1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tieng viet tuan 9-12

61 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cái gì quý nhất
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập Đọc
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cà Mau
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc - GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy màu xanh nói về nhiệm vụ bảo vệ môi

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy chủ yếu

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2 học sinh.

- Đọc thuộc lòng bài thơ Trước cổng trời.

- Trả lời các câu hỏi SGK

3 Bài mới:

3.1 - Giới thiệu bài

Trong cuộc sống có những vấn đề cần trao

đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời Cái gì

quý nhất trên đời là vấn đề mà nhiều HS đã

tranh cãi Các em hãy cùng đọc bài Cái gì

quý nhất? để biết ý kiến riêng của 3 bạn

Hùng, Quý, Nam và ý kiến phân giải của

thầy giáo

3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện Đọc

- GV chia bài làm ba đoạn như sau để luyện

đọc: nhắc nhở cách ngắt nghỉ và phát âm một

số tiếng

- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn

đọc

- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn

Kiểm tra học sinh đọc – nhận xét, khích lệ

- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt:

+ rút từ tiếng khó phát âm

+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chúgiải

+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài

- Học sinh luân phiên đọc từng đoạntrong nhóm và giúp bạn sửa sai

- Một học sinh đọc toàn bài

- Hùng: lúa gạoQuý: vàngNam: thì giờ

- Hùng: lúa gạo nuôi sống con người

HS yếuthực hiện

Trang 2

- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ

lí lẽ của mình?

- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động là

quý nhất?

- Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì

sao em chọn tên đó?

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Giúp HS thể hiện giọng đọc của từng nhân

vật

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc

Chú ý; kéo dài giọng hoặc nhấn giọng tự

nhiên ở những từ quan trọng trong ý kiến của

từng nhân vật để góp phần diễn tả nội dung

và bộc lộ thái độ

mua đựơc lúa gạo

Nam: có thì giờ mới làm ra đựơc lúagạo, vàng bạc

- Khẳng định cái đúng của 3 HS (lậpluận có tình – tôn trọng ý kiến ngườiđối thoại): lúa gạo, vàng, thì giờ đềurất quý, nhưng chưa phải là quý nhất

Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn: (lậpluận có lí): không có người lao độngthì không có lúa gạo, vàng bạc và thìgiờ cũng trôi qua một cách vô vị Vìvậy, người lao động là quý nhất

- Cuộc tranh luận thú vị vì Bài văn

thuật lại cuộc tranh luận thú vị giữa 3

bạn nhỏ / Ai có lí? vì bài văn cuối

cùng đến một kết luận giàu sứcthuyết phục: người lao động là đángquý nhất

- 5 HS đọc lại bài văn theo cách phânvai

- Thi đọc diễn cảm

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Nhắc HS ghi nhớ cách nêu lí lẽ, thuyết phục người khác khi tranh luận của các nhân vật

trong truyện để thực hành thuyết trình trong tiết TLV tới Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

- Tranh minh họa bài đọc SGK

- Bản đồ Việt Nam; tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau, nếu có

III Hoạt động dạy chủ yếu

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 học sinh - HS đọc lại bài Cái gì quý nhất?

- Trả lời câu hỏi về bài đọc

3 Bài mới:

3.1 - Giới thiệu bài: Ghi tựa

3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- GV chia bài làm ba đoạn như sau để luyện

đọc: nhắc nhở cách ngắt nghỉ và phát âm một

số tiếng

- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn

đọc

- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn

Kiểm tra học sinh đọc – nhận xét, khích lệ

đọc tốt

- Giáo viên đọc mẫu

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- GV đọc diễn cảm toàn bài Nhấn giọng các

từ ngữ gợi tả (mưa dông, đổ ngang, hối hả,

rất phũ đất xốp, đất nẻ chân chim )

+ Đoạn 1: 4 dòng đầu

+ Đoạn 2: tiếp theo đến Ráng chiều như hơi khói.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt:

+ rút từ tiếng khó phát âm

+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chúgiải

+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài

- Học sinh luân phiên đọc từng đoạntrong nhóm và giúp bạn sửa sai

- Một học sinh đọc toàn bài

HS yếuthực hiện

Trang 4

- Luyện đọc kết hợp giải thích nghĩa của từ

khó (phũ)

- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

- Hãy đặt tên cho đoạn văn này?

b) Đoạn 2: Từ Cà Mau đất đến thân cây đước

- Luyện đọc; kết hợp giải thích từ ngữ khó

(phập phều, côn thịnh nộ, hằng hà sa số)

- Cây cối trên đất Cà Mau được mọc ra sao?

- Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?

- Hãy đặt tên cho đoạn văn này?

c) Đoạn 3: Phần còn lại

- Luyện đọc, kết hợp giải thích nghĩa của từ

khó: sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát

- Người dân Cà Mau có tính cách như thế

nào?

- Em đặt tên cho đoạn 3 như thế nào?

Gv kết hợp giúp HS nắm được sinh thái môi

trường vùng đất mũi Cà Mau và qua đó GD

HS kĩ năng, ý thức BVMT tài nguyên thiên

nhiên.

- Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất độtngột, dữ dội nhưng chóng tạnh

- Mưa ở Cà Mau,

+ HS đọc diễn cảm: giọng hơi nhanh,mạnh, nhấn giọng ở những từ ngữ tảsự khác thường của mưa Cà Mau(sớm nắng chiều mưa, nắng đó, đổngay xuống, hối hả, phủ )

- Cây cối mọc thành chòm, thànhrặng; rễ dài cắm sâu vào lòng đất đểchống chọi được với thời tiết khắcnghiệt

- Nhà cửa được dựng dọc những bờkênh, dưới những hàng đước xanh rì;

từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trêncầu bằng thân cây đước

- Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau /Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

+ HS đọc diễn cảm: nhấn mạnh cáctừ ngữ miêu tả tính chất khắc nghiệtcủa thiên nhiên ở Cà Mau, sức sốngmãnh liệt của cây cối ở đất Cà Mau(nẻ chân chim, rạn nứt, phập phều,lắm gió, dông, cơn thịnh nộ, thẳngđuột, hằng hà sa số)

- Người Cà Mau thông minh, giàunghị lực, thượng võ, thích kể và thíchnghe những chuyện kì lạ về sứcmạnh và trí thông minh của conngười

- Tính cách người Cà Mau / NgườiCà Mau kiên cường

+ HS thi đọc diễn cảm toàn bài

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Một HS nhắc lại ý nghĩa của bài.

5 Dặn dò: -Nhận xét tiết học Khen những HS học tốt Dặn HS chuẩn bị cho tuần Ôn tập giữa HKI

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 6

TUẦN: 11 MÔN: TẬP ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Hiểu nội dung: tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu

+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK

Tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm một số tranh ảnh về cây hoa trên ban công, sân thượng

trong các ngôi nhà ở thành phố

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm

Giữ lấy màu xanh (nói về nhiệm vụ bảo vệ

môi trường sống xung quanh)

- Bài học đầu tiên - Chuyện một khu vườn nhỏ

– kể về một mảnh vườn trên tầng gác (lầu)

của một ngôi nhà giữa phố

3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài

a Luyện Đọc

- GV giới thiệu tranh minh học khu vườn nhỏ

của bé Thu (SGK); giới thiệu thêm một vài

tranh, ảnh về cây hoa trên ban công, sân

thượng trong các ngôi nhà ở thành phố

- GV chia bài làm ba đoạn như sau để luyện

đọc: nhắc nhở cách ngắt nghỉ và phát âm một

số tiếng

- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn

đọc

- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn

Kiểm tra học sinh đọc – nhận xét, khích lệ

đọc tốt

- Giáo viên đọc mẫu

- GV đọc diễn cảm toàn bài ngắt nghỉ đúng

chỗ, biết nhấn mạnh các từ ngữ gợi tả (khoái,

Đoạn 1 (câu đầu), đoạn 2 (tiếp theo

đến không phải là vườn), đoạn 3

(phần còn lại)

- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt:

+ rút từ tiếng khó phát âm

+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chúgiải

+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài

- Học sinh luân phiên đọc từng đoạntrong nhóm và giúp bạn sửa sai

- Một học sinh đọc toàn bài

- Học sinh lắng nghe

HS yếuthực hiện

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

rủ rỉ, ngo nguậy, bé xíu, đỏ hồng, nhọn hoắt);

đọc rõ ràng giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của

bé Thu; giọng hiền từ, chậm rãi của người

ông

b)Tìm hiểu bài

- Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?

- Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có

những đặc điểm gì nổi bật ?

- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,

Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

- Em hiểu “đất lành chim đậu” là thế nào ?

+GV bình luận: Loài chim chỉ bay đến sinh

sống, làm tổ, ca hát ở những nơi có cây cối,

sự bình yên, môi trường thiên nhiên sạch đẹp

Nơi ấy không nhất thiết phải là một cánh

rừng, một cánh đồng, một công viên hay một

khu vuờn lớn Có khi đó chỉ là một mảnh

vườn nhỏ bằng một manh chiếu trên ban công

của một căn hộ tập thể trong thành phố Nếu

mỗi gia đình đều biết yêu thiên nhiên, cây

hoa, chim chóc, biết tạo cho mình một khu

vườn, dù chỉ nhỏ như khu vườn trên ban công

nhà bé Thu thì mội trường sống xung quanh

chúng ta sẽ trong lành, tươi đẹp hơn

c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho

HS

- GV theo dõi, uốn nắn

Chú ý:

- Phân biệt lời bé Thu, lời của ông

- Thu thích ra ban công để đựơcngắm nhìn cây cối, nghe ông kểchuyện về từng loài cây trồng ở bancông

- Cây quỳnh – lá dày, giữ được nước;

cây hoa ti gôn – thò những cái râu,theo gió ngo nguậy như những cáivòi voi bé xíu; cây hoa giấy – bị vòi

ti gôn quấn nhiều vòng; cây đa ẤnĐộ – bật ra những búp đỏ hồng nhọnhoắt, xoè những lá nâu lá nâu rõ to

- Vì Thu muốn Hằng công nhận bancông nhà mình cũng là vườn

- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chimvề đậu, sẽ có người tìm đến để làmăn

- HS luyện đọc diễn cảm theo cáchphân vai

- Một vài HS thi đọc diễn cảm trướclớp

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Nhắc lại nội dung bài văn ? (Hai ông cháu bé Thu rất

yêu thiên nhiên, đã góp phần làm cho môi trường sống xung quanh thêm trong lành, tươi đẹp.)

5 Dặn dò: - Nhắc nhở HS theo bé Thu có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung

quanh.- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 8

TUẦN: 11 MÔN: TẬP ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Hiểu ý nghĩa: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta

- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: vô tâm đã gây nên cái chết của chú chim sẻ+ Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong SGK

Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Tốc độ có thể khoảng 110 tiếng/phút

Thái độ:

GDBVMT (trực tiếp): GV giúp HS tìm hiểu bài để cảm nhận được nỗi băn khoăn, day dứt của tác giả về hành động thiếu ý thức BVMT, gây ra cái chết đau lòng của con chim sẻ mẹ, làm cho những con chim non từ những quả trứng trong tổ “mãi mãi chẳng ra đời”

- Giáo dục tinh thần hướng thiện, yêu thích cái đẹp; yêu quý và bảo vệ các con vật

II Chuẩn bị

Tranh minh họa bài đọc SGK

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2 học sinh.

- 2,3 HS đọc bài Chuyện một khu vườn nhỏ - Hỏi đáp về nội dung bài đọc.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

3.1- Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài

a Luyện Đọc

- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc: nhắc nhở

cách ngắt nghỉ và phát âm một số tiếng

- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn

đọc

- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn

Kiểm tra học sinh đọc – nhận xét, khích lệ

đọc tốt

- Giáo viên đọc mẫu

b Tìm hiểu bài

GV giúp HS cảm nhận được nỗi băn khoăn,

day dứt của tác giả về hành động thiếu ý

thức BVMT, gây ra cái chết đau lòng của

con chim sẻ mẹ, làm cho những con chim

non từ những quả trứng trong tổ “mãi mãi

chẳng ra đời”

- Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng

thương như thế nào ?

- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt từngkhổ thơ

+ rút từ tiếng khó phát âm

+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chúgiải

+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài

- Học sinh luân phiên đọc từng đoạntrong nhóm và giúp bạn sửa sai

- Một học sinh đọc toàn bài

- Chim sẻ chết trong cơn bão xác nólạnh ngắt lại bị mèo tha đi Sẻ chếtđể lại trong tổ những quả trứng

Không còn mẹ ủ ấp, những chú chimnon sẽ mãi mãi chẳng ra đời

HS yếuthực hiện

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về cái

chết của chim ?

- Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu

sắc trong tâm trí tác giả ?

- Hãy đặt một tên khác cho bài thơ ?

c)Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm

- Trong đêm mưa bão, nghe cánhchim đập cửa, nằm trong chăn ấm,tác giả không muốn dậy mở cửa chosẻ tránh mưa tác giả ân hận vì đã ích

kỉ, vô tình gây nên hậu quả đau lòng

- Hình ảnh những quả trứng không cómẹ ủ ấp để lại ấn tượng sâu sắc,khiến tác giả thấy chúng cả tronggiấc ngủ, tiếng lăn như đá lở trênngàn Chính vì vậy mà tác giả đặt

tên bài thơ là Tiếng vọng.

- VD: Cái chết của chim sẻ nhỏ, / Sựân hận muộn màng, / Xin chớ vôtình, / Cánh chim đập cửa

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài - Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ ? (Đừng vô tình

trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta Sự vô tình có thể khiến chúng ta trở thành kẻác.)

5 Dặn dò: - Hãy ghi nhớ điều tác giả muốn khuyên các em.

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 10

TUẦN: 12 MÔN: TẬP ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả

+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK

+ HS khá, giỏi: Nêu được tác dụng của cách dùng từ đặt câu để miêu tả sự vật sinh động

Tranh minh họa bài đọc trong SGK Quả thảo quả hoặc tranh, ảnh về rừng thảo quả

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2 học sinh.

- HS đọc bài thơ Tiếng vọng - Trả lời câu hỏi về nội dung bài.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

3.1- Giới thiệu bài

Thảo quả là một trong những loại cây ăn quả

quý của Việt Nam Rừng thảo quả đẹp như

thế nào, hương thơm của thảo quả đặc biệt ra

sao, đọc bài Mùa thảo quả của nhà văn Ma

Văn Kháng, các em sẽ cảm nhận được điều

đó

3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài

a Luyện Đọc

- GV chia bài làm ba đoạn như sau để luyện

đọc: nhắc nhở cách ngắt nghỉ và phát âm một

số tiếng

- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn

đọc

- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn

Kiểm tra học sinh đọc – nhận xét, khích lệ

không gian)+ Phần 3: Phần còn lại

- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt:

+ rút từ tiếng khó phát âm

+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chúgiải

+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài

- Học sinh luân phiên đọc từng đoạntrong nhóm và giúp bạn sửa sai

- Một học sinh đọc toàn bài

- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằngmùi thơm quyến rũ lan xa, làm chogió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,

HS yếuthực hiện

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?

- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì chú

ý?

- Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả

phát triển rất nhanh?

- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?

- Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì

đẹp?

c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho

HS

- GV theo dõi, uốn nắn

từng nếp áo, nếp khăn người đi rừngcũng thơm

- Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại

có tác dụng nhấn mạnh mùi hươngđặc biệt của thảo quả Câu 2 khá dài,

lại có những từ như lướt thướt, quyến rũ, rải, ngọt lựng, thơm nồng, gợi cảm giác hương thơm lan

tỏa kéo dài Các câu Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm rất ngắn, lặp

lại từ thơm, như tả một người đang hítvào để cảm nhận mùi thơm của thảoquả lan trong không gian

- Qua một năm, hạt thảo quả đãthành cây, cao tới bụng người Mộtnăm nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hainhánh mới Thoáng cái, thảo quả đãthành từng khóm lan tỏa, vươn ngọn,xoè lá, lấn chiếm không gian

- Nảy dưới gốc cây

- Dưới đáy rừng rực lên những chùmthảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa,chứa nắng Rừng ngập hương thơm

Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dướiđáy rừng Rừng say ngây và ấmnóng Thảo quả như những đốm lửahồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấpnháy

- HS luyện đọc diễn cảm

- Một vài HS thi đọc diễn cảm trướclớp

+ HS khá,giỏi: Nêuđược tácdụng củacách dùngtừ đặt câuđể miêu tảsự vật sinhđộng

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài - Nhắc lại nội dung bài văn? (Ca ngợi vẻ đẹp của rừng

thảo quả khi vào mùa với hương thơm đặc biệt và sự sinh sôi, phát triển nhanh đến mức bất ngờ củathảo quả.)

5 Dặn dò: Nhắc nhở HS yêu quý môi trường thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên đất nước.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 12

TUẦN: 12 MÔN: TẬP ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời

+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK., thuộc 2 khổ thơ cuối bài

Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

- Tốc độ có thể khoảng 110 tiếng/phút

+ HS khá, giỏi: Thuộc và đọc được diễn cảm toàn bài

Thái độ:

- Giáo dục tinh thần hướng thiện, yêu thích cái đẹp; yêu quý và bảo vệ các con vật

II Chuẩn bị

Tranh minh họa bài đọc SGK và ảnh những con ong HS sưu tầm được

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2 học sinh.

- 2,3 HS đọc bài Mùa thảo quả - Hỏi đáp về nội dung bài đọc.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

3.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu tranh ảnh

minh họa liên quan đến nội dung bài, gợi ý

cho nói những điều em biết về loài ong

GV: Trên đừơng đi theo những bầy ong lưu

động (được chuyển trên xe ô tô đi lấy mật ở

những nơi có nhiều hoa), nhà thơ Nguyễn

Đức Mậu đã cảm hứng viết bài thơ Hành

trình của bầy ong Các em hãy cùng đọc và

tìm hiểu trích đoạn bài thơ để cảm nhận được

điều tác giả muốn nói

3.2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài

a Luyện Đọc

- GV nhắc nhở cách ngắt nghỉ và phát âm

một số tiếng (đẫm, rong ruổi, nối liền mùa

hoa, men) giúp HS hiểu hai câu thơ đặt trong

ngoặc đơn (khổ 3): ý giả thiết, đề cao, ca

ngợi bầy ong – cái gì cũng dám làm và làm

đựơc kể cả lên tận trời cao hút nhụy hoa để

làm mật thơm- Theo dõi học sinh đọc và

hướng dẫn rèn đọc

- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn

Kiểm tra học sinh đọc – nhận xét, khích lệ

đọc tốt

- Những con vật chăm chỉ, chuyêncần, làm nhiều việc có ích: hút nhụyhoa làm nên mật ngọt cho người, thụphấn làm cho cây đơm hoa kết trái,rất đoàn kết, có tổ chức

- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt theokhổ thơ

+ rút từ tiếng khó phát âm

+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chúgiải

+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài

- Học sinh luân phiên đọc từng đoạntrong nhóm 4 và giúp bạn sửa sai

HS yếuthực hiện

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Giáo viên đọc mẫu

b)Tìm hiểu bài

Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ

nào nói lên hành trình vô tận của bầy ong?

Câu hỏi 2: Bầy ong tìm mật đến những nơi

nào?

- Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?

Câu hỏi 3:Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi

đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?

Câu hỏi 4: Qua hai dòng thơ cuối bài, nhà thơ

muốn nói điều gì về công việc của loài ong?

- Ý nghĩa của bài thơ?

c)Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm

- Một học sinh đọc toàn bài

- Những chi tiết thể hiện sự vô cùngcủa không gian: đôi cánh của bầyong đẫm nắng trời, không gian là nẻođường xa

- Những chi tiết thể hiện sự vô tậncủa thời gian: bầy ong bay đến trọnđời, thời gian vô tận

- Ong rong ruổi trăm miền: Ong nốiliền các mùa hoa, nối rừng hoang vớiđảo xa Ong chăm chỉ, giỏi giang;

giá hoa có ở trên trời cao thì bầy ongcũng dám bay lên để mang vào mậtthơm

- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trắng màu hoa ban

Nơi biển xa: có hàng cây chắn bãodịu dàng mùa hoa

Nơi quần đảo: có loài hoa nở như làkhông tên

- Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ,giỏi giang cũng tìm đươcï hoa và mật,đem lại hương vị ngọt ngào cho đời

- Công việc của loài ong có ý nghĩathật đẹp đẽ, lớn lao: ong giữ hộ chongười những mùa hoa đã tàn nhờchất đựơc trong vị ngọt, mùi hươngcủa hoa những giọt mật tinh túy

Thưởng thức mật ong, con ngừoi nhưthấy những mùa hoa sống lại, khôngphai tàn

- Ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù, làm một công việc vô cùng hữu ích cho đời: nối các mùa hoa, giữ hộ cho người những mùa hoa đã phai tàn.

- Thi đọc diễm cảm

- Thuộc và đọc được diễn cảm toànbài

HS khá,giỏi

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 14

TUẦN: 09 MÔN: CHÍNH TẢ (NHỚ VIẾT)

I Mục đích yêu cầu:

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - HS viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng chứa vần uyên, uyêt

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Hướng dẫn HS nhớ – viết

- Đọc đoạn cần viết

- Nhắc các em chú ý:

+ Bài gồm mấy khổ thơ?

+ Trình bày các dòng thơ thế nào?

+ Những chữ nào phải viết hoa?

+ Viết tên đàn ba - la - lai - ca thế nào?

- GV cho HS viết bài

- Chấm 7, 10 bài

- Nêu nhận xét chung

Hướng dẫn HS làm BT chính tả

Bài tập 2b

GV tổ chức cho HS “bốc thăm”cặp âm, vần

cần phân biệt và thi viết các từ ngữ có tiếng

chứa các âm, vần đó trên giấy nháp

- Cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổsung, sửa chữa nếu cần

- HS viết bài

- Hết thời gian qui định, yêu cầu HStự soát lại bài

Cách chơi: HS tự chuẩn bị, sau đó lần

lượt lên “bốc thăm”mở phiếu và đọc

to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trênphiếu (Vd: man - mang); viết nhanhlên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó,rồi đọc lên (Vd: Lan man – mangvác)

- Cả lớp cùng GV nhận xét bổ sung

- Kết thúc trò chơi, một vài HS đọclại các cặp từ ngữ; mỗi em viết vàovở ít nhất 6 từ ngữ

4 Củng cố: Hệ thống kiến thức, kĩ năng bài

5 Dặn dò: - Nhắc HS nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả.- Nhận xét tiết học

Trang 15

Ñieàu chænh boå sung:

Trang 16

TUẦN: 11 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được bài tập 2b

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét ưu khuyết điểm chính của bài kiểm tra định kì lần 1 hướng dẫn HS rút kinh nghiệm làm bài chính tả.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Hướng dẫn HS nghe, viết

- GV đọc Điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ môi

trường (về Hoạt động bảo vệ môi trường)

- Nội dung Điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ môi

trường nói gì ?

- Nhắc HS chú ý cách trình bày điều luật:

xuống dòng sau khi viết Điều 3, khoản 3);

những chữ viết trong ngoặc kép (“Hoạt động

bảo vệ môi trường”), những chữ viết hoa

(Luật bảo vệ , Điều 3 ); những từ các em dễ

viết sai (phòng ngừa, ứng phó, suy thoái)

- Đọc cho HS viết

- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm chữa 7- 10 bài

- Nêu nhận xét chung

Hướng dẫn HS làm BT chính tả

Bài tập 2b

GV tổ chức cho HS “bốc thăm”cặp âm, vần

cần phân biệt và thi viết các từ ngữ có tiếng

chứa các âm, vần đó trên giấy nháp

Cách chơi: HS tự chuẩn bị, sau đó lần

lượt lên “bốc thăm”mở phiếu và đọc

to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trênphiếu (Vd: trăn - trăng); viết nhanhlên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó,rồi đọc lên (Vd: trăn trở – ánh trăng)

- Cả lớp cùng GV nhận xét bổ sung

Trang 17

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Kết thúc trò chơi, một vài HS đọclại các cặp từ ngữ; mỗi em viết vàovở ít nhất 6 từ ngữ

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV nêu vài câu hỏi nhỏ để Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về BVMT

5 Dặn dò: Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt.

- Dặn HS ghi nhớ cách viết chính tả những từ ngữ đã luyện tập ở lớp

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 18

TUẦN: 12 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được bài tập 2b

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp tiếng ở 2b để HS “bốc thăm” tìm từ ngữ chứa tiếng đó

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - HS viết các từ ngữ theo yêu cầu 2b, tiết chính tả tuần 11.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Hướng dẫn HS nghe, viết

- Nêu nội dung đoạn văn?

- Đọc cho HS viết

- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm chữa 7- 10 bài

- Nêu nhận xét chung

Hướng dẫn HS làm BT chính tả

Bài tập 2b

GV tổ chức cho HS “bốc thăm”cặp âm, vần

cần phân biệt và thi viết các từ ngữ có tiếng

chứa các âm, vần đó trên giấy nháp

- HS đọc đoạn văn trong bài Mùa thảo quả.

- Cả lớp theo dõi SGK

- Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kếttrái và chín đả làm cho rừng ngậphương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt

- HS đọc thầm đoạn văn Chú ý

những từ ngữ dễ viết sai: nảy, lặng lẽ, mưa rây,, rực lên, chứa lửa, chứa nắng.

- Đọc thầm bài chính tả

Cách chơi: HS tự chuẩn bị, sau đó lần

lượt lên “bốc thăm”mở phiếu và đọc

to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trênphiếu (Vd: bát - bác); viết nhanh lênbảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó, rồiđọc lên (Vd: bát cơm –chú bác)

Trang 19

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Cả lớp cùng GV nhận xét bổ sung

- Kết thúc trò chơi, một vài HS đọclại các cặp từ ngữ; mỗi em viết vàovở ít nhất 6 từ ngữ

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt.

- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập ở lớp

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 20

TUẦN: 09 MÔN: KỂ CHUYỆN

I Mục đích yêu cầu:

- GDĐĐHCM (Liên hệ): - Giáo dục tình cảm yêu kính Bác Hồ.

II Đồ dùng dạy học

Tranh ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương, Lăng Bác Hồ, Lăng tẩm

Bảng lớp viết đề bài

Bảng phụ viết văn tắt gợi ý 2:

 Giới thiệu chung về chuyến đi

 Chuẩn bị và lên đường; dọc đường đi

 Cảnh nổi bật ở nơi đến; sự việc làm em thích thú

 Kết thúc cuộc đi thăm; suy nghĩ và cảm xúc

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - HS kể lại câu chuyện đã kể ở tiết KC tuần 8.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài

- GV mở bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2b

- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho

tiết học

Thực hành kể chuyện

- GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng dẫn,

góp ý

- Giáo dục tình cảm yêu kính Bác Hồ qua

chuyến đi thăm Lăng Bác ở Hà Nội.

- Một HS đọc đề bài và gợi ý 1, 2trong SGK

- Học sinh theo dõi

- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽkể

VD: Tôi muốn kể với các bạn chuyến đi tham quan Lăng Bác Hồ./

Chuyến đi chơi Đà Lạt vào mùa hèvừa qua / Tết năm ngoái, em đựơcbố mẹ đưa về quê ăn Tết với ông bà

Em muốn kể về cảnh đẹp của làngquê em

- HS kể theo cặp

- Mỗi HS kể xong có thể trả lời câuhỏi của bạn về chuyến đi

4 Củng cố: Hệ thống kiến thức, kĩ năng bài

5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Dặn HS đọc trước nội dung KC và tranh minh họa của tiết KC Người đi săn và con nai ở tuần 11.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 22

TUẦN: 11 MÔN: KỂ CHUYỆN

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câuchuyện một cách hợp lí (BT2); kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện

Kĩ năng:

- Tập trung nghe kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.Thái độ:

GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.

II Chuẩn bị

Tranh minh họa trong SGK

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Rút kinh nghiệm tuần ôn tập kiểm tra.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

GV kể chuyện

Giọng kể cần truyền cảm

- GV chỉ kể 4 đoạn tương ứng với 4 tranh

trong SGK Bỏ lại đoạn 5 để HS tự phỏng

đoán

- Giọng kể chậm rãi, diễn tả rõ lời nói từng

nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả

cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm

trạng người đi săn

Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

a)Kể lại từng đoạn của câu chuyện

VD:

- Đoạn 1 gắn với tranh 1: Một buổi tối, người

đi săn bụng bảo dạ “Mùa trám chín, nai về

rồi Mai ta phải đi săn thôi.” Thế là anh

chuẩn bị súng và đồ dùng cho buổi săn hôm

sau

b)Đoán xem câu chuyện kết thúc thế nào và

kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán

- Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn

nó không ?Chuyện gì xảy ra sau đó ?

- GV kể tiếp đoạn 5 của câu chuyện

c)Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý

- HS quan sát tranh minh họa, đọcthầm các yêu cầu của bài kể chuyệntrong SGK

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

nghĩa câu chuyện.

- Người đi săn có bắn con nai không ?Vì sao ?

+Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lập

lại nguyên văn từng lời của thầy (cô)

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các

loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn

vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.

- Người đi săn thấy con nai quá đẹp,rất đáng yêu dưới ánh trăng, nênkhông nỡ bắn nó; / Ví con nai quáđẹp, người đi săn say mê ngắm nónên quên giương súng

- Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên,bảo vệ các loài vật quý Đừng pháhủy vẻ đẹp của thiên nhiên !

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- Chuẩn bị nội dung cho tiết KC tuần 12: tìm và đọc kĩ một câu chuyện em đã được nghe, được đọc cónội dung bảo vệ môi trường - Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 24

TUẦN: 12 MÔN: KỂ CHUYỆN

I Mục đích yêu cầu:

- Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường (GV và HS sưu tầm đưoc)

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - HS kể lại 1,2 đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện Người đi săn và con nai.

- Nói điều em đã hiểu được qua câu chuyện

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài:

Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã

được nghe cô kể câu chuyện Người đi săn và

con nai Hôm nay, các em sẽ thi kể những

câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo

vệ môi trường

Hướng dẫn HS kể chuyện

a)Hướng dẫn HS hiểu yếu cầu của đề bài

- GV gạch dưới cụm từ bảo vệ môi trường

trong đề bài

- GV kiểm tra nội dung cho tiết KC Yêu cầu

một số HS giới thiệu tên câu chuyện các em

chọn kể Đó là chuyện gì? Em đọc truyện ấy

trong sách báo nào? Hoặc em nghe thấy

truyện ấy ở đâu?

- Câu chuyện có nói đến nội dung BVMT

không? Những ai có trách nhiệm BVMT?

Qua câu chuyện, em rút được bài học như

thế nào về ý thức BVMT?

a)HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

- GV và cả lớp nhận xét nhanh về câu

chuyện

- 1 HS đọc đề bài

- 2 HS nối tiếp hau đọc gợi ý 1,2,3

Một HS đọc thành tiếng đoạn văntrong bài tập 1.để nắm được các yếutố bảo vệ môi trường

- HS KC theo cặp, trao đổi về chitiết, ý nghĩa của câu chuyện

- HS thi KC trước lớp; đối thoại cùngcác bạn về nội dung, ý nghĩa câuchuyện

- Cả lớp bình chọn câu chuyện haynhất, có ý nghĩa nhất, người kểchuyện hấp dẫn nhất

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học

Trang 25

- Dặn HS đọc trước nội dung bài Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia; nhớ – kể lại được mộthành động dũng cảm bảo vệ môi trường mà em đã thấy, một việc thuyết trình em hoặc người xungquanh đã làm để bảo vệ môi trừơng.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 26

TUẦN: 09 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I Mục đích yêu cầu:

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT1; bút dạ; một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ

ngữ tả bầu trời để HS làm BT2

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - HS làm lại của tiết LTVC trước.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài:

Để viết đựơc những bài văn tả cảnh thiên

nhiên sinh động, các em cần có vốn từ ngữ

phong phú Bài học hôm nay giúp các em

làm giàu vốn từ; có ý thức diễn đạt chính xác

cảm nhận của mình về các sự vật, hiện tượng

trong thiên nhiên

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết

về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước

ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quí, gắn

bó với môi trường sống.

Bài tập 2:

- Lời giải (GV dán lên bảng)

+ Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh như

mặt nước mệt mỏi trong ao.

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: được

rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã /

trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn

ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để

tìm xem chim én đang trong ở bụi cây hay ở

nơi nào.

+ Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên

những tia sáng của ngọn lửa / cao hơn

Bài tập 3:

GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của

BT

- Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp ở quê em

- Một số HS nối tiếp nhau đọc một

lượt bài Bầu trời mùa thu Cả lớp đọc

thầm theo

- Làm việc theo nhóm Ghi kết quảvào tờ giấy khổ to dán lên bảng lớp

Trang 27

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

hoặc ở nơi em sinh sống

- Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay

cánh đồng, công viên, vườn cây, vườn hoa,

cây cầu

- Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu

- Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm

- Có thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh mà

em đã viết trước đây nhưng cần thay những từ

ngữ chưa hay bằng những từ ngữ gợi tả, gợi

cảm hơn

- HS đọc đoạn văn, bình chọn đoạnvăn hay nhất

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học.

- Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại để kiểm tra trong tiết tới

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 28

TUẦN: 09 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I Mục đích yêu cầu:

- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt

- GDĐĐHCM (Liên hệ): Giáo dục tình cảm yêu kính Bác Hồ.

II Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi sẵn BT 2

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - HS đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài:

Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Phần nhận xét

Bài tập 1:

- Những từ in đậm ở đoạn a (tớ, cậu) được

dùng để xưng hô

- Từ in đậm ở đoạn b (nó) dùng để xưng hô,

đồng thời thay thế cho danh từ (chích bông)

trong câu cho khỏi lặp lại từ ấy

- Những từ nói trên đựơc gọi là đại từ Đại có

nghĩa là thay thế (như trong từ đại diện); đại

từ có nghĩa là từ thay thế

Bài tập 2:

- Từ vậy thay cho từ thích; từ thế thay cho từ

quý.

- Như vậy cách dùng các từ này cũng giống

các từ nêu ở BT1 (thay thế cho từ khác để

khỏi lặp)

- Vậy và thế cũng là đại từ

Phần ghi nhớ

Phần luyện tập

Bài tập 1:

- Các từ in đậm trong đoạn thơ được dùng để

chỉ Bác Hồ

- Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ

thái độ tôn kính Bác

- Vì sao nhà thơ lại bộc lộ điều đĩ?

Bài tập 2:

- HS đọc và nhắc lại nội dung ghinhớ trong SGK

Học sinh làm bài

Trang 29

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai?

- Các đại từ trong bài ca dao là: mày (chỉ cái

cò); ông (chỉ người đang nói); tôi (chỉ cái cò);

nó (chỉ cái diệc)

*Nếu HS cho cò, vạc, nông, diệc cũng là đại

từ thì GV giải thích đó là các danh từ; chúng

vẫn chỉ các con vật đó chứ chưa chuyển nghĩa

như ông (nghĩa gốc của ông là người đàn ông

thụôc thế hệ sinh ra cha hoặc mẹ) hoặc chỉ

đơn thuần có chức năng xưng hô như mày, tôi

hay nó

Bài tập 3:

- Nhắc HS lưu ý: Cần cân nhắc để tránh thay

thế từ chuột bằng quá nhiều từ nó, làm cho

nó bị lặp nhiều, gây nhàm chán

- Lời giải: Con chuột tham lam.

Chuột ta gặm vách nhà Một cái khe hở hiện

ra Chuột chui qua khe và tìm đựơc rất nhiều

thức ăn Là một con chuột tham lam nên nó

ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình

to ra Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ,

nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua

khe hở đựơc

- Lời đối đáp giữa nhân vật tự xưnglà “ông”với “cò”

- HS làm theo các bước:

+ Bước 1: Phát hiện danh từ lặp lại

nhiều lần trong câu chuyện (chuột)

+ Bước 2: Tìm đại từ thích hợp để

thay thế cho từ chuột (là từ nó –

thường dùng để chỉ vật)

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Một HS nhắc lại ghi nhớ.

- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà xem lại BT2, 3

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 30

TUẦN: 11 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I Mục đích yêu cầu:

SGK Bảng phụ ghi lời giải BT3

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa HKI.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học:

Phần nhận xét:

Bài tập 1:

- Đoạn văn có những nhân vật nào ?

- Các nhân vật làm gì ?

- Lời giải:

+Những từ chỉ người nói: chúng tôi, ta

+Những từ chỉ người nghe: chị, các ngươi

+Từ chỉ người hay vật mà câu chuyện hướng

tới: chúng

GV: Những từ in đậm trong đoạn văn trên gọi

là đại từ xưng hô

Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu của bài Nhắc HS chú ý lời

nói 2 nhân vật: cơm và Bơ Hia

- Nhận xét về thái độ của cơm, sau đó của Bơ

Hia ?

Bài tập 3:

- GV nhắc HS tìm những từ mà các em

thường tự xưng với thầy cô / bố mẹ / anh, chị,

em / bạn bè Để lời nói đảm bảo tính lịch sự,

cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc,

- HS đọc trước lớp yêu cầu BT 1 (đọctoàn bộ nội dung) Cả lớp theo dõiSGK

+Bơ Hia, cơm và thóc gạo

+Cơm và Bơ Hia đối đáp với nhau

Thóc gạo giận Bơ Hia, bò vào rừng

- Làm việc cá nhân

- Phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc lời từng nhân vật

+Cách xưng hô của cơm (xưng là

chúng tôi, gọi Bơ Hia là chị): tự

trọng, lịch sự với người đối thoại

+cách xưng hô của Bơ Hia (xưng là

ta, gọi cơm là các ngươi): kiêu căng,

thô lỗ, coi thường ngừoi đối thoại

Ngày đăng: 29/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp viết đề bài. - Bài giảng tieng viet tuan 9-12
Bảng l ớp viết đề bài (Trang 20)
Bảng phụ thể hiện nội dung BT2. - Bài giảng tieng viet tuan 9-12
Bảng ph ụ thể hiện nội dung BT2 (Trang 32)
Như  (1) hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. - Bài giảng tieng viet tuan 9-12
h ư (1) hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở (Trang 36)
Hình thực tế, những tác động xấu đã xảy ra) - Bài giảng tieng viet tuan 9-12
Hình th ực tế, những tác động xấu đã xảy ra) (Trang 45)
Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần (mở bài, thân bài, kết luận) của bài Hạng A Cháng. - Bài giảng tieng viet tuan 9-12
Bảng ph ụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần (mở bài, thân bài, kết luận) của bài Hạng A Cháng (Trang 46)
Bảng phụ ghi những đặc điểm ngạoi hình của người bà (BT1), những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc (BT2) - Bài giảng tieng viet tuan 9-12
Bảng ph ụ ghi những đặc điểm ngạoi hình của người bà (BT1), những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc (BT2) (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w