1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Đại số khối 8, kì I - Tuần 5 - Tiết 9, 10

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 87,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Muïc tieâu baøi daïy: HS hiểu được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.. Học sinh biết áp dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nh[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Tuần: 5

Tiết:9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I.Mục tiêu bài dạy:

HS hiểu được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

Học sinh biết áp dụng vào giải BT

II.Chuẩn bị.

Thầy:SGK,Phấn màu.

Trò:Nháp,SGK,bài 6.

III.Tiến trình hoạt động trên lớp.

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

HS1: Viết các HĐT đã học HS 2: a/(2x-1)3 b/(5y-3x)2

(2 HS lên bảng làm Các HS làm BT vào vở BT)

3.Giảng bài mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

GV cho một số VD đơn

giản

a/ Tính:9.87+9.13

GV có thể trình bày bằng

cách nhanh hơn

Hai hạng tử có sự hiện diện

của số mấy?

b/Viết 3x2 +6x thành tích

các đa thức

GV hướng dẫn cách làm

3x2 =3x.x;6x=3x.2

3x2 và 6x theophân tích như

trên có hạng tử chung nào?

Cách làm như

vậygọilàphân tích đa thức

thành nhân tử

Phân tích đa thức thành

nhân tử là như thế nào?

HS lên bảng làm 9.87+9.13=783+117=900

Hai hạng tử có sự hiện diện của số 9

9.87+9.13=9.(87+13)=9.100=900

3x2 và 6x theophân tích như trên có hạng tử chung là 3x

phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức

1/Ví dụ:

a/ Tính:

9.87+9.13=9.(87+13)=9.100=900

b/Viết 3x2 +6x thành tích các đa thức

3x2 +6x=3x.x +3x.2=3x(x+2)

Vậy: phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi

đa thức đó thành một tích của những đa thức

2 Áp dụng

Trang 2

HS làm ?1

phân tích các đa thức sau

thành nhân tử

a/x2-x

b/ 5x2(x-2y)-15x(x-2y)

c/3(x-y)-5x(y-x)

HS làm ?2

Tìm x sao cho

3x2-6x=0

Gợi ý:

Phân tích đa thức 3x2-6x

thành nhân tử ta ?

Tích bằng 0 khi nào?

HS làm theo nhóm a/ hạng tử chung là x b/ hạng tử chung là 5x(x-2y)

c/ hạng tử chung là (x-y)sau khi đổi dấu các hạng tử

3x2-6x =3x(x-2)

Tích bằng 0 khi một trong các nhân tử bằng 0

a/phân tích các đa thức sau thành nhân tử

a/x2-x=x(x-1) b/ 5x2(x-2y)-15x(x-2y)=

=5x(x-2y)(x-3) c/3(x-y)-5x(y-x)=

=3(x-y)+5x(x-y)=(x-y)(3+5x)

chú ý:nhiều khi để làm xuất

hiện nhân tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử

(lưu ý tính chất A= - (-A)) b/Tìm x sao cho

3x2-6x=0 3x(x-2)=0 3x=0 hoặc x-2=0 1/3x=0

x=0 2/x-2=0

x = 2 Vậy x=0 hoặc x=2

4.Củng cố.

1/phân tích các đa thức sau thành nhân tử

a/ 5x2y2 +20x2y-35x2

b/3x(x-3y)+6x(x-3y)

Tìm x sao cho

a/3x(x-2)-(x-2)=0

b/x2(x+1)+2x(x+1)=0

5.Dặn dò.

GV Hướng dẫn các BT SGK

BTVN 39 đến 42

Ôn 7 HĐT đáng nhớ

Xem trước bài 7 trang 19

IV.Rút kinh nghiệm.

Trang 3

Ngày soạn :

Tiết: 10 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

I.Mục tiêu bài dạy:

HS hiểu được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp

dùng hằng đẳng thức

Học sinh biết áp dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử để

giải BT

II.Chuẩn bị.

Thầy:SGK,Phấn màu.

Trò:Nháp,SGK, đọc bài 7 ở nhà.

III.Tiến trình hoạt động trên lớp.

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

HS1: phân tích các đa thức sau thành nhân tử

a/2x2-8x b/6x3 -12x2y+6xy2

HS2: Điền vào chỗ trống

1/ A2 - B2 =……… 4/ A2 + 2AB + B2 =………

6/A3+3A2B+3AB2+B3=………

2/A3+B3= ……… 5/ A2 - 2AB + B2=……… 7/A3

-3A2B+3AB2-B3=……

3/ A3-B3= ………

( HS lên bảng làm Các HS làm BT vào vở BT)

3.Giảng bài mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Từ KTBC GV qua bài mới

6x3 -12x2y+6xy2 =

=6x(x2 -2xy+y2)

mà (x2 -2xy+y2)=(x-y)2

Gv hướng dẫn HS hoàn

thiện hằng đẳng thức và

phân loại

VD phân tích đa thức thành

HS hoàn thiện hằng đẳng thức và phân loại vào vở học

1/nhắc lại các hằng đẳng thức đã họcï:

*/ loại 2 hạng tử:

1/ A2 - B2 =(A + B)(A- B) 2/ A3+B3= (A+B)(A2– AB+B2) 3/ A3-B3= (A-B)(A2+AB+B2)

*/ loại 3 hạng tử:

1/ A2 + 2AB + B2= (A + B)2 2/ A2 - 2AB + B2= (A - B)2

*/ loại 4 hạng tử:

1/A3+3A2B+3AB2+B3=(A + B)3

2/A3-3A2B+3AB2-B3=(A - B)3

2 Ví dụ

Trang 4

nhân tử

a/ x2-6x+9

b/x2-3

c/ 1-27x3

HS làm ?1

phân tích các đa thức sau

thành nhân tử

a /x3+3x2+3x+1

b/(x+y)2-9x2

c/-x2+2xy-y2

HS làm ?2

Tính nhanh

1052-52

HS làm ?3

Chứng minh rằng:

(2n+5)2-25 Chia hết cho 4

với mọi số nguyên n

Phân tích (2n+5)2-25 thành

nhân tử rồi xét tích có chia

hết cho 4 hay không?

HS làm theo nhóm Nhận xét xem các BT trên thuộc dạng nào?

HS làm theo nhóm Nhận xét xem các BT trên thuộc dạng nào?

a /x3+3x2 .1+3x.12+13= (x+1)3

b/(x+y)2-9x2=(x+y)2-(3x)2

=(x+y+3x)(x+y-3x) =(4x+y)(y-2x) c/-x2+2xy-y2= -(x2+2xy+y2)

= -(x+y)2

HS tự làm và hoàn chỉnh

1052-52

=(105+5)(105-5)=110.100=11000

(2n+5)2-25=(2n+5)2-52

==(2n+5+5)(2n+5-5)

=(2n+10).2n=2.2n(n+5)=4n(n+5) Mà 4n(n+5) 4(nZ)

Nên (2n+5)2-25 Chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

VD1:

phân tích các đa thức sau thành nhân tử

a/ x2-6x+9= x2-2.x.3+32=( x-3)2

b/x2-3=x2-( 3)2=(x+ 3)(x- 3) c/ 1-27x3

=13-(3x)3=(1-3x)( 12+1.3x+(3x)2)

=(1-3x)( 1+3x+9x2) VD2:

phân tích các đa thức sau thành nhân tử

a /x3+3x2 .1+3x.12+13= (x+1)3

b/(x+y)2-9x2=(x+y)2-(3x)2

=(x+y+3x)(x+y-3x) =(4x+y)(y-2x) c/-x2+2xy-y2= -(x2+2xy+y2)

= -(x+y)2

Chú ý : Đôi khi ta đặt dấu trừ phía

trước mới xuất hiện HĐT VD3: Tính nhanh

1052-52

=(105+5)(105-5)=110.100=11000 VD4:

Chứng minh rằng:

(2n+5)2-25 Chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

(2n+5)2-25=(2n+5)2-52

==(2n+5+5)(2n+5-5)

=(2n+10).2n=2.2n(n+5)=4n(n+5) Mà 4n(n+5) 4(nZ)

Nên (2n+5)2-25 Chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

4.Củng cố.

Xem các VD đã giải

Tìm x biết

X4-4=0

5.Dặn dò.

GV Hướng dẫn các BT SGK

BTVN 43 đến 46 trang 20,21

Ôn 7 HĐT đáng nhớ

Xem trước bài 8 trang 21

Trang 5

IV.Ruùt kinh nghieäm.

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm