếtĐ …

đọc, biết viết chữ quốc ngữ”

=> Hình thức là một câu khẩu hiệu =>mang tínhkhẳng định

+Vấn đề:

 Thể hiện tính trung thực

 Tính đúng đắn

 Đáp ứng đợc nhu cầu thực tế lúc bấy giờ

GV: Gọi đó là luận điểm của bài văn nghị luận.

Ghi nhớ 2: ? Theo em, luận điểm là gì?

Luận điểm là: ý kiến thể hiện đợc quan điểm, t tởng của bài văn đợc nêu ra dới hình thức câu khẳng định hoặc phủ định; đợc diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng đợc nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục.

thất học” thì tác giả đã đa ra

những luận điểm phụ nào? (ý

GV cho HS trả lời, GV bổ sung

Ghi nhớ 2: Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ

phải đứng đắn, chân thật,tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục.

? Theo em, cách trình bày

vấn đề và giải quyết vấn đề

Ghi nhớ 3: lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho luận cứ

trở thành những căn cứ chắc chắn để làm rõ luận điểm, để từ đó hớng ngời đọc, ngời nghe đến kết luận hay quan điểm mà ngời viết, ngời nói muốn đạt tới.

Lập luận càng chặt chẽ, hợp lí thì sức thyết phục của văn bản càng cao.

II: Luyện tập

HS tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong bài “Cần tạo thói quen tốt”

Trang 27

GV hớng dẫn học sinh tìm.

Gv cho HS thảo luận

Gọi học sinh lên bảng trình bày Những học sinh khác góp ý kiến Gv bổ sung vàcho ghi

2 Bài cũ: - Những gì cần có trong mỗi bài văn nghị luận ?

- Luận điểm? luận cứ? lập luận?

3 Bài mới.

I Tìm hiểu bài văn nghị luận.

1 Nội dung, tính chất của bài văn nghị luận:

Trớc một t tởng hoặc một quan điểm nêu lên trong

đề thì học sinh sẽ có một trong hai thái độ: Hoặc

Trang 28

+đề nêu lên vấn đề: Một t tởng, một thái độ phê

phán đối với bệnh tự phụ

+ đối tợng và phạm vi nghị luận:

- Đối tợng: Con ngời

- Phạm vi : Lời nói, hành động có tính tựphụ

+ Khuynh hớng t tởng của đề : Khẳng định.

+ Đòi hỏi ngời viết phải tìm luận cứ, xây dựng lậpluận để phê phán bệnh tự phụ

GV cho HS thảo luận

Ghi nhớ 2 Tìm hiểu đề văn nghị luận là xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính

chất của bài văn để làm bài khỏi sai lệch.

II.Lập ý cho bài văn nghị luận.

lập luận cho luận điểm đó?

( Tìm các luận điểm phụ)

+ Luận điểm phụ:

- Bệnh tự phụ dễ mắc phải, nhng rất khósửa

- Bệnh tự phụ trong học tập sẽ làm chosức tiếp thu kém, sai lệch

- Tự phụ trong giao tiếp với bạn bè thì sẽ

bị hạn chế nhiều mặt

Bớc 2: Tìm luận cứ

+ Giải thích : tự phụ là gì ?+ Vì sao phải tránh bệnh tự phụ:

- Hoạt động bị hạn chế (Bởi mọi ngời sẽ

xa lánh mình)+ Dẫn chứng: Lấy từ thực tế: ở trờng, ở nhà, ở mọingời xung quanh

Lấy từ bản thân Lấy từ sách, báo , truyện

3 Xây dựng lập luận:

? Theo em, nên có cách lập

luận ntn ? + Nên bắt đàu từ giải thích tự phụ là gì ?+ Tiếp tục: Nêu lên những luận cứ nói về tác hại của

Trang 29

bệnh tự phụ+ Tìm luận chứng để minh hoạ cho những luận cứ

đó+ Lời khuyên: không nên tự phụ

Bài văn trích trong văn kiện báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh tại

đại hội lần thứ 2 (tháng 2 năm 1951) của Đảng lao động Việt Nam (là tên gọi của

nội dung nghị luận trong bài?

? Tìm bố cục của bài văn?

Phần mở: nêu gì?

Thân bài: làm nhiệm vụ gì?

+ Đề tài nghị luận: Tinh thần yêu nớc của nhân dânta

+ Câu chốt là câu mở đầu: “dân ta có một lòng nồngnàn yêu nớc” là câu mở đầu thâu tóm toàn bộ nộidung nghị luận trong bài

=> Luận đề cơ bản+ Dàn ý: 3 phần

 Mở : Từ “dân ta” đến ”lũ cớp nớc”

=> Nêu vấn đề nghị luận: Tinh thần yêu nớc làmột truyền thống quý báu của ND ta Đó là mộtsức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đáu chốngxâm lợc

 Thân bài : Từ “lịch sử” đến “lòng nồng nàn

yêu nớc”

=> Chứng minh tinh thần yêu nớc trong lịch sử

Trang 30

 Kết bài : Từ “tinh thần yêu nớc” đến hết

=> Nhiệm cụ của đảng là phải làm cho tinh thầnyêu nớc của ND đợc phát huy mạnh mẽ trongmọi công việc kháng chiến

- Trong lịch sử: nêu các tấm gơng anh

hùng dân tộc ( Gv lu ý: Trọng tâm củaviệc chứng minh tinh thần yêu nớc lànhững biểu hiện về cuộc kháng chiếnlúc đó)

- Trong hiện tại: Tác giả đã nêu những

dẫn chứng cụ thể về những việc làm,hành động của mọi giới, mọi tầng lớptrong nhân dân

+ Các dẫn chứng đợc trình bày: Đi từ nhận xét baoquát đến những dẫn chứng cụ thể

2 Những đặc sắc trong nghệ thuật diẽn đạt:

? Đọc lại đoạn mở đầu: để

bày dới hình thức nào?

+ Để ngời đọc hình dung đợc cụ thể và sinh động

về các sức mạnh của tinh thần yêu nớc: Tác giả

đã chọn lọc các động từ với các sắc thái khác nhau:Kết thành; lớt qua; nhấn chìm

Trang 31

? Có tác dụng gì? => Có tác dụng nhấn mạnh và làm nổi bật lòng yêu nớc nồng nàn của nhân dân ta.

Tổng kết:

* Nghệ thuật: ? Nêu các nét cơ bản về nghệ thuật?

- Bố cục: Gọn gàng, chặt chẽ

- Luận điểm: Rõ ràng, mạch lạc

- Dẫn chứng: Chọn lọc, tiêu biểu, vừa khái quát, vừa cụ thể.

- So sánh, liệt kê đã nhấn mạnh và làm nổi bật tình yêu nớc nồng nàn.

* Nội dung: ? Bài văn đã làm sáng tỏ điều gì?

Bài văn đã làm sáng tỏ một chân lí: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc Đó

là truyền thống quý báu của ta.

Luyện tập:

+ Học thuộc lòng theo hớng dẫn của SGK

+ GV gọi học sinh lên bảng viết đoạn văn

Giúp HS : + Nắm đợc khái niệm câu đặc biệt

+ Hiểu đợc tác dụng của câu đặc biệt

+ Biết cách sử dụng câu đặc biệt trọng những tình huống nóihoặc viết cụ thể

nội dung đã có thể xxem là

một câu cha? Vì sao?

? Câu trên có cấu tạo ntn?

? Em hiểu thế nào là câu đặc

Ghi nhớ 1: Câu đặc biệt là loại câu:

- Về cấu tạo: Không cấu tạo theo mô hình CN-VN

- Về nội dung: Thông báo một nội dung trọn vẹn.

II Tác dụng của câu đặc biệt:

GV hớng dẫn HS đọc bảng và làm theo yêu cầu của SGK

? Từ bảng trên, em có thể kể

ra tác dụng của loại câu đặc

biệt ?

GV cho học sinh kể Những

+ Ghi nhớ 2: Câu đặc biệt thờng dùng để:

- Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc đợc nói đến trong câu, đoạn.

- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tợng.

Trang 32

BT1 : a Không có câu đặc biệt, chỉ có câu rút gọn

b Câu đặc biệt : 3giây … lâu quá.

=> Không có câu rút gọn.

c Câu đặc biệt : 1 hồi còi ; không có câu rút gọn

d Câu đặc biệt: Lá ơi; có 2 câu rút gọn.

BT2: Các câu đặc biệt có tác dụng:

b – Xác định thời gian (3 câu đầu)

- Câu 4: bộc lộ cảm xúc

c Liệt kê, thông báo về sự vật, hiện tợng

d Gọi - đáp

Các câu rút gọn có tác dụng :

a Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trớc

d 1 : Câu gọn hơn (câu mệnh lệnh thờng rút gọn chủ ngữ)

d 2 : Câu ngắn hơn Tránh lặp

Tiết 83

Bố cục và phơng pháp lập luận trong văn nghị luận

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS : + Biết cách lập bố cục và lập luận trong văn nghị luận

+ Nắm đợc mối quan hệ giữa bố cục và phơng pháp lập luận củabài văn nghị luận

B Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1.ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: + Thế nào là luận điểm? Luận cứ? Lập luận?

3 Bài mới.

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:

HS đọc “tinh thần yêu nớc của ND ta”

? Thế nào là luận điểm?

? Mục đích của luận điểm

nêu ra trong bài?

? Nh vậy luận điểm đề ra

trong bài “tinh thần…” là gì?

? Vậy luận điểm kết luận của

bài là gì?

+ HS trả lời

+ Mục đích: Là cái đích hớng tới của đoạn văn

=> Là luận điểm, kết luận

+ Luận điểm trong “tinh thần yêu nớc …” là: Dân

ta có lòng nồng nàn yêu nớc

=>Gọi đây là luận điểm xuất phát

+ Luận điểm kết luận : Bổn phận của chúng ta làphải phát huy tinh thần yêu nớc để thực hành vàocông việc yêu nớc, công việc kháng chiến

HS xem sơ đồ trong SGK.

? Nhìn vào sơ đồ, nhận xét về

bố cục của bài văn?

? Thân của bài có mấy đoạn?

+ HS trả lời

Bố cục : 3 Phần1/ Mở: Nêu vấn đề: Luận điểm xuất phát, tổng quát:

“dân ta…”2/ Thân : Có 2 đoạn nhỏ

3/ Kết: Nêu kết luận: Luận điểm kết luận: “bổnphận…”

Ghi nhớ 1: SGK

Trang 33

- Mở: Từ đầu đến “danh họa Vê- rô-

ky-ô”: Dùng lối đối chiếu so sánh

- Thân: Kể câu chuyện về danh họa

Leonard de Vinci (1452-1519) để nói

về cách dạy của một ông thầy, từ đóthấy đợc sự kiên trì luyện tập của nhàdanh họa

- Kết: Lập luận theo lối nguyên

Trang 34

=> quan hệ: Nhân - quả, không thể đổi vị trí

BT 2: Bổ sung luận cứ cho các kết luận:

? GV gọi học sinh lên bảng

làm

=> Học sinh khác nhận xét

a Em rất yêu trờng em vì trờng em rất đẹp.

b Nói dối rất có hại – vì thế không nên nói dối.

- vì thế phải loại trừ bệnh nói dối

c Mệt quá, đầu óc lùng bùng rồi- nghỉ một lát nghe

nhạc thôi

d Trẻ em còn khờ dại, nên trẻ em cần biết nghe lời

cha mẹ.

d Vì nớc ta có rất nhiều cảnh đẹp nên em rất thích

đi tham quan

Đi tham quan sẽ đợc hiểu biết nhiều nên em …

BT3: Viết tiếp kết luận cho các luận cứ:

? GV cho học sinh trình bày

vào bảng giấy sau đó tất cả

giơ lên.Gv kết luận

a/ Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đi dạo chơi đi.

b/ Ngày mai thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, hôm

nay nên xin phép mẹ nghỉ các việc nhà ; nên hôm nay phải học thêm 2 tiếng nữa.

c/ Nhiều bạn nói năng thật khó nghe nên cuộc họp

không còn ý nghĩa; nên mục đích bàn luận hôm nay không còn đợc kết quả.

d/ Các anh các chị đã lớn rồi, làm anh làm chị

chúng nó mà chẳng làm gơng tí nào e/ Cậu này ham đá bóng thật nên ngày nào cũng có

mặt ở sân.

nên tiếp nhận cậu ấy vào đội bóng ở trờng thôi; cho nên bài vở không hôm nào làm cho trọn vẹn.

GV kết luận: - Một kết luận có thể có nhiều luận cứ khác nhau

- Một luận cứ có thể có nhiều kết luận khác nhau.

II Lập luận trong văn nghị luận

1 So sánh lập luận trong đời sống và lập luận trong văn nghị luận:

? Xem lại những ví dụ trong

mục 1, Gv nêu lại một số ví

dụ

+ Trong mục 1, đó chỉ là những lập luận (luận điểmkết luận) của bản thân, không mang tính khái quátcao

+ Lập luận trong văn nghị luận (Những ví dụ ở mục

II 1) là những kết luận có tính khái quát cao, có ýnghĩa phổ biến đối với xã hội

* GV đọc kĩ các ý trong mục 2 II cho học sinh nghe.

? Bằng cách nêu và trả lời

các câu hỏi nhỏ trên, hãy lập

luận cho luận điểm “ sách là

ngời bạn lớn của con ngời”

? Vì sao nêu ra luận điểm

đó?

? Luận điểm có tác dụng gì?

+ Luận điểm phụ:

+ Vì : Luận điểm mang tính thực tế :

- Mở mang trí tuệ, hiểu biết

- Giúp ta th giãn+ Tác dụng : Nhận biết sách là vật báu không thểthiếu đợc đối với mỗi ngời cho nên phải biết chọn

Trang 35

sách và nâng niu những cuốn sách quý ; phải biếtrèn luyện cho mình tính chịu khó đọc sách.

BT3 : Tìm luận điểm kết luận

1/ ếch ngồi đáy giếng : Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huyênh hoang

=> Khuyên nhủ con ngời : Phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình ; không

đ-ợc chủ quan, kiêu ngạo

2/ Thầy bói xem voi : Khuyên con ngời : Muốn hiểu biết sự vật, sự việc, phải xem

xét chúng một cách toàn diện ; tránh nhìn sự vật, hiện tợng một cách phiến diện

Dặn dò : BT về nhà : Lập luận cho 2 luận điểm đã nêu ở trên

*GV giới thiệu bài mới : Hôm nay, chúng ta lại đợc làm quen với

một văn bản nghị luận nữa Nhà nghiên cứu và phê bình văn học HTM đã từ góc độcủa một nhà nghiên cứu để chuyển tải đến ngời đọc cái hay, cái đẹp của Tiếng Việt.Cũng qua bài này, chúng ta sẽ đợc làm quen với nghệ thuật chứng minh và phântích đặc sắc của tác giả

I Đọc Tìm hiểu chung về văn bản :

* GV hớng dẫn học sinh đọc : - Chú ý những câu có mở rộng thành phần

* Tác giả và xuất xứ của tác phẩm : - Đọc chú thích – yêu cầu giải thích một vài từkhó

! Bố cục : Có hai đoạn :

 Đoạn 1 : Từ đầu đến “qua các thời kì lịch sử”: Nêu nhận định: Tiếng Việt làmột thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay – giải thích nhận định

 Đoạn 2 : Phần còn lại : Chứng minh cái đẹp và sự giàu có, phong phú (cáihay) của Tiếng Việt về các mặt : Ngữ âm, từ vựng, cú pháp Sự giàu đẹp ấycũng là chứng cứ về sức sống của Tiếng Việt

II Phân tích

1 Đoạn một

? Em có nhận xét gì về trình

tự lập luận? ở đoạn đầu, tác

giả đã sử dụng lập luận gì?

+ Giải thích: - Nói thế có nghĩa là nói rằng:…

- Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng…

=> Cách giải thích ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể khiếnngời đọc, ngời nghe dễ tiếp thu vấn đề

Trang 36

+ Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp Cái đẹp trớc hết

ở mặt ngữ âm.

+ ý kiến của ngời nớc ngoài: ấn tợng của họ khi

nghe ngời Việt nói, nhận xét của những ngời amhiểu Tiếng Việt

+ Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú, giàuthanh điệu(6 thanh)

+ Uyển chuyển, cân đối, nhịp nhàng về mặt cúpháp

+ Từ vựng dồi dào giá trị thơ, nhạc, họa

+ Tiếng Việt là một thứ tiếng hay.

- Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ

và hình thức diễn đạt

- Có sự phát triển qua các thời kì lịch sử

về cả 2 mặt: Từ vựng và ngữ pháp, cấutạo và khả năng thích ứng với sự pháttriển là một biểu hiện về sức sống dồidào của Tiếng Việt

+ Chứng minh cái đẹp cái hay của Tiếng Việt qua

các phơng diện:

 Giải thích cái đẹp của Tiếng Việt: Hài hoà về

mặt âm hởng, thanh điệu

 Giải thích cái hay của Tiếng Việt: Tế nhị,

uyển chuyển trong cách đặt câu, có đầy đủkhả năng diễn đạt tình cảm, t tởng của conngời; thoả mãn các yêu cầu phát triển của đờisống văn hoá xã hội

 Mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 dẫn chứng: cái

đẹp của một thứ tiếng cũng đồng thời phản

ánh cái hay của thứ tiếng ấy: Vì nó thể hiện

đợc sự phong phú, tinh tế trong cách diễn đạt,cũng chính là thể hiện chính xác và sâu sắctrong tình cảm và t tởng của con ngời

 Ngợc lại, cái hay cũng tạo ra vẻ đẹp của một

ngôn ngữ: Trong tiếng Việt, sự uyển chuyển

trong cách đặt câu, dùng từ, không chỉ là cáihay, mà còn tạo ra vẻ đẹp trong hình thứcdiễn đạt: Hài hoà, linh hoạt, uyển chuyển

VD: Trong ý kiến của Nguyễn Du, tác giả đã rất thành công trong việc dùng từ để

miêu tả cảnh và tâm trạng của nhân vật

Tổng kết: ? Nhận xét nghệ thuật nghị luận của tác giả?

*Nghệ thuật nghị luận: Kết hợp giải thích và chứng minh, bình luận

Lập luận chặt chẽ: Nhận định đợc đa ra ngay phần mở,tiếp là mở rộng nhận định và cuối cùng dùng chứng cứ để chứng minh

Dẫn chứng toàn diện

Sử dụng nhiều kiểu câu có kết cấu mở rộng

* Nội dung: Bài văn đã chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của Tiếng Việt trên nhiều

phơng diện: Ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

Trang 37

Giúp HS : + Nắm đợc khái niệm trạng ngữ trong câu

+ Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học

mấy đoạn? Mỗi đoạn có mấy

câu? Đánh dấu số câu?

? Xác định C – V ở mỗi

câu?

Phần còn lại của mỗi câu bổ

sung cho câu về những mặt

+ Các trạng ngữ:

- Trạng ngữ câu 1: Thông tin về địa

điểm và thông tin về thời gian

- Trạng ngữ câu 2: Thông tin về thờigian

- Trạng ngữ câu 4: Thông tin về thờigian

VD: tìm thêmTrên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà, HS lên bảng trình bày

 Hôm qua, Bi đợc mẹ cho đi chơi công viên

Lê Nin Trong công viên, Bi gặp bạn Hà

 Hôm qua, Bi đợc mẹ cho đi chơi công viên

Lê Nin Bi gặp bạn Hà trong công viên

Trang 38

đứng cuối => không sai nhng không có đợc tácdụng nh cách viết 1.

+ Hoặc câu hỏi: Em đến đây làm gì ?

- Em đến đây để trao th này cho chị

- Để trao th này cho chị, em đến đây

+ Có những trạng ngữ không thể đứng cuối câu

VD: Nguyên ngủ với bố đêm => tối nghĩa Một vài lần tôi đề nghị nó đọc th này Tôi đề nghị nó đọc th này một vài lần

=> Nghĩa thay đổi

có dấu hiệu gì khi viết?

+ Khi nói, đọc, có ngắt quãng giữa thành ngữ vànòng cốt câu

+ Khi viết, thờng là có dấu phẩy

Ghi nhớ 2b:

Luyện tập: BT1

 Câu b: Cụm từ “mùa xuân” làm thành ngữ

 Câu a: Cụm từ “mùa xuân” làm chủ ngữ, vị ngữ

 Câu c: Cụm từ “mùa xuân” làm phụ ngữ trong cụm ĐT

 Câu d: “Mùa xuân” câu đặc biệt

BT2: HS lên bảng:

 Đánh dấu số câu vào SGK => Đọc

 Chỉ ra những thành ngữ trong câu nào?

BT3: Phân loại: GV gợi và hớng dẫn học sinh phân loại

a Câu 1/ TN chỉ thời gian

Câu 2/ TN chỉ nơi chốnCâu 3/ TN chỉ nơi chốnCâu 4/ TN chỉ nơi chốn

* GV hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong mục 1

 Trong đời sống, khi bị nghi ngờ, hoầi nghi một điều gì, ta có nhu cầu muốnchứng minh sự thật

 Khi cần chứng minh cho ai đó rằng lời nói của mình là thật thì phải đem sựviệc đó ra cùng với các dẫn chứng và lí lẽ để làm sáng tỏ sự việc

VD: Để chứng minh mình có t cách công dân thì phải đa ra chứng minh nhân dân

Trang 39

? Vậy, theo em, chứng minh

+ Trong văn bản nghị luận, ngời ta chỉ đợc sử dụnglời văn (Không đợc dùng nhân chứng, vật chứng)

mà khi muốn chứng tỏ một ý kiến nào đó đúng sựthật và đáng tin cậy, ta phải dùng lí lẽ, dẫn chứng đểchứng tỏ mộ luận điểm, một nhận định nào đó là

đúng đắn và đáng tin cậy

* Đọc bài văn Đừng sợ vấp ngã“ ”+ Luận điểm cơ bản: Đừng sợ vấp ngã thể hiện ởnhững câu văn:

- “Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hềnhớ”

- “ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại”

+ Để khuyên… , bài văn đã lập luận theo 2 vấn đề: *Vấp ngã là thờng: CM:

- Lần đầu tiên chập chững biết đi

- Lần đầu tiên tập bơi

- Lần đàu tiên chơi bóng bàn

* Đa ra những ngời nổi tiếng cũng đã từng vấp ngã

- Oan - đi – nây từng bị toà án sa thải

- Lu-i-pát- tơ chỉ là một học sinh trung bình môntoán

- lép- ton-x-toi bị đình chỉ học đại học …

+ ở phần kết, tác giả kết luận: Đa ra điều đáng sợhơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng hết mình

+ Những chứng cứ đa ra đều toàn là sự thật, ai cũngphải công nhận

+ Cách chứng minh: Từ gần đến xa, lấy từ bản thân

đến ngời khác => lập luận nh vậy là chặt chẽ

Ghi nhớ: SGK

Luyện tập: HS đọc bài văn: “không sợ sai lầm”

? Bài văn nêu lên luận điểm

gì? Những câu nào mang

- Có ngời biết suy nghĩ…

+ Dẫn chứng rất cụ thể và rất thuyết phục

TUầN 23- Bài 22: Từ 05/02 đến 10/02/2008

Trang 40

2 Bài cũ: + Trạng ngữ đợc thêm vào câu có tác dụng gì.

+ Xét về VN của TN trong câu thì em hiểu ntn?

+ Cách thể hiện trạng ngữ khi nói, khi viết?

+ Các thành ngữ ở 2 câu cuối câu có tác dụng: Nốikết các câu trong đoạn văn mạch lạc => không thể

bỏ đợc các thành ngữ ntn

Ghi nhớ 1: Công dụng của thành ngữ:

- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn

ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu đợc đầy

của câu 1 và câu 2?

+ Câu 1: Để tự hào với tiếng nói của mình

+So sánh:

- Giống: cả 2 đều có quan hệ nh nhau

đối với nòng cốt câu

=> Có thể gộp cả 2 câu để trở thành mộtcâu có 2 trạng ngữ

- Khác: TN 2 đợc tách ra thành một câuriêng

Ngày đăng: 22/04/2021, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w