1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an lop 4 tuan 32

49 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a – Giôùi thieäu: Tieát hoïc naøy caùc em cuøng oân taäp kieán höùc veà ñoaïn vaên vaø thöïc haønh vieát ñoaïn vaên mieâu taû ngoaïi hình vaø hoaït ñoäng cuûa con vaät b – Caùc hoaït ño[r]

Trang 1

Tiết 32 Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2006

Môn: Đạo đức

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 HS nắm được một số thông tin về công ước quyền trẻ em

Giáo dục:

 HS yêu quý, chăm sóc trẻ em

II – CHUẨN BỊ

- GV chuẩn bị thông tin như phần Phụ lục

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a – Giới thiệu: Trẻ em có quyền được sống, được bảo vệ, được phát triển, được tham gia Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu sâu hơn về quyền dành cho trẻ em

b – Các hoạt động chủ yếu:

GV giới thiệu 4 nhóm quyền:

+ Quyền được sống còn

+ Quyền được bảo vệ

+ Quyền được phát triển

+ Quyền được tham gia

Ba nguyên tắc:

GV đặt câu hỏi:

+ Trẻ em được quy định là đến bao

nhiêu tuổi?

+ Trẻ em được đối xử như thế nào?

+ Tất cả những hoạt động được thực

+ Tất cả những hoạt động được thực

Trang 2

hiện phải tính đến lợi ích của ai?

GV nhận xét, chốt lại: tất cả mọi

người đều có trách nhiệm giúp Nhà

nước thực hiện và theo dõi việc thực

hiện Công ước

GV giới thiệu một số điều khoản có

liên quan đến về quyền trẻ em và

luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em trên Việt Nam

GV hỏi HS:

+ Trẻ em có rất nhiều quyền lợi

trong xã hội: được bảo vệ và chăm

sóc, phát triển… Theo em, vậy trẻ em

có bổn phận gì?

GV nhận xét, chốt lại ý đúng

D – Củng cố – dặn dò

Nhận xét tiết học

Nhắc HS thực hiện các việc làm đã

+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện thân thể, tuân theo nội quy của nhà trường+ Tôn trọng pháp luật; thực hiện nếp sống văn minh, trật tự công cộng và

an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác

HS lắng nghe

Trang 3

TUẦN 32

Môn: Tập đọc

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc, sự thất vọng của mọi người khi viên đại thần đi du học về

 Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung truyện và nhân vật

Hiểu các từ ngữ khó trong bài: nguy cơ, thân hình, du học…

Giáo dục:

 HS hiểu rằng cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

II – CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK + Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV gọi 2 HS đọc tiếp nối nhau bài Con chuồn chuồn nước, trả lời

các câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: GV giới thiệu chủ điểm Tình yêu cuộc sống và tranh minh hoạ

câu chuyện: Vì sao mọi người lại buồn bã, rầu rĩ như vậy? Chúng ta cùng tìmhiểu qua bài đọc hôm nay

b – Các hoạt động chủ yếu:

A –Luyện đọc

Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc toàn

bài, GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho HS

Yêu cầu HS đọc phần chú giải tìm

hiểu nghĩa từ khó

Cho HS luyện đọc theo cặp

HS tiếp nối nhau đọc theo đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt + Đoạn 2: Một năm … học không vào

+ Đoạn 3: Còn lại

1 HS đọc phần chú giả, cả lớp theo dõi, đọc thầm

HS luyện đọc theo cặp

Trang 4

Gọi HS đọc toàn bài

GV đọc mẫu

B – Tìm hiểu bài

Đoạn 1: Cộc sống của vương quốc nọ

vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng

cười

- Gạch chân dưới những chi tiết cho

thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất

buồn?

- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy

buồn chán như vậy?

- Nhà vua đã làm gì để thay đổi hình

Đoạn 3: Hy vọng mới của triều đình

- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối

đoạn này?

- Thái độ của nhà vua thế nào khi

nghe tin đó?

C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

Gọi HS đọc bài theo cách phân vai,

GV hướng dẫn HS đọc đúng giọng

của từng nhân vật

GV giới thiệu đoạn văn: “Vị đại thần

vừa xuất hiện…vua phấn khởi ra lệnh”

Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

và toàn bài

D – Củng cố – dặn dò

1 – 2 HS đọc cho cả lớp nhận xét

HS lắng nghe

HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời:

- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưanở đã tàn, gương mặt mọi người rầu

rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười

- Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt

- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉuxìu, còn nhà vua thì thở dài Không khí triều đình ảo não

- Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

- Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

HS đọc theo cách phân vai:

+ Viên đại thần: giọng ảo não

+ Viên thị vệ: hớt hải, vui mừng+ Nhà vua: phấn khởi

HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn và toàn bài

HS nhắc lại bài học

Trang 5

+ Nêu ý nghĩa bài văn?

Nhận xét tiết học

Xem trước: Ngắm trăng – Không đề

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Đọc trôi chảy, lưu loát hai bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ với giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh

 Hiểu các từ ngữ mới trong bài: hững hờ, không đề, bương… Hiểu nội dung bài: hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống,

bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác (ở trong tù hay ở chiến

khu, thời kì kháng chiến chống Pháp gian khổ )

 Học thuộc lòng bài thơ

Giáo dục:

 Khâm phục, kính trọng và học tập Bác; luôn yêu đời, không nản chí trước khó khăn

II – CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK + Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai câu chuyện Vương quốc

vắng nụ cười, và trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Bác Hồ, vị lãnh tụ muôn vàn kính yêu của dân tộc đã ra đi nhưng tinh thần lạc quan, yêu đời của Người là tấm gương sáng mãi cho mọi thế hệ noi theo Hôm nay, chúng ta sẽ học 2 bài thơ của Bác thể hiện điều ấy

b – Các hoạt động chủ yếu:

Bài Ngắm trăng:

a) Luyện đọc

Yêu cầu HS đọc bài thơ

Gọi HS đọc phần xuất xứ của bài và

chú giải

GV đọc mẫu và giải thích về cuộc

HS đọc bài thơ

HS đọc và nhận thấy rằng: cuộc sốngcủa Bác trong tù thiếu thốn, khổ sở về vật chất, dễ mệt mỏi, suy sụp về ý

Trang 6

sống của Bác khi trong tù

Cho HS đọc bài thơ

b) Tìm hiểu bài

- Bác Hồ ngắm trăng vào hoàn cảnh

nào?

- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn

bó giữa Bác Hồ với trăng?

- Qua bài thơ, em học được gì ở Bác

Hồ?

- Bài thơ nói len điều gì?

c) Đọc diễn cảm và HTL

Gọi HS đọc bài thơ

GV treo bảng phụ và đọc mẫu bài thơ

Cho HS nhẩm HTL và thi đọc TL

Bài Không đề:

a) Luyện đọc

Yêu cầu Hs đọc bài thơ và chú giải

GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc ngân

nga, thư thái, vui vẻ

b) Tìm hiểu bài

- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong

hoàn cảnh nào?

- Tìm những hình ảnh nói lên lòng

yêu đời và phong thái ung dung của

Bác?

- Em hình dung ra cảnh chiến khu

như thế nào qua lời kể của Bác?

- Bài thơ nói lên điều gì về Bác?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL

Gọi HS đọc bài thơ

GV treo bảng phụ và đọc mẫu bài thơ

Cho HS nhẩm HTL và thi đọc TL

D – Củng cố – dặn dò

+ Hai bài thơ giúp em hiểu gì về tính

chí, tinh thần

HS đọc bài thơ

- Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù

- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

- Qua bài thơ, em học được ở Bác tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan,…

- Bài thơ ca 1ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọihoàn cảnh khó khăn của Bác

HS đọc bài thơ

HS lắng nghe

HS nhẩm HTL và tham gia thi đọc

HS đọc bài thơ và phần chú giải

- Chiến khu rất đẹp, thơ mộng, mọi người sống giản dị, vui vẻ

- Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung cho dù cuộc sống khó khăn…

HS đọc bài thơ

HS lắng nghe

HS nhẩm HTL và tham gia thi đọc

Trang 7

cách Bác Hồ? Em học được gì ở Bác?

Nhận xét tiết học

Xem trước: Vương quốc vắng nụ cười

HS phát biểu cá nhân

Tiết 32

Môn: Chính tả (Nghe – Viết)

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ Ngày xửa ngày xưa … trên những

mái nhà trong bài Vương quốc vắng nụ cười

Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc âm chính o/ô/ơ

Giáo dục:

 Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II – CHUẨN BỊ

- Phiếu khổ to viết nội dung BT2

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV gọi 3 đọc lại mẩu Băng trôi (hoặc Sa mạc đen); nhớ – viết lại

tin đó trên bảng lớp, viết đúng chính tả

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn đầu

trong bài Vương quốc vắng nụ cười và làm bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc

o/ơ/ô

b – Các hoạt động chủ yếu:

1 – Hướng dẫn viết chính tả

Gọi HS đọc đoạn văn

- Đoạn văn kể cho chúng ta nghe

chuyện gì?

- Những chi tiết nào cho thấy cuộc

sống ở đây rất tẻ nhạt và buồn chán?

1 HS đọc to đoạn văn cần viết

- Đoạn văn kể về một vương quốc rấtbuồn chán và tẻ nhạt vì người dân ở đó không ai biết cười

- Những chi tiết: mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa

Trang 8

Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện

viết các từ khó, dễ lẫn khi viết chính

GV thu – chấm 7 – 10 bài

Nhận xét chúng bài viết của HS

2 – Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2:

a)

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng

và đọc mẩu chuyện đã hoàn chỉnh;

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

Gọi HS đọc lại mẩu chuyện

b)

Tiến hành tương tự a)

3 – Củng cố – dặn dò

Yêu cầu HS ghi nhớ các từ ngữ đã

đựơc học

Nhận xét tiết học

Xem trước:Nhớ – Viết: Ngắm trăng

– Không đề

chưa nở đã tàn, toàn gương mặt rầu

rĩ, héo hon

Hs đọc và viết các từ: kinh khủng,

rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, …

HS nghe – viết đoạn văn

HS đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi chính tả

HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

HS đọc yêu cầu bài tập

HS trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu

Các nhóm đọc bài, nhận xét

a) vì sao – năm sau – xứ sở – gắng

sức – xin lỗi – sự chậm trễ

b) nói chuyện – dí dỏm – hóm hỉnh –

công chúng – nói chuyện – nổi tiếng

HS lắng ngheVề nhà kể lại cho người thân nghe 2 câu chuyện trên

Trang 9

Tiết 63 Môn: Luyện từ và câu

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Hiểu tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

 Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

 Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câuGiáo dục:

 Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II – CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)

- Giấy khổ to và bút dạ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV yêu vcầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ

nơi chốn, xác định trạng ngữ trong câu? Và trả lời: Trạng ngữ chỉ nơi chốn có

ý nghĩa gì trong câu? Và nó trả lời vcho câu hỏi nào?

GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Tiết học trước, chúng ta đã biết cách thêm trạng gữ chỉ nơi chốn cho câu Hôm nay, các em sẽ học về trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

b – Các hoạt động chủ yếu:

1 – Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu

GV gạch chân dưới trạng ngữ

Bài 2:

+ Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó bổ

sung ý nghĩa gì cho câu?

Bài 3:

HS đọc yêu cầu BT1

HS trao đổi, phát biểu ý kiến:

+ Trạng ngữ Đúng lúc đó

+ Trạng ngữ Đúng lúxc đó bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

Trang 10

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ

và phát biểu ý kiến

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa

gì trong câu?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho

câu hỏi nào?

2 –Ghi nhớ

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ

3.Luyện tập

Bài 1:

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

Yêu cầu HS tự làm bài

GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Cho HS tự làm bài

Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn

chỉnh

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 – Củng cố – dặn dò

HS đọc yêu cầu và làm bài:

+ Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi

nào?

+ Giúp ta xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu

+ Trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi

nào? Mấy giờ?

3 – 5 HS đọc ghi nhớ SGK

- VD: Mùa xuân, hoa đào nở

HS đọc yêu cầu bài tập

HS suy nghĩ và làm bài vào vởCả lớp nhận xét, bổ sung

HS đọc yêu cầu bài tập

HS đánh dấu vào chỗ thêm trạng ngữvào SGK

HS đọc lại ghi nhớ

a) Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng

nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi,

nom như cằn cỗi Nhưng không, dòng nhựa rẻ đang rạo rực khắp thân cây Xuân đến, lập tức cây gạo già lại trổ lộc, nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy

tiếng hót và màu đỏ thắm Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi

khắp chốn những múi bông trắng nuột nà.

b) Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật dữ dội Những cây đại

thụ có khi cũng bị bật gốc cuốn tung xuống vực thẳm Giữa lúc gió đang gào

thét ấy, cánh chim đại bàng vẫn bay lượn trên nền trời Có lúc chim cụp cánh

lao vút đi như mũi tên Có lúc, chim lại vỗ cánh, đạp gió vút lên cao

a) Buổi sáng hôm nay – Vừa mới ngày hôm qua – qua một đêm mưa rào b) Từ ngày còn ít tuổi – Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải

trên các lề phố Hà Nội

Trang 11

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Thêm trạng ngữ chỉ

nguyên nhân cho câu

CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu

 Xác định được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu

 Thêm đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho phù hợp với nội dung của câu

- Bảng phụ viết BT1, 2

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ

thời gian, xác định trạng ngữ trong câu? Và trả lời: Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong câu? Và nó trả lời vcho câu hỏi nào?

GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn về trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu Biết được ý nghĩa của nó và cách thêm trạng ngữ chỉnguyên nhân trong câu

b – Các hoạt động chủ yếu:

1 – Tìm hiểu ví dụ

Gọi HS đọc nội dung bài tập

Yêu cầu HS thảo lận cặp đôi trả lời

HS lần lượt đọc nội dung từng bài

HS trao đổi và trả lời: Trạng ngữ Vì

Trang 12

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

2 –Ghi nhớ

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ

3 Luyện tập

Bài1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS suy nghĩ và lên bảng

làm bài: gạch dưới các bộ phận trạng

ngữ trong câu

GV nhận xét, chốt lại lời giải

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS tự làm bài

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Gọi 3 HS lên bảng đặt câu

GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu

cho HS

3 – Củng cố – dặn dò

- Tác dụng và đặc điểm của trạng

ngữ chỉ nguyên nhân?

vắng tiếng cười bổ sung ý nghĩa chỉ

nguyên nhân cho câu và trả lời cho

câu hỏi Vì sao vương quốc nọ buồn

chán kinh khủng?

3 – 5 HS đọc ghi nhớ SGK

- Tại lười học nên bạn ấy bị lưu ban

HS đọc yêu cầu bài tập

HS lên bảng làm bài:

a) Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng,

cần cù, cậu vượt lên đầu lớp

b) Vì rét, những cây lan trong chậu

sắt lại

c) Tại Hoa mà tổ không được khen

HS đọc yêu cầu bài tập

HS lên bảng làm bài: điền các trạng ngữ phù hợp

a) Vì học giỏi, Nam được cô giáo

khen

b) Nhờ bác lao công, sân trường lúc

nào cũng sạch sẽ

c) Tại vì mải chơi, Tuấn không làm

Trang 13

Nhận xét tiết học

Xem trước: Thêm trạng ngữ chỉ mục

đích cho câu

ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Củng cố kiến thức về đoạn văn

 Thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vậtGiáo dục:

 HS sử dụng từ ngữ, hình ảnh miêu tả làm nổi bật con vật định tả

II – CHUẨN BỊ

- Giấy khổ to và bút dạ

- Chuẩn bị tranh, ảnh về con vật mà em yêu thích

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV gọi 2 HS đọc đoạn văn tả các bộ phận của con gà trống

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Tiết học này các em cùng ôn tập kiến hức về đoạn văn và thực hành viết đoạn văn miêu tả ngoại hình và hoạt động của con vật

b – Các hoạt động chủ yếu:

Bài 1

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo

cặp với câu hỏi b, c các em có thể

viết ra giấy để trả lời

Gọi HS phát biểu ý kiến

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

HS quan sát

HS đọc yêu cầu bài ậtp

Hs suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu

Bài văn gồm 6 đoạn:

+ Đoạn 1: Mở bài: giới thiệu chung về tê tê

+ Đoạn 2: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê

+ Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê tê và cách tê tê săn mồi

+ Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất

+ Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của tê tê

+ Đoạn 6: Kết bài: tê tê là con vật có ích, con người cần bảo vệ nó

Trang 14

+ Tác giả chú ý đến những chi tiết

nào khi miêu tả hình dáng bên ngoài

của con tê tê?

+ Những chi tiết cho thấy tác giả

quan sát hoạt động của con tê tê rất tỉ

mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm

lí thú?

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Gọi HS nói tên con vật em chọn ?

GV nhắc các em:

+ Quan sát hình dáng bên ngoài của

con vật, viết đoạn văn miêu tả ngoại

hình con vật

+ Không viết lại đoạn văn tả con gà

rống ở tiết trước

Cho HS viết bài và đọc bài

GV nhận xét, cho điểm HS viết tốt

Bài 3:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Gọi HS nói tên con vật em chọn ?

GV nhắc các em:

+ Quan sát hoạt động của con vật và

viết đoạn văn miêu tả hoạt động đó

+ Nên tả hoạt động con vật ở BT2

Cho HS viết bài và đọc bài

GV nhận xét, cho điểm HS viết tốt

3 – Củng cố – dặn dò

Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn

+ Bộ vảy – miệng, hàm, lưỡi – bốn chân Tác giả rất chú ý quan sát bộ vảy của tê tê để vì đây là nét khác biệt nó với các con vật khác

+ Cách tê tê bắt kiến: Nó thè cái lưỡiđục thủng tổ kiến, đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi và nhai cả lũ kiến xấu số

+ Cách tê tê đào đất: nhanh như một

cái máy, chỉ cần nửa phút đã ngập nử thân mình nó Trong chớp nhoáng, tê tê đã ẩn mình trong lòng đất

HS đọc yêu cầu bài tập

HS tiếp nối nhau nói tên con vật

HS lắng nghe, đọc kĩ, quan sát để chuẩn bị làm bài

HS viết bài, chú ý chỉ chọn những đặc điểm riêng, nổi bật và lần lượt nối tiếp nhau đọc bài của mình

HS đọc yêu cầu bài tập

HS tiếp nối nhau

HS viết bài, cố gắng chọn tả những đặc điểm lí thú và lần lượt nối tiếp nhau đọc bài của mình

Trang 15

Nhận xét tiết học

Xem trước: Luyện tập xây dựng mở

bài, kết bài …

HS lắng nghe

Môn: Tập làm văn

TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Củng cố kiến thức về mở bài và kết bài trong bài văn miêu tả con vật

 Thực hành viết mở bài và kết bài cho phần thân bài để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật

Giáo dục:

 Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II – CHUẨN BỊ

- Giấy khổ to và bút dạ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV gọi 2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của con vật và 2 HS đọc

đoạn văn tả hoạt động của con vật đã quan sát?

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Trong các tiết trước, các em đã phần thân bài cho một bài văntả con vật: tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật Tiết học hôm nay giúp các em biết viết phần mở bài, kết bài cho thân bài đó để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật

b – Các hoạt động chủ yếu:

Bài 1

Gọi HS đọc nội dung BT1

Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về

các kiểu mở bài và kết bài

Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để làm

bài và phát biểu ý kiến

Hs đọc nội dung bài+ Mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp+ Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng

HS đọc kĩ bài Chim công múa, trao

đổi lần lượt trả lời từng câu hỏi

Trang 16

GV nhận xét, chốt lại lời giải

+ Xác định đoạn mở bài và kết bài

trong bài văn Chim công múa?

+ Đoạn mở bài và kết bài vừa tìm

được giống kiểu mở bài, kết bài nào

đã học?

+ Để biến đổi mở bài và kết bài trên

thành mở bài trực tiếp và kết bài

không mở rộng em chọn những câu

văn nào?

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Cho HS làm bài cá nhân

Gọi HS đọc đoạn văn

GV nhận xét, cho điểm HS viết tốt

Bài 3:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Cho HS làm bài cá nhân

Gọi HS đọc đoạn văn

GV nhận xét, cho điểm HS viết tốt

Ia4

3 – Củng cố – dặn dò

Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Miêu tả con vật

HS nhận xét, bổ sung

+ Mở bài: Mùa xuân trăm hoa đua nở

… mùa công múa

+ Kết bài: Quả không ngoa … rừng

HS viết đoạn văn mở bài cho các đoạn văn tả hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật đã viết

HS lần lượt đọc các đoạn văn

HS viết tiếp phần kết bài theo kiểu mở rộng để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật

HS lần lượt đọc đoạn kết bài

HS lắng ngheVề nhà ôn tập để kiểm tra viết

VD: Cả gia đình em đều yêu quý súc vật Nhà em nuôi mèo, cá cảnh,

chim, và cả hai con chim sáo hót rất hay Nhưng người bạn thân thiết, hay đón em từ cổng mỗi khi em đậu là chú Cún con

Có chú, em như có thêm một người bạn luôn ở cạnh lúc học bài Từ ngày có li lũ chuột tự dưng biến mất Chú mèo đúng là một con vật hữu ích, đáng yêu, đáng quý trong mỗi gia đình

Trang 17

(kiểm tra viết)

Tiết 33

Môn: Kể chuyện

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại

được câu chuyện Khát vọng sống, có thể kể lại được câu chuyện Khát

vọng sống, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên

 Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ được chuyện, lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

Giáo dục:

 HS rèn luyện thói quen đọc sách

II – CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ câu chuyện

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

b – Các hoạt động chủ yếu:

1 GV kể chuyện Khát vọng sống

GV kể chuyện lần 1: Giọng kể thong

thả, rõ ràng; nhấn giọng những từ

ngữ miêu tả sự gian khổ, nguy hiển

HS lắng nghe, nhớ được truyện

Trang 18

trên đường đi, những cố gắng phi

thường để được sống của Giôn

GV kể chhuyện lần 2, vừa kể vừa chỉ

vào từng tranh minh hoạ

Hướng dẫn HS tìm hiểu câu chuyện:

+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh

nào?

+ Chi tiết nào cho thấy Giôn cần giúp

đỡ?

+ Giôn đã cố gắng như thế nào khi bị

bỏ lại một mình?

+ Anh đã phải chịu đau đớn, khổ cực

như thế nào?

+ Anh đã làm gì để không bị gấu tấn

công?

+ Tại sao con sói không ăn thịt anh?

+ Nhờ đâu mà anh tắng con sói?

+ Anh được cứu sống trong tình cảnh

như thế nào?

+ Theo em, nhờ đâu mà Giôn sống

sót?

b) Kể trong nhóm

GV cho từng nhóm 2-3 HS tập kể

từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chyện

c) Kể trứơc lớp

Tổ chức cho các tốp HS tiếp nối nhau

thi kể từng đoạn truyện theo tranh

Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu

chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa

câu chuyện

GV nhận xét, tuyên dương những HS

kể tốt

3 – Củng cố – dặn dò

HS lắng nghe, tưởng tượng lại câu chuyện

+ Anh bị thương, mệt mỏi…

+ Giôn gọi bạn như một người tuyệt vọng

+ Anh ăn quả dại, cá sống để sống qua ngày

+ Bị con chim đâm vào mặt, đói xé ruột gamn, phải ăn cá sống

+ Không chỵa mà đng im vì nếu chạycon gấu sẽ đuổi theo và ăn thịt

+ Vì nó cũng đói lả, bị bệnh, yếu ớt+ Anh dùng chút sức lực cuối cùng bóp lấy hàm con sói

+ Khi chỉ có thể bò được trên mặt đấtnhư một con sâu

+ Nhờ khát vọng sống, lòng yêu cuộcsống…

HS kể chuyện trong nhóm, các bạn theo dõi, gợi ý cho bạn và trao đổi vềnội dung truyện

Các nhóm HS tham gia thi kể chuyệntừng đoạn theo tranh

5 - 7 HS tham gia thi kể câu chuyện và trả lời các câu hỏi các bạn đưa ra: + Bạn thích chi tiết nào nhất ?

+ Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì?

HS nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu chuyện nhất:

HS phát biểu cá nhân, rút ra bài học

Trang 19

+ Câu chuyện khuyên em điều gì?

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Kể chuyện đã nghe,

đã đọc

cho bản thân

Tiết 63

Môn: Khoa học

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

 Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

Giáo dục:

 HS ham thích khám phá khoa học

II – CHUẨN BỊ

- Hình trang 126, 127 SGK

- Sưu tầm tranh, ảnh những con vật ăn các loại thực ăn khác nhau

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: Những điều kiện cần để động vật

sống và phát triển bình thường?

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về Động vật ăn gì để sống?

qua bài này, chúng ta sẽ biết phân loại động vật theo thức ăn của chúng và kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu thức

ăn của các loài động vật khác nhau

GV kiểm tra ảnh sưu tầm của HS

Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: tập

hợp tranh ảnh của những con vật ăn

Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh đã sưu tầm và phân loại chúng theo thứcăn của chúng:

Trang 20

các loại thức ăn khác nhau mà các

thành viên trong nhóm đã sưu tầm và

phân loại chúng theo thức ăn của

chúng rồi trình bày vào giấy khổ to

Tổ chức cho các nhóm trưng bày sản

phẩm của nhóm mình, xem sản phẩm

của nóm khác và đánh giá lẫn nhau

GV nhận xét, kết luận:

Hoạt động 2: Trò chơi “Đố bạn con

gì?”

GV chia nhóm, hứơng dẫn HS cách

chơi:

GV lưu ý HS: cần huy động những

kiến thức đã học về các con vật ở lớp

1, 2, 3 để hỏi nhưng cần tập trung

vào tên thức ăn của con vật đó

Cho HS chơi

GV nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

3 – Củng cố – dặn dò

+ Động vật ăn gì để sống?

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Trao đổi chất ở động

vật

+ Nhóm ăn thịt+ Nhóm ăn cỏ, lá cây+ Nhóm ăn hạt

+ Nhóm ăn sâu bọ+ Nhóm ăn tạp…

Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình và đánh giá sản phẩm của nhóm bạn

HS lắng nghe, hiểu cách chơi:

+ Một HS được GV đeo hình vẽ bất

kì một con vật nào trong số những hình các em đã mang đến lớp + HS đeo hình vẽ phải đặt câu hỏi đúng/sai để đoán xem đó là con gì? Cả lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai, VD:

- Con vật này có 4 chân phải không?

- Con vật này ăn thịt (cỏ, sâu…) phải không?

- Con vật này sống trên cạn (dưới nước, trên không) phải không?

- Con vật này thường ăn cá, cua, tôm,tép phải không?

HS nhắc lại bài học

Phần lớn thời gian sống của động vật dành cho việc kiếm ăn Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, ăn sâu bọ, có loài ăn tạp

Trang 21

Tiết 64 Thứ năm ngày 27 tháng 4 năm 2006

Môn: Khoa học

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Kể ra những gì động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường và phải thải ra môi trường trong qua 1trình sống

 Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở động vật

Giáo dục:

 HS ham thích khám phá khoa học

II – CHUẨN BỊ

- Hình trang 128, 129 SGK

- Giấy A0, bút vẽ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

+ Động vật ăn gì để sống?

+ Kể ra một số loài động vật và thức ăn của chúng?

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Cũng như thực vật, động vật đều cần phải có qua 1trình trao đổi chất với môi trường để duy trì sự sống Hôm nay, chúng ta sẽ học về trao đổi chất ở động vật

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động 1: Phát hiện những biểu

hiện bên ngoài của trao đổi chất ở

động vật

GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang HS quan sát hình SGk, trả lời:

Trang 22

128 SGK:

- Kể tên những gì có trong hình?

- Những yếu tố nào đóng vai trò quan

trọng đối với sự sống của động vật có

trong hình?

- Những yếu tố còn thiếu cần bổ

sung?

GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Gọi HS trả lời các câu hỏi:

- Kể tên những yếu tố mà động vật

thường xuyên phải lấy từ môi trường

và thải ra môi trường trong quá trình

sống?

- Quá trình trên được gọi là gì?

GV nhận xét, chốt lại nội dung bài

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ

trao đổi chất ở đng vật

GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ

cho các nhóm HS

Yêu cầu các nhóm cùng tham gia vẽ

sơ đồ trao đổi chất ở động vật

Tổ chức cho các nhóm trưng bày sản

phẩm và trình bày sơ đồ trứơc lớp

GV nhận xét, khen thưởng các nhóm

vẽ đẹp và đúng nội dung

3 – Củng cố – dặn dò

+ Động vật thừơng xuyên phải lấy từ

môi trường những gì và thải ra môi

trường những gì?

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Quan hệ thức ăn

- Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi trường

Các nhóm nhận giấy và bút vẽ

HS làm việc theo nhóm cùng tham gia vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vậtNhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sở đồ trong nhómCác nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

HS lắng nghe

HS nhắc lại bài học

Trang 23

Tiết 32 Môn: Lịch sử

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Sơ lược về quá trình xây dựng ; sự đồ sộ , vẻ đẹp của kinh thành và lănhg tẩm ở Huế

 Tự hào vì Huế được công nhận là một di sản văn hoá thế giới

Giáo dục:

 HS yêu thích tìm hiểu lịch sử

II – CHUẨN BỊ

- Hình trong SGK phóng to ( nếu có điếu kiện )

- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế

- Phiếu học tập của HS

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

- Trình bày hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn?

- Nêu dẫn chứng chứng tỏ các vua Nguyễn không chịu chia sẻ quyền hành cho bất cứ ai và kiên quyết bảo vệ ngai vàng của mình?

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình xây dựng kinh thành Huế – kiến trúc đã được UNESCO công nhận là si sản văn hoá thế giới

b – Các hoạt động chủ yếu:

GV trình bày quá trình ra đời của

kinh đô Huế

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

+ Sau khi Ngưyễn Aùnh lật đổ triều Tây Sơn, Phú Xuân (Huế) được chọn làm kinh đô

Trang 24

GV yêu cầu HS đọc đoạn :” Nhà

Nguyễn … các công trình kiến trúc “

và trả lời câu hỏi:

- Mô tả lại sơ lược quá trình xây

dựng kinh thành Huế ?

GV nhận xét, tóm tắt lại ý chính

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm :

GV phát cho mỗi nhóm một ảnh

chụp một trong những công trình ở

kinh thành Huế , yêu cầu các nhóm

nhận xét và thảo luận về những nét

đẹp của công trình đó

Gọi đại diện các nhóm HS trình bày

lại kết quả làm việc

GV kết luận : Kinh thành Huế là một

công trình sáng tạo của nhân dân ta

Ngày11 – 12 - 1993, UNESCO đã

công nhận Huế là một Di sản Văn

hoá thế giới

3 – Củng cố – Dặn dò

+ Em biết gì thêm về Huế? (về thiên

nhiên và con người?)

Nhận xét tiết học

HS đọc SGK và trả lời:

- Huy động hàng chục vạn dân và lính phục vụ việc xây dựng

- Các vật liệu như đá, gạch, ngói từ khắp nơi được đưa về

- Kết quả: Một toà thành rộng lớn, dài trên 2 km bên bờ sông Hương

Các nhóm HS nhận ảnh

HS trao đổi, thảo luận trong nhóm, nhận xét và trình bày kết quả của nhóm về những nét đẹp của các côngtrình kiến trúc được xây dựng ở Huế+ Thành có 10 cửa ra vào Bên trên xây các vọng có mái uốn cong hình phượng hoàng

+ Cửa Nam có cột cờ 37 m, từ đây có thể thấy cửa biển Thuận An

+ Nằm giữa là Hoàng thành, cửa chính vào đây là Ngọ Môn Tiếp đến là hồ sen, ven hồ là hàng cây đại+ Cầu bắc qua hồ dẫn đến điện Thái Hoà, xung quanh điện Thái Hoà là nơi ở của vua và hoàng tộc

HS lắng nghe

HS phát biểu cá nhân

Ngày đăng: 21/04/2021, 03:46

w