Mục đích – yêu cầu:Giúp HS ơn tập về : - HS biết cách đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số cĩ khơng quá 3 chữ số tích khơng quá 6 chữ số - HS biết đặt tính và thực
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn 15 / 4/ 2011
Ngày giảng thứ 2/ 18/ 4 / 2011
Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2 Thể dục
(Đ/c Cường giảng )
Tiết 3 Tốn
ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục đích – yêu cầu:Giúp HS ơn tập về :
- HS biết cách đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số cĩ khơng quá 3 chữ số ( tích khơng quá 6 chữ số )
- HS biết đặt tính và thực hiện phép chia số cso nhiều chữ số cho số cĩ khơng quá 2 chữ số Biết so sánh số tự nhiên HS làm đúng, thành thạo các bài tập: 1 ( dịng 1,2 ) bài 2,4 ( cột 1) HS khá giỏi làm thêm bài 3,5
- GD học sinh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị : GV : nội dung
HS : sgk
III Hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ :
- Gọi HS nêu cách làm BT5 tiết trước
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề b) Thực hành : *Bài 1:Yêu cầu học sinh nêu đề bài - Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện vào vở nháp dịng 1, 2 - Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện - GV đi giúp đỡ những HS gặp khĩ khăn - Nhận xét bài làm học sinh - 1HS lên bảng thực hiện Đáp số : 2766 quyển vở + Nhận xét bài bạn + Lắng nghe - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách đặt tính - HS ở lớp làm vào vở - 2 HS làm trên bảng : a) 2057
x 13
6171
2057
26741
b) 7368 24
168 307
0
HS làm tương tự
Trang 2* Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS :
- Cách tìm số thừa số chưa biết và tìm
số bị chia chưa biết
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và viết chữ
hoặc số thích hợp vào vở nháp
- GV gọi HS lên bảng tính.
+ Hỏi HS về các tính chất vừa tìm được
.
* Bài 4 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS thi làm nhanh ( cột 1), mỗi
dãy 3 em
+ Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 5 : HS khá giỏi
Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng giải bài.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện a) 40 x x = 1400 b) x : 13 = 205
x = 1400 : 40 x = 205 x 13
x = 35 x = 2665 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hiện vào vở nháp.
- 2 HS lên bảng thực hiện
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thi làm – nhận xét
13 500 = 135 x 100 26 x 11 > 280
1600 : 10 < 1006 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Nhận xét bài bạn
- HS nêu
Tiết 4 Tập đọc
Trang 3VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: kinh khủng , lạo xạo ,hồi hộp , sườn sượt ,
ảo não Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu nội dung bài: Hiểu nội dung truyện ( phần đầu ) :Cuộc sống thiếu tiếng cười
sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.( trả lời được các câu hỏi sgk)
Hiểu nghĩa các từ ngữ : nguy cơ , thân hành , du học
- GD học sinh lạc quan, yêu đời
II Chuẩn bị: GV :Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc Tranh ảnh minh
hoạ HS : đọc trước bài
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
bài " Con chuồn chuồn nước " và trả
lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ đề
rồi giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn (2 đoạn)
Đoạn 1 : Từ đầu đến chuyên cười
cợt
Đoạn 2 : Tiếp theo đến thần đã cố
gắng hết sức nhưng không vào
Đoạn 3 : Tiếp theo cho đến hết
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện
+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn ?
+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy
buồn chán như vậy ?
- 2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ
- Vì cư dân ở đó không ai biết cười
Trang 4- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và
trả lời câu hỏi.
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình ?
- Kết quả của việc đi du học ra sao ?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn
+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở đoạn cuối
này ?
- Thái độ của nhà vua như thế nào khi
nghe tin đó?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
Qua bài em rút ra được điều gì? ND
( ghi bảng)
* Đọc diễn cảm
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi
em đọc 1 đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc.
Vị đại thần vừa xuất hiện đã vội rập
đầu, tâu lạy :
- Dẫn nó vào! - Đức vua phấn khởi ra
lệnh
Yêu cầu HS tìm từ cần nhấn giọng
trong đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
cho bài học sau : (TT)
- Cuộc sống buồn rầu ở vương quốc
nọ do thiếu nụ cười.
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Vua cử một vị đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt
- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào
- Sự thất vọng buồn chán của nhà vua và các đại thần khi viên đại thần
+ Điều bất ngờ đã đến với vương quốc vắng nụ cười
Trang 5Ngày soạn 16 / 4 / 2011 Ngày giảng thứ 3 / 19/ 4 / 2011.
Tiết 1 Tốn
ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục đích – yêu cầu:Giúp HS ơn tập về :
- Tính được giá trị của biểu thức chứa 2 chữ Thực hiện được 4 phép tính với số tự nhiên, biết giải bài tốn liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
- HS làm đúng nhanh, thành thạo các bài tập 1(a),bài 2,4.HS khá giỏi làm thêm bài 3a
- Gd HS vận dụng tính tốn vào thực tế
II Chuẩn bị : GV : nội dung
HS : sgk
III Hoạt động dạy - học :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách
tính về biểu thức cĩ chứa hai chữ
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách thực hiện.
- HS ở lớp làm vào vở nháp.
- 2 HS làm trên bảng : a) Nếu m = 952 , n = 28 thì
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện a) 12054 : ( 15 + 67 )
= 12054 : 82 = 147
b) ( 160 x 5 - 25 x 4 ) : 4 = ( 800 -100 ) : 4 = 700 : 4 = 175
Trang 6- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3a :HS khá, giỏi
Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 2
- GV gọi HS lên bảng tính .
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Chuẩn bị : ôn tập ( biểu đồ)
HS làm tương tự các bài còn lại + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hiện theo nhóm
- 1HS lên bảng thực hiện a) 36 x 25 x 4 = 36 x ( 25 x 4 ) = 36 x 100 = 3600 Các bài còn lại tương tự + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng tính Đáp số : 51 ( m)
2 HS nhắc lại
- Cả lớp cùng thực hiện
Tiết 2 Chính tả (nghe- viết)
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục đích – yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn trích trong bài
"Vương quốc vắng nụ cười "
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn viết trong bài :
" Vương quốc vắng nụ cười "
Trang 7- Đoạn này nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
lắng nghe GV đọc để viết vào vở đoạn
văn trong bài Vương quốc vắng nụ cười
+ Đọc lại để HS soát lỗi
- Chấm bài - nx
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2: GV dán tờ phiếu đã viết sẵn
yêu cầu bài tập lên bảng
- Yêu cầu lớp đọc thầm câu chuyện vui,
sau đó thực hiện làm bài vào vở nháp
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4
HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu
của mình lên bảng
- Đọc liền mạch cả câu chuyện vui Chúc
mừng năm mới sau một thế kỉ hoặc câu
chuyện vui "Người không biết cười "
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
3.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- Nỗi buồn chán, tẻ nhạt trong vươngquốc vắng nụ cười
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó
dễ lẫn trong bài như: kinh khủng, rầu
rỉ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo + Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- Trình bày a) vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức -xin lỗi - sự chậm trễ
b) nói chuyện dí dỏm hóm hỉnh công chúng - nói chuyện - nổi tiếng
Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời các câu hỏi đúng, chính xác
- Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản văn hóa thế giới
II.Chuẩn bị GV :- Hình trong SGK phóng to
- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
- PHT của HS
Trang 8- Những điều gì cho thấy vua nhà
Nguyễn khơng chịu chia sẻ quyền hành
cho bất cứ ai và kiên quyết bảo vệ ngai
*GV trình bày quá trình ra đời của nhà
kinh đơ Huế: Thời Trịnh –Nguyễn phân
tranh, Phú Xuân đã từng là thủ phủ của
các chúa Nguyễn Nguyễn Aùnh là con
cháu của chúa Nguyễn ,vì vậy nhà
Nguyễn đã chọn Phú Xuân làm kinh đơ
*Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà
Nguyễn các cơng trình kiến trúc” và yêu
cầu một vài em mơ tả lại sơ lược quá
trình xây dựng kinh thành Huế
+ Nhĩm 4 : Ảnh điện Thái Hịa
Sau đĩ, GV yêu cầu các nhĩm nhận xét
và thảo luận đĩng vai là hướng dẫn viên
du lịch để giới thiệu về những nét đẹp
của cơng trình đĩ (tham khảo SGK)
- GV gọi đại diện các nhĩm HS trình
bày lại kết quả làm việc
GV hệ thống lại để HS nhận thức được
sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cung điện,lăng
tẩm ở kinh thành Huế
- GV kết luận: Kinh thành Huế là một
cơng trình sáng tạo của nhân dân ta
Ngày nay thế giới đã cơng nhận Huế là
Trang 9một Di sản văn hóa thế giới
3.Củng cố - dặn dò
- GV cho HS đọc bài học
- Kinh đô Huế được xây dựng năm
nào ?
- Hãy mô tả những nét kiến trúc của
kinh đô Huế ?
* Để Huế mãi mãi là một di sản văn hóa
của thế giới và của dân tộc, chúng ta đã
làm hết sức mình để trùng tu, tôn tạo và
bảo vệ các công trình kiến trúc ở Huế
.Giữ gìn di sản văn hóa Huế là trách
nhiệm của mọi người để Huế mãi mãi là
niềm tự hào của dân tộc ta
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Tổng
kết”
- 3 HS đọc
- HS trả lời câu hỏi
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
- HS kể được tên một số động vật và thức ăn của chúng
- HS trả lời đúng các câu hỏi
- Biết cách để nuôi vật nuôi
II Chuẩn bị: GV : Sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật.
Hình minh họa trang 126, 127 SGK
HS : sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật
III Các hoạt động dạy - học :
* Hoạt động 1: Thức ăn của động vật
- Tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm
- Phát giấy khổ to cho từng nhóm
- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm
hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu
tầm và loại thức ăn của nó Sau đó cả
Trang 10nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia
các con vật đã sưu tầm được thành các
nhóm theo thức ăn của chúng
GV hướng dẫn các HS dán tranh theo
nhóm
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm
- Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của
từng con vật trong các hình minh họa
- Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên
con vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn
+ GV dán vào lưng HS 1 con vật mà
không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu
HS quay lưng lại cho các bạn xem con
vật của mình
+ HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con
vật mình đoang mang là con gì
+ HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5
câu về đặc điểm của con vật
+ HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai
bài sau: Trao đổi chất ở động vật
- Tiếp nối nhau trình bày+ Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …
Trang 11Tieát 2 Luy ện từ và câu
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I Mục đích – yêu cầu:
- HS hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian cho câu (trả lời câu
hỏi :bao giờ?, khi nào?, mấy giờ? )
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III), bước đầu biếtthêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đơn vị b ở BT2
- HS khá giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT2
- Biết dùng trạng ngữ khi nói và viết
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt
Trang 12- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:
+ Buổi sáng hôm nay, …
+ Vừa mới ngày hôm qua, …
+ Thế mà, qua một đêm mưa rào, …
b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:
+ Từ ngày còn ít tuổi, …
+ Mỗi lần đứng trước những cái tranh
làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …
* Bài tập 2:
a) Thêm trạng ngữ vào câu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng
giấy đã viết sẵn đoạn văn a
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ :Mùa đông vào trước
cây chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm
dấu phẩy vào trước chữ cây và viết thường
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên
nhân cho câu
ngữ chỉ thời gian trong câu
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữchỉ thời gian có trong đoạn văn
- Lớp nhận xét
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
Tieát 3 Luy ện toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục đích – yêu cầu:Giúp HS ôn tập về :
- HS biết cách đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá 3 chữ số ( tích không quá 6 chữ số )
- HS biết đặt tính và thực hiện phép chia số cso nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số Biết so sánh số tự nhiên HS làm đúng, thành thạo các bài tập: 1 ( dòng 1,2 )bài 2,4 ( cột 1) HS khá giỏi làm thêm bài 3,5
- GD học sinh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị : GV : nội dung
HS : sgk
III Hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ :
- Gọi HS nêu cách làm BT5 tiết trước - 1HS lên bảng thực hiện
Trang 13- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề b) Thực hành : *Bài 1:Yêu cầu học sinh nêu đề bài - Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện vào vở nháp dòng 1, 2 - Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện - GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn - Nhận xét bài làm học sinh * Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài - GV hỏi HS : - Cách tìm số thừa số chưa biết và tìm số bị chia chưa biết - Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào vở - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện 345 - Nhận xét bài làm học sinh * Bài 3 : HS khá giỏi - Yêu cầu học sinh nêu đề bài - Yêu cầu HS tự suy nghĩ và viết chữ hoặc số thích hợp vào vở nháp - GV gọi HS lên bảng tính + Hỏi HS về các tính chất vừa tìm được * Bài 4 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài - Yêu cầu HS thi làm nhanh ( cột 1), mỗi dãy 3 em + Nhận xét ghi điểm HS * Bài 5 : HS khá giỏi Đáp số : 2766 quyển vở + Nhận xét bài bạn + Lắng nghe - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách đặt tính - HS ở lớp làm vào vở - 2 HS làm trên bảng : a) 2057
x 13
6171
2057
26741
b) 7368 24
168 307
0
HS làm tương tự
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện a) 40 x x = 1400 b) x : 13 = 205
x = 1400 : 40 x = 205 x 13
x = 35 x = 2665 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hiện vào vở nháp.
- 2 HS lên bảng thực hiện
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thi làm – nhận xét
Trang 14Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng giải bài.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Nhận xét bài bạn
I Mục đích – yêu cầu :Giúp HS ôn tập về :
- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ HS làm đúng, nhanh các bài tập 2,3 HS khá giỏi làm thêm bài 1
- Gd HS vận dụng vào thực tế
II Chuẩn bị : GV : nội dung
HS : sgk
III Hoat động dạy - học :
48 + 58800 = 106 800 ( đồng )
Số tiền mẹ lúc đầu là :
93200 + 106800 = 200 000 ( đồng ) Đáp số : 200 000 đồng
Trang 15- Nhận xét ghi điểm học sinh
như SGK - GV yêu cầu HS quan sát
biểu đồ trả lời các câu hỏi
a) Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình ?
Trong đó có bao nhiêu hình tam giác ,
bao nhiêu hình vuông và bao nhiêu
hình chữ nhật ?
b) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao
nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ 2
bao nhiêu hình chữ nhật ?
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời
- GV gọi HS đọc biểu đồ và giải thích
nhiêu ki - lô - mét vuông ?
b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện
tích Hà nội là bao nhiêu ki - lô - mét
vuông và bé hơn diện tích Thành phố
Hồ Chí Minh là bao nhiêu ki - lô - mét
vuông ?
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS quan sát biểu đồ
+ Tiếp nối phát biểu :
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- Diện tích Hà Nội là 921 ki - lô mét vuông
- Diện tích Đà Nẵng là 1255 ki - lô mét vuông
- Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh
là 2095 ki - lô mét vuông
- Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Hà nội là 334 ki - lô - mét vuông và bé hơn diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là 840 ki - lô - mét vuông + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Chia theo nhóm 4 HS thảo luận
- Đại diện hai nhóm lên bảng thực hiện
a) Trong tháng 12 cửa háng bán được
42 mét vải hoa b) Trong tháng 12 cửa háng bán được tất cả 129 mét vải các loại
+ Nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
Trang 16Tieát 2 Ñòa lí
BIỂN – ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của ViệtNam trên bản đồ (lược đồ): Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, đảoCát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo: Khai thác khoángsản:dầu khí, cát trắng, muối; đánh bắt và nuôi trồng hải sản
- HS khá, giỏi: Biết Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta Biếtvai trò biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, khoáng sản quý, điềuhòa khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng thuận lợi cho việc phát triển du lịch
và xây dựng các cảng biển
- Gd HS yêu thích biển, đảo và quần đảo của VN
II Chuẩn bị :
GV:BĐ Địa lí tự nhiên VN Tranh, ảnh về biển, đảo VN
HS: SGK, sưu tầm tranh ảnh về các đảo và quần đảo của VN
III.Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu tên một số ngành sản xuất
1.Vùng biển Việt Nam:
*Hoạt động cá nhân hoặc từng cặp:
- GV cho HS quan sát hình 1, trả lời câu
hỏi trong mục 1, SGK:
+ Cho biết Biển Đông bao bọc các phía
nào của phần đất liền nước ta ?
+ Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên
lược đồ
+ Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu
của nước ta
- Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK,
bản đồ trả lời các câu hỏi sau:
+ Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
- Có kho muối vô tận, khoáng sản quý, điều hòa khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp,
Trang 17- GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về
biển của nước ta, phân tích thêm về vai trò
của Biển Đông đối với nước ta
2.Đảo và quần đảo :
*Hoạt động cả lớp:
- GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển
Đông và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, thảo
luận các câu hỏi sau:
- Nêu đặc điểm của các đảo ở Vịnh Bắc
Bộ
- Các đảo, quần đảo ở miền Trung và
biển phía nam nước ta có những đảo lớn
nào?
- Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị
gì?
- GV cho HS thảo luận và trình bày kết
quả GV nhận xét và cho HS xem ảnh các
đảo, quần đảo, mô tả thêm về cảnh đẹp về
giá trị kinh tế và hoạt động của người dân
trên các đảo, quần đảo của nước ta
3 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc bài học trong SGK
- Nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo
đối với nước ta
- Chỉ bản đồ và mô tả về vùng biển của
- Biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo