1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án Ngữ văn lớp 12 - Ban cơ bản

186 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo líII/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng: 1, Kiến thức: - Nội dung, yêu cầu của bài văn nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí.. IV/ Phư

Trang 1

- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam.

- Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với cuộc sống

II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1, Kiến thức:

- Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học VN từ sau CMTT/ 1945 đến 1975

- Những đổi mới bước đầu của VHVN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX

2, Kĩ năng:

Nhìn nhận, đánh giá 1 giai đoạn văn học trong 1 hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước

3Thái độ, tư tưởng: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; không

khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan

III/ Phương tiện:

Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng 12, SGK, SGV, thiết kế dạy học

IV/ Phương pháp:

Nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, thuyết giảng

V/ Tiến trình bài dạy:

- Yêu cầu HS đọc kĩ câu

hỏi 1,2,3 SGK, dựa vào

phần chuẩn bị bài ở nhà ,

trao đổi nhóm, hình thành

ý chính theo yêu cầu của

từng câu hỏi của nhóm

được phân công

-Gọi HS đại diện trình bày

HS thảo luận theonhóm 8 chia thành 4nhóm :

( 5-7 phút) Đại diện 2 nhóm trìnhbày kết quả, các nhómcòn lại đối chiếu nộidung và tham gia thảoluận bổ sung

I/ Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975:

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, vănhoá:

(SGK)

- Đường lối văn nghệ của Đảng Cộng sản đãgóp phần tạo nên một nền văn học thốngnhất trên đất nước ta

-Cuộc chiến tranh GPDT kéo dài 30 năm vàcông cuộc xây dựng CNXH ở MB đã tácđộng sâu sắc đến văn học nghệ thuật

-Nền kinh tế nghèo nàn, chậm phát triển

- Về văn hóa: điều kiện giao lưu bị hạn chế

=>Hoàn cảnh XH nói trên tác động sâu sắcđến VH (nội dung tư tưởng, đề tài, nghệthuật )

2.Những chặng đường phát triển và Nhữngthành tựu, hạn chế:

a Qúa trình phát triển:

- 1945-1954:

Trang 2

* Nếu có thời gian thì

GV nêu thêm câu hỏi phụ

giai đoạn này, đáp ứng yêu

cầu phản ánh hiện thực đời

đi cứu nước Mà lòng phới

phới dậy tương lai”( T,

Hữu); “ Xuân ơi xuân em

mới đến dăm năm Mà

cuộc sống đã tưng bừng

ngày hội”

Hướng vận động trong tư

tưởng, cảm xúc của tác

giả , trong số phận nhân vật

thường đi từ “Thung lũng

đau thương ra cánh đồng

HS TỰ HỌC

HS trình bày ngắn gọn ,chọn dẫn chứng tiêubiểu minh hoạ

D/C SGK

Thực hành nhóm

D/C : Những tác giảtiêu biểu( SGK)

D/C :

Hương rừng Cà Mau của Sơn Nam, Thương nhớ mười hai của Vũ

- 1955-1964:

- 1965-1975:

Ngoài ra còn có bộ phận văn học vùng địch tạm chiếm:

b.Những thành tựu, hạn chế:

+ Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giaophó, thể hiện hình ảnh con người VN trongchiến đấu và lao động

+ Tiếp nối và phát huy những truyền thống

tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêunước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩaanh hùng

+ Những thành tựu nghệ thuật lớn về thểloại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũsáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện những tácphẩm lớn mang tầm thời đại

+ Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có nhữnghạn chế nhất định: giản đơn, phiến diện, công thức,…

3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN1945-1975:

a Một nền văn học phục vụ cách mạng, cổ

vũ chiến đấu

b Một nền văn học hướng về đại chúng.

c Một nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

Trang 3

sau 1975 phải đổi mới ?

- Nêu câu hỏi gợi mở cho

hS trả lời , nhận xét và chốt

lại ý chính

-Hãy nêu những chuyển

biến và thành tựu ban đầu

của nền văn học?

Lưu ý HS theo dõi sự

chuyển biến qua từng giai

đoạn cụ thể và nêu thành

tựu tiêu biểu

- Diễn giảng thêm về một

vài tác phẩm nêu trong

cá nhân trả lời

Tập thể lớp nhận xét bổsung

HS theo dõi SGK trìnhbày gọn những ý chính

- Những chuyển biến ban đầu: Hai cuộckháng chiến kết thúc, văn học của caí tacộng đồng bắt đầu chuyển hướng về với cáitôi muôn thuở

- Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kìnày chính là ý thức về sự đổi mới , sáng tạotrong bối cảnh mới của đời sống

III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK)

- VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hìnhthành và phát triển trong một hoàn cảnh đặcbiệt, trải qua 3 chặng, mỗi chặng có nhữngthành tựu riêng, có 3 đăc điểm cơ bản

- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVNbước vào thời kì đổi mới, vận động theohướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản,nhân văn sâu sắc; có tính chất hướng nội,quan tâm đến số phận cá nhân trong hoàncảnh phức tạp của cuộc sống đời thường, cónhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật

*Hoạt động 5:Luyện tập, củng cố,

- Nhận diện lịch sử văn học cách mạng Việt Nam

-Nhận xét, so sánh những đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn từ Cm tháng tám 1945 đến 1975 vớicác giai đoạn 30-45

-Tập trình bày kiến thức về 1 giai đoạn văn học

*Hoạt động 6: hướng dẫn hs tự học:

-Hs trình bày suy nghĩ của bản thân về thành tựu và đặc điểm của văn học VN từ 1945-> hết thế kỉ XX

- Chuẩn bị bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

VI Rút kinh nghiệm

Trang 4

- Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí

II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1, Kiến thức:

- Nội dung, yêu cầu của bài văn nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí

- Cách triển khai bài văn nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí

2, Kĩ năng:

- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí

- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với 1 tư tưởng, đạo lí

- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về 1 tư tưởng ,đạo lí

III/ Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: lựa chọn được vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí

- Tự nhận thức về những vấn đề tư tưởng, đạo lí, có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và fê fánnhững quan niệm sai lầm

VI/ Phương tiện: Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng 12, Gd kĩ năng sống, SGK , SGV, Thiết kế dạy học

V/ Phương pháp:

- Thảo luận: tìm hiểu, fân tích đề, lập dàn ý đề văn nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí

- Thực hành: nhận ra vấn đề tư tưởng, đạo lí trong các văn bản nghị luận, triển khai các vấn đề nghị luận

về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

VI/ Tiến trình bài dạy:

- Ổn định lớp

- HOẠT ĐỘNG 1: TẠO TÂM THẾ: Quan niệm sống, chuyện đạo lí ở đời luôn được mọi người quan tâm, Vậy làm thế nào để viết được 1 bài văn nghị luận về 1 tư tưởng , đạo lí đảm bảo cơ bản

yêu cầu? Bài học hôm nay sẽ giúp các em có được yêu cầu ấy,

* Đề bài: Anh ( chi) hãy trả lời câu hỏi sau

của nhà thơ Tố Hữu:

Ôi ! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?

+ Lí tưởng, mục đích sống đúng đắn, caođẹp

+ Tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.+ Trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày mở rộng,sáng suốt

+ Hành động tích cực, lương thiện

 Những nội dung cần có trong bài làm để

Trang 5

+ GV: Với thanh niên, học

những tư liệu từ đâu?

+ GV: Mở bài phải đảm bảo

những yêu cầu nào? Ta có thể

văn trên, em hiểu thế nào là

nghị luận về một tư tưởng, đạo

lý?

+ GV: Nêu khái niệm: Là

quá trình kết hợp các thao tác

+ HS: Phát biểu tựdo

trả lời câu hỏi của nhà thơ Tố Hữu đã nêu ra

- Với thanh niên, học sinh ngày nay, muốn trở thành người “sống đẹp” cần:

+ Chăm chỉ học tập, khiêm tốn học hỏi, biếtnuôi dưỡng hoài bão, ước mơ

+ Thường xuyên tu dưỡng và rèn luyện đạođức, có tinh thần bao dung, độ lượng

* Yêu cầu về phương pháp (Những thao tác lập luận cần sử dụng trong bài văn):

Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận,bác bỏ

- Giải thích về quan niệm “sống đẹp”

- Phân tích các biểu hiện của lối sống đẹp.

- Chứng minh, bình luận (nêu những tấm

gương; bàn cách thức rèn luyện để “sốngđẹp”; phê phán lối sống ích kỉ, vô tráchnhiệm, thiếu ý chí, nghị lực…)

- Bác bỏ những quan niệm, lối sống sai lầm.

* Yêu cầu về phạm vi tư liệu, dẫn chứng:

Dẫn chứng chủ yếu lấy từ đời sống thực tế,

có thể lấy dẫn chứng trong thơ văn nhưngkhông cần nhiều

2 Lập dàn ý:

a Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận:

- Có thể viết đoạn văn theo cách lập luận:Diễn dịch, quy nạp hoặc phản đề

- Cần trích dẫn nguyên văn câu thơ của TốHữu

Trang 6

nghị luận để là rõ vấn đề về tư

tưởng

+ GV: Giới thiệu những đề tài

của tư tưởng, đạo lý

+ GV: Để làm được một bài

văn nghị luận về tư tưởng, đạo

lí, cần phải trải qua những

+GV cho HS đọc và nêu lại

yêu cầu của BT

-Ghi ra giấy vàtrình bày

(một HS bất kìtrong nhóm) Cácnhóm khác nhậnxét, bổ sung

-HS phác thảo sơ

bộ hướng làm bài

+ Vấn đề về nhận thức: lí tưởng, mụcđích sống…

+ Vấn đề đạo đức, tâm hồn, tích cách:lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung,

độ lượng, tính trung thực, dũng cảm, chămchỉ, cần cù, thái độ khiêm tốn; thói ích kỉ, bahoa, vụ lợi…

+ Vấn đề về các quan hệ gia đình: tìnhmẫu tử, tình phụ tử, tình anh em…

+ Vấn đề về các quan hệ xã hội: tìnhđồng bào, tình thầy trò, bè bạn…

+ Vấn đề đối nhân xử thế trong cuộcsống

- Cách làm bài nghị luận về tư tưởng, đạo lí:

+ Giới thiệu, giải thích tư tưởng, đạo lícần bàn luận

+ Phân tích và chứng minh những mặtđúng của tư tưởng, đạo lí cần bàn luận

+ Bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liênquan đến vấn đề bàn luận

+ Nêu ý nghĩa, rút ra bài học về nhậnthức, hành động về tư tưởng, đạo lí

=> Ghi nhớ (SGK trang 21) II.Luyện tập:

- Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1)

- Phân tích: các khía cạnh văn hoá (đoạn 2)

- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hoá(đoạn3)

c)Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động,lôi cuốn:

- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câuhỏi tu từ gây chú ý cho người đọc

- Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếpđối thoại với người đọc, tạo quan hệ gần gũi,thẳng thắn

- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ HiLạp, vừa tóm lược được các luận điểm, vừatạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ

2/Bài 2:

a.Dàn ý:

* Mở bài:

- Vai trò lí tưởng trong đời sống con người

- Trích dẫn câu nói của Lep Tôn-xtôi

Trang 7

-Yêu cầu HS luyện tập ở nhà.

- Bình luận: Vì sao sống cần có lí tưởng?

- Suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến của nhàvăn (khẳng định đúng)

-Ý nghĩa lời nói của L.Tôn-xtôi

b Viết 1 đoạn văn bản :

I/ Mức độ cần đạt : Giúp HS

- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh

- Thấy được ý nghĩa to lớn, giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp tư tưởng tâm hồntác giả

II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :

1, Kiến thức:

- Tác giả: Khái quát về những quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM

- Tác phẩm: gồm 3 phần phần 1 nêu nguyên lí chung; phần 2 vạch trần những tội ác của thực dân Pháp;phần 3 tuyên bố về quyền tự do, độc lập và quyết tâm giữ vững quyền độc lập, tự do của toàn thể dân tộc

2, Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM để pân tích thơ văn củaNgười

- Đọc- hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

III/ Những kĩ năng sống cơ bản:

Trang 8

- Tự nhận thức, xác định giá trị về cnghĩa yêu nước và sức mạnh của dân tộc trg cuộc chiến đấu vàchiến thắng oanh liệt, qua đó rút ra bài học cho bản thân về lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm côngdân.

- Tư duy sáng tạo: pân tích, bình luận về ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật chính luận của bản tuyên ngôn

IV/ Phương pháp:

+ Động não: suy nghĩ và trình bày những nhận thức về hệ thống lí lẽ để tuyên bố trước quốc dân đồng bào

và nhân dân thế giới về quyền độc lập của dân tộc VN

+ Thảo luận: trao đổi tập thể về ý nghĩ lsử và nghệ thuật chính luận của bản TNĐL

+ Viết sáng tạo: trình bày suy nghĩ của cá nhân về giá trị ls và văn học của TNĐL

* Lồng ghép gd tư tưởng, đạo đức HCM

V/ Phương tiện : Sách hd chuẩn, kĩ năng 12, sách gd kĩ năng sống, SGK, SGV, Thiết kế dạy học

HS: Bài soạn và các tư liệu liên quan đến bài học đã sưu tầm

VI/ Tiến trình bài dạy:

1.Những thành tựu cơ bản của văn học giai đoạn này?

2 Bài mới:

Phần 1 Tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh

- Nêu câu hỏi 1(SGK )Yêu cầu

HS thảo luận trả lời

- Hãy nêu những nét khái quát

về sự nghiệp văn học của

HCM? Hãy giải thích vì sao sự

nghiệp sáng tác của Người rất

HS đã đọc kĩ SGK và

đã soạn bài dựa theocâu hỏi của phầnHướng dẫn học bài

HS theo dõi SGK trảlời ngắn gọn ( chú ýnhững điểm mốc lớn)

- HS trao đổi nhóm vàtrả lời dựa theo mụca,b,c ( SGK)

- Lớp trao đổi , bổ sung

- Ghi 3 ý ngắn gọn,nắm kĩ kiến thức

-Hs theo dõi SGK vàdựa vào phần soạn bàitrả lời ngắn gọn khái

A Phần 1 : Tác giả I/ Vài nét về tiểu sử: Hồ Chí Minh

(1890- 1969) Gắn bó trọn đời với dân,với nước, với sự nghiệp giải phóng dântộc của VN và phg trào cm thế giới, làlãnh tụ cách mạng vĩ đại, một nhà thơ, 1nhà văn lớn

II/ Sự nghiệp văn học:

1 Quan điểm sáng tác:

- HCM coi văn học là vũ khí phục vụđắc lực cho sự nghiệp CM, nhà văn làchiến sĩ trên mặt trận văn hoá

và rất phong phú, sinh động, đa dạng vềhình thức nghệ thuật

2 Di sản văn học: ( sgk)Những tác phẩm chính của HCM thuộccác thể loại: văn chính luận, truyện và

kí, thơ ca

Trang 9

+ HS làm việc cá nhân.

Đúc kết những nộidung chính trong SGK

+ Tham khảo thêm ởSGK

3 Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đadạng, mỗi thể loại đều có phong cáchriêng, hấp dẫn

- Văn chính luận: thường ngắn gọn, tưduy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanhthép, bằng chứng thuyết phục, giàu tínhluận chiến và đa dạng về bút pháp

- Truyện và kí: rất hiện đại, thể hiệntính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuậttrào phúng vừa có sự sắc bén, thâm thuýcủa phương đông, vừa có cái hài hước,hóm hỉnh giàu chất uy- mua của phươngTây

- Thơ ca: những bài thơ tuyên truyền lời

lẽ giản dị, mộc mạc mang màu sắc dângian hiện đại, đễ nhớ, dễ thuộc, có sứctác động lớn; thơ nghệ thuật hàm súc, có

sự kêt shợp độc đáo giữa bút pháp cổđiển và hiện đại; giữa chất trữ tình vàtính chiến đấu

III Kết luận (SGK)

3 Củng cố: Quan điểm sáng tác? Phong cách nghệ thuật? Di sản văn học ?

4 Hướng dẫn tự bọc : Chuẩn bị tiết sau: bài học Tiếng Việt Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

Trang 10

Ngày dạy:

Tiết 5,9 Tiếng Việt

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT.

I-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng trong lời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng khg trg sáng, đồng thời có kĩ năng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trg sáng

- Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt( nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng

II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1, Kiến thức:

- Khái niệm sự trong sáng của TV, những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của TV

- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của TV

+ Về tình cảm và thái độ: yêu mến và quý trọng di sản ngôn ngữ của cha ông, tài sản của cộng đồng.+ Về nhận thức: luôn luôn nâng cao hiểu biết về TV

+ Về hành động: sử dụng TV theo các chuẩn mực và quy tắc chung, không lạm dụng tiếng nước ngoài và chú trọng tính văn hoá, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ

-Động não: suy nghĩ và tìm hiểu về sự trong sáng của TV

-Thảo luận nhóm: Tìm hiểu, phân tích hiệu quả biểu đạt của TV qua các ví dụ cụ thể

- Thực hành: nhận ra những câu văn hay trong các văn bản, phát hiện những câu văn chưa trong sáng, luyện tập cách diễn đạt

IV/-Phương tiện: SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, KĨ NĂNG SỐNG, SGK,SGV, TKBG

*HS:Bài soạn trước ở nhà

VI- Tiến trình tiết dạy:

1/ Hoạt động tạo tâm thế: Gv nêu 2 câu văn và yêu cầu hs nhận xét, từ đó dẫn nhập bài học.

-Em suy nghĩ như thế nào về

việc sử dụng các yếu tố ngôn

ngữ nước ngoài khá phổ biến

ở một số người hiện nay ?

Nêu 1 vài ví dụ cụ thể

- Có thể yêu cầu HS nêu

HS đọc ví dụ và động não trả lời

- Lớp trao đổi , nhận xét,rút ra lí thuyết

-HS trình bày suy nghĩqua 1 số d/c cụ thể ( Giảithích nên hay không nên

sử dụng các yếu tố nướcngoài, vì sao?)

-Có vay mượn -không lạm dụng

Trang 11

những ví dụ về sử dụng TV

không trong sáng

GV:

- Theo em muốn giữ gìn sự

trong sáng của TV, mỗi

Yêu cầu: Nhận ra những câu văn chưa trong sáng và khôi phục lại.

- Việc tiếp thu những yếu tố ngôn ngữnước ngoài một cách chọn lọc phù hợp.không lai căng pha tạp

* Ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói

II- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Muốn giữ gìn sự trong sáng khi sử dụngtiếng Việt mỗi cá nhân phải:

- Có tình cảm yêu mến và ý thức quítrọng tiếng Việt

- Có những hiểu biết về chuẩn mực vàqui tắc của tiếng Việt ở các phươngdiện: phát âm, chữ viết, dùng từ , đặtcâu, tạo lập văn bản, giao tiếp Thườngxuyên rèn luyện kĩ năng sử dụng TV

- Có ý thức bảo vệ TV, không lạm dụngtiếng nước ngoài khi nói và viết

- Có ý thức về sự phát triển của TV làmcho TV ngày càng giàu và đẹp Cónhững cách sử sụng mới ,sáng tạo riêng( VD: Bệnh viện máy tính, Ngân hàng

đề thi )

B Luyện tập + Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng

từ ngữ nói về các nhân vật:

-Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cô em gái ngoan

- Thúc Sinh: sợ vợ

=>Có tính chuẩn xác trong cách dùng từngữ

+ Bài tập 2(tr 34):

Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câunên lời văn không gãy gọn, ý khôngđược sáng sủa, Có thể khôi phục lạinhững dấu câu vaò các vị trí thích hợpsau:

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy,vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được

Trang 12

GV giúp HS thay thế các từ

ngữ lạm dụng

GV hướng dẫn HS chọn và

phân tích câu văn

Yêu cầu: thay từ tiếngAnh sang tiếng Việt

phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại

+ Bài tập 3(tr34)

- Thay file thành từ Tệp tin

- Từ hacker chuyển thành kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính

+ Bài tập 1(tr 44)

- Câu a : không trong sáng do lẫn lộn

giữa trạng ngữ với chủ ngữ của động từ

- Câu b,c,d: là những câu trong sáng: thể

hiện rõ các thành phần ngữ pháp và cácquan hệ ý nghĩa trong câu

Có những kĩ năng sống cơ bản như:

+ giải quyết vấn đề: suy nghĩ về vấn đề nghị luận, lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận chặt chẽ,lôgic để triển khai 1 vấn đề xã hội

+ Tự nhận thức, xác định được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới

II/ Phương pháp:

-Thực hành: viết bài văn nghị luận để nêu và đề xuất cách giải quyết 1 vấn đề đang đặt ra trong cuộc sống hiện nay, qua đó bày tỏ suy nghĩ và nhận thức của bản thận

III/ Phương tiện:

*GV: Thiết kế bài giảng, đề kiểm tra

* HS: làm bài trên giấy kiểm tra

IV/ Tiến trình bài làm.

- Nhắc HS chú ý các kiến thức và kĩ năng cơ bản làm một bài VNL, các thao tác lập luận

- Ghi đề bài lên bảng:

2 Đề bài: Có ý kiến cho rằng “Vào đại học là con đường tiến thân duy nhất của tuổi trẻ ngày nay”.

Hãy viết một bài văn ngắn để trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề trên

Hết

3 Đáp án :

a) Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả,dùng từ, diễn đạt

Trang 13

b) Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh đưa ra những ý kiến, suy nghĩ riêng của bản thân và trình bày theo nhiều cách khác nhau.Cần nêu được các ý sau:

- Tiến thân bằng con đường vào đại học là điều đáng mơ ước và hết sức cao đẹp của tuổi trẻ hiện nay.Bởi lẽ xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế ngày nay là nền kinh tế tri thức Tuổi trẻ là một nhân tố quantrọng góp phần vào sự phát triển của đất nước Vào đại học, tuổi trẻ sẽ có nhiều cơ hội tốt để tiếp thu tri thứcmới, nhất là kiến thức khoa học hiện đại …

- Tuy vậy, không phải bất kì ai cũng tiến thân bằng cách vào đại học Điều này do nhiều nguyên nhânkhác nhau (khách quan và chủ quan) Nếu con đường vào đại học hoàn toàn không phù hợp với hoàn cảnhthực tại của bản thân (liên quan đến vấn đề kinh tế, năng lực, hoàn cảnh riêng …) mà vẫn cứ theo đuổi thì sẽkhông đem lại hiệu quả như mong muốn, không giúp ích gì được cho gia đình và xã hội

- Vẫn còn nhiều con đường tiến thân khác cho tuổi trẻ hiện nay mà không nhất thiết phải vào đại học(học nghề, tự kinh doanh …)

- Mỗi thanh niên đều cần chọn cho mình một con đường lập nghiệp phù hợp với hoàn cảnh cụ thể để

có cuộc sống tốt đẹp Miễn là tuổi trẻ cần có bản lĩnh, sự tự tin, quyết tâm và khả năng tự học hỏi, tự vươnlên …

c) Cách cho điểm:

- Điểm 9,10: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 7,8: Đáp ứng được hơn một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một vài lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả

- Điểm 5,6: Đáp ứng được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một vài lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả

- Điểm 3,4: Bài viết chung chung, sơ sài nhưng có ý đúng Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả

- Điểm 1,2 : Phân tích quá sơ sài, tản mạn, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoặc chưa làm được gì

I/ Mức độ cần đạt : Giúp HS

- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh

- Thấy được ý nghĩa to lớn, giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp tư tưởng tâm hồntác giả

II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :

1, Kiến thức:

- Tác giả: Khái quát về những quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM

- Tác phẩm: gồm 3 phần phần 1 nêu nguyên lí chung; phần 2 vạch trần những tội ác của thực dân Pháp;phần 3 tuyên bố về quyền tự do, độc lập và quyết tâm giữ vững quyền độc lập, tự do của toàn thể dân tộc

2, Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM để pân tích thơ văn củaNgười

- Đọc- hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

III/ Những kĩ năng sống cơ bản:

- Tự nhận thức, xác định giá trị về cnghĩa yêu nước và sức mạnh của dân tộc trg cuộc chiến đấu và chiếnthắng oanh liệt, qua đó rút ra bài học cho bản thân về lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm công dân

- Tư duy sáng tạo: pân tích, bình luận về ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật chính luận của bản tuyên ngôn

IV/ Phương pháp:

+ Động não: suy nghĩ và trình bày những nhận thức về hệ thống lí lẽ để tuyên bố trước quốc dân đồng bào

và nhân dân thế giới về quyền độc lập của dân tộc VN

+ Thảo luận: trao đổi tập thể về ý nghĩ lsử và nghệ thuật chính luận của bản TNĐL

Trang 14

+ Viết sáng tạo: trình bày suy nghĩ của cá nhân về giá trị ls và văn học của TNĐL

* Lồng ghép gd tư tưởng, đạo đức HCM

V/ Phương tiện : Sách hd chuẩn, kĩ năng 12, sách gd kĩ năng sống, SGK, SGV, Thiết kế dạy học

HS: Bài soạn và các tư liệu liên quan đến bài học đã sưu tầm

VI/ Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Quan điểm sáng tác văn chương của Hồ Chí Minh?

Phong cách nghệ thuật của Người?

3.Bài mới:

B/ Phần 2 : Đọc - hiểu văn bản “Tuyên ngôn độc lập” (HỒ CHÍ MINH)

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu chung về tác phẩm

- Yêu cầu HS theo dõi phần

tiểu dẫn (SGK) , trả lời ngắn

gọn: TNĐL ra đời trong hoàn

cảnh nào? Tác giả viết nhằm

mục đích gì? Tác phẩm

hướng đến đối tượng nào?

Giá trị lịch sử và giá trị văn

-Những cơ sở nào được xem

HS trao đổi nhóm, ghi kếtquả trên giấy

-Đại diện các nhóm trình bàykết quả :

Ngày 26/8/1945 tại nhà số 48phố Hàng Ngang HN Ngườisoạn thảo bản TNĐL Ngày2/9/1945 Người đọc bảnTNĐL ở Quảng trường BaĐình HN trước 50 vạn dânthủ đô và các vùng lân cậnkhai sinh ra nước VN mới

- Cùng lúc này nhiều lựclượng thù địch đã và đang

âm mưu xâm lược nước ta,đặc biệt là thực dân Phápđang tìm mọi cách để quaytrở lại Đông Dương

- HS đọc từng phần theo bốcục

-HS phát biểu tự do

+ HS dựa vào SGK nêu

I/ Tìm hiểu chung:

1/ Hc sáng tác: ( sgk)2/ Đối tượng và mục đích hướng đến: (sgk)

===> TNĐL là 1 văn kiện có giá trị lịch

sử to lớn và tầm vóc tư tưởng cao đẹp

và là 1 áng văn chính luận mẫu mực

==>TNĐL được công bố trong 1

hoàn cảnh lịch sử đặc biệt đã qui định đối tượng hướng đến, nội dung và cách viết nhằm đạt hiệu quả cao nhất

3 Kết cấu:

- Phần 1( Từ đầu đến không ai chối

cãi được)Nêu nguyên lí chung của bản

TNĐL

- Phần 2(Tiếp theo đến .phải được

độc lập)Tố cáo tội ác của thực dân

Pháp và khẳng định thực tế lịch sử lànhân dân đã kiên trì đấu tranh và nổidậy giành chính quyền, lập nên nướcVNDCCH

- Phần 3 (Còn lại ) Lời tuyên ngôn và

những tuyên bố về ý chí bảo vệ nềnĐLT của dân tộc VN

-Cách vận dụng: khéo léo, linh hoạt

+ “Suy rộng ra ”-> từ quyền lợi con người ->dân tộc.

+ Chiến thuật “ gậy ông đập lưng

ông”

+ Đặt 3 cuộc CM ngang hàng nhau

2 Cơ sở thực tế của bản TN:

Trang 15

là cơ sở thực tế của bản TN?

-Yêu cầu HS làm sáng tỏ từng

luận điểm

-Các câu kết tội mở đầu bằng

từ chúng Hiệu quả nghệ thuật

khi tác giả dùng từ nầy? (Cho

HS bình và nhận xét)

-Từ những cơ sở khách quan

và chủ quan nêu trên, tác giả

nhằm hướng đến điều gì?

-Yêu cầu phân tích nội dung

và âm hưởng của đoạn văn

cuối

HĐ3: Hướng dẫn tổng kết

những luận điểm cơ bản-Tìm các dẫn chứng minhhoạ

về nội dung và nghệ thuật

a/Luận điểm 1: Cơ sở khách quan:Tội

ác của thực dân Pháp

* “Thế mà”-> đảo ngược tất cả công

“khai hoá”, “bảo hộ”

*Kết tội:

-Tội ác trên 80 năm thống trị của thựcdân Pháp:

+Trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị,văn hoá

-Làm CMDC để lập nên nướcVNDCCH

-Đề cao lập trường chính nghĩa vànhân đạo của nhân dân ta

c/Luận điểm 3: Phủ định chế độ thuộc địa của pháp và khẳng định quyền ĐLTD.

+Nhấn mạnh thực tế “sự thật là ”(điệp)

+Phủ định tuyệt đối:sự thống trị (ta giành lại từ tay Nhật), mọi đặc quyền,

đặc lợi

+Âm hưởng hùng biện (bởi thế cho nên)

3.Lời tuyên ngôn và những tuyên bố

về ý chí bảo vệ ĐLTD của dân tộc VN

-Tuyên bố thoát ly quan hệ với Pháp.-Kêu gọi toàn dân tộc VN đoàn kếtchống âm mưu của thực dân

-Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhậnquyền ĐLTD của dân tộc VN

-Khẳng định quyết tâm bảo vệ nềnĐLTD

-Lời lẽ dõng dạc, hào hùng, thái độ tựtin

III Tổng kết:

1 Ý nghĩa văn bản:

Trang 16

GV tích hợp gd tư tưởng ,

đạo đức HCM:

Tư tưởng độc lập dân tộc của

HCM và những đóng góp về

văn chính luận của Bác.

-TNĐL là 1 văn kiện lịch sử vô giátuyên bố trước quốc dân đồng bào vàthế giới về quyền tự do, độc lập của dântộc Việt Nam và khẳng định quyêt stâmbảo vệ nền độc lập tự do ấy

- Kết tinh lí tưởng đấu tranh giảiphóng dân tộc và tinh thần yêu chuộngđộc lập tự do

2 Nghệ thuật

- lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằngchứng xác thực, giàu sức thuyết phục

- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm

- Giọng văn linh hoạt

4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Mục đích đối tượng của bản TNĐL

- Chứng minh rằng TNĐL không chỉ là văn kiện lịch sử mà còn là áng văn chính luận mẫu mực.

Gợi ý: Vì ngoài giá trị lịch sử lớn lao, bản TNĐL còn chứa đựng một tình cảm yêu nước thương dânnồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh Tình cảm đó được bộc lộ qua các phương diện:

- Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả đều chủ yếu dựa trên lập trườngquyền lợi tối caocủa các dân tộc nói chung của dân tộc ta nói riêng

- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ trong bản TN xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, vàtrên hết là dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta

- Về bằng chứng:Những bằng chứng xác thực hùng hồn không thể chối cãi được cho thấy một sự quantâm sâu sắc của Người đến vận mệnh dân tộc, hạnh phúc của nhân dân

- Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm yêu thương đối với nhân dân đất nước: ngay

từ câu đầu tiên “Hỡi đồng bào cả nước!”; nhiều từ ngữ xưng hô gần gũi thân thiết “đất nước ta”, “nhân dânta”, “nước nhà của ta”, “Những người yêu nước thương nòi của ta”

5 Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau: bài học Tiếng Việt Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

Trang 17

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC

Phạm Văn Đồng

I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp hs

- Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn lao của thơ văn NĐC

- Thấy được vẻ đẹp của áng văn nghị luận: cách nêu vấn đề độc đáo, giọng văn hùng hồn, giàu sức biểu cảm

II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại

- Vận dung cách nl giàu sức thuyết phục của tg để phát triển các kĩ năng làm văn nl

III/ Những kĩ năng sống cơ bản:

+ Tự nhận thức về những giá trị lớn lao của thơ văn NĐC đối với thời đại bấy giờ và đối với thời đại ngàynay, từ đó thêm yêu quí, trân trọng con người và tác phẩm cuả NĐC

+ Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về những ý kiến sâu sắc có tình có lí của PVĐ về thân thế và sựnghiệp của NĐC

IV/ ,Phương pháp:

-Động não: đọc và tìm hiểu cách nêu vấn đề và tìm hiểu hệ thống lập luận của văn bản

- Thảo luận nhóm: trao đổi về những giá trị của văn chương NĐC, “ ánh sáng khác thường” trên bầu trờivăn học của dân tộc

- Trình bày 1 phút: nêu những nhận xét, ấn tượng sâu sắc của cá nhân về giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản

V,/ Phương tiện: sách chuẩn kiến thức, kĩ năng 12, Sgk, sgv, tkbd, tư liệu lịch sử (tranh ảnh, băng hình) về

NĐC, phong trào Cần Vường ở Bến Tre và phong trào đấu tranh chống Mĩ ở miền Nam từ 1961- 1965HS: bài soạn

VI/ Tiến trình dạy học:

Hoạt động tạo tâm thế: Giới thiệu bài mới

viết tác phẩm này có phải

chỉ để kỉ niệm ngày mất của

- Gắn thời điểm tác phẩm

ra đời với tình hình lịch sửđất nước (1963) để xđ mụcđích viết vb của tác giả

- Suy nghĩ, trả lời các yc+ Nội dung bao trùm vb+ Xđ các phần của vb theothể loại, nêu nội dung từngphần

+ Xđ các luận điểm chínhtrong mỗi phần và câu vănkhái quát luận điểm đó

I/ Tìm hiểu chung

1/ Tác giả PVĐ ( 1906-2000)

- Nhà CM, CT, NG lỗi lạc của cáchmạng VN thế kỉ XX

- Nhà giáo dục, nhà lí luận vhoá vnghệ2/ Văn bản

b) Bố cục

* Luận đề: NĐC , ngôi sao sáng trongbầu trời văn nghệ dân tộc

* Bố cục

Trang 18

- Yêu cầu hs giaỉ thích ndyn

câu văn “trên trời cũng

vậy”

- Tại sao ngôi sao NĐC

chưa sáng tỏ hơn trong bầu

để khẳng định “thơ văn yêu

nước những bài văn tế”

là điều “không phải ngẫu

- Nhận xét, lí giải cách kếtcấu của vb

( Không kết cấu theo trình

tự thời gian Lí giải :domục đích sáng tác)

về cách lập luận + cử đại diện trình bày kếtquả thảo luận, nghe góp ý

+ Cử đại diện trình bày kếtquả thảo luận, nghe góp ý

bổ sung của nhóm khác và

- phần mở đầu: NĐC, nhà thơ lớn củadân tộc cần phải được nghiên cứu, tìmhiểu và đề cao hơn nữa

- Tiếp theo:

+ Đoạn 1: NĐC – nhà thơ yêu nước + Đoạn 2: Thơ văn yêu nước của NĐC-tấm gương phản chiếu phong trào chống

TD Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhândân Nam Bộ

+ Đoạn 3: LVT, tác phẩm lớn nhất củaNĐC, có ảnh hưởng sâu rộng trong dângian nhất là ở miền Nam

- Kết bài: Cuộc đời và sự nghiệp thơ vănNĐC- tấm gương sáng của mọi thời đại

II/ Đọc hiểu văn bản:

1/ Mở bài

Nêu cách tiếp cận vừa có tính khoa họcvừa có ý nghĩa phương pháp luận đốivới thơ văn NĐC, 1 hiện tượng văn họcđộc đáo có vẻ đẹp riêng không dễ nhậnra

=> Bằng so sánh liên tưởng-> nêu vấn

đề mới mẻ, có ý nghĩa định hướng choviệc nghiên cứu, tiếp cận thơ văn NĐC:cần có cách nhìn nhận sâu sắc, khoa học,hợp lí

b) Thơ văn yêu nước chống ngoại xâm của NĐC

- Tái hiện một thời đau thương, khổnhục mà vĩ đại , tham gia tích cực vào,

cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chién đấuchống ngoại xâm bằng những hìnhtượng văn học “sinh động” và não nùng”xúc động lòng người

- VTNSCG là một đóng góp lớn + Khúc ca của người anh hùng thất thếnhưng vẫn hiên ngang

Trang 19

nhiên”? tại sao tác giả lại

như thế nào về những điều

mà nhiều người cho là hạn

* Kết bài: Tác giả đã đưa ra

những bài học nào từ cuộc

đời và thơ văn của NĐC?

+ Cử đại diện trình bày kếtquả thảo luận, nghe góp ý

bổ sung của nhóm khác và

ý kiến khẳng định của gv

- Thảo luận nhóm theotừng bàn -> trình bày trựctiếp kết quả

- Thực hiên theo hướngdẫn, yc của gv

+ Lần đầu tiên, người nông dân di vàovăn học viết, là hình tượng nghệ thuậttrung tâm

c) Truyện LVT

- Khẳng định cái hay cái đẹp của tácphẩm về cả nội dung và hình thức vănchương

- Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng

về tác phẩm LVT

=> Thao tác “đòn bẩy” -> định giá tácphẩm LVT không thể chỉ căn cứ ở bìnhdiện nghệ thuật theo kiểu trau chuốt, gọtdũa mà phải đặt nó trong mối quan hệvới đời sống nhân dân

3) Kết bài

Khẳng định vị trí của NĐC trong nềnvăn học dân tộc

- lời văn có tính khoa học, vừa có màusắc văn chương vừa khách quan; ngônngữ giàu hình ảnh

- Giọng điệu linh hoạt, biến hoá: hàosảng, xót xa,…

* Ý nghĩa văn bản:

Khẳng định ý nghĩa cao đẹp của cuộcđời và văn nghiệp của NĐC: cuộc đờicủa 1 chiến sĩ fấn đấu hết mình cho sựnghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc; sựnghiệp thơ văn của ông là 1 minh chứnghùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớncủa VHNT cũng như trách nhiệm củangười cầm bút đốivới đất nước, dân tộc

* Hướng dẫn tự học

- Tác giả đánh giá rất cao ý nghĩa của bài “ Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc” qua đoạn văn nào? Tác giả đã bác bỏ

1 số ý kiếnhiểu chưa đúng về truyện “ LỤC VÂN TIÊN” như thế nào?

- Mô hình hoá bố cục và lập sơ đồ hệ thống luận điểm, luận cứ của bài viết

- Rút ra quan điểm, thái độ cần thiết khi đánh giá 1 tác phẩm văn học và những yếu tố cơ bản cần cóđể viếttốt 1 bài văn nghị luận

* Dặn dò: soạn bài tiếp theo

* Rút kinh nghiệm:

Trang 20

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ

- Thấy được nét tài hoa trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng, sử dụng từ ngữ, hình ảnh để làmsáng tỏ từng vấn đề đặt ra

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1.Kiến thức:

- Nhận thức về các đtrưng của thơ.

-Cách lập luận chặt chẽ, dđ có hình ảnh, giàu cảm xúc.

2 Kĩ năng

Đọc hiểu bài văn nl theo đtrưng thể loại

III Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc hiểu, gợi tìm ; kết hợp với các hình thứctrao đổi thảo luận nhóm ( 6 nhóm), trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1.Giới thiệu bài mới.(2 phút)

Thơ ca là một loại hình nghệ thuật độc đáo phát khới từ trái tim và hướng đến trái tim con người Trong lịch sử phát triển của nó, thơ ca được con người hiểu và nhận thức không hoàn toàn giống nhau Ở nước ta, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, văn nghệ sĩ lúc bấy giờ không khỏi không còn những vướng mắc về mặt tư tưởng và quan niệm sáng tác Để phục vụ kháng chiến tốt hơn nữa, thơ ca phải cần được nhìn nhận, định hướng trên nhiều phương diện Trong hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc (tháng 9 năm 1949), Nguyễn Đình Thi đã tham gia tranh luận với bài “Mấy ý nghĩ về thơ” Bài viết đã thể hiện một quan niệm đúng đắn về thơ nói chung, thơ ca kháng chiến nói riêng

2 Hướng dẫn đọc thêm

Hoạt động 1:(5 phút)

Giúp hs rút ra đặc trưng cơ

bản nhất của thơ và quá

trình ra đời của 1 bài thơ

TT1: Yêu cầu hs chú ý 3

đoạn đầu của bài trích để trả

lời câu hỏi 1 (SGK)

TT2: Thế nào là “rung động

thơ” và “làm thơ”?

- Căn cứ vào SGK đểtrả lời câu hỏi 1

- Căn cứ vào SGK đểtrả lời câu hỏi GV

I Tìm hiểu chung:

-Vài nét về NĐT (SGK)

- Hoàn cảnh và mục đích sáng tác tác phẩm(SGK)

II Đọc hiểu văn bản:

1.Nội dung:

a.Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:

- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiệntâm hồn con người

- Quá trình ra đời của một bài thơ: Rungđộng thơ -> Làm thơ

+ Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏitrạng thái bình thường do có sự va chạm vớithế giới bên ngoài và bật lên những tình ýmới mẻ

+ Làm thơ: là thể hiện những rung động

Trang 21

của tâm hồn con người bằng lời nói (hoặcchữ viết )

Hoạt động 2: (10 phút)

Giúp hs nắm Những đặc

điểm của ngôn ngữ - hình

ảnh thơ

TT1: Phát phiếu thảo luận,

yêu cầu các nhóm thảo luận

TT2: Sau 7 phút, GV tổng

hợp các phiếu thảo luận,

chọn nhóm thảo luận tốt

nhất trình bày trước lớp Nếu

thiếu, GV bổ sung (Nếu có

thời gian, GV đưa dẫn chứng

)

- Thảo luận theo nhóm,ghi đầy đủ vào phiếuthảo luận

- Đại diện nhóm thảoluận tốt nhất trình bàytrước lớp, các nhómkhác có thể góp ý thêm

b Những đặc điểm của ngôn ngữ - hình ảnh thơ: Gồm

+ Phải gắn với tư tưởng - tình cảm + Phải có hình ảnh.( Vừa là hình ảnhthực, sống động, mới lạ về sự vật vừa chứađựng cảm xúc thành thực)

+ Phải có nhịp điệu (bên ngoài và bêntrong, các yếu tố ngôn ngữ và tâm hồn)

2 Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tiểu

III Ý nghĩa văn bản:

- Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bảnchất của thơ ca không chỉ có tác dụng nhấtthời lúc bấy giờ mà ngày nay nó vẫn còn cógiá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoahọc đúng đắn, gắn bó chặt chẽ với cuộcsống và thực tiễn sáng tạo thi ca

Trang 22

- Thấy được những nét chính về tính cách và số phận của Đô-xtôi-ép-xki qua một chân dung văn học.

- Hiểu được giá trị của ngòi bút vẽ chân dung bằng ngôn ngữ rất tài hoa của X XVAI-GƠ

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

III Chuẩn bị của thầy và trò :

- Giải quyết những vấn đề đặt ra từ câu hỏi của sgk

IV Phương pháp : thảo luận nhóm, phát vấn, quy nạp.

Hướng dẫn học sinh đọc vài

đoạn và phát hiện chi tiết nghệ

thuật đặc sắc

Trong VB yếu tố nghệ thuật

nào có tính chất chủ đạo ,yếu

tố nghệ thuật nào có tính hỗ

trợ đắc lực ?

Chân dung con người hiện ra

trên cái nền như thế nào ?

đã khắc họa chân dung Đô-xtôi-ép-xki qua đoạn trích

Tổ1, 2 tìm hiểu, phân tích số phận nghiệt ngã

Tổ3 ,4 tìm hiểu, phân tích tính cách mâu thuẫn

Hs thảo luận, khái quát vấn đề

HS đọc và phát hiện vấn đề theo gợi ý của Gv.

+ Nỗi khổ về vật chất + Nỗi khổ về tinh thần +Lao động là sự giải thoát nỗi khổ

- Sự thành công trong sáng tác( đổ dồnmắt về phía ông, sứ giả của xứ sởmình )

- Cái chết của Đ và tinh thần đoàn kết

dân tộc 2 Nghệ thuật:

Nghệ thuật viết chân dung văn học :

- Đối lập : cấu trúc câu , hoàn cảnh ,

tính cách

- So sánh, ẩn dụ : cấu trúc câu , hình

ảnh so sánh ẩn dụ có tính hệ thống

- Bút pháp vẽ chân dung văn học : Gắn

hình tượng con người trên khung cảnhrộng lớn

III Ý nghĩa văn bản:

Qua việc dựng chân dung văn học, tácgiả đem đến cho người đọc những hiểubiết về Đ, NHÀ VĂN Nga vĩ đại

Trang 23

Hs về nhà thực hiện luyện tập

4 Dặn dò : - Chuẩn bị bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hđộng đúng trước những hiện tượng đsống hằng ngày

II Trọng tâm kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

- Nội dung, yêu cầu của dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Cách thức triển khai bài NL về một hiện tượng đời sống

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu ra trong một số văn bản nghị luận

- Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

III Những kĩ năng cơ bản:

- Ra quyết định:xác định được các hiện tượng và tìm cách tiếp cận, phân tích, bày tỏ ý kiến của cá nhânmột cách đúng dắn, phù hợp

- Tự nhận thức: về HTĐS từ những mặt tốt,xấu, đúng ,sai có ý thức và thái độ đúng khi tiếp thu quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm

IV Phương tiện.

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.

- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

V Phương pháp dạy học

Thảo luận, thực hành rút ra bài học về nội dung và kĩ năng nghị luận

VI./ Các bước tiến hành.

Trang 24

(Chia chiếc bánh của

mình cho ai?), nội dung

câu chuyện và ý nghĩa

khái quát của người kể

chuyện: “Một câu chuyện

lạ lùng ”.

+ GV yêu cầu HS đọc tư

liệu tham khảo: Chuyện cổ

tích mang tên Nguyễn

Hữu Ân để hiểu cụ thể

“câu chuyện lạ lùng”.

- Tiếp theo hướng dẫn HS

thực hiện các yêu cầu

trong SGK

a Tìm hiểu đề:

- Đề bài yêu cầu bàn về

hiện tượng gì?

GV cho HS thực hiện yêu

cầu của câu hỏi 2 và trình

+ Tên văn bản+ Nội dung+ Ý nghĩa khái quát

HS đọc tư liệu thamkhảo

HS thực hiện theocác các yêu cầutrong SGK

Hs trả lời

HS thực hiện theoyêu cầu và trìnhbày

- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm

của Nguyễn Hữu Ân - vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc hai

người mẹ bị bệnh hiểm nghèo

- Bài viết có thể có một số ý chính sau:

+ Nguyễn Hữu Ân đã nêu một tấm gương vềlòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên + Thế hệ ngày nay có nhiều tấm gương nhưNguyễn Hữu Ân

+ Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một số người cólối sống ích kỉ, vô tâm, đáng phê phán

+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lậpnghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹphơn

* Yêu cầu về phương pháp (những thao tác lập luận cần sử dụng trong bài văn):

Phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận

- Phân tích và chứng minh: tấm gương về

lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của NguyễnHữu Ân

- Chứng minh: thế hệ trẻ ngày nay có nhiều

tấm gương tốt như Nguyễn Hữu Ân

- Bác bỏ: một số quan niệm và lối sống sai

lầm (sống ích kỉ, vô tâm, vô cảm…)

- Bình luận: bàn bạc, đề xuất quan niệm sống,

cách sử dụng thời gian hợp lí…

* Yêu cầu về phạm vi tư liệu (Dẫn chứng cần

sử dụng để minh họa cho lí lẽ):

- Có thể khai thác trong văn bản Chuyện "cổ tích" mang tên Nguyễn Hữu Ân.

- Bổ sung dẫn chứng về những thanh niên làmviệc tốt trong xã hội để biểu dương

- Những thanh niên lãng phí thời gian vào nhữngtrò chơi vô bổ mà các phương tiện thông tin đạichúng đã nêu để phê phán

Trang 25

b Lập dàn ý:

- SGK đã gợi ý, dẫn dắt cụ

thể Sử dụng các câu hỏi

của SGK và dựa vào kết

quả tìm hiểu đề ở trên, GV

yêu cầu HS thảo luận để

lập dàn ý

HĐ 2: (5 phút) Hướng dẫn

HS trả lời câu hỏi 2 và ghi

nhớ nội dung bài học qua

- Phân tích và chứng minh: tấm gương về lòng

hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của Nguyễn HữuÂn

- Chứng minh: thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấm

gương tốt như Nguyễn Hữu Ân

- Bác bỏ: một số quan niệm và lối sống sai lầm

(sống ích kỉ, vô tâm, vô cảm…)

- Bình luận: bàn bạc, đề xuất quan niệm sống,

cách sử dụng thời gian hợp lí… Tuổi trẻ cần dànhthời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha đểcuộc đời ngày một đẹp hơn

* Kết bài:

- Đánh giá chung

- Nêu cảm nghĩ riêng của người viết

2 Những điểm cần ghi nhớ:

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống không chỉ

có ý nghĩa xã hội mà còn có tác dụng giáo dục tưtưởng, đạo lí, cách sống đúng đắn, tích cực đốivới thanh niên, học sinh

- Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đờisống

LUYÊN TẬP Bài tập 1:

a Trong văn bản trên, bàn về hiện tượng nhiềuthanh niên, sinh viên Việt Nam du học nước ngoàidành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giảitrí mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để khi trở

về góp phần xây dựng đất nước

Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế

kỉ XX

b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:

+ Phân tích: Thanh niên du học mãi chơi bời,

thanh niên trong nước “không làm gì cả”, họ sống

“già cỗi”, thiếu tổ chức, rất nguy hại cho tương

lai đất nước

+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên, sinh viên

Trung Hoa du học chăm chỉ, cần cù

+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta đang làm

gì? Nói ra thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả”.

c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:

- Dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụ thể,

- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trần thuật,

Trang 26

câu hỏi, câu cảm thán.

d Rút ra bài học cho bản thân: Xác định lí tưởng,cách sống; mục đích, thái độ học tập đúng đắn

Bài tập 2: HS làm ở nhà

4 Củng cố: (1 phút) HS cần nắm lại: Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.

5 Hướng dẫn tự học: - Tự lập dàn ý cho một đề bài cụ thể (BT2)

- Chuẩn bị bài mới: Phong cách ngôn ngữ khoa học

6 Rút kinh nghiệm- bổ sung

Tiết 13, 14 Tiếng Việt

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

I.Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu rõ hai khái niệm: Ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận và kĩ năng nhận diện phân tích đặc điểm của văn bản khoa học

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Khái niện ngôn ngữ khoa học : ngôn ngữ dùng trong các văn bản khoa học, trong phạm vi giao tiếp về

những vấn đề văn học

-Ba loại văn bản khoa học: văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa, văn bản khoa học

phổ cập Có sự khác biệt về đối tượng giao tiếp và mức độ kiến thức khoa học giữa ba loại văn bản này

- Ba dặc trưng cơ bản của PCNNKH

- Đặc điểm chủ yếu về các phương tiện ngôn ngữ

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng lĩnh hội và phân tích những văn bản khoa học phù hợp với khả năng của học sinh THPT

- Kĩ năng xây dựng văn bản khoa học: xây dựng luận điểm, lạp đề cương, sử dụng thuật ngữ, đặt câu

- Kĩ năng phát hiện và sử lỗi trong văn bản khoa học

III Những kĩ năng sống cơ bản.

1 Giao tiếp: trình bày trao đổi về đặc điểm của PCNNKH

2 Tư duy sáng tạo: phân tích đối chiếu các ngữ liệu để tìm hiểu về phong cách ngôn ngữ khoa học, cácloại văn bản khoa học

IV Phương tiện.

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.

- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

V Phương pháp dạy học:

1 Động não:suy nghĩ và tìm hiểu về đặc điểm của PCNNKH

2 Thực hành: phân tích đặc điểm của một số văn bản kh và tạo lập một số văn bản khoa học

VI Tiến trình

Trang 27

- Đọc văn bản a Phân loại ?

Văn bản khoa học chuyên

sâu.

- Đọc văn bản b Phân loại ?

Văn bản khoa học giáo khoa

- Đọc văn bản c Phân loại ?

Văn bản khoa học phổ cập

GV nhận xét đánh giá phần

trả lời của học sinh

-Căn cứ vào SGK, trình bày

khái niệm Ngôn ngữ khoa

- Tính khái quát, trừu tượng

biểu hiện ở những phương

diện nào ?

Tính lí trí, lôgic biểu hiện ở

những phương diện nào ?

- Nội dung thông tin là gì ?

- HS trả lời - Các văn bản khoa học chuyên sâu : mang tính

chuyên ngành dung để giao tiếp giữa những người làm công tác nghiên cứu trong các ngành khoahọc

- Các văn bản khoa học giáo khoa : cần có thêm tính sư phạm

+ Dạng viết : sử dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu, công thức, sơ đồ…

+ Dạng nói : yêu cầu cao về phát âm, diễn đạt trên cơ sở một

đề cương

- Học sinh tổ chức thảo luậnnhóm dưới sự điều hành của GV

Tính khái quát, trừu tượng :

biểu hiện không chỉ ở nội dung

mà còn ở các phương tiện ngôn ngữ như thuật ngữ khoa học và kết cấu của văn bản

Tính lí trí, lôgic : thể hiện ở

trong nội dung và ở tất cả cácphương tiện ngôn ngữ như từngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản

Tính khách quan, phi cá thể :

Hạn chế sử dụng những biểu đạt

có tính chất cá nhân, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc

HS đọc Ghi nhớ

- Học sinh thực hiện chía nhómtheo sự phân công của GV vàthảo luận 2 bài tập trong thờigian 10 phút

+ Dạng viết + Dạng nói

II Đặc trưng của PCNNKH:

1 Tính khái quát, trừu tượng

2 Tính lí trí, lôgic

3 Tính khách quan, phi cá thể

* Ghi nhớ III Luyện tập:

Bài tập 1 :

a.Nội dung thông tin là những

kiến thức khoa học: khoa học văn học- chính xác hơn là khoa

Trang 28

- Thuộc loại văn bản nào ?

- Tìm các thuật ngữ khoa học

được sử dụng trong văn

bản ?

-Gv cho ví dụ về đoạn thẳng

Chia nhóm, thảo luận các từ

còn lại, trình bày trước lớp

GV nhận xét, đánh giá quá

trình thảo luận, trình bày

của HS theo từng nhóm sau

thời gian thảo luận.Sau đó

- Lập luận của đoạn văn như

thế nào ? Diễn dịch hay quy

Có như vậy mới có thể bảo vệđược sự sống

học Lịch sử văn học.

b Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng luận chứng và trình bày cácluận điểm về sự phát triển văn học

c Văn bản này thuộc văn bản khoa học giáo khoa, dùng để giảng dạy trong nhà trường

d Ngôn ngữ khoa học được sử dụng trong văn bản là các thuật

ngữ khoa học như: Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo.

Bài tập 2 :

- Đoạn thẳng : đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên / đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau

Bài tập 3:

- Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữ

khoa học: khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá.

- Tính lí trí, lô gíc của đoạn văn thể hiện rõ nhất ở lập luận: câu đầu nêu luận điểm khái quát, các câu sau nêu luận cứ Luận cứ đều

là các luận cứ thực tế Đoạn văn

có lập luận và kết cấu diễn dịch

Bài tập 4: Muốn viết một đoạn

văn khoa học, cần có kiến thức khoa học thông thường, đồng thời cần viết đúng PCNNKH

4 Củng cố : - Các loại văn bản khoa học ?

- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học ?

Trang 29

I Mục tiêu cần đạt

- Củng cố và nâng cao thêm tri thức và kĩ năng viết bài nghị luận xã hội bàn về một tư tưởng, đạo lí

- Rút kinh nghiệm và chuẩn bị cho bài viết số 2

II Phương tiện:

- SGK, SGV

- Thiết kế bài dạy + bài làm của HS

III Những kĩ năng sống cơ bản

- HS trả lời

I Đề bài: Có ý kiến cho rằng “Vào đại học là

con đường tiến thân duy nhất của tuổi trẻ ngàynay”

Hãy viết một bài văn ngắn (không quá

400 từ) để trình bày suy nghĩ của anh (chị) vềvấn đề trên

Hết

II Dàn bài:

I Phân tích đề- Lập dàn ý:

1.Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:

- Bài làm phải được tổ chức thành bài văn hoànchỉnh

- Vận dụng được các kĩ năng về văn nghị luận

để viết được bài văn nghị luận xã hội bàn vềmột vấn đề tư tưởng, đạo lí

2.Yêu cầu về nội dung: Có nhiều cách để học

sinh trình bày tuy nhiên trong bài làm cần đảmbảo các ý sau:

a Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Vào

đại học là con đường tiến thân duy nhất của tuổitrẻ ngày nay

b Thân bài:

- Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề:Tiến

thân bằng con đường vào đại học là điều đáng

mơ ước và hết sức cao đẹp của tuổi trẻ hiện nay.Bởi lẽ xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tếngày nay là nền kinh tế tri thức Tuổi trẻ là mộtnhân tố quan trọng góp phần vào sự phát triểncủa đất nước Vào đại học, tuổi trẻ sẽ có nhiều

cơ hội tốt để tiếp thu tri thức mới, nhất là kiếnthức khoa học hiện đại …

- Chứng minh , bình luận, bổ sung để hoàn thiện

ý kiến: Tuy vậy, không phải bất kì ai cũng tiếnthân bằng cách vào đại học Điều này do nhiều

Trang 30

+ Vẫn còn nhiều con đường tiến thânkhác cho tuổi trẻ hiện nay mà không nhất thiếtphải vào đại học (học nghề, tự kinh doanh …)

c Kết bài: Hành động của bản thân: Mỗi thanhniên đều cần chọn cho mình một con đường lậpnghiệp phù hợp với hoàn cảnh cụ thể để có cuộcsống tốt đẹp Miễn là tuổi trẻ cần có bản lĩnh, sự

tự tin, quyết tâm và khả năng tự học hỏi, tựvươn lên …

II Nhận xét chung.

1 Ưu : Một số bài làm có nhiều sáng tạo

2 Nhược: Một số em chưa hiểu đúng yêu cầucủa đề

III Chữa lỗi cụ thể.

- Chính tả: viết số, dùng kí hiệu trong bài làm

- Câu : thiếu dấu câu, thiếu thành phần câu

A ĐỀ BÀI : Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng bạo lực học đường

1.Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:

- Bài làm phải được tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh

- Vận dụng được các kĩ năng về văn nghị luận để viết được bài văn nghị luận xã hội bàn về một hiện tượng đời sống

2.Yêu cầu về nội dung: Có nhiều cách để học sinh trình bày tuy nhiên trong bài làm cần đảm bảo

các ý sau:

- Thực trạng của nạn bạo lực học đường trong thời gian gần đây

- Những biểu hiện của bạo lực học đường

- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng bạo lực học đường

- Hậu quả không mong muốn

- Hành động của bản thân để ngăn chặn bạo lực học đường

Trang 31

Điểm 1- 2: Bài viết quá tản mạn, đáp ứng chỉ một phần nhỏ yêu cầu về hình thức, nội dung, mắc quánhiều lỗi chính tả

Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc hoàn toàn lạc đề

- Sức thuyết phục mạnh mẽ của bài văn được tạo nên bởi tầm quan sát, tầm suy sâu nghĩ rộng, bởimối quan tâm, lo lắng cho vận mệnh của loài người và bởi cách diễn đạt vừa trang trọng, cô đức, vừa giàuhình ảnh và gợi cảm

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

- Biết cách tạo lập văn bản nhật dụng

III Những kĩ năng sống cơ bản:

1 Tự nhận thức về tính chất nóng bỏng của cuộc chiến đấu phòng chống AIDS hiện nay trên thế giới,

từ đó xác định được trách nhiệm của mỗi cá nhân khi tham gia vào cuộc chiến đấu này

2 Ra quyết định: xác định những việc cá nhân và xã hội cần làm để góp phần vào cuộc chiến đấu chống lại căn bệnh thế kỉ

3 Giao tiếp: trình bày, trao đổi về hiện trạng cuộc chiến đấu phòng chống AIDS hiện nay và những việc cần làm để góp phần vào cuộc chiến đấu này

IV Phương tiện.

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.

- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

V Phương pháp dạy học:

1 Thảo luận nhóm: trao đổi về những tác hại ghê gớm của căn bệnh thế kỉ đối với cuộc sống, con người và

những gì mỗi người cần làm để chung tay vào cuộc chiến đấu phòng chống AIDS

2 Động não : suy nghĩ và nêu những việc cá nhân cần làm để hưởng ứng lời kêu goi của tác giả Mác két.

3 Thực hành: có thể sáng tác tiểu phẩm, vẽ tranh cổ động, diễn kịch, để thể hiện nhận thức và hành động

của mỗi người trong cuộc chiến chống lại căn bệnh AIDS

VI Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

Trang 32

2 Bài cũ: Tác giả Phạm Văn Đồng đã nêu lên ý nghĩa, giá trị to lớn của cuộc đời, văn nghiệp của NDDCnhư thế nào trong bài viết của mình?

tập trung nhiều nhất vào

luận điểm nào

- Thảo luận về nội dungbản thông điệp

- HS thực hiện trên bảngphụ và cử đại diện trìnhbày

- Các nhóm khác nhậnxét, góp ý

Thảo luận về cách tổngkết tình hình phòngchống AIDS

- Tình hình cụ thể vànhững số liệu đưa rakhông hề chung chung,trừu tượng mà được chọnlọc ngắn gọn, đầy đủ, baoquát, ấn tượng, tác độngmạnh trực tiếp tới tâm tríngười nghe.Thể hiện tầmnhìn sâu rộng của vịTổng thư kí

+ Mỗi phút đồng hồ có

10 người nhiễm HIV/ + Đại dịch lây lan vớitốc độ báo động ở phụ

nữ, đang lan rộng ở khuvực Đông Âu, toàn châu

Á, từ dãy Uran đến Thái

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Cô- phi An- nan sinh ngày 8- 4- 1938 tạiGan na, một nước cộng hoà thuộc châuPhi

- Ông là người châu Phi da đen đầu tiênđược bầu làm Tổng thư kí Liên hợp quốc

và đảm nhiệm chức vụ này 2 nhiệm kì(1/1997 đến 1/2007)

- Được trao giải thưởng Nô- ben Hoà bìnhnăm 2001

2 Tác phẩm:

- Thể loại: văn bản nhật dụng

- Hoàn cảnh ra đời: tháng 12 năm 2003;gửi tới nhân dân toàn thế giới nhân NgàyThế giới phòng chống AIDS

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Nội dung a/ Phần nêu vấn đề: Khẳng định nhiệm

vụ phòng chống HIV/ AIDS đã được toàn

thế giới quan tâm và để đánh bại căn bệnhnày “phải có sự cam kết, nguồn lực vàhành động”

b/ Phần điểm tình hình

- Căn bệnh thế kỉ gây tỉ lệ tử vong cao, tốc

độ lây lan nhanh, trở thành hiểm hoạ chođời sống nhân loại

-Cả thế giới nhất trí, cam kết, phòngchống Các nguồn lực đã được tăng lênsong hành động của chúng ta còn quá ít sovới yêu cầu thực tế

-HIV/AIDS ít có dấu hiệu suy giảm

-Các quốc gia chưa hoàn thành được một

số mục tiêu đặt ra cho năm 2003; và sẽkhông hoàn thành chỉ tiêu đã đề ra chonăm 2005

c/ Phần nêu nhiệm vụ:

+ Kêu goi moi người, mọi quốc giaphải nỗ lực nhiều hơn nữa, đặt vấn đềchống HIV/ AIDS lên vị trí hàng đầutrong chương trình nghị sự

+ Không được kì thị và phân biệt đối

xử với người nhiễm HIV/ AIDS và phải

Trang 33

C.An nan kêu gọi mọi

- Trong bản thông điệp này

nội dung và những câu văn

nào đã làm cho anh chị

thấy xúc động nhất? vì

sao?

Yêu cầu HS chọn lựa

những câu văn hay và lí

giải

- Anh chị rút ra được bài

học gì cho việc làm văn

nghị luận của bản thân?

Đọc diễn cảm và thảoluận đoạn cuối bảnthông điệp và phân tíchlời kêu gọi:

- Phải nỗ lực nhiều hơnnữa để thực hiện cam kếtcủa mình bằng nguồn lực

và hành động cần thiết

- Đừng có ai ảo tưởngrằng chúng ta có thể bảo

vệ được chính mình bằngcách dựng lên bức ràongăn cách giữa “chúngta” với “họ”

- Hãy sát cánh cùng tôi…

HS nêu ý nghĩa văn bản

đoàn kết, hợp tác hơn nữa trong cuộc đấutranh đẩy lùi căn bệnh thế kỉ

2 Nghệ thuật:

- Cách trình bày chặt chẽ, logic cho thấy ýnghĩa bức thiết và tầm quan trọng đặc biệtcủa cuộc chiến chống lại HIV/AIDS

- Bên cạnh những câu văn truyền thôngđiệp trực tiếp, có rất nhiều câu văn giàuhình ảnh, cảm xúc Do đó tránh được lối

hô hào sáo mòn, truyền được tâm huyếtcủa tác giả tới người nghe, người đọc

3.Ý nghĩa văn bản:

Văn bản tuy ngắn gon nhưng giàu sứcthuyết phục bởi những lí lẽ sâu sắc, nhữngdẫn chứng, số liệu cụ thể, thẻ hiện tráchnhiệm và lương tâm của người đứng đầuLiên hợp quốc Gía trị của văn bản còn thểhiện ở tư tưởng có tầm chiến lược, giàutính nhân văn khi đặt ra nhiệm vụ phòngchống căn bệnh thế kỉ

4.Củng cố: Nội dung gồm 3 phần nêu vấn đề, điểm tình hình, lời kêu gọi hành động

Lập luận chặt chẽ, giàu tính thuyết phục

Nắm được cách viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

II Trọng tâm kiến thức kĩ năng

1.Kiến thức:

- Mục đích yêu cầu của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm thơ

Trang 34

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

III Kĩ năng sống cơ bản:

- Ra quyết định: xác định đối tượng nghị luận, nội dung cần tìm theo m.đích và y.cầu nghị luận

- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài, đoạn thơ

- Tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu, bình về vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của bài thơ

IV Phương tiện.

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.

- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

V Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, thảo luận nhóm, thực hành luyện tập.

VI.Tiến trình lên lớp

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học.

3 Tạo tâm thế tiếp nhận bài mới:

-Hướng dẫn học sinh thảo

luận các câu hỏi:

+Bài thơ ra đời trong hoàn

cảnh nào?

+Nêu ngắn gọn giá trị tư

tưởng và nghệ thuật của bài

?Bức tranh thiên nhiên được

miêu tả như thế nào?

?Nhân vật trữ tình trong bài

-Thảo luận nhóm theohướng dẫn của giáo viên

-Hoàn cảnh ra đời

-Tư tưởng và nghệ thuậtcủa bài thơ

HS trả lời-Bức tranh thiên nhiên:

-Nhân vật trữ tình

-Nghệ thuật bài thơ

I NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ:

1 Tìm hiểu đề bài:

a.Tìm hiểu đề:

-Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ ra đời vàothời điểm những năm đầu của cuộckháng chiến chống Pháp Địa điểm làvùng chiến khu Việt Bắc Chủ tịch HồChí Minh đang trực tiếp lãnh đạo cuộckháng chiến chống Pháp đầy gian khổnhưng vô cùng oanh liệt của nhân dânta

-Giá trị nội dung:

+Bức tranh thiên nhiên thơ mộng tuyệtđẹp

+Tâm trạng chủ thể trữ tình: một chiến

sĩ cách mạng nặng lòng lo nỗi nước nhà.

-Giá trị nghệ thuật: bài thơ vừa đậmchất cổ điển vừa mang tính hiện đại

b.Lập dàn ý

*Mở bài: Giới thiệu khái quát hoàn

cảnh ra đời của bài thơ

*Thân bài:

- Bức tranh thiên nhiên: cảnh đêm trăngnúi rừng về khuya rất đẹp đẽ, thơ mộng.(hình ảnh, âm thanh )

- Hình ảnh chủ thể trữ tình: là ngườichiến sĩ nặng lòng “lo nỗi nước nhà”.SS: Trong thơ cổ: cảnh đẹp thường đi

Trang 35

hiện đại?

?Nhận định như thế nào về

giá trị tư tưởng và nghệ

thuật của bài thơ?

-Giáo viên cho đại diện

?Theo em, để làm một bài

nghị luận về một bài thơ, ta

phải thực hiện các bước nào?

-Giáo viên định hướng, bổ

sung, chốt lại các bước chính

*HĐ2: (15 phút) Hướng

dẫn HS tìm hiểu phần nghị

luận về một đoạn thơ:

-Cho học sinh đọc đề 2 SGK

-Hướng dẫn học sinh thảo

luận theo câu hỏi SGK:

- GV hướng dẫn HS lập dàn

ý

?Khí thế cuộc kháng chiến

được miêu tả như thế nào?

Chi tiết nào thể hiện rõ

-Dựa vào bài tập đã làm,rút ra các bước làm bài: 4bước

- Đọc đề số 2 trong SGK

- Ở đề bài số 2, học sinhcũng tiến hành tương tựnhư ở đề số 1

-Khí thế chiến đấu sôinổi, hào hùng

+Nhiều lực lượng thamgia kháng chiến

- NT: Các biện pháp tu

từ, so sánh, trùng điệp

Từ láy tượng hình, tượngthanh Hình ảnh thơ sinhđộng, gợi cảm Giọng thơhào hùng, sôi nổi

liền với hình ảnh ẩn sĩ lánh mình chốnthiên nhiên, xa lánh bụi trần Nhưngtrong bài thơ này, nổi bật lên giữa cảnhđẹp thiên nhiên là một chiến sĩ cáchmạng lo nước, thương dân

-Chất cổ điển hoà quyện với chất hiệnđại:

+Yếu tố cổ điển: thể thơ Đường luật, thiliệu

+Yếu tố hiện đại: Hình ảnh nhân vật trữ

tình :Lo nỗi nước nhà, sự phá cách

trong hai câu cuối

-Nhận định về giá trị nội dung và nghệthuật :

- Bước 2: Tìm hiểu sâu tác phẩm ở 2phương diện: nội dung và nghệ thuật( chú ý phân tích từ ngữ, hình ảnh, chitiết nghệ thuật tiêu biểu)

- Bước 3: Lập dàn ý theo các luận điểm

- Đoạn thơ chia làm hai phần:

+ 8 câu đầu: Quang cảnh chiến đấu sôiđộng ở Việt Bắc

+ 4 câu sau: Nhớ lại niềm vui khi tin

Trang 36

luận về một đoạn thơ:

?Theo em, khi làm bài nghị

luận về một đoạn thơ, ta có

thể tiến hành các bước giống

hệt bài nghị luận về một bài

thơ hay không?

-Giáo viên chỉ rõ, nhấn mạnh

cho học sinh thấy điểm giống

và khác giữa 2 kiểu bài

*HĐ 3:(3 phút) Hướng dẫn

HS chốt lại phần ghi nhớ:

-Giáo viên nhận xét, chốt lại

và cho học sinh lưu ý phần

-Giáo viên cho học sinh độc

lập làm bài trên cơ sở một số

gợi ý sau:

- Đại diện nhóm lên bảngtrình bày

-Học sinh cả lớp tiếp tụcphát biểu ý kiến nhận xét,

bổ sung bài làm của cácnhóm

-So sánh 2 ví dụ, trả lờicâu hỏi

-Lưu ý phần ghi nhớ

- Độc lập suy nghĩ, Làmbài luyện tập, trang 86,SGK, trên cơ sở gợi ýcủa giáo viên

-Một vài học sinh trình bày miệng trước lớp

chiến thắng của mọi miền đất nước tiếpnối báo về

- Nghệ thuật: tác giả điêu luyện trongviệc sử dụng thể thơ lục bát:

- Nhận định chung:một đoạn thơ hay,nội dung và nghệ thuật đậm chất sử thi

*Kết bài: Đoạn thơ thể hiện không khí

cuộc kháng chiến chống Pháp của nhândân ta một cách cụ thể và sinh động

2.Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ:

- Các bước tiến hành tương tự như nghịlụân một bài thơ

- Lưu ý thêm :+ Vị trí đoạn thơ

+ Ý nghĩa đoạn thơ (chú ý đặt đoạntrong chỉnh thể cả tác phẩm )

Phân tích đoạn thơ sau:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa ………

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

(Tây Tiến- Quang Dũng)

4 Củng cố, dặn dò:(1 phút)

- Hãy trình bày các bước làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?

- Soạn bài: Tây Tiến (Quang Dũng)

5 Hướng dẫn tự học: Củng cố, hoàn thiện kiến thức về tác phẩm (hoặc đoạn trích) thơ được học trong

- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên miền tây Tổ quốc và hình ảnh người lính Tây Tiến;

- Nắm được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu

Trang 37

II Trọng tâm kiến thức kĩ năng

III Kĩ năng sống cơ bản:

1.Giao tiếp: trình bày, trao đổi về mạch cảm xúc của bài thơ, về giai điệu, hình tượng người lính Tây Tiến

trong bài thơ

2.Tư duy sáng tạo : phân tích , so sánh, bình luận về vẻ đẹp của bài thơ, về sự thể hiện hình tượng người

lính của bài thơ so với thơ ca cách mạng cùng thời đại

3.Tự nhận thức về tinh thần yêu nước, ý chí vượt khó của người lính Tây Tiến, qua đó tự rút ra bài học cho

cá nhân

IV Phương tiện.

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.

- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

V Phương pháp: Đàm thoại, động não, trao đổi nhóm nhỏ, trình bày một phút.

VI.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu xuất xứ bản thông điệp nhân ngày thế giwois phòng chống AIDS

- Tại sao tác giả nói: “Trong thế giới khốc liệt của AIDS, không có khái niệm chúng ta và họ

Em hãy nêu những hiểu biết

về đoàn quân Tây Tiến và

hoàn cảnh ra đời bài thơ?

.-HS động não trình bày,trao đổi mạch cảm xúccủa bài thơ: mạch tâmtrạng

- Bố cục : 4 đoạn

- Đoạn 1: “Sông Mã

thơm nếp xôi”:  Hồi

tưởng của nhà thơ vềnhững cuộc hành quângian khổ của đoàn quânTây Tiến gắn với cảnhthiên nhiên Tây Bắchùng vĩ, hoang sơ

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả : ( 1921 – 1988 )

-Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh,viết văn, soạn nhạc

- Hồn thơ lãng mạn, tài hoa: nhà thơ của

“xứ Đoài mây trắng”; thơ giàu chất

nhạc, chất hoạ

2 Tác phẩm :

- Những hiểu biết về đoàn quân Tây

Tiến (quá trình thành lập, nhiệm vụ,thành phần, địa bàn hoạt động, )

- QD gia nhập Tây Tiến năm 1947, năm

1948 chuyển đơn vị; viết bài thơ tại PhùLưu Chanh năm 1948, nhan đề ban đầu

là Nhớ Tây Tiến.

Trang 38

đoàn quân Tây Tiến hiện ra

trên nền cảnh thiên nhiên ấy

như thế nào?

+ Nhóm 2: Đoạn thơ thứ hai

lại mở ra một thế giới khác

với những vẻ đẹp mới của con

người và thiên nhiên miền

Tây, khác với cảnh ở đoạn thơ

thứ nhất Hãy phân tích để

làm rõ vẻ đẹp ấy?

+ Nhóm 3: Phân tích hình ảnh

người lính Tây Tiến được tác

giả tập trung khắc hoạ ở đoạn

thơ thứ ba Qua đó, hãy làm rõ

vẻ đẹp lãng mạn và chất bi

tráng của hình ảnh người lính

Tây Tiến

+ Nhóm 4: ở đoạn thơ thứ 4,

nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả

như thế nào? Vì sao nhà thơ

-Cảm xúc chính của bài thơ

được thể hiện như thế nào qua

2 câu thơ đầu

+ Cụm từ Tây Tiến ơi cho ta

cảm nhận như thế nào về nỗi

nhớ của nhà thơ?

+ Câu thơ như lời tâm sự,

vừa như lời gọi có tác dụng

định hướng toàn bộ cảm xúc

của bài thơ: nỗi nhớ Nhà thơ

cất lên tiếng gọi Tây Tiến như

tiếng gọi người thân yêu, như

muốn gọi thức dậy bao kỉ

niệm.

+“Nhớ chơi vơi”: Nỗi nhớ

mênh mông, không định hình,

không theo trình tự thời gian

và không gian, cứ dâng trào

theo cảm xúc của nhà thơ.

Tây Tiến là một thời đã qua.

Chỉ còn lại nỗi nhớ chơi vơi.

+ Hai câu thơ giúp cho ta hình

- Đoạn 2: “Doanh trại hoa đong đưa”:

 Những kỉ niệm đẹp

về tình quân dân trongđêm liên hoan và cảnhsông nước miền Tây thơmộng

- Đoạn 3: “Tây Tiến đoàn khúc độc hành”:  Hồi tưởng

của nhà thơ về chândung người lính TâyTiến

- Đoạn 4: “Tây Tiến

chẳng về xuôi”:  Lời

thề gắn bó với Tây Tiến

và vùng quê Tây Bắc

-HS phát hiện vấn đềtheo gợi ý của câu hỏi

- Đại diện nhóm 1 trìnhbày

- Nghe và nhận xét, bổsung

II Đọc hiểu văn bản:

1 Đoạn 1: Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc và những cuộc hành quân của đoàn binh Tây Tiến:

- Hai câu đầu: Cảm xúc chủ đạo

xuyên suốt bài thơ:

“Sông Mã …chơi vơi”

+ Khởi nguồn nỗi nhớ từ dòng sông Mã + Từ cảm thán "ơi" ->Nỗi nhớ đơn vị cũ

trào dâng, không kìm nén được, phải bật

lên thành tiếng gọi Tây Tiến ơi!

+ Từ “chơi vơi”: vẽ ra trạng thái của nỗi

nhớ: nỗi nhớ da diết, thường trực, ámảnh; nỗi nhớ khó định hình, định lượngnhưng có sức lan tỏa, bao trùm cả khônggian, tg

- Câu 3 - 4: Hình ảnh đoàn quân trong

đêm trên địa bàn gian lao, vất vả:

“Sài Khao… trong đêm hơi”

+ Vừa tả thực:

+ Vừa sử dụng bút pháp lãng mạn: 

Gợi không gian huyền ảo

 Câu thơ với nhiều thanh bằng: Tạocảm xúc lâng lâng trong lòng ngườichiến sĩ khi bắt gặp cảnh hoa nở giữa

rừng  Hé mở vẻ đẹp hào hoa, lạc quan, yêu đời

- Bốn câu tiếp theo: Đặc tả hình thế

sông núi hiểm trở nhưng không kémphần thơ mộng của miền Tây trên đườnghành quân:

+ Những từ láy giàu giá trị gợi hình:

khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút kết hợp với cách ngắt nhịp 4/3 diễn tả thật đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp, độ cao

Trang 39

dung như thế nào về con

đường mà người lính đã trải

- Dốc lên khúc khủy vì đường

đi là núi đèo hiểm trở, gập

ghềnh – vừa lên cao đã lại đổ

xuống, cứ thế gấp khúc nối

tiếp nhau.

- Thăm thẳm: không chỉ đo

chiều cao mà còn gợi ấn

tượng về độ sâu, cảm giác

như hút tầm mắt người, không

biết đâu là giới hạn cuối

cùng.

- Vượt qua cái khúc khủy,

thăm thẳm ấy, đoàn quân

tưởng chừng như ở giữa đỉnh

của mây nổi thành cồn heo

hút, một mình vượt lên vô vàn

những dốc đèo khác.

- Gợi dẫn và nghe nhóm 2

trình bày

Chốt lại vấn đề:

Đọc đoạn thơ này, ta như

lạc vào thế giới của cái đẹp,

thế giới của cõi mơ, của âm

nhạc Bốn câu thơ đầu ngân

nga như tiếng hát, như nhạc

điệu cất lên từ tâm hồn ngây

ngất, mê say của những người

lính Tây Tiến Hơn ở đâu hết,

trong đoạn thơ này, chất thơ

và chất nhạc hoà quyện với

nhau đến mức khó tách biệt.

Với ý nghĩa đó, Xuân Diệu có

lí khi cho rằng đọc bài thơ

Tây Tiến, ta có cảm tưởng

như ngậm nhạc trong miệng.

- Những giấc mơ chấp chới

dáng kiều thơm trở thành

động lực để giúp người lính

Tây Tiến vượt qua mọi khó

-Tập trung bình giảng 4dòng thơ :

Dốc lên xa khơi

- Nhóm 2 cử đại diện trình bày

ngất của núi đèo miền Tây.

+ Phép nhân hóa“súng ngửi trời” vừa đặc tả độ cao chót vót của núi vừa thể

hiện tính chất tinh nghịch, khí pháchngang tàng, coi thường hiểm nguy củangười lính Tây Tiến

=> Đoạn thơ cho thấy sự hùng vĩ, khắc nghiệt của thiên nhiên Tây Bắc, càng nói lên được sự gian khổ trên những chặng đường hành quân và ý chí vượt qua gian khổ của người lính Tây Tiến.

- Sáu câu tiếp theo:

- Đoàn binh Tây Tiến còn phải đối diện

với những gian khổ khác :

“Anh bạn…cọp trêu người”

+ Nhiều lúc người lính phải kiệt sức trênnhững chặng đường hành quân:

+ Mưa ngàn, thú dữ luôn là mối đe dọa

khủng khiếp đối với con người:

- Tuy nhiên, người lính Tây Tiến cũng

có những kỉ niệm đẹp trên chặng đườnghành quân:

“Nhớ ôi TT thơm nếp xôi”.

2 Đoạn 2: Những kỉ niệm đẹp của đoàn quân Tây Tiến với con người và thiên nhiên Tây Bắc:

a Kỉ niệm với con người:

- Không gian:

+ ánh sáng lung linh của lửa đuốc, + âm thanh réo rắt của tiếng đàn, + cảnh vật và con người như ngảnghiêng, bốc men say, ngất ngây, rạo rực

 khung cảnh huyền ảo, rực rỡ, tưngbừng, sôi nổi

- Nhân vật trung tâm: em

+ xuất hiện với áo xiêm lộng lẫy (xiêm

áo tự bao giờ), + vừa e thẹn vừa tình tứ (e ấp), + vừa duyên dáng trong điệu vũ xứ lạ(man điệu)

 làm say đắm lòng người chiến sĩ xanhà

- Hai chữ “kìa em”: cái nhìn vừa ngạc

nhiên vừa mê say, ngây ngất của cácchàng trai Tây Tiến

=> Vẻ đẹp lung linh, hoang dại, trữ tình đến mê hoặc.

b Kỉ niệm với thiên nhiên:

=> Ngôn ngữ tạo hình, giàu tính nhạc,

Trang 40

khăn, gian khổ, là lời thúc

giục họ tiến lên phía trước,

cũng là niềm tin mang họ

vượt qua bom đạn trở về.

-GV hướng dẫn cho HS cảm

nhận được vẻ đẹp của con

người và thiên nhiên trong

- lắng nghe và nhận xét

bổ sung

Một vài HS thực hiện-Cá nhân thực hiện-2 HS trả lời

chất thơ và chất nhạc hoà quyện  thể hiện vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của thiên nhiên và con người.

3 Đoạn 3: Vẻ đẹp lãng mạn và bi tráng của người lính Tây Tiến:

a Chân dung hiện thực của người lính:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm”

Tác giả miêu tả sự đối lập giữa dáng vẻbên ngoài và khí chất bên trong củangười lính Tây Tiến:

- Bên ngoài: Ngoại hình khác thường do

hiện thực nghiệt ngã (Bút pháp ht)

- Bên trong: toát lên dũng khí mạnh mẽ

và vẻ oai phong dữ dội (Bút pháp lm)

=> Quang Dũng không hề che giấu những gian khổ hi sinh của người lính Tây Tiến Nhưng với cái nhìn đậm màu sắc lãng mạn của nhà thơ, cái

"bi" bỗng trở thành cái "hùng".

b.Tâm hồn lãng mạn của người lính.

“Mắt trừng gởi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

- “Mắt trừng”: cái nhìn nẩy lửa đối với

kẻ thù  thể hiện nét oai phong, khátvọng, quyết tâm đánh giặc đến cùng

- “gởi mộng qua biên giới”: chiến đấu

dũng cảm nhưng cũng rất nhớ quêhương

- Nỗi nhớ trong giấc mơ:

“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” :

+ Nhớ người yêu, những cô gái Hà

Thành duyên dáng, xinh đẹp

 đằng sau vẻ ngoài dữ dằn, oai

nghiêm là trái tim khao khát yêu thương đầy chất nghệ sĩ (họ mang trong mình một bóng hình lãng mạn)

=> Chính niềm lạc quan này là nguồn

cổ vũ, động viên đối với người chiến sĩ trước những thử thách gian lao.

c Sự hi sinh cao cả của người lính Tây Tiến:

“Rải rác khúc độc hành”

- Miêu tả cái chết nhưng không bi luỵ

 Người lính Tây Tiến dứt áo ra đi vìnghĩa lớn, sẵn sàng xả thân quên mình

với tinh thần "quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh".

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w