Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây GiangCHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I PHẦN A : KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI Tiết 1 - Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Trang 1Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I PHẦN A : KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Tiết 1 - Bài 1
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
- Trình bày đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạnh khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc CMKH và CN hiện đại tới sự phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước
- Quan tâm tới những vấn đề liên quan đến địa lí như dân số, môi trường…
- Liên hệ thực tế đât nước Ý chí vươn lên , đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ hình 1 Sgk Scan hoặc phóng to; Bản đồ hành chính thế giới
- Máy vi tính hổ trợ (nếu có)
III NỘI DUNG TRỌNG TÂM
- Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội theo tổng thu nhập quốc gia, tỉ trọng GDP theo khu vực
kinh tế
- Một số nét chủ yếu về đầu tư nước ngoài, nợ nước ngoài và một số khía cạnh về xã hội của các nhóm nước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : Điểm danh, ổn định trật tự, giới thiệu chương trình, nguyên tắc dạy học bộ môn Địa Lí
2 Học bài mới : SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ ( TiTiết 1_Bài 1)
HĐ 1: Cá nhân/cặp
Bước 1:
- Dựa vào hình 1, nhận xét sự phân bố các nước và vùng
lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP bình quân đầu
người($/ng)
- Hiểu thế nào về khái niệm : GDP/ ng; FDI, HDI.
Bước 2:
* Đại diện h/s trả lời GV chuẩn kiến thức
GV cho HS biết các nước phát triển thường có dân số đông
và tăng nhanh và ngược lại
HĐ 2: Nhóm (4 nhóm)
Các bước tiến hành: Lập bảng phụ lục
Bước 1:
- Nhóm 1+2: Dựa vào bảng 1.1, nhận xét sự chênh lệch về
GDP BQĐN giữa các nước phát triển và đang phát triển ?
Dựa vào bảng 1.2, nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu vực
kinh tế của các nhóm nước năm 2004 ?
- Nhóm 3+4 :Dựa vào bảng 1.3 kết hợp thông tin ở SGK,
nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ TB giữa
nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển ?
Bước 2 :
1 Sự phân chia thành các nhóm nước :
- Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùnglãnh thổ khác nhau được chia làm 2 nhómnước: phát triển và đang phát triển
- Các nước đang phát triển thường có GDP/người thấp, nợ nước ngoài nhiều, HDI thấp
- Các nước phát triển thì ngược lại
- Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình độnhất định về CN gọi là các nước công nghiệpmới (NICs)
2 Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội
- GDP BQĐN chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển: Các nước phát triển GDP/ ngưòi rất cao, các nước đang phát triển ngược lại
- Trong cơ cấu KT,+ Các nước phát triển KV dịch vụ chiếm tỉ lệ rất lớn, NN rất nhỏ
Trang 2Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
* Đại diện h/s trả lời và ghi thông tin vào phiếu học tập, các
nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến thức
Bước 3: HS cho biết nguyên nhân của sự tương phản đó là
gì ?
GV chốt lại : Việc dân số đông và tăng nhanh ở các nước
đang phát triển gây ảnh hưởng đến GDP bình quân đầu
người, cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế, tuổi thọ TB
và chỉ số HDI…và ngược lại
Bước 4: HS đưa ra những giải pháp khắc phục việc dân số
đông và tăng nhanh ở các nước đang phát triển?
HĐ3 : Cả lớp ( Mục 3 )
-Mục tiêu: Cho HS thấy được sự ảnh hưởng của cuộc CM
khoa học và công nghệ hiện đại đến dân cư như thế nào?
- Các bước tiến hành:
Bước 1 :
GV làm rỏ khái niệm công nghệ cao đồng thời cho h/s thấy
vai trò của công nghệ trụ cột
Bước 2 :
Bằng hiểu biết của bản thân hãy:
- Nêu một số thành tựu do 4 công nghệ trụ cột tạo ra ?
- Hãy chứng minh cuộc CMKH và công nghệ hiện đại đã
làm xuất hiện nhiều ngành mới.
- Hiểu gì về nền kinh tế tri thức ?
* Đại diện h/s trả lời GV chuẩn kiến thức
- GV cho HS thấy được sự xuất hiện nhiều ngành mới đã
góp phần giải quyết việc làm cho dân cư lao động như thế
- Cuối thế kỷ XX, đầu TK XXI, CM KH và
CN hiện đại xuất hiện
- Đặc trưng: Bùng nổ công nghệ cao+ Dựa vào thành tựu KH mới với hàm lượng tri thức cao
+ Bốn trụ cột:
* Công nghệ sinh học
* Công nghệ vật liệu
* Công nghệ năng lượng
* Công nghệ thông tin
===================================================================
Bài 2 – Tiết 2 : XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá
- Biết lí do hoàn thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết khu vực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh tế khuvực
- Các kĩ năng sống : Giao tiếp ( trình bày vấn đề, phản hồi ý kiến ) Tư duy ( phân tích số liệu ) Làm chủ bản thân ( quản lí thời gian trong hoạt động nhóm, trình bày ý kiến )
3 Thái độ:
- Nhận thức được tính tất yếu của Tòan cầu hóa, khu vực hóa Từ đó xác định trách nhiệm của bản thân trong
sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ KTXH tại địa phương
Trang 3Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn tổ chức định: Điểm danh, ổn định trật tự.
2 Kiểm tra bài cũ: -Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KTXH của nhóm nước phát triển
với nhóm nước đang phát triển ?
- HS trình bày những điểm tương phản về GDP bình quân đầu người, cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế,chỉ số HDI của 2 nhóm nước trên
3.Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cả lớp ( mục I )
Bước 1 :
- Nguyên nhân của toàn cầu hoá kinh tế ?
-Nêu các biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế ?
Bước 2 :
* H/s trả lời, GV tổng kết ý và chuẩn kiến thức
Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế dẫn đến những
hệ quả gì ?
* H/s trả lời GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ vấn đề
và chuẩn kiến thức
@ Liên hệ Việt Nam :
- Đối với Việt Nam toàn cầu hoá kinh tế có
những thuận lợi và thách thức gì ?
HĐ 2 : Cặp/nhóm ( mục II )
Bước 1 :
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết
kinh khu vực Cho ví dụ
* H/s trả lời GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ vấn đề
- Thương mại thế giới phát triển mạnh
- Đều tư nước ngoài phát triển nhanh
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2 Hệ quả :
a/ Tích cực
- Thúc đẩy SX phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
- Đẩy mạnh đầu tư khai thác triệt để KHCN, tăng cườnghợp tác quốc tế
b/ Tiêu cực
- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trongtừng quốc gia và giữa các nước
- Nền kinh tế mang tính truyền thốngdễ bị tổn thương
II Xu hướng khu vực hoá kinh tế :
1 Các tổ chức liên kết khu vực:
a Nguyên nhân hình thành
Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong
KV và trên TG, các quốc gia có những nét tương đồng đãliên kết lại với nhau
b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có dân số đông từcao nhất đến thấp nhất
AFEC, ASEAN, EU,NAFTA,
MERCOSURT/c có GDP từ cao nhất đến thấp
MERCOSURT/c có số thanh viên lớn nhất EU
T/c có số thanh viên ít nhất NAFTAT/c có số dân đông nhất AFECT/c được thành lập sớm nhất EU
T/c có GDP cao nhất &ø DSđông nhất
AFEC
T/c có BQĐN thấp nhất ASEAN
Trang 4Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
@ HS có thể nắm vấn đề theo mẫu : tên tổ chức
k/vực ( tiếng Việt, viết tắt tiếng Anh) , năm thành
lập, số thành viên
@ VN nằm ở các T/Chức nào ?
Bước 2 :Tìm hiểu hệ quả do khu vực hóa đem
lại ?
- Khu vực hoá kinh tế có những mặt tích cực nào
và đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc gia ?
- Khu vực hoa và toàn cầu hoá có mối quan hệ
- Tiêu cực Đặt ra nhiều vấn đề : Tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia
4 Đánh giá:
Xác định các nước thành viên của các tổ chức : AFEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR trên bản đồ (bản
đồ hành chính thế giới)
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s về chuẩn bị bài 3 : Một số vấn đề mang tính toàn cầu
IV.Rút kinh nghiệm:
====================================================================
Bài 3 – Tiết 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hoá dân số ở các nướcphát triển Qua đó đưa ra các giải pháp khắc phục
- Tác động của con người tới môi trường làm ô nhiễm , suy giảm chất lượng các thành phần của môi trường
- Thực trạng giải pháp bảo vệ môi trường
- Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình và chống nguy cơ chiến tranh
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu và khã năng liên hệ thực tế
- Phân tích tác động của con người tới chất lượng môi trừơng
- Liên hệ thực tế để nhận biết hiện trạng môi trừơng sống ở địa phương, đất nước
- Các kĩ năng sống : Giao tiếp ( trình bày vấn đề, phản hồi ý kiến ) Tư duy ( phân tích số liệu ) Làm chủ
bản thân ( quản lí thời gian trong hoạt động nhóm, trình bày ý kiến )
3 Thái độ :
Nhận thức được : để giải các vấn đề tòan cầu cần phải có sự đòan kết , hợp tác của toàn nhân loại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh hoặc đoạn phim về ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam
- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có), SGK, phiếu học tập
III KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Đặc điểm, hậu quả của bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô nhiễm môi trường và một số vấn đề khác
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức: 1’ Điểm danh, ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: 5’ Trình bày những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế Xu hướng toàn cầu hóakinh tế dẫn đến những hệ quả gì ?
- HS nêu những biểu hiện chủ yếu của xu hướng toàn cầu hóa: Thương mại thế giới phát triển mạnh, đầu
tư nước ngoài tăng nhanh, thị trường tài chính quốc tế mở rộng, các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
Trang 5Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
- HS nêu những hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế.
3 Học bài mới:
HĐ1 : Nhóm(4 nhóm)
-Mục tiêu : Cho HS thấy được sự bùng nổ dân số
thế giới chủ yếu là ở các nước đang phát triển, sự
già hóa dân số chủ yếu ở các nước phát triển Biết
được những hậu quả và đưa ra những giải pháp
khắc phục
- Các bước tiến hành:
- Nhóm 1+2.: Tham khảo thông tin mục 1, phân
tích bảng 3.1 và trả lời câu hỏi :
+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số TN của nhóm
nước đang phát triển với nhóm nước phát triển và
- Nhóm 3+ 4 : Tham khảo thông tin mục 2, phân
tích bảng 3.2 và trả lời câu hỏi:
+ So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nhóm
nước phát triển với nhóm nước đang phát triển ?
+ Dân số già dẫn đế hậu quả gì về mặt kinh tế – xã
+ Nhóm 1: Vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu
+ Nhóm 2: Vấn đề suy giảm tầng ô dôn
+ Nhóm 3: Vấn đề ô nhiễm nước ngọt, biển và đại
dương
+ Nhóm 4 : Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học
- Các nhóm thảo luận các vấn đề môi trường
theo theo nội dung bảng
Hậuquả
Giảipháp
- Bước 2: Đại diện các nhĩm lên trình bày.
* H/s trả lơì GV lấy ví dụ bổ sung làm và chuẩn
kiến thức GV cho HS biết nguyên nhân dẫn đến ô
nhiễm môi trường một phần là do dân số đông và
tăng nhanh
HĐ 3 : Cả lớp
- Tại sao nói : Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo
và nạn khủng bố là những vấn đề đang được thế
giới quan tâm ?
- Em hiểu thế nào là hoạt động kinh tế ngầm ? cho
- Dân số nhóm các nước đang phát triển tiếp tụctăng, nhóm nước phát triển có xu hướng chửng lại
- Hậu quả: Gây sức ép TNTN và mội trường; kinhtế-xã hội và chất lượng cuộc sống
2 Già hoá dân số:
a Biểu hiện
-Già hóa dân số chủ yếu nhóm nước phát triển: Tỉ lệtrên 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ trên 65 tuổi ngàycàng cao và tuổi thọ ngày càng tăng
- Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già
- Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ
b Hậu quả
- Thiếu lao động
- Chi phí phúc lợi cho người già cao
II Môi trường :
( Xem bảng phụ lục )
III Một số vấn đề khác :
- Nạn khủng bố xuất hiện trên toàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối đe
Biến đổi môi trường
Biến đổi k/h toàn cầu
Trang 6Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
ví dụ ?
* H/s trả lời GV bổ sung và chuẩn kiến thức
* GV cho HS thấy được những vấn đề: Xung đột
sắc tộc, nạn khủng bố, hoạt động kinh tế ngầm…đã
ảnh hưởng đến đời sống người dân trên thế giới như
thế nào ? Đưa ra những giải pháp khắc phục
doạ đối với hoà bình và ổn định TG
Phụ lục :
Biến đổi khí hậu
tịan cầu
Trái đđất nóng lên
Mưa axit
Lượng CO2 tăng nhanh trong khí quyển→hiệu ứng nhàkính
Chủ yếu từ ngành sx điện và các ngành sx than đốt
Băng tan, mực nước biển dâng lên ngập một số vùng thấp
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, sinhhoạt và sản xuất
Cắt giảm lượng CO2,SO2,NO2,CH4trong sản xuất và sinh hoạt
Suy giảm tầng ô
dôn Tầng ôdôn bị thủng và lỗ
thủng ngày càngrộng
Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải ra một lượng khí thải CFC lớn
Ảnh hưởng đến sức khỏe mùa màng, sinhvật thủy sinh
Cắt giảm lượng CFC trong sản xuất
Ô nhiễm biển nghiêm trọng
Chất thải công nghiệp, nông nghiệp
và sinh hoạtViệc vận chuyển dầu
và các sản phẩm từ dầu mỏ
Thiếu nguồn nước sạch, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh`
Tăng cường xây dựng các nhà máy
xử lí nước thải
Đảm bảo an toàn hàng hải
Suy giảm đa
dạng sinh học
Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy
cơ bị tuyệt chủng
Khai thác thiên nhiênquá mức
Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu…Mất cân bằng sinh thái
Toàn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên
4 Đánh giá: Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi trường cần phải” Tư duy toàn cầu, hành động địa
phương”.
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s về chuẩn bị bài 4_Tiết 4: THực hành
V Rút kinh nghiệm:
===================================================================
Bài 4 – Tiết 4 : Thực hành TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển
- Toàn cầu hóa gây áp lực đối với tự nhiên, làm môi trường suy thoái
- Các nước phát triển chuyển công nghệ lỗi thời gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính toàncầu
Trang 7Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
- Thu thập và phân tích thông tin về vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển
- Các kĩ năng sống : Giao tiếp ( trình bày vấn đề, phản hồi ý kiến ) Tư duy ( phân tích số liệu ) Làm chủ bản thân ( quản lí thời gian trong hoạt động nhóm, trình bày ý kiến )
3 Thái độ :
Nhận thức đúng đắn về những cơ hội và thách của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển Qua đó cóthái độ học tập đúng đắn để góp phần phục vụ quê hương, đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh
- Đưa bố cục bài làm lên màn hình(máy tính hổ trợ) hoặc GV viết dàn ý lên bảng
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức: Điểm danh, ổn định trật tự.
2 Kiểm tra bài cũ:
a/ Theo em, trong số các vấn đề toàn cầu đã học, vấn đề nào là nổi bật? Vì sao?
1 Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng , đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến
2 Sắp xếp các kết luận theo thứ tự các ô kiến thức
3 Kết luận chung về cơ hội đối với các nước đang phát triển
4 Kết luận chưng về thách thức đối với các nước đang phát triển
Bước 2 : * Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý.
* GV chuẩn kiến thức: Lưu ý GV cho HS thấy được Toàn cầu hóa gây áp lực đối với tự nhiên, làm môi trường suy thoái Các nước phát triển chuyển công nghệ lỗi thời gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển Qua đó đưa ra những giải pháp khắc phục
4 Đánh giá:
Hãy tìm ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới.
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 5 - Tiết 5: Một số vấn đề của châu Phi
6 Rút kinh nghiệm:
======================================================================
Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 5 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Là một châu lục giàu TN khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô và nóng
- Khai thác TNTN quá mức ở các nước Châu Phi làm suy thoái môi trường
- Cần có giải pháp khai thác TNTN hợp lí
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật chiến tranh đe doạ
- Nền kinh tế có khởi sắc nhưng cơ bản phát triển chậm
2 Kĩ năng:
- Phân tích lược đồ, bảng số liệu, phương pháp nhận biết thông tin để nhận thức về các vấn đề châu Phi
- Các kĩ năng sống : Giao tiếp ( trình bày vấn đề, phản hồi ý kiến ) Tư duy ( phân tích số liệu ) Làm chủ bản thân ( quản lí thời gian trong hoạt động nhóm, trình bày ý kiến )
3 Thái độ:
Chia sẻ với những khó khăn mà người dân Châu Phi trải qua
Trang 8Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế châu Phi, SGK
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân châu Phi
- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)
III KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và kinh tế Châu Phi
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức: Điểm danh, ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài thực hành của HS
Hoặc Có thể kiểm tra 15 phút bằng TNKQ ( Có đề + đáp án )
3 Học bài mới: Nói đến Châu Phi người ta thường hình dung ra một lục địa đen nghèo nàn và lạc hậu Sựnghèo nàn và lạc hậu là kết quả của sự thống trị trong 4 thế kỉ (16-20) Tại sao lại như vậy? bài học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
HĐ 1 : Cá nhân
Mục tiêu: HS thấy được tài nguyên khóang sản và
tài nguyên rừng ở Châu Phi ngày càng cạn kiệt, thấy
được hậu quả và đưa ra những giải pháp khắc phục.
- Các bước tiến hành:
Bước 1 :
- Dựa vào hình 5.1 và hiểu biết của bản thân cho biết
đặc điểm khí hậu và cảnh quan của châu Phi ?
- Kể tên những khóang sản và cho biết tình hình khai
thác khóang sản ở Châu Phi ?
- Hậu quả của việc khai thác rừng của châu Phi ?
- Nêu những biện pháp khắc phục ?
* H/s trả lời GV tổng hợp và chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cặp đôi ( Mục II )
-Mục tiêu : Cho HS thấy được tình hình dân cư xã hội
Châu Phi là nguyên nhân chính dẫn đến việc gây ô
nhiễm mơi trường và cạn kiệt tài nguyên Qua đó đưa
ra giải pháp khắc phục.
- Các bước tiến hành:
Bước 1:
-Dựa vào hình 5.1 so sánh và nhận xét về các chỉ số
dân số của châu Phi so với nhóm nước phát triển, nhóm
nước đang phát triển và thế giới ?
Phiếu học tập
Một số đặc điểm dân cư Mức độ
- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao
- Gia tăng dân số tự nhiên cao
- GV cho HS biết việc dân số Châu Phi đông , tăng
nhanh, dẫn đến các hậu quả gì ?
- Yêu cầu HS đưa ra các giải pháp khắc phục GV
- Khí hậu đặc trưng: Khô và nóng
- Cảnh quan chính : Hoang mạc và xa van
- Tài nguyên: Khoáng sản; rừng (bị khai thác quá mức)
* Biện pháp:
- Khai thác hợp lí TNTN
- Tăng cường thuỷ lợi hoá
II Một số vấn đề dân cư - xã hội:
1 Dân cư:
- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao
- Gia tăng dân số tự nhiên cao
III Một số vấn đề về kinh tế :
- Nhiều nước nghèo kinh tế kém phát triển
(GDP đầu người thấp, cơ sở hạ tầng kém )
Trang 9Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
4 Đánh giá :
Hãy phân tích các tác động của những vấn đề dân cư và xã hội của châu Phi đến sự phát triển kinhtế châu lục này ?
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 5 - Tiết 6 : Một số vấn đề của Mĩ La Tinh
IV Rút kinh nghiệm
======================================================================
Bài 5-Tiết 6: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mĩ La Tinh có ĐKTN thuận lợi cho phát triển kinh tế
- TNTN được khai thác chỉ phục vụ cho thiểu số dân chúng, gây tình trạng không công bằng, mức sống chênhlệch lớn
- Phân tích được tình trạnh kinh tế phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh, khó khăn do
nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước
2 Kĩ năng:
- Phân tích lược đồ, bảng số liệu từ đó rút ra các thông tin kiến thức
- Thu thập và phân tích thông tin về khai thác TN làm ảnh hưởng tới chất lượng môi trường
- Các kĩ năng sống : Giao tiếp ( trình bày vấn đề, phản hồi ý kiến ) Tư duy ( phân tích số liệu )
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Phóng to hoặc scen hình 5.4 SGK
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế chung Mĩ La Tinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 Học bài mới: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
HĐ 1 : Cả lớp ( mục 1 – I )
-Các bước tiến hành:
Dựa vào hình 5.3, cho biết :
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Của Mĩ La Tinh
- Nhận xét về T.N K.sản của Mĩ La Tinh ?
* H/s trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức: GV
nhấn mạnh đến vai trị của rừng Amazôn và
tình hình khai thác rừng hiện nay.
HĐ 2 : Cặp đôi ( mục 2 – I )
- tiến hành:
Dựa vào hình 5.3 phân tích và nhận xét tỉ trọng
thu nhập của các nhóm dân cư ở một số nước Mĩ
La Tinh ?
I Một số vấn đề về TN, dân cư và xã hội :
1 Tự nhiên:
- Là khu vực lãnh thổ gồm Trung và Nam Mĩ
- Giàu TN khoáng sản: Kim loại màu, kim loại qúi,nhiên liệu
- Đất đai, khí hậu thuận lợi để chăn nuôi gia súclớn, trồng cây nhiệt đới
-Rừng Amazôn là lá phổi của Trái Đất
- Sông ngòi giá trị: Thủy điện, giao thông, thủy lợi
2 Dân cư và xã hội:
- Cải cách ruộng đất chưa triệt để
- Mức sống chênh lệch khá lớn
- Đô thị hoá tự phát
Trang 10Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
+ H/s trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức.
+ GV cho HS thấy mức độ ĐTH ở MLT và hậu
quả
HĐ 3 : Cặp/nhóm ( Mục II )
Bước 1 :
- Dựa vào hình 5.4 nhận xét tốc độ tăng GDP của
Mĩ La Tinh trong giai đoạn 1985-2004 ?
- Dựa vào bảng 5.4 SGK nhận xét về tình trạng nợ
nước ngoài của Mĩ La Tinh ?
- Tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp của Mĩ
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Đường lối phát triển kinh tế chư phù hợp
- Các thế lực thiên chúa giáo
* Giải pháp :
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế
- Tiến hành CNH, mở rộng quan hệ kinh tế vớinước ngoài
4 Đánh giá:
Vì sao các nước Mĩ La Tinh có ĐKTN thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo của khu vực này vẫn còn cao ?
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài mới : Bài 5 – Tiết 7: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á
và khu vực Trung Á
IV Rút kinh nghiệm:
=====================================================================
Bài 5-Tiết 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn đếnxung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
2 Kĩ năng:
- Đọc và nhận biết thông tin về chính trị, thời sự quốc tế để nhận thức về các vấn đề khu vực
- Phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được ý nghĩa của vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á
và khu vực Trung Á
- Phân tích các số liệu thống kê để rút ra kết luận
- Các kĩ năng sống : Giao tiếp ( trình bày vấn đề, phản hồi ý kiến ) Tư duy ( phân tích số liệu ) Làm chủ
bản thân ( quản lí thời gian trong hoạt động nhóm, trình bày ý kiến )
Giải quyết vấn đề ( tìm hiểu, lựa chọn, đề ra các giải pháp góp phần làm giảm xung đột )
3 Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn về những vấn đề về tự nhiên, dân cư xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á Qua đóchia sẽ những khó khăn mà người dân ở 2 khu vực này gánh chịu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- SGK, Bản đồ tự nhiên Châu Á; bản đồ hành chính thế giới
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân Trung Áhoặc Tây Nam Á
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Các vấn đề của khu vực TNA và Trung Á
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức: Điểm danh, ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: a/ Phân tích các tiềm năng để phát triển kinh tế ở MLT ?
Trang 11Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
b/ Nêu những biểu hiện của nền kinh tế Mĩ la tinh? Nêu nguyên nhân, giải pháp khắc phục ?
- Những biểu hiện của kinh tế Mĩ latinh: Kinh tế tăng trưởng không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh,
nợ nước ngoài cao
- Nguyên nhân: do duy trì chế độ phong kiến ,thế lực Thiên Chúa giáo cản trở …
- Biện pháp : Củng cố bộ máy nhà nước,phát triển GD, cải cách kinh tế…
3 Bài mới: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
HĐ 1 : Cặp/nhóm ( Mục I )
Mục tiêu : Cho HS thấy khu vực Tây Á và Trung Á là
2 khu vực cĩ nhiều TNTN đặc biệt là dầu mỏ
-Các bước tiến hành:
Các cặp bên trái nghiên cứu khu vực Tây Nam Á, các
cặp bên tay phải nghiên cứu Nam Á
Đặc điểm xã hội nổi bật
(Phiếu này có thể dùng chung cho các cặp)
* Bước 2 :
Các nhóm trình bày, h/s bổ sung GV tổng hợp và
chuẩn kiến thức
Trình bày những điểm giống nhau giữa 2 khu vực ?
HĐ 2 : Cá nhân ( Mục vai trò dầu mỏ)
@ - Dựa vào hình 5.8 hãy tính lương dầu thô chênh
lệch giữa khai thác và tiêu dùng của từng khu vực ?
- Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế giới
của khu vực Tây Nam Á ?
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Lớp ( ( Mục 2 – Xung đột )
Bước 1 :
- Cả 2 khu vực Tây Nam Á và Trung Á vừa qua đang
nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng chú ý ? Trong
đó sự kiện nào hiện nay vẫn còn diễn ra ?
- Các sự kiện trên ảnh hưởng gì đời sống người dân
và sự phát riển kinh tế - xã hội ?
- Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định phát triển khu
vực, nhằm khai thác hợp lí nguồn tài nguyên dầu
mỏ ?
Bước 2 :
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á:
1 Khu vực Tây Nam Á:
2 Khu vực Trung Á
Điểm giống nhau:
- Tầm quan trọng chiến lược của vị trí địa lí.
- Giàu TNTN đặc biệt là dầu mỏ
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á
và khu vực Trung Á :
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ:
Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ thế giới
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố:
a Hiện tượng:
- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong hồi giáo, nạn khủng bố
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố
ở nhiều quốc gia
b Nguyên nhân
- Do tranh chấp quyền lợi
- Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử
- Do các thế lực bên ngoài can thiệp vì vụ lợi
3.Đánh giá: Tại sao nói Tây Nam Á là điểm nóng thế giới ?
4.Hoạt động nối tiếp : Nhắc HS chuẩn bị tiết sau kiểm tra viết 1 tiết Ôn tập các bài : 5,6,7 SGK
Phiếu học tập (phần thông tin phản hồi)
Trang 12Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
Ý nghĩa của vị trí địa lí Tiếp giáp 3 châu lục, án ngữ
kênh đào Xuy ê
Tiếp giáp 3 cường quốc lớn(Nga, Trung.Quốc, án); khu vực tr.Á biến độngNét đặc trưng của ĐKTN K/h khô, nóng nhiều núi CN và
hoang mạc k/h cận nhiệt và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạcTNTN, khoáng sản Giàu dầu mỏ (50% thế giới) Nhiều KS, có trữ lượng dầu mỏ khá lớnĐặc điểm xã hội nổi bật Cái nôi của nền văn minh nhân
loại, phần lớn dân cư theo hồi giáo
Chịu nhiều ảnh hưởng của LB xô viết,
là nơi có con đường tơ lụa đi qua, phầnlớn dân cư theo hồi giáo
V.Rút kinh nghiệm:
====================================================================
Tiết 8: ÔN TẬP KIỂM TRA I TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Củng cố kiến thức cơ bản trong các bài: Từ bài 1 đến bài 6
- Giúp HS ôn tập các kiến thức trọng tâm đã học để kiểm tra một tiết
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp mối quan hệ nhân quả giữa các đối tượng địa lý Biết cách xử lý
số liệu và vẽ biểu đồ
II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài mới:
- GV hệ thống các kiến thức theo từng bài đã học từ bài 1 đến bài 5
- HS lắng nghe và tự ghi chép Có gi thắc mắc hỏi trực tiếp GV để GV giải đáp
- HS hỏi những câu hỏi trong SGK và giáo viên đặt ra một số câu hỏi gần tương tự câu kiểm tra mộttiết
2 Trình tự các bài sau:
* Bài 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước Cuộc cách mạng khoa học vàcông nghệ hiện đại
* Bài 2: Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
* Bài 3: Một số vấn đề mang tính toàn cầu
* Bài 4: Thực hành
* Bài 5: Một số vấn đề của khu vực và châu lục
Một số vấn đề của Châu Phi
Một số vấn đề của Mĩ La tinh
Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung
* Bài thực hành:
- Cho học sinh tính toán và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK từ bài 1 đến bài 6
- Vẽ cho học sinh xem các biểu đồ cột, tròn, đường,…
III Dặ dò:
- Nhắc nhở HS về học bài kĩ
- Khi đi nhớ mang theo bút bì, bút chì, thước kẻ, máy tính
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
Tiết 9 : KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Đánh giá kết quả học tập thông qua kiểm tra để đối chiếu thông tin về trình độ, khả năng học tập của học sinh
so với mục tiêu dạy học, đồng thời đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế của học sinh
2 Kĩ năng:
- Đánh giá kĩ năng vẽ biểu đồ nhận xét biểu đồ, bảng số liệu
- Các kĩ năng sống : Tư duy ( xác định nội dung kiến thức, phân tích số liệu khi làm bài ).
Làm chủ bản thân ( quản lí thời gian trong hoạt động trình bày bài làm )
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT LỚP 11 Nội
2đ
TNKQ2(0.5đ)
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM KIỂM TRA I TIẾT HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT TÂY GIANG Môn: Địa lí 11 Thời gian: 45 phút
Đề:
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2 điểm): Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Khu vực chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ của thế giới là:
Câu 2: Điều gì không đúng trong những tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới?
A Làm xuất hiện nhiều ngành mới B Tỉ trọng ngành dịch vụ ngày càng tăng
C Làm cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ D Chi phí lao động sản xuất ngày càng cao
câu 3 Đến năm 2007 có 150 quốc gia gia nhập vào tổ chức này?
A WTO B EU C APEC D ASEAN
câu 4 Biểu hiện của nền kinh tế các nước Mĩ LaTinh?
A Phát triển không ổn định B Phát triển ổn định
C Tốc độ tăng trưởng cao D Phát triển nhanh nhất TG
Câu 5: Điều nào không phải là nguyên nhân làm cho khu vực Tây Nam Á được coi “điểm nóng” của thế giới?
A Có vị trí chiến lược quan trọng B Có nhiều dân tộc, tôn giáo
C Có nhiều mỏ vàng, kim cương D Tài nguyên dầu mỏ phong phú
Câu 6: Châu Phi nổi tiếng với tài nguyên khoáng sản:
Câu 7: Dân số thế giới tăng nhanh nhất ở giai đoạn nào sau đây:
Trang 14Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
A Cuối thế kỷ XIX B Đầu thế kỷ XX C Nửa sau thế kỷ XX D Đầu thế kỷ XXI
Câu 8: Giải pháp nào làm hạn chế tình trạng sa mạc hóa ở Châu Phi:
A Trồng rừng B Khai thác hợp lí tài nguyên
C Đẩy mạnh thủy lợi hóa D Canh tác đất đai
B PHẦN TỰ LUẬN KHÁCH QUAN: 8điểm
Câu 1: (3điểm)Trình bày các biểu hiện chủ yếu của Toàn cầu hóa kinh tế ? Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế dẫn
đến những hệ quả gì ?( 3,0đ)
Câu 2 Em hãy nêu một số vấn đề dân cư và xã hội các quốc gia ở Châu Phi?(2đ)
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau: ( Đơn vị : % )
B PHẦN TỰ LUẬN KHÁCH QUAN: (8đ)
Câu 1: (3đ)
*Các biểu hiện chủ yếu của Tòan cầu hóa: ( 2 đ )
Thương mại thế giới phát triển mạnh ( có dẫn chứng ) ( 0,5 đ )
Đầu tư nước ngoài tăng nhanh ( có dẫn chứng ) ( 0,5 đ )
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng ( có dẫn chứng ) ( 0,5 đ )
Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn ( có dẫn chứng ) ( 0,5 đ )
* Hệ quả :
a/ Tích cực:( 0,5 đ )
- Thúc đẩy SX phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
- Đẩy mạnh đầu tư khai thác triệt để KHCN, tăng cường hợp tác quốc tế
b/ Tiêu cực.( 0,5 đ )
- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước
- Nền kinh tế mang tính truyền thốngdễ bị tổn thương
Câu 3 Một số vấn đề về dân cư và xã hội của Châu Phi là:(2đ)
a Dân cư:1đ
- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao
- Gia tăng dân số tự nhiên cao
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh ở các nước phát triển (có số liệu )
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm chậm ở các nước đang phát triển (có số liệu )
Trang 15Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
+ Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn (có số liệu )
+ Tg của các nước đang phát triển luôn cao hơn Tg của các nước phát triển (có số liệu )
III RÚT KINH NGHIỆM:
Lưu ý: Đề kiểm tra ở trên là một lớp một đề Đề kiểm tra vừa câu trắc nghiệm vừa câu tự luận.
======================================================================
Phần B : ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Tiết 10: Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Tiết 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Biết được các đặc điểm về VTĐL, phạm vi lãnh thổ
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của từng vùng
- Đặc điểm dân cư HK và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT HK
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cưHK
- Kĩ năng phân tích số liệu
- Phân tích mối quan hệ giữa dân số và kinh tế HK
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
* Lưu ý: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Đặc điểm tự nhiên và dân cư Hoa Kì
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
- Với Mĩ, chiến tranh là một cơ hội
nhờ việc bán vũ khí cho các bên
HS: nghiên cứu và trả lời
HS:Trả lời
Dt: >9,6 triệu km 2
Ds: 296,5 triệu ngườ(2005) TĐ: Oa-sinh-tơn
2 VTĐL
a Đặc điểm
- Nằm ở bán cầu Tây
- Nằm giữa 2 đại dương lớn là TBD và ĐTD
- Tiếp giáp Canađa, Mĩ LaTinh
b Thuận lợi
- Giao lưu thuận lợi bằng đường bộ, đường thuỷvới các nước
Trang 16Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
tham chiến.Hiện nay Mĩ là nước
Nhóm 4: Bán đảo Alasca và Ha-oai
Mỗi vùng thảo luận theo những nội
Chuyển ý: Dân cư HK có nhiều nét
độc đáo và cũng là nguyên nhân tạo
ra sự phát triển KTế HK
HĐ3: 7’ Cá nhân
GV: yêu cầu HS đọc nội dung, phân
tích bảng 6.1,6.2, hãy:
- Nhận xét và nêu nguyên nhân sự
gia tăng Ds của HK?
- Nhập cư đã đem lại cho HK những
GV: Dựa vào bảng 6.2: Nêu những
biểu hiện của xu hướng già hoá Ds
của HK?
Gv: chứng minh bằng số liệu trong
bảng 6.2
Gv hỏi:
- Hiện tượng nhập cư ở HK đã tạo
nên những đặc điểm nổi bật gì về
+ Nạn bạo hành có nguy cơ cao hơn
đối với người da đen
+ Hiện nay chỉ 20% người da đen có
mức sống đạt mức trung bình của
nước Mĩ Thu nhập của 2,5 triệu
người giàu nhất bằng thu nhập của
100 triệu người nghèo nhất => mất
HS: các nhóm thảo luận sau đó đại diệnnhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung
HS:Trả lời
HS: quan sát bảng trả lời
HS: Chứng minh bằng số liệu
HS: Nhận xét sự phân bố dân cư HoaKì
- Nguồn tài nguyên phong phú, thị trường tiêuthụ lớn
- Tránh được sự tàn phá của 2 cuộc chiến tranh,không những thế còn làm giàu nhờ chiến tranh
- Phát triển nông nghiệp
II Điều kiện tự nhiên
1 Lãnh thổ HK nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phânhoá thành ba vùng tự nhiên
2 Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai
( Thông tin thể hiện ở bảng phần phụ lục)
III Dân cư
1 Gia tăng dân số:
- Dân số đứng thứ 3 thế giới sau Ấn Độ vàTrung Quốc
- DS tăng nhanh chủ yếu do nhập cư
- DS có xu hướng già hoá
2 Thành phần dân tộc:
MLT
BảnđịaCơ
- Thành phần dân cư phức tạp do nhận cư
- Sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư
=> Khó khăn cho việc phát triển kinh tế và ổnđịnh xã hội
3 Sự phân bố dân cư:
- Phân bố không đồng đều tập trung cao
nhất(Đông Bắc; ven biển và đại dương), thưa
thớt ở Trung tâm và phía Tây
- Dân cư thành thị chiếm79%(2004), 91,8% dân
số tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ -> hạnchế tiêu cực về vấn đề xã hội
- Xu hướng: Giảm ở ĐB, tăng phía Nam và venTBD
Trang 17Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
- Nhận xét về sự phân bố dân cư
Điều kiện tự nhiên Hoa Kì:
- Phía Nam: Đb phù sarộng lớn- Đb Mitxixipi
- K.hậu ôn đới (phíaBắc); cận nhiệt (phíaNam)
- D.Apalat h 1500m, nhiều thunglũng, mạch núi và caonguyên sát biển
1000 Đb ven ĐTD
- K.hậu: ôn đới hảidương và cận nhiệt đới
- A-la-xca: chủyếu là đồi núi vàbăng tuyết
- Ha-oai: nhiềunúi lửa, biển đẹp
- A-la-xca; dầu
mỏ, khí tự nhiênlớn thứ 2 ở HK
- Ảnh hưởng của bănghà
VII RÚT KINH NGHIỆM
====================================================================
Bài 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ ( TT) Tiết 11 : KINH TẾ HOA KÌ
Trang 18Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Phóng to hoặc scen hình 6.4 SGK, Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Tranh ảnh hoặc phim về hoạt động kinh tế nông nghiệp; công nghiệp hoặc dịch vụ Hoa Kì
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
* Lưu ý: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
- HK có nền KT mạnh nhất TG
- Nền KT HK đang có xu hướng thay đổi về cơ cấu ngành KT Tỉ trọng giá trị sản lượng của NN, CN giảm, dịch vụ tăng
- Nền KT HK đang có sự chuyển dịch trong cơ cấu lãnh thổ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’Phân tích những thuận lợi về vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế của Hoa Kỳ?
- Thuận lợi: Tiếp giáp Canađa, gần Nam Mĩ, giữa ĐTD và TBD…nhiều khoáng sản , đất đai màu mỡ…thuận lợi cho phát triển CN,NN…
3 Học bài mới: Điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kì có thể ví như bệ phóng để nền kinh tế Hoa Kì cất cánh Nền kinh tế siêu cường hàng đầu thế giới của Hoa Kì được biểu hiện qua các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ như thế nào? Ưu thế về kinh tế Hoa Kì thể hiện rõ nét trong một vài ngành hay trong tất cả?
HĐ 1 : Cá nhân
HS tính GDP của Hoa Kì và một số khu vực so với
T.giới năm 2004 để So sánh GDP của Hoa Kì với thế
giới và một số châu lục để rút ra nhận xét ?
: Đặc điểm chung nền kinh tế
Dựa vào b iểu đồ hoặc bảng số liệu(GV lập lên bảng)
nhận xét về tỉ trọng các ngành kinh tế trong 2 năm
+ Thay đổi cơ cấu và phân bố CN
(tham khảo hình 6.7 SGK)hoặc dùng bản đồ KT
chung Hoa Kì treo tườngđể xác định
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
♦Nhóm 3
- Trình bày đặc điểm nông nghiệp Hoa Kì ?
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hoá lãnh thổ
nông nghiệp Hoa Kì ?
(tham khảo hình 6.6 SGK)
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
I Quy mô, đặc điểm nền kinh tế :
- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890 đến nay
- GDP cao (11667,5 tỉ USD = 28,5% thế giới)
- GDP / người cao: 39739 $
- Từ 2001 đến 2005 tỉ trọng công và nông nghiệpgiảm và tăng nhanh ở khu vực dịch vụ Đây là biểuhiện của nền kinh tế phát triển
II Các ngành kinh tế :
1 Dịch vụ:
+ Ngoại thương+ Giao thông vận tải+ Tài chính, TTLL, Du lịch
+ Hiện nay: Mở rộng xuống phía Nam và ven Thái
Bình Dương(các ngành CN hiện đại)
IV Đánh giá: Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Hoa Kì ?
V Hoạt động nối tiếp: Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 6 – Tiết 11 : Thực hành
Phụ lục: Tỉ trọng các ngành kinh tế Hoa Kì trong 2 năm 2001 và 2005 ( Đơn vị : % )
Trang 19Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
VI RÚT KINH NGHIỆM:
=====================================================================
Bài 6 : HOA KÌ _Tiết 12 : THỰC HÀNH: Tìm hiểu sự phân hoá sản xuất Hoa Kì
+ Sự hình thành các vùng nông nghiệp với qui mô lớn theo đặc điểm sinh thái
+ Sự phân hoá công nghiệp trong sản xuất giữa vùng Đông Bắc với vùng phía Tây và phía Nam
+ Các ngành CN chuyên môn hoá chủ yếu của Đông Bắc; phía Tây và phía Nam
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ; phân tích mối quan hệ giữa điều kiện phát triển và sự phân bố của các ngành nông và côngnghiệp
- Các kĩ năng sống : Giao tiếp (Làm việc với bản đồ từ đó trình bày vấn đề, phản hồi ý kiến )
Làm chủ bản thân ( quản lí thời gian trong hoạt động nhóm, trình bày ý kiến )
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì , Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ?
- HS trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp:Giảm tỉ trọng của các ngành CN luyệnkim, dệt, gia công đồ nhựa…tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp:
b Quan sát hình 6.1 (bài 6 - tiết 1) hoặc BĐ TN Hoa Kì để nhận biết các khu vực tự nhiên
c Quan sát lược đồ phân bố sản xuất nông nghiệp Hoa Kì (bài 6 – tiết 2) để xác định được sự phân bố của
các nông sản chính và điền vào bảng đã lập
HĐ 2 : (GV hướng dẫn học sinh làm công việc sau)
a Lập bảng theo mẫu ở SGK
b Quan sát lược đồ các trung tâm công nghiệp chính Hoa Kì (bài thực hành SGK) để xác định tên các
ngành công nghiệp chính theo vùng và điền vào bảng
HĐ 3 : Giáo viên cho một số h/s lên bảng xác định trên bản đồ sự phân bố các sản phẩm chính trong
nông nghiệp; các trung tâm công nghiệp; ngành công nghiệp của các vùng trên lãnh thổ Hoa Kì
Sau khi HS hoàn thành thông tin vào bảng Gv nhận xét và chuẩn
Phân hoá lãnh thổ NN:
Khu vực Nông sản chính Cây lương thực Cây CN và cây ăn quả Chăn nuôi
Phía Đông Lúa mì, lúa gạo, ngô (Phloriđa) Cây ăn quả nhiệt đới, ôn đới, rau xanh Đỗ tương Chăn nuôi bò thịt, bò sữaTrung
- Củ cải đường, đỗ tương
- Cây ăn quả, rau xanh
Chăn nuôi bò, lợn
Các bang ở giữa Lúa mì, ngô Củ cải đường, đỗ tương, bông,
Trang 20Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
Các bang phía
ô tô
Dệt may, thực phẩm, sx ô
tô, cơ khí, đóng tàu biển
Cơ khí, đóng tàu biển, luyện kim màu, sx ô tô
CN hiện đại Điện tử, viễn thông Điện tử, viễn thông, chế
tạo máy bay, tên lửa vũ trụ, hoá dầu
Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay
IV Củng cố: 5’
GV nhận xét kết quả làm việc của cả lớp Có thể thu và chấm một số bài để động viên tinh thần
V Dặn dò: 2’
Về nhà hoàn chỉnh bài thực hành Sưu tầm tài liệu về EU Bổ sung phần chuẩn kiến thức:
- Sự phân hoá lãnh thổ NN: Vành đai chăn nuôi miền Tây: Côlôrađô, Wyming Vành đai bò sữa quanh Ngũ
Hồ (Các bang Ôhaiô, Uynxin côn xin, Misigân )
Đk: Nhiều đồng cỏ ôn đới, nhiều trang trại
Mưa nhiều về mùa hè => chăn nuôi bò sữa
Dân cư đông => thị trường tiêu thụ
- Sự phân hóa lãnh thổ CN:
+ Vành đai CN chế tạo:
• Ở Đông bắc giữ vai trò điều khiển KT HK
• Phạm vi: Nam hồ Missigân, hồ Thượng =>Kentucki, Viêcginia => phía đông
• Tài nguyên: Quặng sắt ở nam hồ Thượng, than đá ở Apalat, dầu khí hồ Êriê => thuỷ năng
• Cơ cấu CN đang có sự chuyển đổi: từ CN truyền thống chuyển sang CN có hàm lượng kĩ thuật cao
• Các trung tâm CN: Boxton, Niu-ooc, Sicagô, Philađenphia, Đitroi
_+ “Vành đai Mặt Trời”
Gồm 3 khu vực:
• D.hải ĐTD: Nam Oasinhtơn, Phloriđa, ven vịnh Mêhicô
T.nguyên dầu mỏ ven vịnh Mêhicô
CN chính: quân sự, điện tử, tin học, công nghệ sinh học
TTCN: Maiami, Niu ooclin
• Ven bờ biển Tây Bắc: luyện nhôm, đóng tàu, hàng không vũ trụ: TTCN Xitơn
• Duyên hải TBD (bang Caliphoocnia): dầu khí TTCN: Lotăngiơlet, Xan Phranxixco
VI RÚT KINH NGHIỆM
=====================================================================
Bài 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 13: EU LIÊN MINH KHU VỰC LỚN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thế chế của EU
- Chứng minh được rằng EU là trung tâm kinh tế hành đầu của thế giới
2 Kĩ năng:
Trang 21Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
- Kĩ năng đọc bản đồ để xác định các thành viên EU trên bản đồ
- Các kĩ năng sống: Giao tiếp ( trình bày vấn đề, phản hồi ý kiến ) Tư duy ( phân tích số liệu ) Làm chủ bản thân ( quản lí thời gian trong hoạt động nhóm, trình bày ý kiến )
3 Thái độ: Nhận thức đúng đắn thái độ về mối quan hệ giữa VN và EU
II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
* Lưu ý: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Quá trình hình thành và phát triển, mục đích của EU
- Vị thế KT của EU trong nền KT TG
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Kiểm tra bài tực hành HS về nhà làm
3 Bài mới : 1’ Vì sao liên minh Châu Âu là một tổ chức kinh tế phát triển mạnh nhất hiện nay ? Để biết vấn đề
này hôm nay chúng ta tìm hiểu xem qua bài học hôm nay
HĐ 1 : Cá nhân ( Mục 1 – I )
Bước 1:
Dựa vào hình 7.2 và kiến thức SGK trình bày sự ra
đời và phát triển của EU ?
Bước 2 :
* H/s nêu, trình bày.
*GV nhận xét và chuẩn kiến thức:
- Sau CTTG2 việc đảm bảo nền hoà bình lâu dài,
cải thiện đời sống của người dân trở thành yêu cầu
- Kể tên các cơ quan đầu não của EU Các cơ
quan đầu não có chức năng gì ?
* H/s trình bày, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Cặp ( theo bàn HS ) – Mục II
Bước 1 :
- Các cặp nhóm tay phải: Dựa vào bảng 7.1 và
kiến thức SGK so sánh vị thế kinh tế của EU với
b Thể chế :
Các cơ quan đầu não của EU đưa ra các quyết định vềKinh tế, chính trị để các nước thành viên thực hiệnCác cơ quan: hội đồng Châu Âu, Nghị viện Châu Âu
II EU-Liên minh khu vực lớn trên thế giới :
1 EU-một trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới:
- EU đứng đầu thế giới về GDP( 37% GDP thế giới năm
Trang 22Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
- Các cặp nhóm tay trái : Dựa vào kiến thức SGK
và các nguồn thông tin(báo chí, đài, tivi ) nhận xét
về quan hệ thương mại của EU đối với các nước
trên thế giới ?
Bước 2 :
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
+ CM được :
EU là TT kinh tế hàng đầu T Giới
EU là tổ chức T mại hàng đầu T Giới
GV thông tin thêm
- Từ 1980 EU thực hiện một số thay đổi trong
ngoại thương:
+ Trước đây tập trung phát triển ngoại thương với
Hoa Kì, Nhật Bản và các nước thuộc địa cũ
+ 1980- nay tập trung vào các nước CN mới của
Châu Á, Trung và Nam Mĩ, đồng thời không
ngừng quan hệ về mọi mặt với các nước và tổ chức
KT trên TG
- EU chiếm 2,2 % diện tích, 7,1% dân số TG
nhưng chiếm tới:
37,7% hoạt động xuất, nhập khẩu TG
và tiêu thụ 19 % năng lượng của thế giới(2004)
2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới:
- EU chiếm 37,7% giá trị XK thế giới
- Trọng của EU trong XK thế giới và tỉ trọng XK/GDPcủa EU đều đứng đầu thế giới
IV Củng cố
- Trong những năm 50 của thế kỉ XX, Cộng đồng Châu Âu được thành lập dựa trên những tổ chức nào?
- EC đổi thành EU khi nào?
- Nêu tên nước gia nhập tại một số mốc thời gian: EC12, EU15, EU25, EU27
- Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu ?
- CM rằng EU là trung tâm kinh tế, là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới ?
V Dặn dò :
- Làm bài tập và đọc trước bài EU – tiết 2
- Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 - Tiết 13 : EU - Hợp tác, liên kết cùng phát triển
VI RÚT KINH NGHIỆM
=====================================================================
Bài 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU - EU(tt ) Tiết 14: EU HỢP TÁC, LIÊN KẾT CÙNG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu quá trình nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu và việc sử dụng đồng tiềnchung ơ-rô
- Nắm được rằng sự hợp tác, liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tế cho các nước thành viên EU
- Trình bày được nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu lên được một số tiện ích của việc liên kết vùng ởEU
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc phân tích sơ đồ, lược đồ
- Các kĩ năng sống : Giao tiếp ( trình bày vấn đề, phản hồi ý kiến ) Tư duy ( phân tích số liệu ) Làm chủ bản thân ( quản lí thời gian trong hoạt động nhóm, trình bày ý kiến )
3 Thái độ: Thấy được vai trò của hợp tác, liên kết vùng trong quá trình phát triển KT
II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 23Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
Lưu ý: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Bốn mặt tự do của thị trường chung Châu Âu
- Khái niệm liến kết vùng
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:5’
- Trình bày sự ra đời và phát triển của EU?
- Chứng minh vị thế của EU trong nền KT TG?
- Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu
- CM rằng EU là trung tâm kinh tế, là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới ?
3 Bài mới: EU HỢP TÁC, LIÊN KẾT CÙNG PHÁT TRIỂN
HĐ 1 : Cá nhân/cặp ( Mục 1- I )
Dựa vào kiến thức và sự hiểu biết hãy :
- EU thiết lập thị trường chung từ lúc nào ?
- Nội dung của 4 mặt lưu thông tự do là gì ?
- Thực hiện lưu thông tự do có ý nghĩa như thế
nào trong phát triển kinh tế EU ?
* H/s trình bày, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức
HĐ 2 : Cá nhân ( Mục 2 - I )
Vì sao có thể nói việc ra đời đồng tiền chung
ơ-rô là bước tiến mới của sự liên kết EU ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Cá nhân/cặp ( Mục II )
- Tình hình phát triển và vị thế của tổ hợp
E-bớt ?
- Xác định vị trí đường hầm giao thông qua eo
biển Măng sơ ? Vai trò và lợi ích của đường
* Ý nghĩa của tự do lưu thông:
+ Xoá bỏ trở ngại trong phát triển kinh tế+ Thực hiện một chính sách thương mại chung+ Phát huy tối đa lợi thế nhân tài, vật lực, nguồn vốn cho
sự phát triển+ Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranhvới các khối kinh tế khác
2 Euro (ơrô) – Đồng tiền chung châu Âu :
- Đồng tiền chung ơ-rô được sử dụng vào năm 1999 đếnhiện nay
- Lợi thế :+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa châu Âu.+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
+ Tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển giao vốn trong EU+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đaquốc gia
II Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ :
1 Sản xuất máy bay E-bớt:
Cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sản xuất máy bayhàng đầu thế giới
2 Đường hầm giao thông biển Măng sơ:
Vận chuyển hàng hoá thuận lợi từ Anh sang lục địa châu
Âu và ngược lại mà không cần trung chuyển bằng phà
III Liên kết vùng ở châu Âu(EURO REGION) :
1 Khái niệm:
Trang 24Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
- Tìm hiểu K/N, ý nghĩa liên kết vùng ?
- Năm 2000 EU có bao nhiêu liên kết vùng ?
- Phân tích hình 7.9 “liên kết vùng
Ma-xơRai-nơ” được hình thành ở đâu ? lợi ích liên kết
- Năm 2000 EU có 140 LK vùng
* Ý nghĩa của việc liên kết
- Tăng cường liên kết và nhất thể hoá thể chế ở châu Âu
- Chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng thực hiệncác dự án chung trong kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninhnhằm tận dụng lợi thế mỗi nước
- Tăng cường tính đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân cácnước trong khu vực biên giới
2 Liên kết vùng Ma-xơRai-nơ:
- Vị trí: nằm ở biên giới chung của 3 nước Bỉ-Hà Lan-Đức
- Lợi ích :+ Có khoảng 30.000 người/ngày đi sang nước láng giềnglàm việc
+ Các trường ĐH tổ chức đào tạo chung+ Con đường xuyên biên giới được xây dựng
IV Củng cố
Nội dung của tự do lưu thông? Ý nghĩa ?
Các liên kết, hợp tác của EU trong sản xuất và dịch vụ ?
Lợi ích do dự án đem lại
Sản xuất máy bay E
Đường hầm xuyên M
V Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 – Tiết 14 : Thực hành ( Tìm hiểu về liên minh châu Âu)
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………… ………
==================================================================
Ngày soạn:…./…./20 Ngày dạy :…/… /20
Bài 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 15: Thực hành: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất
- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí số liệu tham khảo
- Kĩ năng tổng hợp, trình bày một vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước châu Âu
- Bảng số liệu, biểu đồ (vẽ biểu đồ trên máy vi tính để in lên giấy bìa lớn)
- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Nêu và phân tích 4 mặt tự do lưu thông trong EU ?
- Tự do di chuyển
- Tự do lưu thông dịch vụ
Trang 25Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
- Tự do lưu thông hàng hóa
- Tự do lưu thông tiền vốn
3.Học bài mới : Thực hành TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
HĐ 1 : Nhóm(chia lớp thành 4 nhóm)
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU khi hình
thành thị trường chung châu Âu ?
* H/s thảo luận, giáo viên chuẩn kiến thức
* GV theo dõi, giám sát h/s vẽ
- Nhận xét : Cho h/s nhận xét, giáo viên tổng hợp kiến
- Tăng cường tiềm lực và khã năng cạnh tranh kinh
tế của toàn khối
- Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu những rủi ro khi chuyển tiền, tạo điều kiện thuận lợi trong lưu chuyển vốn và đơn giản hoá công tác
kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
b Khó khăn :
Việc chuyển đổi đồng tiền chung có thể gây tình trạng giá tiêu dùng tăng cao dẫn đến lạm phát
- Quyền lực quốc gia
2 Vai trò EU trong nền kinh tế thế giới :
- Xét trên cơ sở chỉ số kinh tế EU đã trở thành trung tâm lớn hàng đầu thế giới
IV Đánh giá: Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu ?
V Hoạt động nối tiếp:
Trang 26Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
- Về nhà vẽ lại bài thực hành
- Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 – Tiết 16 : Liên Bang Nga
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………… ………
==================================================================
Ngày soạn:…./…./20 Ngày dạy:…/… /20
Bài 8: LIÊN BANG NGA Tiết 16: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Vị trí và phạm vi lãnh thổ LB Nga
- Đặc điểm TN, phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế
- Đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế
- LB Nga là nước có nền văn hoá cao và tiềm lực khoa học lớn
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc phân tích lược đồ, bản đồ và mối liên hệ giữa chúng
- Phân tích số liệu, tư liệu về biến động dân cư LB Nga
- Các kĩ năng sống : Giao tiếp ( trình bày vấn đề, phản hồi ý kiến ) Tư duy ( phân tích số liệu ) Làm chủ
bản thân ( quản lí thời gian trong hoạt động nhóm, trình bày ý kiến )
3 Thái độ : Khâm phục tinh thần sáng tạo và sự đóng góp cho kho tàng văn hoá chung của LBN
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ TN LB Nga; bản đồ hành chính thế giới
- Scen hoặc phóng to bảng 8.1 và 8.2 SGK
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
- Lược đồ phân bố dân cư
- Bảng, hình trong SGK
III KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Đặc điểm vị trí: Nằm ở cả hai châu lục, lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên, có sự khác biệt giữa miềnĐông và miền Tây
- Dân số đông nhưng giảm dần, tập trung ở miền Tây
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’ Kiểm tra bài thực hành khoảng 5 học sinh
3 Học bài mới: 1’ Cho một học sinh trả lời: Em có hiểu biết gì về nước Nga?
II Điều kiện tự nhiên :
* Địa hình: Sông Enitxây chia lãnh thổ LBNga 2 phần:
- Phía Tây : + Chủ yếu là đồng bằng(đồng bằng Đông Âu màu mỡ, đồng bằng Tây xibia nhiều đầm lầy nhưng có nhiều dầu
mỏ và lkhí tự nhiên) + Dãy Uran giàu TNKS (than, dầu mỏ, quạng sắt, kim loại màu ) => phát triển CN
- Phía Đông : + Chủ yếu núi và CN giàu TNKS (than đá, dầu mỏ, vàng, kim cương, sắt, kẽm, thiếc, trữ lượng lớn nhất nhì thế giới) và lâm sản (DT đứng đầuthế giới )
+ Nhiều sông, hồ có giá trị thuỷ điện, hồ Bai can sâu
Trang 27Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
HĐ 3 : Cá nhân/cặp
Dựa vào hình 8.2,8.3 và kênh chữ trả lời nội dung:
- Trình bày đặc điểm dân cư của LB Nga ? Đặc
điểm đó có những thuận lợi và khó khăn gì trong
phát triển kinh tế ?
- Trình bày nét cơ bản về xã hội LB Nga ?
* Cho h/s trình bày, GV chuẩn kiến thức
nhất thế giới+ Khí hậu ôn đới lục địa chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, phía Bắc khí hậu Hàn đới, phía Nam có khí hậu Cậnnhiệt
→Thuận lợi phát triển kinh tế đa ngành
* Khó khăn:
- Giao thông
- Khí hậu băng giá
- Lãnh thổ rộng
- Tài nguyên phân bố ở vùng núi
III Dân cư và xã hội :
1 Dân cư:
- Dân số đông: 143 tr người(2005) thứ 8 thế giới
- Dân số ngày càng giảm do tỉ suất gia tăng dân số TN
âm, hiện tượng xuất cư nhiều nên thiếu lao động
- Dân cư chủ yếu tập trung ở miền Tây, 70% DS ở thànhphố
Điền nhanh nội dung vào bảng sau:
V Hoạt động nối tiếp: Hướng dẫn h/s câu hỏi ôn tập để tiết 17 ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I.
VI Dặn dò: Làm bài tập số 1 và xem trước bài mới(Tiết tt)
VI Rút kinh nghiệm:
==================================================================
Ngày soạn:…./…./20 Ngày dạy:…/… /20
Tiết 17 ÔN TẬP THI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Củng cố kiến thức các bài lí thuyết và thực hành
- Giúp h/s nắm hiểu và phân tích được mối quan hệ giữa ĐKTN với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Khả năng vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính thế giới
- Bản đồ tự nhiên và kinh tế châu Âu và Hoa Kì
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn Định Lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiênđối với sự phát triển kinh tế của Liên Bang Nga?
- HS nêu những thuận lợi ,khó khăn và ảnh hưổng của nó đến sự phát triển kinh tế Nga
3 Học bài mới : Ôn tập
Trang 28Giáo án Địa Lý lớp 11- Ban Chuẩn Trường THPT Tây Giang
II Môi trường :
Biến đổi môi trường
- Biến đổi k/h toàn cầu và suy giảm tầng ô zôn
- Suy giảm đa dạng sinh vật
- Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và đại dương
2 Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp và công nghiệp Hoa Kì ?
3 Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoa Kì Giải thích nguyên nhân ?
Bài 7: Liên minh Châu Âu - EU
1 Liên minh EU hình thành và phát triển như thế nào ? Trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ chức này
2 Vì sao EU thiết lập thị trường chung trong khối ? Việc hình thành thị trường chung châu Âu và đưa vào sửdụng đồng tiền chung có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển EU ?
3 Thế nào là liên kết vùng ? Ý nghĩa của việc phát triển các liên kết vùng trong liên minh EU
Bài 8 Liên bang Nga:
- Vị trí địa lí và lãnh thổ (Đặc điểm và ý nghĩa)
- Đặc điểm tự nhiên, dân cư và xã hội của LB Nga
B Phần thực hành:
1 Hướng dẫn vẽ các loại biểu đồ : Hình cột, đường và các biểu đồ thể hiện cơ cấu
2 Hướng dẫn cách nhận xét: Biểu đồ; bảng số liệu
3 Nhận xét sự lược đồ và mối quan hệ giữa các đối tượng trên bản đồ hoặc lược đồ
4 Hướng dẫn cách tính toán, xử lí số liệu
C Phương pháp :
Bước 1: GV tóm tắt từng bài, từng nội dùng và trả lời hs hỏi.
Bước 2: GV đặt ra các câu hỏi cho hs trả lời.
Bước 3: HS hỏi những gì hs còn thắc mắc.
Bước 4: GV hướng dẫn một số vấn đề cơ bản khi vẽ và nhận xét biểu đồ Cách tính toán xử lí số liệu
IV Hoạt động nối tiếp: Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tốt để kiểm tra HKI.
V Rút kinh nghiệm:
==============================================================================Ngày soạn:…./…./20 Ngày dạy:…/… /20
Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KỲ 1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ