1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 6 - Nguyễn Thị Quyên - Trường TH&THCS Húc Nghì

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 154,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

triÓn khai bµi: hoạt động của thầy + trò néi dung kiÕn thøc Hoạt động 1:.. - Tin Lý Thông biết nơi đại bàng đang ở có người bị hại.[r]

Trang 1

Ngày soạn:27/09/08

Thạch sanh

(t1)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu được sự khác biệt trong việc ra đời của Thạch Sanh.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, kể, phân tích nhân vật.

3 Thái độ: Căm ghét cái ác, yêu chuộng lương thiện.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Không

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào nội dung bài học

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, giáo viên đọc mẫu

(giọng đọc chậm rãi, sâu lắng)

Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét

Gv: Đánh giá, uốn nắn, hướng dẫn hs tìm hiểu

chú thích

Hs: Kể laị tóm tắt câu chuyện

Gv: Nhận xét, khái quát

Hoạt động 2:

* Sự ra đời của Thạch Sanh có gì khác thường?

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc bài:

2 Kể tóm tắt:

II Phân tích:

1 Sự ra đời của Thạch Sanh:

* Khác thường:

- Ra đời do ý định của Ngọc Hoàng, sai Thái Tử xuống đầu thai làm con

- Mẹ mang thai nhiều năm mới sinh

Tiết thứ 21

Trang 2

* Qua đó, nhân dân muốn thể hiện quan niệm gì

về người dũng sĩ?

tốt bụng sống nghèo khổ, cô đơn trong túp lều dưới gốc đa, kiếm củi mưu sinh

 Người dũng sĩ là người có tài phi thường, diệt trừ được cái ác, lập

được chiến công

- Người dũng sĩ rất gần gũi với nhân dân, có cội nguồn từ nhân dân lao động

IV Củng cố:

Gv chốt lại nội dung cần nắm về sự ra đời của Thạch Sanh

Hs ghi nhớ

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, đọc lại văn bản, phân tích phần còn lại

Quyết chí thành danh

Trang 3

Ngày soạn:29/09/08

Thạch sanh

(t2)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Thấy được những chiến công của Thạch Sanh và bản chất xấu xa

của Lý Thông

2 Kĩ năng: Phân tích nhân vật.

3 Thái độ: Tích cực, sáng tạo, tự giác.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Thạch Sanh ra đời có gì khác biệt?

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv nhắc lại kiến thức bài cũ, dẫn vào bài mới

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

* Thử thách đầu tiên của Thạch Sanh là gì?

* Vì sao Thạch Sanh nhận lời đi canh miếu?

* Điều đó bộc lộ đức tính đáng quý nào của

Thạch Sanh?

* Giả sử Thạch Sanh biết trước nguy hiểm thì

Thạch Sanh có đi canh miếu thờ không? (có vì

dũng sĩ không sự nguy hiểm)

* Chiến công đầu tiên của Thạch Sanh diễn ra

như thế nào?

* Qua đó bộc lộ phẩm chất đáng quý nào của

Thạch Sanh?

* Thử thách thứ 2 là gì?

* Vì sao Thạch Sanh nhận lời xuống hang cứu

công chúa?

II Phân tích:

2 Những chiến công của Thạch Sanh:

* Thử thách đầu tiên:

- Bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh miếu

- Tin lời Lý Thông, vâng lời mẹ

 Thật thà

- Bị chằn tinh vồ, Thạch Sanh dùng búa đánh lại, chặt đầu chằn tinh mang về. Dũng cảm, mưu trí

* Thử thách thứ 2:

- Lý Thông lừa xuống hang giết

đại bàng cứu công chúa

Tiết thứ 22

Trang 4

* Khẵng định phẩm chất nào của Thạch Sanh?

* Thử thách tiếp đến với Thạch Sanh là gì?

* Thạch Sanh tự giải thoát cho mình bằng cách

nào?

* Thử thách cuối cùng của Thạch Sanh?

* Thạch Sanh đánh giặc bằng cách nào?

* Thạch Sanh nấu cơm đải giặc thể hiện phẩm

chất nào của người dân Việt Nam?

Hoạt động 2:

* Đối lập với nhân vật Thạch Sanh là nhân vật

nào?

* Chỉ ra những lần Lý Thông hại Thạch Sanh?

* Những sự việc đó cho thấy Lý Thông là người

như thế nào?

* Nhân vật Lý Thông tượng trưng cho điều gì?

* Cuối cùng Lý Thông bị trừng trị như thế nào?

Điều đó thể hiện quan niện gì của nhân dân lao

động? Về công lý xã hội?

Hoạt động 3:

Hs: Khái quát lại nội dung của truyện

Gv: Chốt lại

HS: Đọc ghi nhớ

Sanh cứu được công chúa

 Can đảm, dũng mãnh

* Thử thách thứ 3:

- Bị Lý Thông lấp kín hang, bị hồn chằn tinh, đại bàng hảm hại phải ngồi tù

- Thạch Sanh cứu con vua được tặng đàn thần

* Thử thách cuối:

- Bị 18 nước chư hầu mang quân

đánh

- Thạch Sanh gãy đàn khiến quân

sĩ bủn rủn tay chân, Thạch Sanh dùng niêu thần nấu cơm đải kẽ thua trận

 Sức mạnh vô địch, tính cách nhân đạo, độ lượng của Thạch Sanh

3 Nhân vật Lý Thông:

 Xảo trá, lừa lọc

- Tượng trưng cho điều ác

 Cái ác nhất định bị trừng trị, chiến thắng cuối cùng thuộc về cái thiện

III Tổng kết:

Ghi nhớ sgk.

IV Củng cố:

Gv chốt lại kiến thức cần nắm về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

Hs ghi nhớ

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, đọc lại truyện, chuẩn bị bài Em bé thông minh.

Quyết chí thành danh

Trang 5

Ngày soạn:30/10/08

Chữa lỗi dùng từ

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hs nắm được phép lặp và lỗi lặp từ, các từ gần âm khác nghĩa

2 Kĩ năng: Phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi, cách chữa lỗi.

3 Thái độ: ý thức đúng đắn trong việc dùng từ.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ:

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào nội dung bài dạy

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Hs đọc ví dụ sgk và trả lời câu hỏi:

* Trong vd a có từ nào được lặp lại? Lặp lại mấy

lần?

* Trong vd b từ nào được lặp lại? Lặp lại mấy

lần?

* Cùng là hiện tượng lặp nhưng tác dụng của lặp

có giống nhau không?

Hs chữa lỗi ở đoạn b

Hoạt động 2:

* Trong những từ sau từ nào dùng không đúng?

Tại sao có lỗi dùng từ sai âm như vậy? Sữa lại

I Lặp từ

1.Ví dụ:

a - Tre lặp 7 lần

- Giữ lặp 4 lần

- Anh hùng lặp 2 lần

b Truyện dân gian

 Cũng là hiện tượng lặp nhưng tác dụng khác nhau

* Vda: lặp tạo nhịp điệu hài hoà cho đoạn văn xuôi giàu chất thơ

* VDb: Lỗi lặp do diễn đạt kém ( Em thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo)

II Lẫn lộn các từ gần âm.

1 Ví dụ:

- Thăm quan tham quan

-Nhấp nháy mấp máy

Tiết thứ 23

Trang 6

Hoạt động 3:

Hs đọc yêu cầu Bt1

Hs thực hiện, trình bày

Gv nhận xét

Hs đọc yêu cầu Bt2

Hs thảo luận trình bày

Gv nhận xét

III.Luyện tập:

Bt1:

a bỏ, bạn, ai, cũng, rất, lấy, làm, bạn, lan

b bỏ: câu chuyện ấy

- Thay câu chuyện này thành câu chuyện ấy

- Những nhân vật ấy thành họ

- Những nhân vật thành những người

c bỏ: lớn lên

Bt2:

a Linh động  Sinh động

b Bàng quang  bàng quan

c Thủ tục  hủ tục

IV Củng cố:

Gv chốt lại kiến thức cần nắm về cách chữa lổi dùng từ

Hs ghi nhớ

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, chuẩn bị bài chữa lổi dùng từ.

Quyết chí thành danh

Trang 7

Ngày soạn:04/10/08

Trả bài tập làm văn số 1

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu được ưu, nhược điểm trong bài viết của mình, biết

cách sửa chữa

2 Kĩ năng: Biết cách xây dựng cốt truyện, nhân vật, tình tiết, lời văn và bố cục.

3 Thái độ: Yêu mến môn văn, tích cực, sáng tạo trong khi làm bài.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Chấm bài, vào điểm.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ:

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Hs: Nhắc lại đề bài

* Đề văn yêu cầu thể loại gì?

* Đề yêu cầu kể về đối tượng nào?

Gv: Hướng dẫn hs tìm ý và lập dàn bài

Hs: Cùng nhau thảo luận, trình bày

Gv: Nhận xét, đánh giá, khái quát bằng bảng

phụ

Hoạt động 2:

I Xây dựng đáp án:

Đề bài: Kể lại câu chuyện Tấm Cám

1.Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Kể chuyện

- Đối tượng:Câu chuyện Tấn Cám

2 Xây dựng dàn bài:

Tiết thứ 24

Trang 8

Hoạt động 3:

Gv: Nhận xét chung, đánh giá ưu, nhược diểm

của bài làm hs

Gv: Chọn một vài bài tiêu biểu đọc trước lớp

Hs: Nhận xét

2 Những điểm cần bổ sung:

III Nhận xét chung bài làm

của hs:

*Ưu điểm:

* Nhược điểm:

IV Củng cố:

Gv Gv nhận xét chung về giờ trả bài

Hs ghi nhớ

V Dặn dò: Xem thể văn tự sự Xem trước bài “Luyện nói kể chuyện”

Quyết chí thành danh

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w