-Caûm nhaän ñöôïc veû ñeïp cuûa caùc nhaân vaät trong truyeän, chuû yeáu laø nhaân vaät anh thanh nieân trg coâng vieäc thaàm laëng, trg caùch soáng vaø nhöõng suy nghó, tình caûm, trg q[r]
Trang 1TUẦN 1
TIẾT 1,2 : Phong cách Hồ Chí Minh
3 : Các phương châm hội thoại
4 : Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trg văn bản thuyết minh
5-Luyện tập sử dụng 1 số biện pháp NT trg văn bản thuyết minh
-NS :
-ND : Tuần 1 TIẾT 1,2
VĂN BẢN : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
LÊ ANH TRÀ
I-Mục tiêu : Giúp hs :
-Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộcvà nhân loại, thanh cao và giản dị
-Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, hs có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Giới thiệu :
1-Tác giả : Lê Anh
Trà-Viện trưởng viện văn hóa
VN
2-Tác phẩm : văn bản nhật
dụng
Hoạt động 1 :
*Đọc phần chú thích
H: Cho biết đôi nét về tác giả
H: Văn bản viết theo thể loại nào ?a-Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm b-Văn bản nhật dụng
*GV: Tác phẩm là vnă bản nghị luận nhưng ND đề cập đến
1 vấn đề mang tính thời sự XH nên nó là văn bản nhậtdụng
H: Hãy kể tên 1 vài văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8 ?Đ: -Ôn dịch, thuốc lá
-Thông tin về trái đất năm 2000
*GV: Chương trình Ngữ Văn THCS có những văn bản nhậtdụng về các chủ quyền sống của con người, bảo vệ hòa
Trang 2II-Phân tích :
1-Vốn tri thức văn hóa uyên
thâm của Bác
-Vốn tri thức văn hóa sâu
rộng Bằng con đường :
+ Bác đi nhiều nơi, tiếp xúc
với nhiều nền văn hóa nhiều
nước trên thế giới
+Nói thạo nhiều thứ tiếng
ngoại quốc
+Có ý thức học hỏi toàn
diện, sâu sắc Tiếp thu cái
hay đồng thời phê phán
những tiêu cực
+Học trg công việc, trg lao
động
-Điều kì lạ trg phong cách
văn hóa HCM là :
+Aûnh hưởng quốc tế đã
nhào nặn với cái gốc văn hóa
dân tộc khg gì lay chuyển
bình trg chiến tranh, vấn đề sinh thái … Văn bản “Phongcách HCM” thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế giới vàbảo vệ văn hóa bản sắc dân tộc Tuy nhiên, vbản này khgchỉ mang ý nghĩa cập nhật mà còn có ý thức lâu dài Bởi lẽ,việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM là việc làmthiết thực, thường xuyên của các thế hệ người VN, nhất làlớp trẻ
Hoạt động 2 : A-Hướng dẫn đọc : đọc chậm rãi, rõ ràng, diễn cảm, ngắt ývà nhận giọng ở từng luận điểm
-GV đọc mẫu 1 đoạn
-2 hs đọc nối tiếp nhau đến hết văn bản
-GV nhận xét cách đọc của từng hs
B-Lưu ý chú thích : 1,3,10,12
Hoạt động 3 : Phân tích H: Qua văn bản, em thấy thể hiện mấy ND ? Đó là những
ND nào ?Đ: 2 nội dung :+Vốn tri thức uyên thâm của Bác
+Lối sống của Bác
+Ý nghĩa phong cách HCM
H: Căn cứ vào ND, hãy xác định ranh giới của từng đoạn Đ: Bố cục : 3 đoạn
+[1] : Từ đầu … rất hiện đại
+[2] : Tiếp theo … hạ tắm ao
+[3] : còn lại
*Tìm hiểu đoạn 1
H: Vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ ntn ?Đ: sâu rộng, vì ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về cácdân tộc và nhdân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc nhưBác
H: Bằng con đường nào Người có được vốn văn hoá ấy ?
H: Điều kì lạ nhất trg phong cách văn hóa HCM là gì ?
Trang 3+Một nhân cách rất VN, 1
lối sống rất bình dị…
=>Có sự kết hợp hài hoà,
thống nhất giữa truyền thống
và hiện đại, phương Đông và
phương Tây, xưa và nay, dân
tộc và quốc tế …
2-Lối sống của Bác
-Nơi ở, làm việc : Ngôi nhà
sàn nhỏ bằng gỗ, đồ đạc mộc
mạc, đơn sơ
-Trang phục giản dị : áo bà
ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép
lốp thô sơ…
-Aên uống đạm bạc : cá kho,
rau luộc, dưa ghém, cà muối,
cháo hoa
-Cách sống gợi nhớ đến
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm
3-Ý nghĩa phong cách HCM
-Khg tự thần thánh hóa, tự
làm cho khác đời
-Đây là lối sống của 1 người
cộng sản lão thành, 1 vị Chủ
tịch nước
=>Vừa giản dị, vừa thanh
cao, vĩ đại
4-Nghệ thuật :
-Kết hợp giữa kể với bình
-Chọn lọc những chi tiết tiêu
biểu
-So sánh với các bậc hiền
H: Vì sao có thể nói như vậy ?Đ: Vì sự hiểu sâu rộng của Bác, tiếp thu văn hóa nướcngoài 1 cách chủ động, sáng tạo và có chọn lọc Bác khgchỉ hiểu biết mà còn hòa nhập với môi trường văn hóa thếgiới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc
TIẾT 2
*Đọc đoạn “Lần đầu tiên… cháo hoa” Nét đẹp trg lối sống
bình dị mà thanh cao của Bác
H: Phong cách sống của Bác được tác giả kể và bình luậntrên những mặt nào ? (nơi ở, nơi làm việc, trang phục, ănuống ntn ?)
Đ: Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nướcnhưng HCM có lối sống vô cùng bình dị :
*Đọc đoạn “Và Người … hạ tắm ao.”
H: Lối sống của Bác rất VN, rất phương Đông gợi ta nhớđến lối sống của những vị hiền triết nào ngày xưa ?
H: Em có thể nêu 1 vài câu thơ nói về lối sống thanh đạmcủa những vị hiền triết ngày xưa
Đ: 2 câu thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm : “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm ao sen, hạ tắm ao…”
*Đọc đoạn 3.
H: Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữagiản dị và thanh cao ?
Đ: Vì :+Đây khg phải là lối sống khắc khổ của những con người tựvui trg cảnh nghèo khó
+Đây khg phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khácđời
+Đây là lối sống có văn hóa đã trở thành 1 quan niệm thẩmmĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
Hoạt động 4 :H: Để làm nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của
phong cách HCM, người viết đã dùng những biện pháp NT nào ?
Đ: Nghệ thuật :-Kết hợp giữa kể và bình “Có thể nói có ít vị lãnh tụ nào lại
am hiểu nhiều về các dân tộc và nhdân thế giới, văn hóathế giới sâu sắc như Chủ tịch HCM”
-Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu -So sánh với các bậc hiền triết lịch sử xưa
Trang 4Hoạt động 5 : Luyện tập
Bài tập 1 : Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp trg phong cách HCM, mỗi chúng ta cần học tập và rèn luyện ntn ?Đáp : Cần phải hoà nhập với các khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc
Bài tập 2 : Mỗi tổ sưu tầm 1 câu chuyện hoặc trình bày tranh ảnh tìm được ghi nhận về lối sống giản dị mà thanh cao của HCM
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT
-Chuẩn bị “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.”./
Trang 5-ND :
-ND : Tuần 1 TIẾT 3 :
TIẾNG VIỆT :
I-Mục tiêu cần đạt : giúp hs :
-Nắm được ND phương châm về lượng và phương châm về chất
-Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk, các đoạn văn
-HS : sgk, bài soạn, bài học, BT
III-Lên lớp :
1-Oån định :
2-KT bài cũ :
a-Nhắc lại bài “Hội thoại” đã học ở lớp 8
b-Nhắc lại những hiểu biết của em về vai XH hội thoại đã học ở lớp 8
c-Nêu cách đối xử có vai XH thấp với người có vai XH cao và ngược lại
3-Bài mới :
A-Vào bài : Ở lớp 8, các em đã được làm quen với 1 số ND liên quan đến hội thoại như : hành động nói,
vai giao tiếp, lượt lời trg hội thoại Tuy nhiên, trg giao tiếp có những quy định tuy khg được nói ra thành lời nhưng những người tham gia trg giao tiếp cần phải tuân thủ Những qui định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Phương châm về lượng
Ví dụ 1 : (sgk –T8)
Hoạt động 1 :
*Đọc đoạn đối thoại sgk T8.
H: Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở dướinước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An muốn biếtkhg ? Vì sao ?
Đ: Khg, vì điều mà An muốn biết là 1 địa điểm cụ thểnào đó (sông, hồ hay câu lạc bộ nào)
H: Nếu nói mà khg có ND như thế, có thể coi đây là 1câu nói bình thường được khg ?
Đ: Nói mà khg có ND là hiện tượng khg bình thường trggiao tiếp, vì câu nói trg giao tiếp bao giờ cũng cầnchuyển tải 1 ND nào đó
-Khi nói, câu nói phải có ND
đúng với yêu cầu của giao tiếp,
khg nên nói ít hơn những gì mà
giao tiếp đòi hỏi
H: Như vậy, ta có thể rút ra được điều gì trg giao tiếp ?
=>Tóm lại là nói những gì mà giao tiếp yêu cầu
Ví dụ 2 : Lợn cưới, áo mới *Hs đọc truyện cười “Lợn cưới, áo mới”
Trang 6H: Câu hỏi của anh “lợn cưới” và câu trả lời của anh “áomới” có gì trái với những câu hỏi - đáp bình thường ?Đ: Trái với những câu hỏi – đáp bình thường vì nó thừa từngữ :
-Câu hỏi thừa từ cưới.
-Câu đáp thừa ngữ Từ lúc tôi mặc cái áo mới này.
H: Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi- đápntn để người nghe biết được điều cần hỏi và cần trả lời ?Đ: Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào chạy quađây khg ?” , và chỉ trả lời “Nãy giờ, tôi chẳng thấy conlợn nào chạy qua đạy cả?”
H: Truyện gây cười ở điểm nào ?Đ: Các nhân vật nói nhiều hơn điều cần nói
-Trong giao tiếp, khg nên nói
nhiều hơn những gì cần nói H: Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
*Ghi nhớ 1 : (sgk –T9). H: Qua 2 vd trên, em rút ra được điều gì cần tuân thủ khi
giao tiếp ?Đ:-Câu nói có ND
-Lời nói đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp -Thông tin đầy đủ, khg thiếu, khg thừa
II-Phương châm về chất
Ví dụ : “Quả bí khổng lồ”
-Không nên nói những điều mà
mình khg tin là đúng sự thật
Hoạt động 2 :
*Đọc truyện cười “Quả bí khổng lồ”
H: Truyện cười phê phán thói xấu nào ?Đ: Phê phán tính nói khoác
H: Từ sự phê phán trên, em rút ra được bài học gì trg giaotiếp ?
*GV: Cho hs nêu những tình huống nói khg có bằngchứng xác thực trg giao tiếp hằng ngày
*Thảo luận : Nếu khg biết chắc tuần sau lớp sẽ tổ chức
cắm trại thì em có thông báo điều đó với các bạn cùnglớp khg ? Hoặc nếu khg biết rõ vì sao bạn mình nghỉ họcthì em có trả lời với thầy cô rằng bạn ấy nghỉ học vì bệnhkhg ? Vì sao ?
Đ: Khg, vì khg có bằng chứng xác thực
-Khg nên nói những điều mà
mình khg có bằng chứng xác
thực
*Ghi nhớ 2 : (sgk – T10).
H: Như vậy, trg giao tiếp cần lưu ý điều gì ?H: Tóm lại, yêu cầu phương châm về chất là ntn H: So sánh sự khác nhau giữa 2 yêu cầu sau :+Đừng nói những điều mà mình tin là khg đúng sự thật.+Đừng nói những điều mà mình khg có bằng chứng xácthực
Đ: Khác nhau :
+Yêu cầu 1 : Ta khg nên nói những gì trái với điều mà tanghĩ
+Yêu cầu 2 : Ta khg nên nói những gì mà mình chưa có
cơ sở để xác định là đúng Nếu cần nói điều đó thì nóicho người nghe biết rằng tính xác thực của điều đó chưa
Trang 7được kiểm chứng (thêm 1 trg các cụm từ : hình như,dường như, tôi nghĩ là… vào điều mình nói.)
III- Luyện tập : Hoạt động 3
Bài tập 1 :
a-Trâu là 1 loài gia súc nuôi ở nhà.=>Câu này thừa
cụm từ “nuôi ở nhà” bởi gì từ “gia súc” đã hàm chứa
nghĩa “thú nuôi trg nhà.”
b-Én là 1 loài chim có 2 cánh.=>Thừa cụm từ “có 2
cánh”, vì tất cả các loài chim đều có 2 cánh
BT1: Vận dụng phương châm vềlượng để phân tích lỗi trg những câusau :
Bài tập 2 : Điền từ ngữ thích hợp (vi phạm phương
châm về chất)
a-Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có
chứng
b- Nói sai sự thật 1 cách cố ý, nhằm che giấu điều gì
đó là nói dối
c-Nói 1 cách hú họa, khg có căn cứ là nói mò
d-Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội
e-Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những
chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói trạng
*Thảo luận BT2 : Chọn từ ngữ thích hợp điềnvào chỗ trống
Bài tập 3 :
Với câu hỏi “Rồi có nuôi được khg ?”, người nói đã
khg tuân thủ phương châm về lượng
BT3: Đọc truyện cười sau và chobiết phương châm hội thoại nào đãkhg được tuân thủ ?
Bài tập 4 :
a-Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi khg làm thì,
tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là …
Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất, người
nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho
người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay
thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng
b-Như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết
Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói phải
dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe
biết về việc nhắc lại ND đã cũ là do chủ ý của người
Bài tập 5 : Giải thích nghĩa của các thành ngữ và
phương châm hội thoại liên quan đến thành ngữ này
a-Aên đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa chuyện
cho người khác
b-Aên ốc nói mò : nói khg co căn cứ.
c-Aên khg nói có : vu khống, bịa đặt.
d-Cãi chày cãi cối : cố tranh cãi, nhưng khg có lí lẽ
Trang 8f-Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, linh tinh, khg
xác thực
g-Hứa hươu hứa vượn : hứa để được lòng rồi khg
thực hiện lời hứa
*Tấtá cả những thành ngữ chỉ những cách nói, ND nói
khg tuân thủ phương châm về chất
5-Dặn dò : -Học bài, làm bài tập còn lại Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại” (TT)
I-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
-Hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trg vbản thuyết minh làm cho bài văn thuyết minh sinh động, hấpdẫn
-Biết cách sử dụng 1 số biện pháp NT vào vbản thuyết minh
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 :
1-Oân tập về văn bản thuyết minh.
H: Văn bản thuyết minh là gì ?Đ: Là kiểu vbản thông dụng trg mọi lĩnh vực đời sống nhằmcung cấp tri thức (kiến thức) về đạc điểm, tính chất, nguyênnhân… của các hiện tượng và sự vật trg tự nhiên, XH bằngphương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
H: Đặc điểm chủ yếu của vbản thuếyt minh là gì ?
Trang 9II-Sử dụng 1 số biện pháp
NT trg vbản thuyết minh
1-Văn bản “Hạ Long-Đá
*Hs đọc văn bản “Hạ Long-Đá và Nước”
H: Tìm kết cấu của văn bản (MB, TB, KB)Đ: Kết cấu : 3 phần
+MB : Từ đầu … có tâm hồn+TB : Nước tạo nên … chưa muốn dứt
+KB : còn lại
*Quan sát phần mở bài.
-Vấn đề thuyết minh : sự kì
lạ của Hạ Long là vô tận
b-Thân bài :
-Phương pháp : giải thích,
phân loại
-Biện pháp nghệ thuật :
Tưởng tượng, liên tưởng,
nhân hóa, miêu tả, so sánh
H: Văn bản thuyết minh về vấn đề gì ?
H: Vấn đề đưa ra thuyết minh có khó khg ? Vì sao?
Đ: Đây là 1 vấn đề khó thuyết minh Vì Đá và Nước lànhững vật cụ thể nhìn thấy ở mọi nơi Nhưng để nhận biếtđược vẻ đẹp kì lạ của nó trg cảnh quan thiên nhiên ở vùngVịnh Hạ Long cần phải có sự cảm nhận vàtưởng tượng củangười thuyết minh
H: Vấn đề thuyết minh được nêu ra trg phần MB ntn Đ: ngắn gọn, trực tiếp
H: Đối với vấn đề này, nếu như chỉ dùng PP liệt kê:Hạ Longcó nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng, thì nêuđược sự kì lạ của Hạ Long chưa ?
Đ: Chưa, Vì người đọc khg thể cảm nhận và hình dung đượcvẻ đẹp khác biệt, kì lạ của Hạ Long với những nơi khác cũngcó nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động …
H: Tác giả cảm nhận sự kì lạ ở đây là gì ?Đ: Tạo hóa đã biết dùng đúng chất kiệu hay nhất cho cuộcsáng tạo của mình
H: Hãy chỉ ra câu nào nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long?Bằng biện pháp NT gì ?
Đ: “Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bấtđộng và vô tri bổng trở nên linh hoạt, có thể động đến vôtận, và có tri giác, có tâm hồn.” NT nhân hóa
*Quan sát phần thân bài
H: Để thấy được sự kì lạ của Hạ Long, tác giả đã vận dụng
pp thuyết minh nào là chủ yếu ?Đ: Phương pháp : giải thích, phân loại
+Giải thích vai trò của nước, chỉ ra mối qhệ giữa Đá và Nướctrg vịnh Hạ Long
+Phân loại : đá, nước
H: Để văn bản có tính sinh động, ngoài những phương phápthuyết minh đã học, tác giả còn sử dụng những biện pháp NTnào ?
H: Tìm những luận cứ giải thích vì sao Nước làm cho Đá
Trang 10c-Kết bài :
-Cuối cùng là 1 triết lí :
“Trên thế gian này, chẳng
có gì là vô tri cả Cho đến cả
*Tưởng tượng, liên tưởng :
+Nước tạo nên sự di chuyển Và di chuyển theo mọi cách.+Tuỳ theo gốc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước.+Tùy theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng
*Nhân hóa : tác giả gọi các đảo đá là : thập loại chúng sinh
là thế giới người, là bọn người bằng đá hối hả trở về …
*Miêu tả, so sánh vẻ đẹp của đá với ánh sáng : như những
con người bằng đá đi lại, tụ lại hay toả ra- Cuộc tụ họp củacả thế giới người bằng đá
H:Như vậy, tác giả làm sáng tỏ vấn đề cần thuyết minhchưa? Nhờ biện pháp NT gì ?
Đ: Vấn đề cần thuyết minh được sáng tỏ
+Tác giả dùng biện pháp giải thích vai trò của nước Nước
tạo cho du khách 1 sự thưởng ngoạn tự do cùng với ánh sáng,làm thay đổi thường xuyên các gốc nhìn, thay hình dạng sựvật : các núi đá, hòn đảo, làm cho chúng sống động, có hồnnhư thể con người.(miêu tả, nhân hóa)
+Tác giả đã phát huy sức tưởng tượng phong phú của mình,nhờ đó mà văn bản thuyết minh có tính thuyết phục cao
Quan sát phần kết bài
H: Từ việc giải thích sự kì lạ của Hạ Long, tác giả đã rút rakết luận gì về thiên nhiên ?
Đ: “Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả.” Từ đó khentạo hóa thông minh, bao giờ cũng tạo nên thế giới bằngnhững nghịch lí đến lạ lùng
H: Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, người
ta vận dụng 1 số biện pháp NT nào ?Đ: Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa H: Khi sử dụng các biện pháp NT cần lưu ý điều gì?
Đ: Sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm củađối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
II- Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1 : Văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
a-Văn bản có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp
cho người đọc những tri thức khách quan về loài
ruồi.-Tính chất ấy thể hiện ở những chi tiết sau :
+Họ, giống, loài
+Tập tính sinh sống, sinh sản
+Đặc điểm cơ thể
+Thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng chống, diệt
ruồi
-Các phương pháp thuyết minh được sử dụng :
+Định nghĩa : thuộc họ côn trùng 2 cánh, mắt lưới
+Phân loại : các loại ruồi
BT1 : Đọc văn bản a-H: Văn bản có tính chất thuyết minhkhg ? Vì sao ?
H: Tính chất ấy thể hiện ở những chitiết nào ?
H: Những pp thuyết minh nào được sửdụng ?
Trang 11+Số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản của 1 cặp
ruồi
+Liệt kê : mắt lưới, chân tiết ra chất dính …
b-Bài thuyết minh như 1 truyện ngắn, truyện vui
-Các biện pháp NT được sử dụng :
Bài tập 2 : Nhận xét về biện pháp NT
Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dưới dạng
1 ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có
dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Biện pháp NT ở
đây chính là ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu
BT2 : Đọc đoạn văn
H: Nêu nhận xét về biện pháp NTđược sử dụng để thuyết minh
4- Củng cố : Đọc lại ghi nhớ 1, 2 (sgk-T13)
5-Dặn dò : -Học bài Chuẩn bị mỗi tổ làm dàn bài thuyết minh
+Tổ 1 : thuyết minh cái quạt +Tổ 2 : Thuyết minh cây bút
+Tổ 3 : Thuyết minh cái kéo +Tổ 4 : Thuyết minh chiếc nón
-NS :
-ND : Tuần 1 TIẾT 5
TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs biết vận dụng 1 số biện pháp NT vào văn bản thuyết minh
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
HS : sgk, bài soạn, bài học
Trang 12A-Vào bài : Tiết trước, ta đã tìm hiểu về lí thuyết sử dụng 1 số biện pháp NT trg vbản thuyết minh Tiếtnày, ta sẽ ứng dụng thực hành để cho việc đưacác biện pháp NT vào văn thuyết minh được nhuầnnhuyễn.
B-Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1 :
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Mỗi tổ lên trình bày dàn ý chi tiết, dự kiến cách sử dụng biện pháp NT trg bài thuyết minh Đọc mở bài.Tổ chức hs cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung, sửa chữa dàn ý của tổ bạn vừa trình bày
*Yêu cầu của đề bài :
Về ND thuyết minh : nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của (cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếcnón.)
về hình thức thuyết minh : sử dụng 1 số biện pháp NT như : kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhânhóa …
DÀN Ý
*ĐỀ 1 : Thuyết minh về chiếc quạt
I-Mở bài : (dùng phép nhân hóa)
Trg các vật dụng dùng trg gia đình, tôi là vật dụng được chủ nhà ưa chuộng nhất Bởi tính siêng năng, luôn tạo không khí thoáng mát cho mọi người Đố các bạn biết tôi là ai ? Tôi chính là chiếc quạt
II-Thân bài :
1-Cấu tạo : (Dùng biện pháp liệt kê, miêu tả)
Hình dáng tôi xấu xí : đầu tròn và to, thân cao ốm, bàn chân thô
Nước da của tôi được làm bằng nhựa, có màu sắc tuyệt đẹp
Lồng quạt làm bằng sắt và được bao bọc lớp nhựa bên ngoài
Cánh bằng nhựa trong
Ruột là 1 mô tơ điện có trục đưa ra để gắn cánh quạt, với 1 nút ấn ở trên đỉnh đầu để điều chỉnh quạtxoay qua xoay lại hoặc đứng yên 1 chỗ
Thân có các bộ phận :
+Nút điều chỉnh : tốc độ theo số 0-1-2-3
+Nút đèn sáng
+Nút định giờ
Đế được làm bằng mũ cứng, có 4 bánh xe nhỏ để di chuyển quạt được thuận tiện
2-Công dụng :dùng để lưu thông khg khí thoáng mát, đem lại cho mọi người những phút giây sảngkhoái Rất tiện lợi
3-Chủng loại : Tôi thuộc họ đồ gia dụng Họ hàng gần tôi gồm quạt trần, quạt treo tường, quạt đứng …với nhiều kích cỡ khác nhau Chúng tôi thường được đặt ở những nơi sạch sẽ
Ngày nay, tuy cuộc sống hiện đại có nhiều vật dụng làm mát như máy điều hoànhưng không thể nào thaythế được họ nhà quạt chúng tôi
III-Kết bài : Tôi là 1 vật dụng rất cần thiết cho mọi người, mọi nhà trg sinh hoạt hằng ngày, nhất là khi tiết trời oi bức
ĐỀ 2 : Thuyết minh về cây bút.
Trang 13I-Mở bài : (Dùng phép nhân hóa)
Trg bộ dụng cụ học tập, tôi là loại dụng cụ mà được các cậu học trò sủng ái nhất Luôn theo sát các cậu Đố các bạn biết tôi là vật gì ? Tôi là cái bút Đồ vật mà luôn đồng hành cùng các bạn suốt tuổi học trò.II-Thân bài :
1-Cấu tạo : (phép liệt kê, miêu tả)
Hình dáng củatôi mỏng manh : cao và nhỏ Thế nhưng tôi rất có ích cho mọi người Và tiện lợi trg mọitình huống
Tôi được cấu tạo rất đơn giản, gồm : vỏ và ruột
+Ruột gồm các bộ phận : đầu bút bi, lò xo và ống mực
+Phần vỏ được làm bằng nhựa hoặc bằng sắt, dùng để bảo vệ ruột và làm cán bút viết
2-Công dụng :
Tuy hình dáng tôi có phần hơi xấu xí nhưng tôi là hành trang giúp con người thành công trg cuộc sống, luôn tiện lợi Nơi tôi ở : cặp, túi xách, túi áo hoặc bàn học …
3-Chủng loại : Dòng họ nhà tôi rất đa dạng Nếu căn cứ vào cách sử dụng từng loại mực thì có : bút
bi, bút máy, bút chì … với đầy đủ kiểu dáng, kích cỡ khác nhau Còn nếu căn cứ vào hình dáng thì họ nhàtôi có 2 loại : Loại có nắp đậy và loại khg có nắp đậy Đối với loại có nắp đậy thì đơn giản, viết xong chỉcần đậy nắp vào là được Đối với loại khg có nắp thì có lò xo và nút bấm Khi viết ấn cán bút cho ngòitrồi lên, khi khg viết thì ấn nút bấm cho ngòi thụt vào
III-Kết bài : Tôi thích hợp với mọi tầng lớp từ người lao động chân tay đến trí thức Tôi có mặt mọi nơi,nhất là phòng làm việc./
ĐỀ 3 : Thuyết minh về chiếc nón lá
I-Mở bài : (phép nhân hóa)
Từ lâu, dòng họ nhà nón chúng tôi đã trở thành 1 sản phẩm rất tiện lợi cho mọi người Khg chỉ thế mà họnhà chúng tôi còn là kiểu thời trang cho những ai thích làm đẹp
II-Thân bài :
1-Chủng loại :
Họ nhà nòn chúng tôi rất đa dạng, căn cứ vào chất liệu mà có các loại nón : nón làm bằng sợi vải gọilà nón vải; nón đan bằng len gọi là nón len; nón chằm bằng là gọi là nón lá … Ở đây mình xin giới thiệuvề chiếc nón lá
2-Cấu tạo : gồm khung và lá nón
Nón gồm 2 lớp lá : lớp lá bên trg gồm 20 lá, lớp lá ngoài gồm 30 lá Nón được chằm bằng sợi cướcdẻo, dai, săn, chắc, và có màu trắng trong suốt Khi chằm nón, các lá phải bằng phẳng, đường kim, mũichỉ phải đều tăm tắp
Khung được làm từ tre, chuốt mỏng đều tay, bóng mịn Mỗi chiếc nón gồm 14 khung lớn nhỏ Đượcchằm từ lớn đến nhỏ theo hình tháp
3-Công dụng :
Ở Việt Nam, tôi trở thành người bạn gắn bó với phụ nữ, nhất là phụ nữ vùng nông thôn.Tôi dùng để chemưa, che nắng nhưng đồng thời còn để làm duyên Ngày nay, họ nhà nón chúng tôi có rất nhiều kiểu
Trang 14được biến tấu để hợp thời trang Nhưng nón lá tôi vẫn giữ vẻ đẹp riêng đầy quyến rủ của mình Tôi xuấtthân từ Thừa Thiên-Huế.
II-Kết bài :
Ngày nay, nhà nón tôi khg ngừng hoàn thiện mình để tạo cho mình 1 nét nghệ thuật đặc trưng của xứHuế, góp phần tạo cho XH những sản phẩm có giá trị thẩm mĩ cao./
TUẦN 2
Tiết 6,7 : Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
8 : Các phương châm hội thoại (TT)
9 : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
10 : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trg v/bản thuyết minh
Trang 15I-Mục tiêu cần đạt : giúp hs : -MÁC- KÉT.
-Hiểu được ND vấn đề đặt ra trg vbản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trêntrái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 thế giớihòa bình
-Thấy được NT nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyếtphục, lập luận chặt chẽ
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định :
2-KT bài cũ :
a-Bác đã làm những gì để có vốn tri thức uyên thâm đó ?
b-Phong cách HCM được biểu hiện ntn ?
3-Bài mới :
A-Vào bài : Chiến tranh và hòa bình là những vân đề quan tâm hàng đầu của nhân loại, vì nó liênquan đến sự sống còn của hàng triệu con người trên thế giới Nhưng chiến tranh hạt nhân là mối họakhủng khiếp nhất, đe dọa toàn bộ loài người và tất cả sự sống trên trái đất Muốn loại trừ chiến tranh,chúng ta phải cùng nhau đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình qua tiết học hôm nay
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Giới thiệu
1-Tác giả : Gác-xi-a Mác-Két,
nhà văn Cô-lôm-bi-a, sinh 1928,
nhận giải Nô –ben về văn học
1982
Hoạt động 1 :
Đọc phần chú thích ()
H: Cho biết đôi nét về tác giả ?
2-Tác phẩm :
-Văn bản được viết tại cuộc họp
của sáu nguyên thủ quốc gia bàn về
việc chống chiến tranh hạt nhân,
bảo vệ hòa bình thế giới (8/1986)
-Thể loại : văn bản nhật dụng
-Phương thức sáng tác : nghị luận
II-Phân tích :
H:Văn bản được viết trg thời điểm nào ?
H: Tác phẩm viết theo loại văn bản gì ?H: Văn bản sáng tác theo phương thức nào ?Hoạt động 2 :
*Đọc văn bản :-Đọc chính xác, rõ ràng để làm rõ luận điểm, luận cứ
Gv đọc 1 đoạn
Hs đọc tiếp theo
Gv nhận xét cáh đọc của từng hs
*Lưu ý chú thích : 2,3,5,6
Hoạt động 3 : Phân tíchH: Văn bản nêu lên mấy luận điểm (vấn đề chính) ? Đólà những luận điểm nào ?
Đ: Văn bản có 2 luận điểm :+Chiến tranh hạt nhân là 1 hiểm họa khủng khiếp đang
đe dọa loài người và sự sống trên trái đất
Trang 161-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
-Nổ tung lên sẽ làm biến hết thải,
khg phải là 1 lần mà là 12 lần, mọi
dấu vết của sự sống trên trái đất
-Tiêu diệt tatá cả các hành tinh đang
xoay quanh mặt trời, bốn hành tinh
nữa và phá hũy thế thăng bằng của
hệ mặt trời
+Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ chiến tranh là nhiệm vụcấp bách của toàn thể nhân loại
H: Văn bản có 2 luận điểm.Hãy tìm luận cứ để làm sángtỏ luận điểm
Đ: Các luận cứ :+Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiệnđời sống con người Trg các lĩnh vực XH, y tế, tiếp tếthực phẩm, giáo dục …
+Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của loài người,ngược lại lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hóa
+Nhiệm vụ của chúng ta là ngăn chặn chiến tranh hạtnhân, đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình
*Đọc đoạn “Chúng ta … vận mệnh thế giới”
*Phân tích các luận cứH: Để thấy được tính chất hiện thực và sự khủng khiếpcủa nguy cơ này, tác giả bắt đầu viết bài này trg thờigian nào ?
Đ: Thời gian : 8/8/1986
H: Để thuyết phục người đọc, tác giả đưa ra số liệu cụthể là bao nhiêu ?
Đ: -50.000 đầu đạn hạt nhân
-Mỗi người đang ngồi trên 1 thùng 4 tấn thuốc nổ.H: Trước số liệu đó, nguy cơ chiến tranh hạt nhân đedọa loài người và sự sống trên trái đất đã được tác giảchỉ ra ntn ?
H: Để thấy rõ sứctàn phá khủng khiếp hạt nhân, tác giảcòn đưa ra những tính toán lí thuyết nào ?
H: Để giúp người đọc hiểu rõ nguy cơ khủng khiếp củahạt nhân, tác giả vào đề ntn ?
Đ: Vào đề trực tiếp với những chứng cứ xác thực, rõràng đã thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ vềtính chất hệ trọng của vấn đề
2-Cuộc chạy đua vũ trang
-Làm mất đi khả năng sống tốt đẹp
hơn, nhất là đối với nước nghèo,
với trẻ em
*Đọc đoạn “Niềm an ủi … cho toàn thế giới”
H: Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra dẫn đến hậu quả ntn
H: Tác giả đã chỉ ra những bằng chứng nào để nói lênsự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua vũ tranghạt nhân ?
Đ: Tác giả đưa ra hàng loạt dẫn chứng với những sosánh thật thuyết phục trg các lĩnh vực : trẻ em, y tế, XH,tiếp tế thực phẩm, giáo dục
Các lĩnh vực
đsống XH Chi phí choch/tr hạt nhân
a-l/v trẻ em
-100 tỉ đô cho -100 chiếc máy
bay và 7.000 tên
*Đọc đoạn “Năm 1981 … vượt đại châu”
H: Theo qũy Nhi đồng Liên hợp quốc nhận định chi phíchế tạo 100 máy bay và 7000 tên lửa là bao nhiêu ?Đ: trên 100 tỉ đô la
H: Chi phí đó trợ cấp được cho bao nhiêu trẻ em nghèo ?
Trang 17cho 1 tỉ người và
cứu 14 triệu trẻ
em
-Giá 10 chiếctàu sân baymang vũ khí hạtnhân
-xóa nạn mù chữ
cho toàn thế giới
-Bằng tiền đóng
2 chiếc tàungầm
*Đọc đoạn “Và đây là … châu Phi mà thôi”.
H: Về lĩnh vực ý tế, chi phí cho việc đóng 10 chiếc tàumang vũ khí hạt nhân bằng cứu trợ bao nhiêu bệnhnhân? Trg bao nhiêu năm ?
*Đọc đoạn “Một ví dụ … năm tới.”
H: Giá của 149 tên lửa MX cao hơn cho việc trợ cấp baonhiêu người thiếu dinh dưỡng?
H: Đủ trả tiền nông cụ chỉ cần bao nhiêu tên lửa ?
*Đọc đoạn “Một vd trg lĩnh vực giáo dục … toàn thế giới”
H: Chi phí cho việc xóa nạn mù chữ cho toàn thế giớibằng việc đóng bao nhiêu chiếc tàu ngầm ?
H: Em có nhận xét gì về cách đưa dẫn chứng và so sánhcủa tác giả ?
Đ: Cách đưa dẫn chứng và so sánh của tác giả thật toàndiện và cụ thể, đáng tin cậy Nhiều lĩnh vực thiết yếu vàbình thường của đời sống được so sánh với sự tốn kémcho chi phí chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân Đó là sựthật hiển nhiên mà vô cùng phi lí làm ta rất đổi ngạcnhiên
3-Tác hại của chiến tranh hạt
nhân
-Tiêu diệt nhân loại
-Tiêu hủy mọi sự sống trên trái đất
-Đi ngược lại lí trí con người và lí trí
tự nhiên
*Đọc “Tuy nhiên … xuất phát của nó.”
H: Qua những dẫn chứng và lí lẽ trên, tác giả đã cảnhbáo điều gì về chiến tranh hạt nhân?
H: Như vậy, chiến tranh hạt nhân đi ngược lại điều gì ?
*Gv: Lí trí của tự nhiên là gì ? Đó là qui luật của tựnhiên, logíc tất yếu của tự nhiên
H: Để thuyết phục người đọc, tác giả đã đưa ra nhữngchứng cứ gì về khoa cổ sinh học và địa chất học đểchứng minh về nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sốngtrên trái đất ?
Đ: Tất cả sự sống ngày nay trên trai đất và con người làkết quả của 1 quá trình tiến hóa hết sức lâu dài của tựnhiên
-Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất:
+Trải qua 380 triệu năm con bướm mới biết bay
+180 triệu năm nữa bông hồng mới nở
-Trải qua bốn kỉ địa chất: con người mới hát được hayhơn chim và mới chết vì yêu
-Đưa cả quá trình vĩ đại trở lại điểm
xuất phát ban đầu
H: Vì vậy, nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra thì mọi sựtiến hóa sẽ ntn ?
*GV : Với cách lập luận chặt chẽ của tác giả đã chỉ rõ
Trang 18tác hại của chiến tranh hạt nhân
*Thảo luận : Nêu suy nghĩ của em về lời cảnh báo của
tác giả Đ: Chiến tranh là tội ác, là hiểm họa đối với nhân loại,là sự tốn kém và phi lí, nó đi ngược lại lợi ích và sự pháttriển thế giới Vì vậy, chúng ta cần phải hành động ngănnguy cơ chiến tranh, đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình
4-Nhiệm vụ đấu tranh chống chiến
tranh
-Chúng ta đem tiếng nói đòi hỏi 1
thế giới khg có vũ khí và 1 cuộc
sống hòa bình, công bằng
-Mở ra 1 nhà băng lưu trữ trí nhớ có
thể tồn tại được sau thảm họa hạt
nhân
-Kêu gọi làm cho cuộc sống tốt đẹp
hơn
*Đọc đoạn còn lại
H: Trước những tai họa do chiến tranh gây ra, tác giảđưa ra lời kêu gọi gì ?
H: Để kết thúc lời kêu gọi của mình, tác giả đã nêu ra 1đề nghị gì ?
H: Theo em vì sao vbản này lại được đặt tên là “Đấutranh cho 1 thế giới hòa bình” ?
Đ: Tên vbản thể hiện mục đích cơ bản của tác giả Tácgiả khg nhằm đưa người đọc đến sự lo âu, bi quan vềvận mệnh của nhân loại, mà hướng tới 1 thái độ tích cựclà đấu tranh Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình là nhiệmvụ thiết thực và cấp bách của mỗi người, của toàn thểloài người
Hoạt động 4 : Tổng kếtH: Dựa trên tình hình chiến tranh thế giới (nhất là chiếntranh ở Irắc) em có suy nghĩ gì về văn bản ?
*HS phát biểu (Chiến tranh là tội ác, là tốn kém phi lí,làm cho nền kinh tế suy sụp, làm ảnh hưởng đến sự pháttriển của xã hội Làm cho đời sống người dân khốn khổ,nhất là phụ nữ và trẻ em.)
H: ND mà tác giả muốn chuyển đến chúng ta là gì ?H: Bài viết đã sử dụng những cách thức diễn đạt nào ?
Hoạt động 5 : Luyện tập
Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình” của nhà văn G
Trang 194-Củng cố : Nhắc lại các ND chính của bài
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT
Chuẩn bị “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đựơc bảo vệ và phát triển của trẻ em.”
Trang 20
-NS :
-ND : Tuần 2 TIẾT 8
I-Mục tiêu cần đạt : giúp hs :
-Nắm được ND phương châm qhệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
-Biết vận dụng những phương châm này trg giao tiếp
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học, bài tập
III-Lên lớp :
1-Oån dịnh
2-KT bài cũ :
a-Thế nào là phương châm về lượng ? cho vd
b-Thế nào là phương châm về chất ? cho vd
3-Bài mới :
A-Vào bài : Trong giao tiếp, khg chỉ chúng ta cung cấp đầy đủ thông tin về chất, về lượng mà chúng
ta còn phải lưu ý đến mối qhệ, cách thức và thái độ giao tiếp Hômnay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểuvề 3 phương châm còn lại
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Nội dung :
1-Phương châm quan hệ
-Thành ngữ :
“Oâng nói gà, bà nói vịt.”
=>Mỗi người nói 1 đề tài khác
nhau, khg khớp nhau
-Cần nói đúng vào đề tài, tránh
nói lạc đề
*Ghi nhớ 1 (sgk-T21)
Hoạt động 1 :
*Đọc thành ngữ “Oâng nói gà, bà nói vịt.”
H: Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại ntn ?Đ: Tình huống hội thoại mà trg đó mỗi người nói 1 đề tàikhác nhau, khg khớp nhau, khg hiểu nhau
H: Vậy điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huốnghội thoại như vậy ?
Đ: Con người sẽ khg giao tiếp với nhau được và mọi hoạtđộng của XH sẽ trở nên rối loạn
H: Như vậy, trg giao tiếp chúng ta cần nói ntn ?
H: Bài học rút ra từ tình huống trên là gì ?Bài tập nhanh : Tìm 1 số thành ngữ có nghĩa tương tự nhưthành ngữ trên
Đ:-Oâng nói 1 đằng, bà làm 1 nẻo
-Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
-Oâng nói sấm, bà nói chớp
2-Phương châm cách thức
a-“Dây cà ra dây muống”
=>cách nói dài dòng, rườm ra
-“lúng túng như ngậm hột thị.”
=>cách nói ấp úng, khg thành
lời, khg rành mạch
*Đọc thành ngữ “dây cà ra dây muống, lúng túng như ngậm hột thị.”
H: Hai thành ngữ này dùng để chỉ những cách nói ntn ?H: Những cách nói đó gây ra hậu quả gì trg giao tiếp ?
Trang 21=>Bài học : cần nói ngắn gọn,
rành mạch
b“Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông
ấy’
=>Cách nói mơ hồ
*Cách nói đúng :
+Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn
+Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn mà ông ấy
sáng tác
-Trg giao tiếp cần nói rõ ràng,
tránh nói mơ hồ, khiến người
nói và người nghe khg hiểu
nhau, gây trở ngại trg quá trình
giao tiếp
*Ghi nhớ 2 : (sgk-T22)
3-Phương châm lịch sự
Truyện “Người ăn xin”
-Cả 2 đều cảm nhận được sự
chân thành và tôn trọng của
nhau
=>Khi giao tiếp cần tế nhị và
tôn trọng người đối thoại
*Ghi nhớ 3 : (sgk-T23).
Đ: Làm cho người nghe khó tiếp thu hoặc tiếp thu khg đúng
ND, khiến cho cuộc giao tiếp khg đạt kết quả như mongmuốn
H: Bài học rút ra từ hậu quả của những cách nói trên ?
*Đọc câu “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.”
H: Có thể hiểu câu nói trên theo mấy cách ?Đ: 2 cách :
+Cách 1 : Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy.
(nếu “của ông ấy” bổ nghĩa cho “nhận định”)
+Cách 2 : Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy.
(nếu “của ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn”)H: Để ngươì nghe hiểu đúng ý của mình, thì phải diễn đạtntn cho đúng ?
VD: Tôi thấy Lan học bài đi học.
-Có 2 cách hiểu :+Tôi thấy Lan học bài
+Tôi thấy Lan đi học
-Cách hiểu đúng : Tôi thấy Lan học bài xong rồi đi học
H: Như vậy, trg giao tiếp cần tuân thủ điều gì ?
H: Qua 2 vd trên, ta thấy khi giao tiếp cần chú ý đến điều gì
*Đọc truyện “Người ăn xin”
H: Tại sao người ăn xin và cậu bé trg truyện điều cảm thấymình đã nhận được từ người kia 1 cái gì đó ?
Đ: Vì cả 2 đều cảm nhận được sự chân thành và tôn trọngcủa nhau Cậu bé khg tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn cóthái độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọngvà quan tâm đến người khác
H: Em có thể rút ra được bài học gì từ mẫu chuyện trên ?
II- Luyện tập
Bài tập 1 :
a-Lời chào cao hơn mâm cỗ
b- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
c- Kim vàng ai nỡ uốn câu
Hoạt động 3 BT1: Qua những câu tục ngữ, ca dao đó,ông cha khuyên dạy chúng ta điều gì ?
*GV :a-Lời chào cao hơn mâm cỗ
Trang 22Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
=>Khuyên ta trg giao tiếp nên dùng những lời lẽ
lịch sự, nhã nhặn
*Một số tục ngữ, ca dao có ND tương tự
-“Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.”
-“ Vàng thì thử lửa thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.”
-“ Chẳng được miếng thịt miếng xôi
cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.”
-“ Một câu nhịn là chín câu lành.”
-“ Đất tốt trồng cây rườm ra
Những người thanh lịch nói ra dịu dàng.”
-“ Đất xấu trồng cây khẳng khiu
Những người tục tử nói điều phàm phu.”
-“ Người thanh nói tiếng cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.”
Bài tập 2 :
-Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp tới
phương châm lịch sự là phép nói giảm, nói tránh
Ví dụ :
+Nhận định về 1 người chậm chạp, ta nói : “Cô ấy
khg được nhanh nhẹn lắm.” (nói giảm)
+Trả lời câu hỏi của PHHS về tình hình học tập
của 1 hs yếu, cô giáo nói : “Cháu chưa được chăm
lắm.” (nói tránh)
Bài tập 3 : Chọn từ ngữ thích hợp
a-Nói nhỏ nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai,
chê tránh là nói mát
b-Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là nói
hớt
c-Nói nhằm châm chọc điều khg hay của người
khác 1 cách cố ý là nói móc
d-Nói chen vào chuyện của người trên khi khg
được hỏi đến là nói leo
e-Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là nói ra
đầu ra đũa
-Các từ ngữ trên liên quan đến phương châm lịch
sự (a,b,c,d)
-Phương châm cách thức (e)
Bài tập 4 : Giải thích về cách diễn đạt
a-Nhân tiện đây xin hỏi : Khi người nói hỏi về 1
vấn đề khg đúng vào đề tài đang trao đổi, để người
nghe thấy mình vẫn tuân thủ phương châm qhệ,
đồng thời chú ý vào vấn đề mình hỏi để hiểu chính
xác,
=>Thái độ quý mến, lịch sự có giá trịhơn 1 mâm cỗ đầy
b-“Lời nói … vừa lòng nhau”
=>Lời nói nhả nhặn lịch sự khg tốn kém
gì mà hiệu quả lại lớn
c-“Kim vàng… nặng lời.”
=>Khg ai dùng 1 vật quý làm 1 vật bìnhthường, vậy người khôn ngoan biết lựalời để nói nhã nhặn với người khác
H: Tìm 1 số câu tục ngữ, ca dao có NDtương tự
BT2: Phép tu từ từ vụng nào đã học (sosánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá,nói giảm, nói tránh) có liên quan trựctiếp tới phương châm lịch sự ? cho vd
BT3: Thảo luận H: Chọn từ ngữ thích hợp vào mỗi chỗtrống
H: Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách nóiliên quan đến phương châm hội thoạinào ?
BT4: Vận dụng những phương châm hộithoại đã học để giải thích vì sao ngườinói đôi khi phải dùng những cách nóinhư :
Trang 23b-Cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có gì
khg phải anh bỏ qua cho; biết là làm anh khg vui,
nhưng …; xin lỗi, có thể anh khg hài lòng nhưng tôi
cũng phải thành thực mà nói là …; cách diễn đạt
này dùng khi phải nói điều mà người nói nghĩ sẽ
làm tổn thương thể diện của người đối thoại Nó có
tác dụng “rào đón” để người nghe có thể chấp
nhận, làm giảm nhẹ sự khó chịu Dùng cách nói
này để tuân thủ phương châm lịch sự
c-đừng nói leo; đừng ngắt lời như thế; đừng nói cái
giọng đó với tôi : cách nói này bào hiệu cho người
đối thoại biết là người đó đã khg tuân thủ phương
châm lịch sự và phải chấm dứt sự khg tuân thủ đó
Bài tập 5 : Giải thích nghĩa của thành ngữ và
phương châm hội thoại liên quan đến mỗi thành
ngữ
-nói băm nói bổ : nói thô bạo, xỉa xói, thiếu nhã
nhặn (phương châm lịch sự)
-nói như đấm vào tai : nói mạnh, trái ý người khác,
khó tiếp thu (phương châm lịch sự)
-điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết
(phương châm lịch sự)
-nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, khg nói ra hết
ý (phương châm cách thức)
-mồm loa mép giải : lắm lời, đanh dá, nói át người
khác (phương châm lịch sự)
-đánh trống lảng : lảng tránh, khg muốn đề cập đến
vấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi
(phương châm quan hệ)
-nói như dùi đục chấm mắm cáy : nói khg khéo, thô
cộc, thiếu tế nhị (phương châm lịch sự)
BT5: Giải thích nghĩa của các thành ngữsau và cho biết mỗi thành ngữ liên quanđến phương châm hội thoại nào ?
4- Củng cố : Hệ thống kiến thức.
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT5
Chuẩn bị “Xưng hô trong hội thoại”
Trang 24-NS :
-ND : Tuần 2 Tiết 9
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay.II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Tìm yếu tố miêu tả trg văn
bản thuyết minh
Văn bản “Cây chuối trg đời
sống Việt nam.”
1-Nhan đề : vbản thuyết minh
cây chuối nói chung trg đời
sống VN, khg thuyết minh cây
chuối cụ thể
2-Đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối :
Hoạt động 1 :
*Đọc văn bản “Cây chuối trg đời sống VN”
H: Qua nhan đề, hãy cho biết vbản thuyết minh về vấn đề
Trang 25-[I]: Giới thiệu cây chuối.
-[II]: Lợi ích của cây chuối
-[III]: Lợi ích của quả chuối
+các loại chuối
+Cách dùng
H: Tìm những câu trg từng đoạn thuyết minh về đặc điểmtiêu biểu của cây chuối ?
Đ:-[I]: thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa
ra vòm tán lá xanh mướt che rợp
2 câu cuối đoạn -[II]: Cây chuối là thức ăn thực dụng từ thân đến lá, từgốc đến hoa, quả!
-[III]: Giới thiệu quả chuối với các loại quả và côngdụng:
+chuối chín để ăn+chuối xanh để chế biến thức ăn+chuối để thờ cúng
Mỗi loại lại chia ra những cách dùng, cách nấu món ăn,cách thờ cúng khác nhau
3-Những câu miêu tả :
-Những cây chuối thân mềm
vươn lên … núi rừng
-Có 1 loại chuối … như vỏ trứng
cuốc
-Mỗi cây chuối … buồng chuối
-Có buồng chuối … gốc cây
H: Tìm những câu miêu tả cây chuối trg bài văn
H: Những câu miêu tả trên có tác dụng gì ?Đ: Làm rõ hơn hình ảnh thông dụng của cây chuối
=>Thuyết minh kết hợp với yếu
tố miêu tả
H: Như vậy, để bài văn thuyết minh hấp dẫn, ta còn sử dụngyếu tố nào ? Tác dụng của yếu tố đó
II- Luyện tập :
Bài tập 1 :
-Thân cây chuối có hình tròn, thẳng như cây cột
đình, toả ra những tán lá xanh
-Lá chuối tươi xanh mướt to như những chiếc gương
Hoạt động 3 :Luyện tậpBT1 : Thảo luận
H: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chitiết thuyết minh sau :
Trang 262 mặt.
-Lá chuối khô màu vàng sậm dùng để gói bánh ích
-Nõn chuối trắng muốt, lấm tấm như những hạt
phấn
-Bắp chuối khi to trũi xuống lộ ra màu đỏ
-Quả chuối khi chín vỏ thường có chấm nâu hoặc
đen
Bài tập 2 : Yếu tố miêu tả
-Tách là loại chén uống nước của Tây, nó có tai
-Chén của ta khg có tai
-Bác nói tiếp, cái chén còn rất tiện lợi, do khg có tai
nên khi xếp chồng rất gọn, khg vướng, khi rửa cũng
dễ sạch
BT2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trg đoạnvăn sau:
Bài tập 3 : Những câu miêu tả
-Những nhóm quan họ nam và nữ trg trang phục dân
tộc đi tìm nhau trg ngày hội, mời nhau xơi trầu và
nhận lời kết nghĩa giữa các làng
-Những con thuyền thúng nhỏ mang theo các làng
điệu dân ca, điểm thêm cho khg khí ngày xuân nét
thơ mộng , trữ tình
-Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày
bạc, mắt lộ to, thân mình có các họa tiết đẹp
-Bàn cờ là sân rộng, mỗi phe có 16 người mặc trang
phục đỏ hoặc xanh, cầm trên tay hay đeo trước ngực
biển kí hiệu quân cờ
-Hai tướng (tướng ông, tướng bà) của từng bên đều
mặc trang phục xưa lộng lẫy, có cờ đuôi nheo đeo
chéo sau lưng và được che lọng
BT3:
*Đọc bài “Trò chơi ngày xuân”
H: Tìm những câu miêu tả trg văn bản
4- Củng cố : Lưu ý khi đưa yếu tố miêu tả vào văn thuyết minh.
5-Dặn dò :
Học bài, làm BT còn lại
Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trg văn thuyết minh.”./
_- _
Trang 27-NS :
-ND : Tuần 2 TIẾT 10
Tập làm văn :
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs rèn luyện kĩ năn sử dụng yếu tố miêu tả trg văn bản thuyết minh
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
Trang 28B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Đề : Con trâu ở làng quê
Việt Nam
A-Tìm hiểu đề :
-Trình bày về con trâu ở làng
quê Việt Nam
-Đề có 2 ý :
+Con trâu
+trong làng quê VN
B-Tìm ý và lập dàn ý :
1-Mở bài : Giới thiệu chung
về con trâu trên đồng ruộng
VN
-Miêu tả hình ảnh con trâu :
da xám, thân hình to lớn, vạm
vỡ, sừng hình lưỡi kiếm
2-Đọc văn bản thuyết minh khoa học
H: Em có thể sử dụng những ý nào cho bài văn thuyết minhcủa mình ?
Đ: Sử dụng các ý :-Đặc điểm trâu VN
-Kì sinh sản của trâu-Sức kéo cày của trâu-Khả năng cho thịt của trâuH: Bài văn có sử dụng yếu tố miêu tả khg ?Đ: Bài văn khoa học chuyên sâu thiếu miêu tả
H: Phần mở bài giới thiệu về vấn đề gì ?
2-Thân bài :
a-Con trâu trg nghề làm
ruộng :
-Trâu cày, bừa ruộng đất
-Trâu kéo xe chở lúa, hoa
màu …
-Trâu trục lúa
*GV: Ở phần thân bài, ta giới thiệu những hoạt động của trâu
H: Trg nghề làm ruộng, trâu đã giúp nhà nông những côngviệc gì ?
H: Trâu giúp ích cho công việc nhà nông trg công việc nặngnhọc Em thử miêu tả từng công việc
Đ:-Trâu cày, bừa : Trâu nuôi chủ yếu để cày, bừa Trâu có sứckhoẻ dẻo dai, cày giỏi Vào thời vụ, trên cánh đồng, trâu cắmcúi gò lưng cày từng hàng thẳng tắp giúp người nông dân gieotrồng Mỗi ngày trâu có thể cày từ 2 đến 3 sào ruộng
-Trâu kéo xe chở lúa, hoa màu …: Ở vùng nông thôn, trâucũng là phương tiện chuyên chở Trâu kéo lúa, hoa màu từruộng về nhà Có sức mạnh, làm việc giỏi, trâu lầm lủi, chậmchạp nhưng bền bỉ Sức kéo của trâu từ 500 – 600 kg Trâu làcon vật gần gũi, giúp ích rất nhiều cho bà con nông dân
Trang 29-Trâu trục lúa : Trên những cánh đồng ngập bùn, với chiếctrục dài trên 2 m có những bánh xe răng cưa, trâu sục bùn, xàođất, vùi cỏ xuống dưới bùn cho đất tơi xốp Việc làm của trâurất nặng nhọc Thường bắt đều làm việc từ sáng sớm đến trưa,rồi từ trưa đến chiều.
b-Con trâu trg lễ hội đình
đám:
-Lễ hội chọi trâu
-Lễ đâm trâu
c-Con trâu với tuổi thơ ở nông
thôn
-H/ảnh con trâu ung dung,
thanh thản gặm cỏ bên cạnh
lũ trẻ mục đồng đang đùa
-Con trâu đang thong dong
trên bờ đê, trên lưng là em bé
mục đồng đang thổi sáo hoặc
học bài
-Con trâu với lũ trẻ cùng cờ
lau đang chơi tập trận
*Ngoài ra trâu còn cung cấp
thịt, da, sừng.(sừng để làm đồ
mĩ nghệ)
-Con trâu là tài sản lớn của
người nông dân VN
3-Kết bài :
-Khẳng định tầm quan trọng
của con trâu ở làng quê VN
-Nêu lên tình cảm của người
nông dân VN đ/v con trâu
II-Luyện tập :
Viết phần mở bài
*Gv: ở vùng chúng ta khg có lễ hội này H: Em có thể miêu tả 1 trg 2 lễ hội nói trên
Đ: Lễ hội chọi trâu : Đến ngày hội, người ta dẫn ra sân chọitrâu những con trâu đực da bóng nhẫy, no tròn, đôi sừng congvút Hai con trâu đực to chọi lẫn nhau, nếu con thua sẽ bị làmthịt
*Gv: cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là 1 hình ảnhđẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt nam
H: Ngoài những công việc trên, trâu còn cung cấp cho tanhững gì ?
H: Trg phần kết bài, em sẽ nêu lên những ý gì ?
Hoạt động 3 :H: XD phần mở bài, vừa có ND thuyết minh vừa có yếu tốmiêu tả con trâu ở làng quê VN
Đ: Có thể MB theo 3 cách :Cách 1 : Ở VN đến bất kì miền quê nào đều thấy hình bóngcon trâu trên đồng ruộng
Cách 2 : Nêu câu tục ngữ, ca dao : “Con trâu là đầu cơ nghiệp”
Hoặc : “Trâu ơi ta bảo trâu này …”
Cách 3 : Tả cảnh chăn trâu, tắm trâu, cho trâu ăn cỏ … Từ đó,nêu lên vị trí của con trâu trg đời sống nông thôn VN
4-Củng cố –dặn dò : Chuẩn bị bài viết làm văn số 1./
Trang 30
TUẦN 3
Tiết 11,12 : Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bào vệ và phát triển của trẻ em
13 : Các phương châm hội thoại (TT)
14,15 : Viết bài tập làm văn số 1
Trang 31-NS :
-ND : Tuần 3 TIẾT 11-12
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ & PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I-Mục tiêu cần đạt : giúp hs :
-Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đềbảo vệ, chăm sóc trẻ em
-Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đ/v vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp :
1-Oån định
2-KT bài cũ
a-Tác giả đưa ra những nguy cơ nào về chiến tranh hạt nhân ?
b-Nêu suy nghĩ trước lời cảnh báo của nhà văn Mác-két
3-Bài mới :
A-Vào bài : Lời tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại trụ sở Liên hiệp quốc ởNiu Oóc ngày 30/9/1990 đã chứng tỏ sự quan tâm toàn diện, sâu sắc của cộng đồng quốc tế trước vấn đềbảo vệ quyền lợi, chăm sóc sự phát triển của trẻ em Và hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu phần trg lời tuyênbố này
B-Tiến trình hoạt động :
I-Giới thiệu :
-Trích “Tuyên bố của Hội nghị
cấp cao thế giới về trẻ em” họp
tại Liên hợp quốc ở Niu Oóc
ngày 30/9/1990
-Thể loại : Văn bản nhật dụng
Hoạt động 1 :
*HS đọc phần chú thích 1
H: Cho biết xuất xứ của bản “Tuyên bố”
*GV : Bản Tuyên bố ra đời vào cuối TK XX, liên quan đếnvấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
H: Văn bản thuộc thể loại gì ?Hoạt động 2 :
*Hướng dẫn đọc : Đọc chậm rãi, rõ ràng thể hiện tính chặtchẽ của văn bản
-GV đọc 1 đoạn-Hs đọc tiếp theo Gv nhận xét cách đọc của hs
*Lưu ý chú thích : 1,3,5,6,7
Hoạt động 3 :H: văn bản (gồm 17 mục) được chia mấy phần ? Đó lànhững phần nào ? Nêu ý chính từng phần
Đ: Bố cục : 3 phần +[I]: Sự thách thức =>nêu lên những thực tế, những con số
Trang 32về cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt, về tình trạng bị rơivào hiểm họa của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay.+[II]: Cơ hội =>khẳng định ĐK thuận lợi cơ bản để cộngđồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻem.
+[III]: Nhiệm vụ =>nhiệm vụ cụ thể của từng quốc gia vàcả cộng đồng quốc tế cần làm việc vì sự sống còn, pháttriển của trẻ em Những nhiệm vụ có tính cấp bách đượcnêu lên 1 cách hợp lí dựa trên tình hình, ĐK thực tế
*GV:-Trg văn bản có 2 ý đầu khẳng định quyền được sống,quyền được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêugọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này,phần còn lại của vbản, chia 3 đoạn
-Vbản có kết cấu khá chặt chẽ, hợp lí Tác giả bắt đầu từnhững vấn đề thực tiễn mà ai cũng nhận thấy : đó là nỗikhổ cực và thiệt thòi mà trẻ em gặp phải Tiếp theo, tác giảnêu những ĐK thực tế để các nhà lãnh đạo có thể vận dụngtrg các hoạt động nhằm cải thiện cuộc sống trẻ em Cuốicùng là hàng loạt những nhiệm vụ cấp thiết
I-Phân tích:
1-Sự thách thức :
-Bị biến thành nạn nhân của
chiến tranhø bạo lực, phân biệt
chủng tộc, sự xâm lược, chiếm
đóng và thôn tính của nước
ngoài
-Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia
cư, dịch bệnh, mù chữ, ô nhiễm
môi trường
-Trẻ em chết do suy dinh dưỡng
và bệnh tật
*HS đọc phần “Thách thức”
H: Ở phần “Sự thách thức”, bản Tuyên bố đã nêu lên thựctế cuộc sống của trẻ em trên thế giới ra sao ?
H: Ngoài ra, trẻ em còn chịu thảm họa gì ?
H: Trẻ em chết do nguyên nhân nào ?
H: Số trẻ em chết mỗi ngày là bao nhiêu ?Đ: Mỗi ngày chết 40.000 cháu
*GV : Trẻ em còn là nạn nhân của buôn bán trẻ em, nhiễmHIV, trẻ em sớm phạm tội, động đất, sóng thần
*Thảo luận : Nêu lên suy nghĩ và tình cảm của em đọc xongphần này
Đ: Trẻ em là mầm xanh, là chủ nhân tương lai của đất nướcnên trẻ em phải được sống trg vui tươi, thanh bình, đượcchơi, được học hành và phát triển Nhưng trg thực tế, nhiềutrẻ em khg được như vậy Đấy chính là sự thách thức vôcùng to lớn đ/v XH, đất nước và con người Để vượt qua sựthử thách này, Hội nghị cấp cao thế giới đã đưa ra những
ĐK thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnhviệc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
Trang 33-Liên kết các nước có đủ
phương tiện và kiến thức để bảo
vệ sinh mạng của trẻ em
-Công ước về quyền trẻ em làm
cơ sở, tạo thêm cơ hội mới để
quyền và phúc lợi của trẻ em
được thật sự tôn trọng
-Sự hợp tác đoàn kết quốc tế
ngày càng có hiệu quả trên
nhiều lĩnh vực
-Phong trào giải trừ quân bị
được đẩy mạnh
3-Nhiệm vụ :
-Tăng cường sức khoẻ và chế
độ dinh dưỡng của trẻ em
-Quan tâm chăm sóc nhiều hơn
đến trẻ em bị tàn tật, trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt
-Đảm bảo quyền bình đẳng nam
nữ
-Xoá mù chữ
-Cần nhấn mạnh trách nhiệm kế
hoạch hóa gia đình
-Cần giúp trẻ em nhận thức
được giá trị của bản thân
-Đảm bảo sự tăng trưởng, phát
triển đều đặn nền kinh tế
-Cần có sự hợp tác quốc tế để
thực hiện các nhiệm vụ cấp
bách này
=>Tính cụ thể và toàn diện
H: Nêu những ĐK thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tếhiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em
*Liên hệ thực tế :H: Trg điều kiện của đất nước hiện nay, Đảng và Nhà nước
ta đã quan tâm chăm sóc trẻ em ntn ?Đ: Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta :+Mở thêm trường học xoá lớp học ca 3
+Tạo khu vui chơi cho trẻ em : xây nhà văn hóa, công viên
…+Tạo ĐK vui chơi cho trẻ em trg những ngày lễ lớn : Trungthu, Tết Nguyên đán, Ngày quốc tế thiếu nhi
+Tặng học bổng cho trẻ em nghèo hiếu học
+Mở lớp học tình thương
+Nhiều tổ chức XH được thành lập như : *Chăm lo trẻ em bị suy dinh dưỡng
*Thành lập trại mồ côi
*Vòng tay nhân ái : chăm lo đến trẻ em bị nhiễm chất độc
da cam
*Miễn viện phí cho trẻ em dưới 6 tuổi…
*Hs đọc phần Nhiệm vụ
H: Bản “Tuyên bố” nêu ra bao nhiêu nhiệm vụ Cấp thiếtcủa cộng đồng quốc tế và mỗi quốc gia về vấn đề chăm sócvà bảo vệ trẻ em ?
H: Hãy phân tích tính chất toàn diện của ND phần này.Đ: các nhiệm vụ nêu ra khá toàn diện và cụ thể : Từ việctăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng đến phát triểngiáo dục cho trẻ em, từ các đối tượng cần quan tâm hàngđầu đến củng cố gia đình, XD môi trường XH, từ đảm bảo
Trang 34III-Tổng kết : (ghi nhớ sgk-T35)
quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ em tham giavào sinh hoạt văn hóa XH
H: Qua bản Tuyên bố, em nhận thức ntn về tầm quan trọngcủa vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm củacộng đồng quốc tế đ/v vấn đề này ?
Đ: Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế :-Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là
1 trg những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu củatừng quốc gia và của cộng đồng quốc tế Đây là vấn đề liênquan trực tiếp đến tương lai của 1 đất nước
-Những chủ trương, chính sách, những hành động cụ thể đ/vviệc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trg 1 quốc gia thể hiện mứcđộ phát triển của quốc gia đó
-Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang được cộng đồngquốc tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trương,nhiệm vụ đề ra
Hoạt động 4 : Luyện tập
Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức XH nơi em ởhiện nay đối với trẻ em
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò :
Học bài, làm BT
Chuẩn bị “Chuyện người con gái Nam Xương”./
Trang 35
-NS :
-ND : Tuần 3 TIẾT 13
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
I-Mục tiêu cần đạt : giúp hs :
-Nắm được mối qhệ chặt chẽ giữa các phương chăm hội thoại và tình huống g/tiếp
-Hiểu được phương chăm hội thoại khg phải là những quy định bắt buộc trg mọi tình huống giao tiếp; vìnhiều lí do khác nhau, các phương chăm hội thoại có khi khg tuân thủ
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-Hs : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp :
1-Oån định
2-KT bài cũ :
a-Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự ?
b-Cho vd và cho biết vd đó có liên quan đến phương châm hội thoại nào ?
3-Bài mới :
A-Vào bài : Phương châm hội thoại khg phải là những quy định bắt buộc trg mọi tình huống giao tiếp,
vì có nhiều lí do khác nhau Các phương châm hội thoại đôi khi khg được tuân thủ Vì vậy, bài học hômnay sẽ thấy được mối qhệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Quen hệ giữa phương châm
hội thoại với tình huống giao
tiếp
Ví dụ : truyện “Chào hỏi”
-“Bác làm việc vất vả lắm
phải không ?”
=>Khg tuân thủ phương châm
lịch sự Vì hỏi khg đúng chỗ,
đúng lúc
Hoạt động 1 :
*HS đọc truyện cười “Chào hỏi”
H: Nhân vật chàng rễ hỏi người đốn củi trên cây cao điều gì ?
H: Nhân vật có tuân thủ đúng phương châm lịch sự khg ? Vìsao ?
Đ: Không Vì : Trg tình huống khác có thể được coi là lịch sự,thể hiện sự quan tâm đến người khác Nhưng trg tình huốngnày, người được hỏi đang ở trên cành cây cao nên phải vất vảtrèo xuống để trả lời Như vậy, chàng ngốc đã làm 1 việcquấy rối, gây phiền hà cho người khác
Trang 36=>Cần chú ý đến đặc điểm
của tình huống giao tiếp
*Ghi nhớ 1 :(ghi nhớ T36)
H:Tìm những tình huống mà lời hỏi trên được dùng 1 cáchthích hợp, đảm bảo tuân thủ phương châm lịch sự (Gợi ý : nóivới ai, khi nào, nói ở đâu, nhằm mục đích gì )
Đ: Những tình huống :+Bác nông dân đang cày ruộng
+Bác nông dân đang cố gắng làm để hoàn thành công việc.H: Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì trg giaotiếp ?
Đ: Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp, vì câunói có thể thích hợp trg tình huống này, nhưng khg thích hợptrg tình huống khác
H: Khi vận dụng các phương châm hội thoại cần lưu ý điều
gì ?
II-Những trường hợp khg tuân
thủ phương châm hội thoại
1-Tình huống :
-Thế cậu học bơi ở đâu vậy ?
-Dĩ nhiên là học dưới nước
chứ còn ở đâu.=>Khg tuân
thủ phương châm về lượng
=>Người nói vô ý, vụng về,
thiếu văn hóa giao tiếp
H: Nguyên nhân vì sao người nói khg tuân thủ ? 2-Đoạn đối thoại
-Khg tuân thủ phương châm
về lượng
*Hs đọc đoạn đối thoại, chú ý những từ in đậm.
H: Câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu cầu của Ankhông ?
Bài tập nhanh : Tìm 1 số tình huống tương tự
Ví dụ : Tình huống : “Bạn có biết nhà cô giáo chủ nhiệm ởđâu khg ?”
-Ở hướng Thị xã
3-H: Giả sử có người mắc bệnh ung thư đã đến giai đoạn cuốithì sau khi đi khám, bác sĩ có nên nói thật cho người ấy biếthay khg ? Vì sao ?
Đ: Khg nên nói thật vì có thể khiến cho bệnh nhân hoảng sợ,tuyệt vọng
H: Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân yên tâm thì bác sĩ đã
Trang 37khg tuân thủ phương châm hội thoại nào ?Đ: Khg tuân thủ phương châm về chất (nói điều mà mình tinlà khg đúng).
H: Việc “nói dối” của bác sĩ có thể chấp nhận được khg ? Tạisao ?
Đ: Có thể chấp nhận được vì nó có lợi cho bệnh nhân, giúpbệnh nhân lạc quan hơn trg cuộc sống
Bài tập nhanh : hãy tìm 1 số tình huống giao tiếp mà phươngchâm về chất khg được tuân thủ
Đ : Những tình huống giao tiếp khác :+Người chiến sĩ khg may sa vào tay giặc “nói dối” để giữ bímật cho đơn vị, đồng đội
+Khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của người đối thoại.+Khi đánh giá về học kực hoặc năng khiếu của bạn bè
3-“Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
=>Xét theo nghĩa tường minh
thì khg tuân thủ phương châm
Đ:-Chiến tranh là chiến tranh -Nó vẫn là nó
-Cóc nhái vẫn là cóc nhái…
H: Như vậy trg những trường hợp nào thì người ta khg tuân thủphương châm hội thoại ?
III- Luyện tập
Bài tập 1 :
-Quả bóng nằm ngay dưới cuốn “Tuyển
tập truyện ngắn Nam cao” kia kìa
=>khg tuân thủ phương châm cách thức
=>Vì ông bố khg quan tâm đến đối
tượng giao tiếp
Bài tập 2 :
-“Chúng tôi hôm nay đến khg phải là
thăm hỏi, trò chuyện gì với ông, mà để
nói cho ông biết : Từ nay chúng tôi khg
làm để nuôi ông nữa Lâu nay, chúng
tôi đã cực khổ, vất vả vì ông nhiều rồi.”
Hoạt động 3 : BT1: Câu trả lời của ông bố khg tuân thủ phươngchâm hội thoại nào ?
Đ: Phương châm cách thức Vì cậu bé 5 tuổi khg thểnhận ra quyển truyện đó
H: Vì sao ông bố lại vi phạm phương châm này ?BT2 :
H: Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, mắt đã viphạm phương châm nào trg giao tiếp ?
Trang 38=>khg tuân thủ phương châm lịch sự.
- Việc khg tuân thủ đó là khg thích hợp
với tình huống giao tiếp : khg chào hỏi,
nói thẳng với chủ nhà những lời lẽ giận
dữ, nặng nề Việc khg tuân thủ này là
khg có lí do chính đáng
H: Việc khg tuân thủ phương châm lịch sự có lí dochíùnh đáng khg ? Vì sao ?
4-Củng cố : Khi giao tiếp phải tuân thủ phương châm hội thoại.
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT còn lại
Chuẩn bị : “Xưng hô trong hội thoại”./
-N S :
-ND : Tuần 3 TIẾT 14,15
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với miêu tả và sử dụng 1 số biện phápnghệ thuật
I-Mở bài : Giới thiệu cây lúa
Làng quê Việt nam nổi tiếng với cây lúa – thuộc họ hai lá mầm, thân mềm, lá dài và mỏng Nơi thịnh hành để cho “tôi”phát triển là các tỉnh đồng bằng Nam Bộ
II-Thân bài :
1-Cấu tạo : Cây lúa đã cấu tạo từ 3 bộ phận hợp thành : thân, gốc, ngọn Gốc được cấu tạo rể chùm,ăn sâu xuống đất Thân mềm mại với 2 lá thông suốt từ gốc đến ngọn Phần ngọn gồm 2,3 chùm bôngnặng trĩu
2-Nguồn gốc :
Cây lúa có tự bao giờ ? Điều đó rất khó xác định.Có lẽ có trước con người Thời trước, người ta dùngcối bằng đá để gia lúa Sau đó dùng cối có 2 tay nắm để xay cho lúa tróc vỏ thành gạo Ngày nay, khoahọc kĩ thuật phát triển bộ, người ta dùng máy để xay lúa
3-Các loại lúa :
Trang 39Căn cứ vào mùi hương, người ta có gạo nàng hương, gạo lúa thơm …
căn cứ vào màu sắc và tính chất của lúa, người ta có lúa múm, lúa sa ri, gạo dẻo, gạo nở …
Căn cứ vào thời gian sinh trưởng thì có lúa ngắn này
4-Khả năng sinh sống và quá trình phát triển của cây lúa :
*Khả năng sinh sống : Vì thân mềm nên lúa sống ở những ruộng nước, đầm lầy Lúa kị độ mặn và độchua- nhất là đất phèn
*Quá trình phát triển của cây lúa : Lúa phát triển qua từng công đoạn :
Đối với lúa xạ thì công đoạn đơn giản : lúc đầu ngâm lúa từ 3 đến 5 ngày cho lúa nảy mầm, sau đó trục ruộng cho bùn tơi ra, giải lúa xuống Lúa xạ thích hợp cho ruộng lầy
Đối với lúa cấy, thì quá trình cấy trải qua nhiều công đoạn Đầu tiên là bắt mạ: cũng ngâm lúa từ 3 đến 5 ngày cho lúa nảy mầm, sau đó đem gieo xuống ruộng, đất hơi ươn ướt Sau 1 tháng, ta nhổ mạ đem cấy xuống ruộng đã được cày bừa kỉ Ba tháng sau, ta thu hoạch Vụ thu hoạch lúa vào tháng 10 Đối với ruộng ẩm ướt, ta có thể cấy 1 năm 2 vụ : vụ ngắn ngày, cấy vào khoảng tháng 3 đến tháng 5, sau 70 ngày
ta thu hoạch Vụ đúng mùa như đã trình bày ở trên
*Khả năng thu hoạch của lúa :
Bình thường mỗi sào đất có thể thu hoạch khoảng 25 giạ lúa Mỗi giạ 22 kí lúa, xay ra khoảng 15, 16 kggạo, bán trên thị trường khoảng 70.000 đồng / giạ
5-Công dụng : Dòng họ nhà lúa chúng tôi có 2 loại : gạo nếp và gạo tẻ Gạo nếp dùng để gói bánh, gạo tẻ dùng để nấu ăn hàng ngày Tôi có mặt ở khắp nơi, luôn là thức ăn cung cấp nhiều chất bổ cho cộng đồng Đâu có con người là ở đó có mặt chúng tôi Tôi nuôi sống hết thải con người trên thế giới
III-Kết bài :
Khẳng định vai trò của cây trong cuộc sống con người
Tình cảm của người nông dân gắn bó với cây lúa./
Trang 40
TUẦN 4
Tiết 16,17 : Chuyện người con gái Nam Xương
18 : Xưng hô trong hội thoại
19 : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
20 : luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
-NS :
-ND : Tuần 4 TIẾT 16,17
VĂN BẢN :
(Trích TRUYỀN KÌ MẠN LỤC ) _ Nguyễn Dữ
I-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
-Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trg tâm hồn của người phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nương -Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
-Tìm hiểu những thành công về NT của tác phẩm
II-Chuẩn bị : -Gv : giáo án, sgk
-Hs : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định
2-KT bài cũ :