KTBC: - GV nêu yêu cầu kiểm tra: + Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý kiến” + Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản - GV chia 3 nh
Trang 1
Thứ Hai ngày 13 tháng 10 năm 2008
ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I.MỤC TIÊU:
- Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được: cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần tiết kiệm tiền của
- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; Không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý
kiến”
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
- GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và
thảo luận các thông tin trong SGK/11
+ Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có
biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt
điện”
+ Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn
hết, không để thừa thức ăn
+ Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết
kiệm trong sinh hoạt hằng ngày
- GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện
của con người văn minh, xã hội văn minh
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (Bài
tập 1- SGK/12)
- HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếumàu theo quy ước như ở hoạt động 3- tiết 1-
Trang 2- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập
1 Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái
độ về các ý kiến dưới đây (Tán thành, phân
vân hoặc không tán thanh … )
a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một
cách hợp lí, có hiệu quả
d/ Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi
nhà
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn
của mình
- GV kết luận:
+ Các ý kiến c, d là đúng
+ Các ý kiến a, b là sai
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm hoặc làm
việc cá nhân (Bài tập 2- SGK/12)
- GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho các
nhóm:
Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em nên
làm gì?
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em
không nên làm gì?
- GV kết luận về những việc cần làm và
không nên làm để tiết kiệm tiền của
4 Củng cố - Dặn dò:
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản
thân (Bài tập 7 –SGK/13)
- Chuẩn bị bài tiết sau
bài 3
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
- Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cầnlàm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
- Đại diện từng nhóm trình bày- Lớp nhậnxét, bổ sung
- HS tự liên hệ
- HS cả lớp thực hiện
TẬP ĐỌC: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU: - Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PB: Gió núi nao la, man mác, soi sáng, mươi mười lăm năm nữa, chi chít…
-PN: Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…
• Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng đoạn
1 Đọc- hiểu:
• Hiểu các từ ngữ khó trong bài:Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường…
• Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của ánh chiến sĩ, mơ ước của anh về tươnglai của các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 3• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
• HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệplớn
• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi
và trả lời câu hỏi:
+ Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất? Vì
a Giới thiệu bài:
- Hỏi : +Chủ điểm của tuần này là gì? Tên
chủ điểm nói lên điều gì?
- Chỉ vào tranh minh hoạ chủ điểm và nói:
Mơ ước là quyền của con người, giúp cho con
người hình dung ra tương lai và luôn có ý
thức vươn lên trong cuộc sống
- Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- Điều đặc biệt đáng nhớ đây là đêm trung
thu năm 1945, đêm trung thu độc lập đầu tiên
của nước ta Anh bộ đội mơ ước về điều gì?
Điều mơ ước của anh so với cuộc sống hiện
thực của chúng ta hiện nay như thế nào? Các
em cùng học bài hôm nay để biết điều đó
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc).GV chữa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS (nếu có)
Chú ý các câu:
Đêm nay, anh đứng gác ở trại Trăng ngàn
và gió núi bao la/ khiến lòng anh man mác
nghĩ tới trung thu/ và nghĩ tới các em
Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu
độc lập đầu tiên/ và anh mong ước ngày mai
đây, những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa/
sẽ đến với các em
-Gọi HS đọc phần chú giải
- 4 HS thực hiện theo yêu cầu
+ Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi cánh ước mơ Tên của chủ điểm nói lên niềm
mơ ước, khát vọng của mọi ngừơi
- Lắng nghe
- Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứnggác dưới đêm trăng trung thu Anh suy nghĩvà mơ ước một đất nước tươi đẹp cho trẻ em
- Lắng nghe
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+ Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em
+ Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi
+ Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em
Trang 4- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể
hiện niềm tự hào, mơ ước của anh chiến sĩ về
tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi
Đoạn 1,2 : giọng đọc ngân dài, chậm rãi
Đoạn 3: giọng nhanh, vui hơn
+ Nghỉ hơi dài sau dấu chấm lửng cuối bài
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: man mác, độc
lập, yêu quý, thân thiết, nhìn trăng, tươi đẹp,
vô cùng, phấp phới, chi chít, cao thẳm, to lớn,
vui tươi, Trung thu độc lập, mơ ước, tươi đẹp…
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu
và các em nhỏ có gì đặc biệt?
+ Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ
nghĩ đến điều gì?
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Trung thu thật là vui với thiếu nhi Nhưng
Trung thu đậc lập đầu tiên thật có ý nghĩa
Anh chiến sĩ đứng gác và nghĩ đến tương lai
của các em nhỏ Trăng đêm trung thu thật
đẹp Đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập
Trong đêm trăng đầy ý nghĩa ấy, anh chiến sĩ
còn mơ tưởng đến tương lai của đất nước
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
đêm trăng tương lai ra sao?
- Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trongđêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cảnước cùng rước đèn, phá cỗ
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tươnglai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soisáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy.Trăng vằn vặt chiếu khắp các thành phố,làng mạc, núi rừng
- Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăngtrung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anhchiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương laiđất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thácnước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữabiển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới giữanhững con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít,cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát củanhững nông trường to lớn, vui tươi
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nướccòn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Cònanh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước
Trang 5- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
Ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của
các em, tương lai của đất nước đa\ến nay đất
nước ta đã có nhiều đổi thay
Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
- Qua tranh ảnh các em sưu tầm ta thấy
những ước mơ của anh chiến sĩ đã trở thành
hiện thực Nhiều điều mà cuộc sống hôm nay
của chúng ta đang có còn vướt qua ước mơ
của anh chiến sĩ năm xưa
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi: +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì?
+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển
như thế nào?
- Ý chính của đoạn 3 là gì?
- Ghi ý chính lên bảng
- Đại ý của bài nói lên điều gì?
-Nhắc lại và ghi bảng
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc tứng đoạn của bài
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…??
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một
cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm
năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh
trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy
máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao
vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.
đã hiện đại, giàu có hơn nhiều
+ Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươiđẹp trong tương lai
- 2 HS nhắc lại
- Giới thiệu các tranh ảnh và phát biểu
*Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa về tươnglai của trẻ em và đất nước đã thành hiệnthực: chúng ta đã có nhà máy thủy điện lớn:Hoà Bình, Y-a-li… những con tàu lớn chởhàng, những cánh đồng lúa phì nhiêu, màumỡ…
*Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên,những con tàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôingược trên biển, điện sáng ở khắp mọi miền…
- HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tựsưu tầm được
+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên
tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càngtươi đẹp hơn
+ 3 đế 5 HS tiếp nối nhau phát biểu
*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệpphát triển ngang tầm thế giới
*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo vàtrẻ em lang thang
- Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹpsẽ đến với trẻ em và đất nước
- Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏcủa anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương laicủa các em trong đêm trung thu độc lập đầutiên của đất nước
Trang 6Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói
nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đống lúa
bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to
lớn, vui tươi.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn
văn
- Nhận xét, cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc lại toàn bài
-Hỏi; bài văn cho mấy tình cảm của anh
chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
-Dặn HS về nhà học bài
I.MỤC TIÊU: - Giúp HS: - Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử lại
phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên.
- Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải toán có lời văn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 30, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
Ghi tựa: Luyện tập.
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164, yêu
cầu HS đặt tính và thự hiện phép tính.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn làm
đúng hay sai.
- GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm đúng
(sai) ?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một số
tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành
phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta có thể lấy
tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số
hạng còn lại thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng.
- HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thử lại.
Trang 7- GV yêu cầu HS làm phần b.
Bài 2
- GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482, yêu
cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn làm
đúng hay sai.
- GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm đúng
(sai) ?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một phép
tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành
phép thử lại Khi thử lại phép trừ ta có thể lấy
hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả là số bị trừ
thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên.
- GV yêu cầu HS làm phần b.
Bài 3
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu
cầu HS giải thích cách tìm x của mình
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS trả lời.
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào VBT.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
- 2 HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép trừ.
- HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào VBT.
- HS biết quan sát các hình ảnh và nhận ra vẻ đẹp của phong cảnh quê hương
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng
- HS thêm yêu mến quê hương
II.CHUẨN BỊ
*GV: - SGK, giáo án
- Tranh ảnh phong cảnh
- Bài vẽ phong cảnh của các lớp trước
* HS: - SGK
- Tranh ảnh sưu tầm
Trang 8- Vở thực hành, bút, chì, tẩy, màu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
a Giới thiệu bài:
- Vẽ tranh: Đề tài phong cảnh quê hương
- GV ghi tựa lên bảng
b Giảng bài
*Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
GV đặt câu hỏi:
- Xung quanh nơi em ở có cảnh đẹp nào không ?
- Em đã được đi tham quan, nghỉ hè ở đâu ?
Phong cảnh ở đó như thế nào?
- Ngoài khu vực em ở và nơi đã tham quan, em đã
được thấy cảnh đẹp ở đâu nữa?
- Em hãy tả lại một cảnh đẹp mà em thích ?
- Em sẽ chọn phong cảnh nào để vẽ ?
GV nhấn mạnh: Những hình ảnh chính của cảnh
đẹp là cây cối, nhà cửa, con đường… và phong
cảnh còn đẹp bởi màu sắc của không gian chung
Nên chọn những cảnh vật quen thuộc, dễ vẽ
*Hoạt đông 2: Cách vẽ tranh phong cảnh
- GV giới thiệu 2 cách vẽ tranh phong cảnh
+ Quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ trực tiếp (vẽ
ngoài trời: công viên, sân trường…)
+ Vẽ bằng cách nhớ lại các hình ảnh đã được
quan sát
- Cho HS quan sát một số mẫu vẽ để các em chọn
cảnh và thể hiện
- Nhắc nhở HS sắp xếp hình ảnh sao cho cân đối,
nên vẽ hết phần giấy và vẽ màu kín nền
*Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu các em suy nghĩ chọn cảnh trước
khi vẽ, sắp xếp hình vẽ cân đối tờ giấy
- Trong khi HS vẽ GV quan sát, giúp đỡ - bổ sung
*Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá
- GV chọn một số bài có ưu điểm, nhược điểm rõ
nét để cho cả lớp cùng nhận xét
- GV nhận xét những nhược điểm cần khắc phục;
những ưu điểm cần phát huy
- GV cùng HS xếp loại các bài đã nhận xét
4.Củng cố :
- Cả lớp thực hiện,
- HS trưng bày lên bàn sự chuẩn bị của mình
- Lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
- HS lần lượt trả lời
- Nhớ lại và trả lời(vài em nêu)
- HS trả lời theo trí nhớ
- Một hai HS tả-cả lớp lắng nghe
- HS chọn theo ý thích
- HS lắng nghe
- HS nghe giới thiệu
- HS quan sát một số mẫu vẽ để định hướng cảnh vẽ
- HS chú ý nghe, ghi nhớ để thực hiện
- HS vẽ vào vở thực hành, sau đó tô màu theo ý thích
- HS nhận xét về bố cục (hình ảnh chính phụ), cách vẽ hình , vẽ màu…
- Cả lớp xếp loại cho các bài vẽ đó
- Lắng nghe và thực hiện
- Làm theo yêu cầu của GV
Trang 9- Thiên nhiên tươi đẹp, chúng ta cần phải bảo vệ
và giữ gìn những cảnh đẹp đó
5 Dặn dò:
-Dặn HS quan sát các con vật quen thuộc và
mang đất nặn (hoặc giấy màu) chuẩn bị cho bài
sau
Thứ Ba ngày 14 tháng 10 năm 2008
THỂ DỤC : BÀI 13 TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY SAU,
ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI,VÒNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN ”
I MỤC TIÊU : - Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay
sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp hàng và dàn hàngnhanh, động tác quay sau đúng hướng, đúng yếu lĩnh động tác, đi đều vòng bên phải, vòng bên tráiđều đẹp, biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi: “Kết bạn” Yêu cầu HS tập trung chú ý, phản xạ nhanh, quan sát nhanh, chơi đúngluật, thành thạo, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi chơi đúng luật hào hứng trong khi chơi
II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngu , trang phục
tập luyện
- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng
lại, đổi chân khi đi đều sai nhịp
* GV điều khiển lớp tập
* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
có thể lần lượt từng em lên điều khiển tổ tập 1
10 – 12 phút
Trang 10lần, GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các
tổ
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng
cố
b) Trò chơi : “Kết bạn ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi
- Cho một tổ HS lên thử
- Tổ chức cho HS thi đua chơi
- GV quan sát, nhận xét, xử lí các tình huống
xảy ra và tổng kết trò chơi
3 Phần kết thúc:
- Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
- HS làm động tác thả lỏng
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
- GV hô giải tán
CHÍNH TẢ: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU: - Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì được ai
trong truyện thơ gà trống và Cáo.
• Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ ương, các từ hợp vớinghĩa đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
+ PB: sung sướng, sững sờ, sốt sắng, xôn xao,
xanh xao, xao xác…
+ PN: phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành
nghĩ ngợi, phè phỡn,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ổ
bài chính tả trước
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
GV
T 1
T 2
T 3
T 4
Trang 112 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hỏi : Ở chủ điểm Măng mọc thẳng, các em
đã được học truyện thơ nào?
- Trong giờ chính tả hôm nay cac em sẽ nhớ
viết đoạn văn cuối trong truyện thơ Gà trống
và Cáo, làm một số bài tập chính tả.
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/
hoặc bài tập do GV sưu tầm nhằm sửa chữa
lỗi cho HS địa phương
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng
chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức
trên bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ
thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
b/ Tiến hành tương tự như phần a/
Lời giải: bay lượn, vườn tược, quê hương, đại
dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng.
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được
- Nhận xét câu của HS
b/ Tiến hành tương tự phần a/
-Lời giải : Vươn lên, tưởng tượng.
3 Củng cố – dặn dò:
- Truyện thơ Gà trống và Cáo
- Lắng nghe
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Thể hiện Gà là một con vật thông minh
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạytới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ăn thịtvội chạy ngay để lộ chân tướng
+ Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy cảnhgiác, đừng vội tin những lời ngọy ngào
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp, vàlà nhân vật
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kếthợp với dấu ngoặc kép
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ
- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Lời giải: ý chí, trí tuệ.
- Đặt câu:
+ Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập
+ Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục…
Trang 12- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b
và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
I MỤC TIÊU: - Giúp HS: - Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa hai
chữ.
- Biết cách tính gí trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
- Phiếu bài tập cho học sinh.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 31.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với biểu thức có chứa hai chữ và thực
hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ
thể của chữ
b Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
- GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được 3
con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em
câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số cá của
anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào
cột Số cá của hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp anh câu
được 4 con cá và em câu được 0 con cá, anh câu
được 0 con cá và em câu được 1 con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá và
em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em
câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có
chứa hai chữ.
- GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy biểu
thức có chứa hai chữ gồm luôn có dấu tính và hai
chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc không có phần
số)
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu.
- HS đọc.
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được.
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá.
- HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp.
- Hai anh em câu được a + b con cá.
- HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5.
Trang 13thì a + b bằng bao nhiêu ?
- GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu
thức a + b.
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a = 0 và
b = 1; …
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau đó
làm bài.
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị
của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì
giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.
- GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các
số chúng ta tính được gì ?
Bài 3
- GV treo bảng số như phần bài tập của SGK.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trong
bảng.
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để tính
giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý thay hai
giá trị a, b ở cùng một cột.
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm nhỏ,
sau đó đại diện các nhóm lên dán kết quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về biểu thức
có chứa hai chữ.
- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị của
- HS tìm giá trị của biểu thức a + b trong từng trường hợp.
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức.
- Ta tính được giá trị của biểu thức a + b
- Tính giá trị của biểu thức.
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu bài tập.
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức
c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35 b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là:
- Tính được một giá trị của biểu thức a – b
- HS đọc đề bài.
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức a : b.
Trang 14các biểu thức trên.
- GV nhận xét các ví dụ của HS
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau.
được bằng các chữ, sau đó tính giá trị của biểu thức.
- HS cả lớp.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
• Hiểu được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam
• Viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Bản đồ hành chính của đại phương
• Giấy khổ to và bút dạ
• Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với
2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự
ái.
- Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ
- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hỏi : Khi viết ta cần phải viết hoa trong
những trường hợp nào?
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững
và vận dụng quy tắc viết hoa khi viết
b Tìm hiểu ví dụ:
- Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS quan
sát và nhận xét cách viết
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Tây
+Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta
cần viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
- HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu
- Khi viết, ta cần viết hoa chữ cái đầu câu,tên riêng của người, tên địa danh
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam,cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theodõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- Làm phiếu
- Dán phiếu lên bảng nhận xét
Trang 15- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em
hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng
sau:
+ Tên người Việt Nam thường gồm những
thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều gì?
- Chú ý nếu nhóm nào viết tên các dân tộc:
Ba-na, hay địa danh: Y-a-li, Ybi A-lê-ô-na…
GV có thể nhận xét, HS viết đúng/ sai và nói
sẽ học kĩ ở tiết sau
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi
viết địa chỉ
Ví dụ:
*Nguyễn Lê Hoàng, xóm 10, xã Đông Mỏ,
huyện Đồng Hỉ, tỉnh Thái Nguyên
*Trần Hồng Minh, số nhà 119, đường Hoàng
Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết
hoa?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhómvà ghi vào
phiếu thành 2 cột a và b
+ Tên người Việt Nam thường gồm: Họ tênđệm (tên lót), tên riêng Khi viết, ta cần phảichú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗitiếng là bộ phận của tên người
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét bạn viết trên bảng
- Tên người, tên địa lý Việt Nam phải viết hoachữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.Các từ: số nhà (xóm), phường (xã), quận(huyện), thành phố (tỉnh), không viết hoa vì làdanh từ chung
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét bạn viết trên bảng
- (trả lời như bài 1)
- 1 HS đọc thành tiếng
- Làm việc trong nhóm
- Tìm trên bản đồi
Trang 16- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS
lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các
danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc
thành phố mình đang ở
- Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu biết về
địa phương mình
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, làm
bài tập và chuẩn bị bản đồ địa lý Việt Nam
ĐỊA LÍ : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I.MỤC TIÊU :
- Học xong bài này HS biết : Một số dân tộc ở Tây Nguyên
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt, lễ hội của một sốdân tộc ở Tây Nguyên
- Dựa vào tranh, ảnh để tìm kiến thức
-Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dântộc
II CHUẨN BỊ :
- Tranh, ảnh về lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định:
GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
2 KTBC :
GV cho HS đọc bài : “Tây Nguyên”
- Kể tên một số cao nguyên ở Tây Nguyên
- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa?
- Nêu đặc điểm của từng mùa
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/ Tây Nguyên –nơi có nhiều dân tộc sinh sống
:
*Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả
lời các câu hỏi sau :
+ Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
+ Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc
nào sống lâu đời ở Tây Nguyên ? Những dân tộc
- HS chuẩn bị bài
- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc
Trang 17nào từ nơi khác đến ?
+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc
điểm gì riêng biệt ?
+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà
nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?
GV gọi HS trả lời câu hỏi
GV sửa chữa và kết luận: Tây Nguyên tuy có
nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng đây lại là
nơi thưa dân nhất nước ta
2/.Nhà rông ở Tây Nguyên :
*Hoạt động nhóm:
- GV cho các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK
và tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, nhà rông của
các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo luận theo các
gợi ý sau :
+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà
- GV cho đại diện các nhóm thảo luận và báo
cáo kết quả trước lớp
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện
phần trình bày
3/ Lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
- GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK
và các hình 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo các gợi ý
sau :
+ Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức
khi nào ?
+ Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên?
+ Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì
trong lễ hội ?
+ Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng
những loại nhạc cụ độc đáo nào?
- GV cho HS đại diên nhóm báo cáo kết quả
làm việc của nhóm mình
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện
phần trình bày của nhóm mình
GV tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về
dân cư, buôn làng và sinh hoạt của người dân ở
- Nhà rông càng to, đẹp chứng tỏ buônlàng giàu có, thịnh vượng
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kếtquả
- HS các nhóm thảo luận và trình bày kếtquả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lễ hội được tổ chức vào mùa xuânhoặc sau mỗi vụ thu hoạch
- Lễ hội cồng chiêng, đua voi, hội xuân,hội đâm trâu, hội ăn cơm mới,
- Thường múa hát trong lễ hội, đốt lửa,uống rượu cần, đánh cồng chiêng,
- Đàn Tơ - rưng, đàn krông - pút, côngchiêng
- HS đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 184 Củng cố :
- GV cho HS đọc phần bài học trong khung
- Kể tên các dân tộc đã sống lâu đời ở Tây
Nguyên
- Nêu một số nét về sinh hoạt của người dân
Tây Nguyên
- Nhà rông dùng để làm gì ?
* Các dân tộc sinh sống ở Tây Nguyên phải đoàn
kết, không nghe theo kẻ xấu xúi dục, chia rẽ sự
đoàn kết Phải giúp đỡ nhau cùng phát triển, xây
dựng buôn, làng giàu đẹp Giữ gìn và bảo vệ bản
sắc văn hoá dân tộc.
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Hoạt động
sản xuất của người dân ở Tây Nguyên”
- Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Dân tộc Ê đê, Mơ nông, Gia rai, Xơđăng, Kơ ho,
- Tập trung sinh hoạt
- HS cả lớp
Thứ Tư ngày 15 tháng 10 năm 2008
TẬP ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I MỤC TIÊU: 1 Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- PB: vương quốc, Tin-tin, sáng chế, trường sinh…
- PN: vương quốc, trường sinh, toả sáng,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng đoạn, phân vai
2 Đọc hiểu:
• Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh,…
• Hiểu nội dung bài: Ứơc mơ của các bạn nhỏ về một của sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ
em là một nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
• Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
• Kịch bản Con chim xanh của Mát-téc-lích (nếu có).
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung
thu độc lập và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Em
mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như
thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
- 4 HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu
Trang 192 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Đưa kịch bản Con chim xanh (nếu có) và
giới thiệu : Vở kịch Con chim xanh của tác
giả Mát-téc-lích một nhà văn nổi tiếng đã
từng đoạt giải Nô-ben Hôm nay lớp mình sẽ
tìm hiểu một đoạn trích trong tác phẩm nổi
tiếng này
- Yêu cầu HS đọc thầm 4 dòng mở đầu vở
kịch và trả lời câu hỏi: Nội dung của vở kịch
là gì?
- Câu truyện tiếp diễn như thế nào? Các em
cùng đọc và tìm hiểu
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
♣ Màn 1:
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, thể hiện
tâm trạng hào hứng của Tin-tin và Mi-tin
Lời của các em bé tự tin, tự hào Thay đổi
giọng của từng nhân vật
*Nhấn giọng ở các từ ngữ: sáng chế, hạnh
phúc, ăn ngon, ồn ào…
*Chú ý đoạn văn:
Tin-tin// -Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh
ấy?
Em bé thứ nhất// - Mình sẽ dùng nó vào việc
sáng chế trên trái đất.
Tin-tin// - Cậu sáng chế cái gì?
Em bé thứ nhất// - Khi nào ra đời, nình sẽ chế
ra một vật làm cho con ngừơi hạnh phúc.
Mi-tin// - Vật đó ăn ngon chức?// Nó có ồn ào
không?
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lượt)
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
nếu có
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn màn 1
Tin HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự+ Đoạn 1: Lời thoại của Tin-tin với em bé thứnhất
+ Đoạn 2: Lời thoại của Tin-tin và Mi-ti với
em bé thứ nhất và em bé tứ hai
+ Đoạn 3: Lời thoại của em bé thứ ba, em béthứ tư, em bé thứ năm
- 3 HS đọc toàn màn 1
Trang 20- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và giới
thiệu từng nhân vật có mặt trong màn 1
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả
lời câu hỏi:
+ Cân chuyện diễn ra ở đâu?
+Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp những
+ Theo em Sáng chế có nghĩa là gì?
+ Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ
gì của con người?
+ Màn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính màn 1
* Đọc diễn cảm:
- Tổ chức cho HS đọc phân vai (nhiều lượt
HS đọc)
- Nhận xét, cho điểm, động viên HS
- Tìm ra nhóm đọc hay nhất
♣ Màn 2: Trong khu vườn kì diệu.
* Luyện đọc:
- GV đọc mẫu Chú ý đọc phân biệt lời của
các nhân vật khác nhau trong màn kịch Lời
của Tin-tin và Mi-tin: trầm trồ, thán phục
- Tin-tin là bé trai, Mi-tin là bé gái, 5 em bévới cách nhận diện: em mang chiếc máy cóđôi cánh xanh, em có ba mươi vị thuốc trườngsinh, em mang trên tay thứ ánh sáng kì lạ, emcó chiếc máy biết bay như chim, em có chiếcmáy biết dò tìm vật báu trên mặt trăng
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi vàtrả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởngxanh
+ Tin-tin và Mi-tin đến vương quốc Tương laivà trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời
- Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa
ra đời, các bạn chưa sống ở thế giới hiện tạicủa chúng ta
+ Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn nàocũng mơ ước làm được những điều kì lạ chocuộc sống
+ Các bạn sáng chế ra:
• Vật làm cho con người hạnh phúc
• Ba mươi vị thuốc trường sinh
• Một loại ánh sáng kì lạ
• Một máy biết bay như chim
• Một cái máy biết dò tìm những kho báucòn giấu kín trên mặt trăng
+ Là tự mình phát minh ra một cái mới màmọi người chưa biết đến bao giờ
+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ của conngười: được sống hạnh phúc sống lâu, sốngtrong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinhphục được mặt trăng
- Màn 1 nói đến những phát minh của cácbạn thể hiện ước mơ của con người
- 2 HS nhắc lại
- 8 HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mi-tin, 5 embé, người dẫn truyện (đọc tên các nhân vật)
Trang 21Lời các em bé: tự tin, tự hào Nhấn giọng ở
những từ ngữ: đẹp quá, như thế này, chưa bao
giờ, như thế.
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và chỉ
rõ từng nhân vật và những quả to, lạ trong
tranh
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm,
thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã
thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác
thường?
+ Em thích gì ở Vướng quốc Tương Lai ? Vì
sao?
- Màn 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính màn 2
- Nội dung của cả 2 đoạn kịch này là gì?
- Ghi nội dung cả bài
- Các bạn nhỏ ở vương quốc Tương Lai cũng
giống như ở chúng ta đầu mơ ước có một
cuốc sống đầy đủ và hạnh phúc Ngày nay,
con người đã chinh phục được vũ trụ, lên tới
mặt trăng, đã nghiên cứu, lai tạo để tạo ra
những loại hoa trái to hơn, thơm ngon hơn
trước Các em thiếu nhi ngày nay càng dành
được những thứ hạng cao trong các cuộc thi
học sinh giỏi, sáng tạo phần mềm máy tính…
Điều đó có nghĩa là mọi mơ ước đều có thể
thực hiện được khi chúng ta có quyết tâm và
lòng hăng say lao động
* Thi đọc diễn cảm:
- Quan sát và 1 HS giới thiệu
- Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra trong một khu vườn kìdiệu
+ Những trái cây đó to và rất lạ:
*Chùm nho quả to đến nổi Tin-tin tưởng đólà một chùm quả lê
* Quả táo to đến nổi Tin-tin tưởng đó là mộtquả dưa đỏ
*Những quả dưa to đến nổi Tin-tin tưởng đólà những quả bí đỏ
- HS trả lời theo ý mình:
*Em thích những lọ thuốc trường sinh vì nólàm cho con người sống lâu hơn
*Em thích các bạn nhỏ ở đây vì bạn nào cũngthông minh và nhân ái Các bạn đều sáng chế
ra những thứ kì lạ để phục vụ con người
*Em thích mọi thứ ở đây vì cái gì cũng lạ màcuộc sống hiện nay chúng ta chưa có
*Em thích chiếc máy dò tìm kho báu vì có nóchúng ta sẽ làm giàu hơn cho đất nước
- Màn 2 giới thiệu những trái cây kì lạ củaVương quốc Tương Lai
- Đoạn trích nói lên những mong muốn tốtđẹp của các bạn nhỏ ở Vương quốc TươngLai
- 2 HS nhắc lại
HS thi đọc diễn cảm
Trang 22- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm như
màn 1
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi những HS đã thụôc lời thoại tham gia
trò chơi, đóng vai các nhân vật trong đoạn
chính
- Nhận xét, tuyên dương từng em
- Vở kịch nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lời thoại trong bài
I.MỤC TIÊU: - Giúp HS: - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Aùp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
a +b
a : b
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 32.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng:
- GV treo bảng số như đã nêu ở phần Đồ dùng
dạy – học.
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng.
- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b = 30.
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá
trị của biểu thức b + a khi a = 350 và b = 250 ?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá
trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và b = 2764 ?
- Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- HS đọc bảng số.
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính
ở một cột để hoàn thành bảng như sau: