- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: Trong lời nói cá nhân vừa cónhững yếu tố chung của ngôn ngữ xã hội, vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cá nhân.. Kĩ năng:
Trang 1Ngày soạn:………./………./………… Ngày dạy:…… /…… /
Tuần: Tiết:
Đọc văn : VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích : Thượng Kinh kí sự ) -Lê Hữu
Trác-I.Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Bức tranh chân thực, sing động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ,tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà Nho thanh cao, coi thường danh lợi
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kểchuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ
2 Kĩ năng:
Đọc – hiểu thể kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại
- Kĩ năng sống: Có cách lựa chọn đúng đắn lối sống cho bản thân
- Kết hợp giáo dục bảo vệ môi trường: tầm quan trọng của môi trường đến sức khỏe
3 Thái độ:
- Phê phán lối sống xa hoa, xa rời quần chúng nhân dân tại phủ chúa Trịnh
- Thái độ coi thường danh lợi, lương y, đức độ của Lê Hữu Trác
II Phương tiện thực hiện:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đôi
nét về tác giả Lê Hữu Trác
Trang 2-Quang cảnh phủ chúa được
miêu tả như thế nào?
- Gv kết hợp kiến thức giáo
khoa giáo dục cho hs về tầm
quan trọng của môi trường đến
sức khỏe: các cho tiết miêu tả
không gian trong phủ chúa cho
thấy đây là một môi trường
thiếu ánh sáng -> môi trường
này đã ảnh hưởng đến sức khỏe
cuả Trịnh Cán
-Nhận xét về quang cảnh nơi
phủ chúa?
- Tìm những chi tiết miêu tả
sinh hoạt nơi phủ chúa? Khi
tác giả lên cáng vào phủ theo
lệnh ai? Trong phủ? Những chi
tiết này cho thấy điều gì?
- Nhận xét khái quát về cung
cách sinh hoạt trong phủ chúa
- HS tự tóm tắt vắn bản
và trình bày trước lớp
-Theo dõi và gạch chân dẫn chứng trong SGK
- Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm trong đời sống
-Lấy ý kiến của tác giả
khi mới bước vào phủ
“Mình vốn … người thường” để phát biểu.
- Hs thảo luận, tìm cácdẫn chứng để trả lời
+ Phải qua nhiều lần cửa, với những dãy
hành lang quanh co nối nhau liên tiếp, ở
mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, ai muốn ra
vào phải có thẻ
+ Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu ríu
rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương
+ Khuôn viên: có điếm “Hậu mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh
- Trong phủ:
+ Những nhà: “Đại đường”, “Quyền bổng”, “Gác tía” với kiệu son võng điều,
đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và
những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy + Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là mâm vàng, chén bạc
- Nội cung thế tử:
+ Phải qua năm sáu lần trướng gấm + Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày
nệm gấm, màn là che ngang sân, xung
quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt
Lộng lẫy, tráng lệ, thể hiện sự thâm nghiêm và quyền uy tột đỉnh của nhà chúa
* Cung cách sinh hoạt:
- Cách đưa thuốc: gọi là dùng trà
- Những lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử đều hết sức cung kính, lễ độ
- Kẻ hầu người hạ nhiều như mắc cửi
- Cảnh khám bệnh:
-> Nhiều nghi lễ, khuôn phép
=> Cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm
và sự lộng quyền của nhà chúa
Trang 3- Trước cuộc sống giàu sang
nơi phủ chúa Lê Hữu Trác có
thái độ như thế nào?
- Trình bày những diễn biến
tâm trạng của ông khi kê đơn?
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS đưa ra nhận xét
- HS đọc phần ghi nhớ
b Thái độ và nhân cách Lê Hữu Trác
- Trước sự giàu sang, uy nghiêm nơi phủ
để trành bị công danh ràng buộc->không màng danh lợi
+ Sau đó ông thẳng thắn đưa ra cách chữa đúng bệnh, kiên trì giải thích , dù khác ý với các quan thái y -> nhà thầy thuốc giỏi,
có ý đức, trách nhiệm với nghề nghiệp
III TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật:
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, miêu
tả cụ thể, sống động, chọn lựa được những chi tiết “đắt”, gây ấn tượng mạnh
- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước
- Kết hợp văn xuôi và thơ là tăng chất trữ tình cho tác phẩm, góp phần thể hiện một cách kín đáo thái độ của người viết
2 Ý nghĩa VB
Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh phản ánh
quyền lực to lớn của chúa Trịnh Sâm, cuộc sống xa hoa hưởng lạc trong phủ chúa đồngthời thể hiện nhân cách đẹp của Lê Hữu Trác
Trang 4Ngày soạn:……… /……… /……… Ngày dạy: /
Tuần:……… Tiết:
Tiếng Việt: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
1 Kiến thức
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân: ngôn ngữ là phươngtiện giao tiếp chung, bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng, từ ngữ cố định ) và cácquy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm được cá nhân tạo ra, khi sửdụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: Trong lời nói cá nhân vừa cónhững yếu tố chung của ngôn ngữ xã hội, vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cá nhân
- Sự tương tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hoá ngôn ngữ và tạo điềukiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là nhà văn có uy tín) trong lờinói
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội
- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và cónét riêng của cá nhân
- KNS: Biết lựa chọn và sử dụng từ ngữ hợp lí trong khi giao tiếp
3 Thái độ:
Có thái độ, ý thức đúng đắn trong khi sử dụng Tiếng Việt
II.Phương tiện thực hiện:
- GV: Giáo án, SGK,SGV, sách bài tập Ngữ văn 11 –t1
2.Kiểm tra : Sự chuẩn bị sách vở đầu năm học.
3.Bài mới : Mỗi quốc gia đều có ngôn ngữ riêng, và người dân trong mỗi quốc gia ấy sử dụng ngôn
ngữ của quốc gia mình dựa trên những cái chung để tạo thành cá thể riêng biệt Điều đó được thểhiện như thế nào?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
-Tại sao ngôn ngữ là tài sản
chung của một dân tộc, một
- Nó dùng để bày tỏ hay lĩnh hội lời củangười khác, không là sở hữu riêng, mà làtài sản chung
- Các âm và các thanh
- Các tiếng
Trang 5người) biểu hiện ở những
phương diện nào? VD minh
hoạ
- Để đạt hiệu quả giao tiếp,
mỗi cá nhân cần tiếp nhận và
tuân theo những yêu cầu nào?
Lấy VD minh hoạ
* Hoạt động 2: Cho HS tìm
hiểu mục II
- Lời nói (nói – viết) của cá
nhân được tạo ra nhờ các yếu
tố và quy tắc chung nhưng mặt
khác nó là do cá nhân tạo ra
nên nó cũng mang sắc thái
riêng Vậy cái riêng trong lời
nói cá nhân được biểu lộ ở
những phương diện nào?
- Lấy ví dụ cụ thể về vốn từ
ngữ cá nhân
- Sự chuyển đổi, sáng tạo ấy
thường diễn ra trong những
lĩnh vực nào?
-Những từ ban đầu được dùng
trong lời nói của một cá nhân
hay một vài cá nhân nhưng về
sau nó có trở thành ngôn ngữ
chung của xã hội không? Vì
sao?
- Em hãy nêu những biểu cụ
thể trong phương diện riêng
này của lời nói cá nhân? Cho ví
dụ?
- Biểu hiện rõ rệt nhất của nét
riêng trong lời nói cá nhân là
- HS tìm hiểu, trả lời,lấy ví dụ minh hoạ
- HS lấy Vd minh hoạ
HS trả lời trong nghĩa
từ, kết hợp từ ngữ, tách từ, gộp từ, chuyển loại từ, sắc thái phong cách
- HS trả lời
- Đọc SGK, trả lời,nêu ví dụ
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu
- Phương thức chuyển nghĩa
II LỜI NÓI - SẢN PHẨM RIÊNG CỦA
CÁ NHÂN:
1 Giọng nói cá nhân:
Giọng mỗi người một vẻ riêng khônggiống người khác
Có thể nhận ra giọng của người quenngay cả khi không nhìn thấy hay khôngtiếp xúc trực tiếp với người đó
3 Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc:
Cá nhân thường dựa vào nghĩa của từ, kết
hợp từ ngữ, tách từ, gộp từ, chuyển loại từ, sắc thái phong cách
4 Việc tạo ra các từ mới:
Cá nhân có thể tạo ra các từ mới từ nhữngchất liệu có sẵn và theo các phương thứcchung
5 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung:
- Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra sảnphẩm có sự chuyển hoá linh hoạt so vớinhững quy tắc và phương thức chung
- Biểu hiện rõ nhất của lời nói cá nhân làphong cách ngôn ngữ của các nhà văn, nhàthơ
Trang 6- Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy
hòn) đều xếp theo kiểu danh từ trung tâm
(rêu, đá) ở trước tổ hợp định từ + danh từ
chỉ loại
- Các câu đều dùng phép đảo ngữ: đưa
động từ vị ngữ (xiên ngang mặt đất, đâm
toạc chân mây) lên trước danh từ chủ ngữ
- Các phương diện biểu hiện của ngôn ngữ chung ?
- Các phương diện biểu hiện của lời nói cá nhân ?
- Học bài, làm bài tập về nhà; Ôn lại phần văn nghị luận xã hội đã học để chuẩn bị viết bài làm văn
số 1
V Rút kinh nghiêm
Trang 7
Ngày soạn: …………./………… /………Ngày dạy:……… /……….…./……….…
Tuần: Tiết:
Tập làm văn: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết được bài văn nghịluận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ t hông
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện và nâng cao nâng cao khả năng làm một bài văn nghị luận
- KNS: Trau dồi vốn từ; cách nhìn nhận, đánh giá một vấn đề
3 Thái độ:
Thái độ trung thực và nghiêm túc khi làm bài
II.Phương tiện thực hiện
- GV: Giáo án, SGK, SGV
- HS: Giấy kiểm tra, vở ghi
III.Cách thức tiến hành
Nhắc lại kiến thức, giữ trật tự khi làm bài
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra:
- Thế nào là nghị luận xã hội? Cách thức làm bài?
3.Bài mới:
Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn lại kiến
thức về văn nghị luận
-Thế nào là văn nghị luận?
- Các kiểu bài nghị luận?
-Lựa chọn thao tác lập luận?
-Xác định luận điểm, luận
Hs làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp.
Phát biểu, bổ sungPhát biểu, bổ sung
lí luận, tư tưởng hay một quan điểm nào đó
2.Kiểu bài nghị luận:
a Nghị luận văn học
b Nghị luận xã hội: 2 dạng
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
II.Luyện tập:
Bài tập 1:
-Vấn đề nghị luận: Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, người tốt với kẻ xấu cái thiện luôn chiến thắng cái ác Truyện cổ tích Tấm Cám chính là một minh chứng
- Thao tác lập luận: Kết hợp giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
-Xác định luận điểm, luận cứ:
+ Trong truyện cổ tích Tấm Cám, cô Tấm đã
Trang 8đối diện với những thế lực tội ác nào? Thế lực này đã có những hành động tội ác nào với cô Tấm ? Cô Tấm đã vươn lên ra sao ?
+ Liên hệ cuộc sống :Trong cuộc sống học tập, trong đời thường, HS phải đối diện với những khó khăn nào? Biện pháp vượt qua?
Bài tập 2:
-Vấn đề nghị luận: Người tài và đức có vai trò
vô cùng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất nước
-Thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứngminh
-Xác định luận điểm, luận cứ:
+ Người tài và đức là người có học vấn, có khả năng ứng dụng những hiểu biết của mình trong đời sống Họ là người có tấm lòng thiết tha muốn đóng góp công sức của mình để xây dựng đất nước ( dc)
+ Tại sao người tài đức lại có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất nước + HS đang ngồi trên ghế nhà trường cần rèn luyện, phấn đấu ra sao để trở thành người tài đức góp phần xây dựng đất nước?
Trang 9Ngày soạn: ………/……… /……….Ngày dạy:………/……… /………….
- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
- Khả năng Việt hóa thơ Đường: Dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữđời thường vào thơ ca
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- KNS: Giao tiếp; tư duy sáng tạo, ra quyết định
- Tích hợp giáo dục môi trường
3 Thái độ:
Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa
II– Phương tiện thực hiện
+ GV: SGK, SGV, STK, chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương, tranh minh họa chân dung Hồ XuânHương
+ HS: SGK, vở ghi, vở soạn (+ SGK Ngữ văn THCS)
III Phương pháp tiến hành:
GV hướng dẫn HS phân tích, thảo luận, trả lời câu hỏi
IV- Tiến trình thực hiện:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Khung cảnh phủ chúa qua cách nhìn của Lê Hữu Trác thể hiện điều gì? Lấy VD chứng minh + Nhân vật Hải Thượng Lãn Ông là một người như thế nào? Lấy dẫn chứng.
3 Bài mới:
Hồ Xuân Hương là một tronh những nhà thơ nổi tiếng của VH trung đại VN Nhà thơ tình nổi
tiếng Xuân Diệu đã từng phong tặng cho bà danh hiệu là “ Bà chúa thơ Nôm” Thơ của bà là tiếng
nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt Đặc biệt những bài thơ nôm của bà là cảm
thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng “Tự tình II” là một trong những bài thơ tiêu biểu
cho điều đó, đồng thời thể hiện những đặc sắc về thơ nôm Hồ Xuân Hương
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
- Hồ Xuân Hương là một trong những thiêntài kì nữ nhưng cuộc đời găọ nhiều bấthạnh
- Thơ của Hồ Xuân Hương là thơ của phụ
nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình,đậm chất dân gian, từ đề tài cảm hứng đếnngôn ngữ, hình tượng
2 Văn bản:
Bài Tự tình II nằm trong chùm thơ Tự tình
(3 bài)
Trang 10* Hoạt động 2: tìm hiểu văn
- Bốn câu thơ đầu cho thấy tác
giả đang ở trong hoàn cảnh và
tâm trạng như thế nào? Hãy xác
định thời gian, không gian, âm
thanh trong đó?
-Tác dụng của 3 yếu tố thời
gian, không gian, âm thanh?
- Phân tích những nghệ thuật mà
tác giả sử dụng trong câu thơ “
Trơ cái hồng nhan với nước
Tâm trạng Kiều bị bỏ rơi
không chút đoái thương
- Đá vẫn trơ gan cùng tuế
nguyệt
(Thăng Long thành hoài cổ - Bà
Huyện Thanh Quan)
tròn với thân phận của nữ sĩ có
mối tương quan như thế nào?
- Hình tượng thiên nhiên trong
hai câu 5 và 6 góp phần diễn tả
tâm trạng, thái độ của nhà thơ
3trước số phận như thế nào?
(Con người có cam chịu? )
- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật
đảo ngữ nhằm nhấn mạnh điều
gì?
- Hs đọc diễn cảmbài thơ
- HS trả lời
- Hs trả lời
- HS thảo luận trả lời
- HS suy nghĩ, trảlời
thời gian trôi)-> cô đơn
- Câu thơ: Trơ cái hồng nhan với nước
non
+ Đảo ngữ: Trơ - tủi hổ, bẽ bàng (nhấn
mạnh) + Nhịp điệu 1/3/3 nhấn mạnh sự bẽ bàng + Kết hợp từ:
* Cái + hồng nhan: rẻ rúng, mỉa mai
xót xa
* Trơ + cái hồng nhan:bẽ bàng, cay đắng
* Trơ + nước non: sự bền gan, thách đố
Buồn tủi + thách thức
b Hai câu thực:
- Dùng rượu để giải sầu nhưng càng uốngcàng tỉnh ->cô đơn, xót xa, cay đắng
- Dùng ánh trăng để nói tới bản thân: Trăng
xế mà vẫn khuyết chưa tròn -> tuổi xuân
đã trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn
=> Hoàn cảnh éo le, tội nghiệp
c Hai câu luận:
+ Đảo ngữ: sự phẫn uất của thân phận đất
đá cỏ cây cũng là sự phẫn uất của thânphận con người
+ Kết hợp động từ mạnh (đâm, xiên) với
Trang 11- Độc đáo của XH còn ở nghệ
thuật dùng từ, đó là ? Tác dụng?
- Phân tích từ ngán, xuân, lại?
-Điều XH phải chua chát nhìn
với tích hợp giáo dục bảo vệ
môi trường: Môi trường có tác
động đến tâm sinh lý của con
người Thơ ca có câu:
Người buồn cảnh cũng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
*Hoạt động 3: Tổng kết
-Giúp HS nhìn bố cục bài thơ:
Đau buồn (đề), phẫn uất (thực),
gắng gượng vươn lên (luận),
nhưng vẫn rơi vào bi kịch (kết)
- Gọi học sinh đọc phần Ghi nhớ
- HS về nhà làm bàitập
bổ ngữ (ngang, toạc) : thể hiện sự bướng
bỉnh, ngang ngạnh
=> Con người có cá tính, bản lĩnh, không cam chịu, như muốn thách thức
-> Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với
sự ra đi của tuối xuân ngán ngẩm
- Mảnh tình – san sẻ - tí – con con: Nghệ
thuật tăng tiến nhấn mạnh vào sự nhỏ bédần, làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn
Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháybỏng khát vọng sống, khát vọng hạnh phúccủa người phụ nữ trong xã hội phong kiến.(của người phụ nữ nói chung)
III TỔNG KẾT: Ghi nhớ (SGK)
1.Ý nghĩa VB: Bản lĩnh của Hồ Xuân
Hương được thể hiện qua tâm trạng đầy bikịch: Vừa buồn tủi vừa phẩn uất trước tìnhcảnh éo le, vừa cháy bỏng khát vọng đượcsống hạnh phúc
2 Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc (trơ, xiên ngang, đâm toạc, con
con), hình ảnh giàu sức biểu cảm (trăng
khuyết chưa tròn, rêu xiên ngang, đá đâmtoạc) để diễn tả các biểu hiện phong phúcủa tâm trạng )
IV LUYỆN TẬP:
Trang 12- Bài thơ vừa nói lên bi kịch
duyên phận vừa cho thấy khát
vọng sống, khát vọng hạnh phúc
của Hồ Xuân Hương Anh chị
hãy phân tích điều đó?
4 Củng cố - bổ sung:
- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất của HXH
- Soạn trước bài mới: Câu cá mùa thu
- Tìm hiểu những nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến
- Cảnh thu và tình thu được thể hiện như thế nào trong bài thơ ?
V.Rút kinh nghiệm :
Trang 13Ngày soạn: ………/………… /.,………….Ngày dạy: / /
Tuần ………… tiết:
Đọc văn : CÂU CÁ MÙA THU.
( Thu điếu ) - Nguyễn
Khuyến-I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại
- Phân tích bình giảng bài thơ
- KNS:
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về vẻ đẹp của cảnh thu, tình thu và nghệ thuật tả cảnh, tảtình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến
+ Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về cảnh thu, tình thu
+ Tự nhận thức, xác định giá trị, bài học cho bản thân về mối quan hệ giữa con người với thiênnhiên, đất nước
- Tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường
3 Thái độ:
- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước
II.Phương tiện thực hiện:
- GV : Giáo án, sgk, sgv, Sách bài tập
- HS : SGK, Vở ghi, vở soạn
III.Cách thức tiến hành
Kết hợp đọc sáng tạo, thuyết giảng, gợi tìm; trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ Phân tích hai câu thơ đầu
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ? Tìm các câu có sử dụng nghệ thuật đảo ngữ?
I GIỚI THIỆU :
1 Tác giả :
- Nguyễn Khuyến (1835-1909), hiệu QuếSơn, lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng
- Sinh ở quê ngoại : xã Hoàng Xá, huyện
Ý Yên, tỉnh Nam Định ; Sống chủ yếu ởquê nội : Làng Và, xã Yên Đổ, huyệnBình Lục, tỉnh Hà Nam
Trang 14Liên hệ Vịnh mùa thu: cảnh thu
được đón nhận từ cao xa tới gần rồi
từ gần đến cao xa
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào
gợi lên được nét riêng của
cảnh sắc mùa thu?
+ Hãy cho biết đó là cảnh thu
ở miền quê nào?– Liên hệ Thu
vệ môi trường: trong năm có 4
mùa: xuân, hạ, thu, đông Nếu
mùa xuân thường được lấy làm
đề tài diễn tả sự vui vẻ, đổi mới,
Dựa vào phần Tiểu dẫn
để trả lời
Đọc diễn cảm bài thơ
Yêu cầu: giọng chậm,nhẹ nhàng, trầm tĩnh
Phát biểu
Phát biểu: Màu sắc;
đường nét, chuyểnđộng; hòa sắc tạo hìnhPhát biểu
2 Bài thơ “Câu cá mùa thu » :
- Nằm trong chùm ba bài thơ thu củaNguyễn Khuyến
- Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc VB
2 Tìm hiểu Vb
a Cảnh thu: Điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam.
- Điểm nhìn: từ gần (từ chiếc thuyền câu
nhìn ra mặt ao) đến cao xa (nhìn lên bầu trời) rồi từ cao xa trở lại gần (nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, với thuyền câu)
Bắt đầu từ một khung ao hẹp, khônggian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ranhiều hướng thật sinh động
- Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:
+ Màu sắc: Nước: trong veo, sóng: biếc, trời: xanh ngắt , lá vàng
Dịu nhẹ, thanh sơ, nét riêng củalàng quê Bắc Bộ
+ Không gian, chuyển động nhẹ, khẽ,không gian được mở rộng cả về chiều cao
và chiều sâu: Ngõ trúc: quanh co, sóng:
hơi gợn , lá vàng: khẽ đưa , tầng mây: lơ lửng ,cá đâu đớp động
Lấy động tả tĩnh
Đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn
Trang 15đủ đầy bởi sức sống mà mùa
xuân mang lại, thì với sự hiu
quanh, lá rơi, cái se se lạnh của
khí hậu thì mùa thu thường được
lấy để diễn tả cho sự u buồn
- Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về Tình thu
+ Không gian trong Câu cá
mùa thu góp phần diễn tả tâm
trạng như thế nào?
+ Khi nhà thơ cảm nhận được độ
trong veo của nước, cái hơi gợn
tí của sóng, độ rơi khe khẽ của lá,
cả âm thanh tiếng cá đớp mồi
dưới chân bèo, nó chứng tỏ cõi
lòng nhà thơ lúc này như thế
nào?
+ Không gian tĩnh lặng đem
đến sự cảm nhận về nỗi niềm
gì trong tâm hồn nhà thơ?
+ Sự xuất hiện của nhiều gam
màu xanh (độ xanh trong của
nước, xanh biếc của sóng,
xanh ngắt của trời) gợi cảm
giác gì? Cái se lạnh của cảnh
thu, của ao thu, trời thu thấm
vào tâm hồn nhà thơ hay chính
cái lạnh từ tâm hồn nhà thơ lan
Hs suy nghĩ, thảo luận,trả lời
Đại diện các nhóm lầnlượt trình bày kết quảthảo luận
b Tình thu: Tâm sự của nhà thơ
- Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng
- Nỗi cô quạnh, uẩn khúc
Tâm hồn gắn bó tha thiết với thiênnhiên đất nước, một tấm lòng yêu nướcthầm kín nhưng không kém phần sâu sắc
III TỔNG KẾT:
Ghi nhớ (SGK1
Ý nghĩa Vb:
Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêuthiên nhiên đất nước và tâm trạng thời thếcủa tác giả
2 Nghệ thuật:
- Bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ đẹp
thi trung hữu họa của bức tranh phong
Trang 16- Nhận xét về thành công nghệ thuật của bài thơ?
- Soạn trước bài: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 17Ngày soạn: …………./…………./………… Ngày dạy:……….…/………… /…… …….
Tuần: …………Tiết: …………
Làm văn: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1 Kiến thức:
- Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận
- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận
- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận
- Một số vấn đề xã hội, văn học
2 Kĩ năng:
- Phân tích đề văn nghị luận
- Lập dàn ý bài văn nghị luận
- KNS: Khả năng phân tích một vấn đề
3 Thái độ
- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài
II.Phương tiện thực hiện:
- Thế nào là văn nghị luận
- Thế nào là luận điểm, luận cứ?
3.Bài mới:
Trong chương trình ngữ văn THCS, chúng ta đã làm quen với văn nghị luận, đặc biệt đãlàm quen vói một số kĩ năng: cách lập luận, cách xây dựng luận điểm, luận cứ… Trong tiết nàychúng ta sẽ rèn luyện thêm một số kĩ năng nữa nhằm tránh trường hợp lạc đề và xa đề khi làm bài:
kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định phầnlớn đến sự thành công của một bài văn Thao tác lập luân phân tích nhằm mục đích gì ? Cách thứctiến hành như thế nào, bài học hôm nay sẽ làm rõ điều đó
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
- Nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan cóthể suy ra:
+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạnhthông minh, nhạy bén với cái mới
+ Người Việt Nam cũng không ít điểm
Trang 18+ Ta có thể sử dụng những thao
tác lập luận nào trong bài viết?
+ Dẫn chứng, tư liệu thuộc lĩnh
vực đời sống xã hội hay văn
tác lập luận nào trong bài viết?
+Dẫn chứng, tư liệu thuộc lĩnh
vực đời sống xã hội hay văn
tác lập luận nào trong bài viết?
+Dẫn chứng, tư liệu lấy từ đâu?
+ Như vậy, phân tích đề là gì?
Nêu những yêu cầu cơ bản khi
- Phương pháp:
Sử dụng thao tác lập luận bình luận, giảithích, chứng minh
- Phạm vi dẫn chứng: thực tế xã hội làchủ yếu
2 Đề 2:
- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ
Xuân Hương trong bài Tự tình II
- Nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình vềtâm sự và diễn biến tâm trạng của HồXuân Hương: nỗi cô đơn, chán chường,khát vọng được sống hạnh phúc,…
- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luậnphân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ
- Phạm vi dẫn chứng: thơ Hồ XuânHương là chủ yếu
+ Bức tranh thu ở làng quê Việt Namnhất là ở làng quê Bắc Bộ
+ Tấm lòng gắn bó với quê hương đấtnước
+ Một nỗi buồn thầm lặng + Vẻ đẹp ngôn ngữ của bài thơ, …
- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luậnphân tích, chứng minh, bình giảng, sosánh đối chiếu (với chùm thơ thu) kết hợpvới nêu cảm nghĩ
- Phạm vi dẫn chứng: thơ NguyễnKhuyến là chủ yếu
Trang 19bài thường có nhiệm vụ giới
thiệu và định hướng triển khai
vấn đề
Thân bài: Sắp xếp các luận
điểm, luận cứ trong luận điểm
theo một trình tự logic (quan hệ
chỉnh thể - bộ phận, quan hệ
nhân - quả , diễn biến tâm
trạng…)
Kết bài: Tóm lược nội dung đã
trình bày hoặc nêu những nhân
định, bình luận, nhằm khơi gợi
suy nghĩ cho người đọc
+ Để dàn ý mạch lạc các dàn
ý trên đã sử dụng hệ thống kí
hiệu trước mỗi đề mục như thế
nào? Trình bày lại quá trình
HS suy nghĩ, trả lời
HS suy nghĩ, trả lời
- HS làm bài tập tạilớp
- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực
sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa
Trịnh
- Nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộcsống xa hoa nhưng thiếu sinh khí củanhững người trong phủ chúa Trịnh, tiêubiểu là thế tử Trịnh Cán
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấmthía cũng như dự cảm về sự suy tàn đangtới gần của triều Lê – Trịnh thế kỷ XVIII
- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luậnphân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ
Trang 20- Phạm vi dẫn chứng: văn bản Vào phủ
chúa Trịnh là chủ yếu
b Lập dàn ý:
* Mở bài:
- Cuộc sống giàu sang, xa hoa, phù phiếm đầy giả tạo của chúa Trịnh
- Khắc họa rõ nét chân dung ốm yếu đầy bệnh hoạn của Trịnh Cán, điển hình sự suy đồi của tập đoàn phong kiến Đàng Ngoài
* Thân bài:
- Cuộc sống giàu sang, xa hoa, phù phiếm của chúa Trịnh
+ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn người thường
+ Đồ đạc nhân gian chưa từng thấy + Lầu son gác tía, rèm châu, hiên ngọc, sập vàng
+ Đồ ăn toàn của ngon vật lạ + Bài trí cảnh sắc “cây lạ lùng”, hòn đá
kì lạ + Chúa Trịnh Sâm:
+ Bức chân dung Trịnh Cán + Thái độ và dự cảm của tác giả
* Kết bài:
- Nhìn lại một cách khái quát
- Nêu nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò :
- Nêu cách phân tích một đề văn? Quá trình lập dàn ý cho một đề văn
- Làm bài tập 1 SGK
- Soạn trước bài mới: Thao tác lập luận phân tích.
V.Rút kinh nghiệm
Trang 21
Ngày soạn :………./…………/………Ngày dạy:………… /……….,…./20
- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học
2 Kĩ năng:
-Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của cách phân tích trong văn bản.
- Viết đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước
- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài
II Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, giáo án
- HS: SGK, Vở ghi
III -Phương pháp tiến hành:
GV hướng dẫn HS thảo luận, luyện tập
IV - Tiến trình thực hiện:
1 Ổn định lớp
2 - Kiểm tra bài cũ:
- Các bước để phân tích một đề văn nghị luận?
- Quá trình lập dàn ý?
3 - Nội dung bài học:
Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết địnhphần lớn đến sự thành công của bài văn Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì, cách thứctiến hành như thế nào bài học hôm nay sẽ làm sáng rõ những vấn đề này
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu mục đích, yêu cầu của
thao tác lập luân phân tích
+ Yêu cầu học sinh đọc đoạn
trích trong SGK và trả lời các
câu hỏi
+ Xác định nội dung ý kiến
đánh giá của tác giả đối với nhân
suy nghĩ, phát biểu, bổsung
suy nghĩ, phát biểu, bổsung
I - Mục đích yêu cầu của thao tác lập
luận phân tích
1 Ngữ liệu 1:
- Nội dung ý kiến đánh giá của tác giả:
Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại
diện của sự đồi bại trong xã hội Truyện
Trang 22+ Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ
giữa phân tích và tổng hợp trong
đoạn trích?
- Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu
thế nào là phân tích trong văn
nghị luận? Mục đích, yêu cầu
của thao tác này là gì?
+ Kể thêm một số đối tượng
phân tích trong các bài văn nghị
luận (xã hội và văn học)?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
rút ra cách phân tích.
+ Bản chất của thao tác phân
tích trong văn nghị luận?
Đọc Ghi nhớ
* Hoạt động 3: :Luyện tập
Chia lớp thành 2 nhóm làm 2
ngữ liệu với 2 yêu cầu:
Hướng dẫn học sinh luyện tập
bài tập 1.
+ Người viết đã phân tích đối
tượng từ những mối quan hệ
nào?
-Từ đó HS trả lời câu
hỏi về mục đích, yêucầu của lập luận phântích
Phát biểu, bổ sung
đọc Ghi nhớ
HS làm việc nhóm
trình bày trước lớp một
trong hai đoạn.
Trình bày kết quả thảo luận
chính đó + Vờ làm nhà nho, làm hiệp khách, vờyêu để kiếm chác, để đánh lừa mộtngười con gái ngây thơ, hiếu thảo (đểKiều bị đánh đập tơi bời, bị ném vào lầuxanh không có cách gì cưỡng lại)
+ Sở Khanh trở mặt một cách trơ tráo(bỏ trốn, còn dẫn mặt mo đến mắng átKiều, toan đánh Kiều)
+ Thường xuyên lừa bịp, tráo trở
- Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừabịp, tráo trở của Sở Khanh, người lậpluận đã tổng hợp và khái quát bản chấtcủa hắn: “… mức cao nhất của tình hìnhđồi bại trong xã hội này”
2 Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:
- Mục đích của phân tích: làm rõ đặcđiểm về nội dung, hình thức, cấu trúc vàcác mối quan hệ bên trong, bên ngoàicủa đối tượng (sự vật, hiện tượng)
- Yêu cầu: Phân tích nên gắp với tổnghợp để khái quát lại luận điểm đã nêu
II CÁCH PHÂN TÍCH :
- Khi phân tích, cần chia, tách đối tượngthành các yếu tố theo những tiêu chí,quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu
tố tạo nên đối tượng, quan hệ nhân quả,quan hệ giữa đối tượng với các đốitượng liên quan, quan hệ giữa ngườiphân tích với đối tượng phân tích,…)
- Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố,từng khía cạnh, song cần đặc biệt lưu ýđến quan hệ giữa chúng với nhau trongmột chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất
Phân tích theo quan hệ kết quả nguyên nhân:
Trang 23-Hướng dẫn học sinh luyện tập
bài tập 2
+ Người viết đã phân tích đối
tượng từ những mối quan hệ
nào?
Hướng dẫn học sinh luyện tập
bài tập 3
+ Người viết đã phân tích đối
tượng từ những mối quan hệ
+ Vì một loạt hành động gian ác, bấtchính đều do đồng tiền chi phối (giảithích nguyên nhân)
- Phân tích theo quan hệ nhân – quả: phân tích sức mạnh tác quái của đồngtiền Thái độ phê phán và khinh bỉ củaNguyễn Du khi nói đến đồng tiền
- Trong quá trình lập luận, phân tích luôngắn liền với khái quát tổng hợp: sứcmạnh của đồng tiền, thái độ cách hành
xử của các tầng lớp xã hội đối với đồngtiền thái độ của Nguyễn Du đối với xãhội đó
2 Bài tập 2:
- Phân tích theo quan hệ nhân – quả: bùng nổ dân số (nguyên nhân) ảnhhưởng rất nhiều đến đời sống của conngười (kết quả)
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đốitượng – các ảnh hưởng xấu của việcbùng nổ dân số đến con người:
+ Thiếu lương thực, thực phẩm + Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống + Thiếu việc làm, thất nghiệp
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với kháiquát tổng hợp:
Bùng nổ dân số ảnh hưởng đến nhiềumặt cuộc sống của con người dân sốcàng tăng nhanh thì chất lượng cuộc sốngcủa cộng đồng, của gia đình, của cá nhâncàng giảm sút
3 Bài tập 3:
Các quan hệ làm cơ sở để phân tích:
I Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễnbiến, các cung bậc tâm trạng của ThúyKiều): đau xót, quẩn quanh và hoàntoàn bế tắc
II Quan hệ giữa đối tượng này với các
đối tượng khác có liên quan: Bài thơ Lời
kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành
của Bạch Cư Dị
4.Củng cố - Dặn dò :
Trang 24- Nắm được mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp.
- Soạn trước bài “Thương vợ”
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 25Ngày soạn :………./……… /………….Ngày dạy:… … ./………… /20
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo thể loại
- Phân tích bình giảng bài thơ
- KNS: Thấy được vai trò của người phụ nữ
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng thương yêu, quí trọng gia đình
II.Phương tiện thực hiện :
- Gv : giáo án, SGK, SGV
- Hs : vở soạn, vở ghi, SGK, bảng thảo luận nhóm
III.Cách thức tiến hành :
Kết hợp đọc sáng tạo,thuyết giảng, gợi tìm; trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi
IV.Tiến trình bài dạy :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra :
a.Bài cũ :
- Đọc thuộc lòng bài “Câu cá mùa thu”, cho biết đôi nét về Nguyễn Khuyến
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ
b.Sự chuẩn bị bài mới :
Kiểm tra vở soạn một vài HS
3.Bài mới :
Trần Tế Xương ở Nam Định, học giỏi, thơ hay nhưng thi mãi chỉ đỗ tú tài Ăn lương vợ, để
vợ quanh năm tảo tần, kiếm sống nuôi con nuôi chồng Thương vợ giận mình vô tích sự, giận đời
bất công… tất cả những điều đó được đưa vào bài thơ “ Thương vợ” – một trong những bài thơ hay
nhất của Tú Xương, của thơ Việt Nam về đề tài này
+ Dựa vào phần Tiểu dẫn,
hãy giới thiệu chung về tác
giả?
- Hs đọc phần tiểudẫn, nêu những nétchính về tác giả
Trang 26- Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về Bài thơ Thương vợ.
+ Dựa vào phần Tiểu dẫn,
hãy giới thiệu đôi nét về bài
thơ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
văn bản
+ Yêu cầu học sinh đọc văn bản,
lưu ý HS giọng điệu: xót thương,
cảm phục, mỉa mai của tác giả
- Trong bài thơ này có em
nhận thấy có bao nhiêu nhân
vật?
Để Hs tự trả lời
- Qua những câu thơ của nhà
thơ Tú Xương khi viết về vợ,
hình ảnh bà Tú hiện lên là
một người như thế nào? Hãy
tìm những câu thơ tương ứng
- Cho Hs giải thích vì sao tác
giả không dùng là “con cò”
Con ơi nhớ lấy câu này
Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua”
Theo dõi và gạchchân trong SGK
Đọc văn bản
- HS suy nhĩ, trả lời
- HS suy nghĩ, tìm vàtrả lời
Ca dao:
Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non
Tú Xương: Hình ảnh con cò rợn ngợp giữa không gian và thời gian
- Hs giải thích ýnghĩa của việc sửdụng từ “thân cò”
thay cho “con cò”
- Thương vợ: là một trong những bài thơ hay và
cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc Vb 2.Tìm hiểu Vb
a Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng của ông Tú
* Bà Tú là người có cuộc sống đầy gian truân, vất vả:
- Quanh năm buôn bán ở mom sông:
+ Thời gian: Quanh năm: suốt cả năm, từ năm
này qua năm khác, không kể mưa hay nắng
+ Địa điểm: ở mom sông: chỗ chênh vênh,
nguy hiểm
+ Công việc: buôn bán
thêm nỗi lam lũ, vất vả của bà Tú.->là ngườichịu thương chịu khó, không ngại vất vả
- Lặn lội thân cò khi quãng vắng
+ Hình ảnh dân gian “con cò” xuất hiện trongkhông gian “quãng vắng” -> chứa nhiều âu lo vànguy hiểm
+ nghệ thuật đảo ngữ, thay “thân cò” bằng “concò” để nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà
Tú và gợi lên nỗi đau cho thân phận hẩm hiu, vất
vả
- Eo sèo mặt nước buổi đò đông
+ Từ chỉ âm thanh, từ láy “eo sèo”: cạnh tranhmua bán
+ Buổi đò đông: đông đúc -> chen lấn xô đẩy ->nguy hiểm
+ Nghệ thuật đối: “khi quãng vắng” >< “ buổi đòđông” -> nối tiếp để làm nỗi bật sự vất vả, giantruân của bà Tú
Trang 27- Ngoài việc thấu hiểu những
nỗi vất vả mà bà Tú phải chịu
không xuất hiện trực tiếp
những hiện lên qua những gì
ông viết về vợ Qua những gì
ông Tú viết về vợ cho thấy
ông Tú là người như thế nào?
Gv nhận xét, giảng, chốt ý.
- Suy nghĩ của em về câu
chửi ở cuối bài?
- Hs suy nghĩ, làmviệc cá nhân
Trao đổi, trả lời
- Hs suy nghĩ, làmviệc cá nhân
b Những đức tính cao đẹp của bà Tú
- Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo
Nuôi đủ năm con với một chồng
+ Số lượng: Năm con + một chồng -> gánh nặng
đè lên vai bà Tú+ Từ “đủ”: không thiếu cũng không thừa
- Bà Tú là người giàu đức hi sinh:
Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công.
+ Duyên một mà nợ đến hai nhưng bà Tú khôngmột lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận
+ “ nắng, mưa” là những từ chỉ sự vất vả “Năm,mười” là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiềucủa sự vất vả
b Hình ảnh của ông Tú ẩn sau nỗi lòng thương vợ:
- Yêu thương, quý trọng vợ: Nhìn thấy nhữngnỗi vất vả cũng như những phẩm chất tốt đẹpcủa vợ -> có tình
- Con người có nhân cách cao đẹp qua lời tựchửi:
4.Củng cố - Dặn dò :
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được những ý chính
- Soạn trước bài mới : “Khóc Dương Khuê”, “Vịnh khoa thi hương”
Trang 28Ngày soạn: …………./……… /…………Ngày dạy:………./………./201
Tuần: ………….Tiết:………….
-KHÓC DƯƠNG KHUÊ -Nguyễn
Khuyến VỊNH KHOA THI HƯƠNG -Trần Tế
Xương-I Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
* Bài Khóc Dương Khuê
- Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết.
- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết
* Bài Vịnh khoa thi hương.
- Sự xáo trộn của trường thi; quang cảnh trường thi nhếch nhác, nhốn nháo, ô hợp và thái độ nhàthơ
- Lựa chọn hình ảnh, âm thanh, từ ngữ, tạo sắc thái trào lộng
2 Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong thi cử và biết quí trọng, vun đắp cho tình bạn.
II Phương pháp thực hiện: phát vấn, gợi mở, giảng bình
III Phương tiện thực hiện
- GV: Đọc, SGK, SGV, thiết kế giáo án
- HS: SGK,Vở ghi, soạn bài
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài “Thương vợ” của Trần tế Xương Bà Tú có những đức tính gì tốt đẹp? tìmnhững câu thơ thể hiện những đức tính đó
+ Yêu cầu HS dựa vào SGK
giới thiệu đôi nét về Dương
Khuê, hoàn cảnh sáng tác bài
thơ ?
+ Yêu cầu HS đọc bài, thảo
luận tìm bố cục bài thơ
+ Có thể chia bài thơ này
thành mấy đoạn? Nội dung
mỗi đoạn?
+ Nỗi đau đớn lúc nghe tin
bạn qua đời: nỗi đau mất bạn
thấm cả vào trời đất, cây cỏ
Đọc bài trước ở nhà
Dựa vào SGK giớithiệu
Trả lời
I KHÓC DƯƠNG KHUÊ
I Tìm hiểu chung:
1 Dương Khuê :
- (1839 – 1902 ), quê Vân Đình, Ứng Hoà,
Hà Đông (nay là Hà Tây)
- Đỗ tiến sĩ, là một nhà thơ lớn và là bạnthân của Nguyễn Khuyến
2 Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1902, Nguyễn Khuyến viết bài thơnày khi hay tin Dương Khuê mất
3 Bố cục: 3 phần
- Phần 1: 2 câu đầu: Nỗi đau của nhà thơ
khi hay tin bạn mất
- Phần 2: Câu 3 - 22: Hồi ức về tình bạn
đẹp
- Phần 3: Còn lại: Bày tỏ nỗi đau mất bạn.
II Hướng dẫn đọc thêm:
1 Nội dung:
a.hai câu đầu: Nỗi xót xa khi nghe tin
Trang 29=> Tiếng khóc của kẻ sĩ bất lực trước thờicuộc.
c Những câu còn lại: Nỗi đau khi mất bạn:
- rượu ngon không uống
- Thơ hay không viết
- Đàn không muốn gãy-> hụt hẫng, không còn tri kỉ như mất đi ýnghĩa của cuộc đời mình
2. Tổng kết:
a Nghệ thuật:
Cách sử dụng từ và hình ảnh, sử dụng cácđiển tích, âm điệu của câu thơ song thấtlục bát Nhân vật tự bộc lộ tâm trạng
b ý nghĩa Vb:
Bài thơ giúp ta hiểu thêm về tình bạn thủychung, gắn bó Hiểu thêm một khía cạnhkhác của nhân cách Nguyễn Khuyến
II VỊNH KHOA THI HƯƠNG:
1 Tác giả: SGK
2 Tác phẩm:
a Hai câu đầu: Sự xáo trộn của trường thi
- giới thiệu về cuộc thi năm Đinh Mão, “
trường Nam Định lẫn với trường Hà Nội”
- từ “lẫn”: Kì thi không nghiêm túc
b Bốn câu thơ tiếp theo: Cảnh trường
thi nhốn nháo, ô hợp:
- Cụm từ: “lôi thôi sĩ tử”-> sử dụng biệnpháp đảo ngữ để nhấn mạnh sự luộmthuộm, không gọn gàng, sự sa sút của “nhophong sĩ khí” do sự ô hợp
- Hình ảnh quan trường:
+ “ậm ọe”:
+ Nt đối: Váy >< lộng: sự mỉa mai
Trang 30- vạch trần bức tranh xã hội nhằm kêu gọi,
đánh thức lương tri nhân dân đứng quênnỗi nhục mất nước -> thức tỉnh lương tâm,tinh thần dân tộc
b Ý nghĩa Vb
Bài thơ cho thấy thái độ trọng danh dự vàtâm sự lo nước thương đời của tác giảtrước tình trạng thi cử trong buổi đầu củachế độ thuộc địa nữa phong kiến
4.Củng cố - Dặn dò
- Qua hai bài thơ em rút ra được những bài học gì?
- Học thuộc lòng hai bài thơ
- Học bài, soạn trước bài mới : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
V.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 31Ngày soạn :…………./………… /………Ngày dạy : …… / /201
Tuần: …………Tiết:
Tiếng Việt: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN ( tiếp theo)
I.Mục tiêu bài học: Giúp HS
Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra:
a.Bài cũ:
-Các phương diện biểu hiện của ngôn ngữ chung?
-Các phương diện biểu hiện của lời nói cá nhân?
b.Sự chuẩn bị bài mới:
Kiểm tra vở soạn của bất kì 3-5 học sinh
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng
dẫn HS tìm hiểu mối
quan hệ giữa ngôn ngữ
chung và lời nói cá
nhân.
- Yêu cầu HS đọc đoạn
mở đầu trong SGK, sau
đó phân tích mối quan hệ
hai chiều giữa ngôn ngữ
chung và lời nói cá nhân
- Lấy ví dụ và phân tích,
giải thích cho HS nắm rõ
mối quan giữa ngôn ngữ
chung và lời nói cá nhân
Thảo luận, nêu trả lời câuhỏi
III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân:
Ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội vàlời nói của cá nhân có mối quan hệ haichiều:
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhânsản sinh ra lời nói của mình, đồng thời đểlĩnh hội được lời nói của cá nhân khác.+ Muốn tạo ra lời nói hoặc viết tronghoàn cảnh cụ thể, cá nhân phải huy độngcác yếu tố ngôn ngữ chung
+ Khi nghe, đọc, mỗi cá nhân cần tiếpnhận, tìm hiểu, lĩnh hội nội dung và mụcđích giao tiếp của người khác, cá nhâncũng cần dựa trên cơ sở những yếu tốchung của ngôn ngữ
- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiệnthực hoá những yếu tố chung của ngônngữ Đồng thời những nét riêng trong lờinói cá nhân góp phần đa dạng và phong
Trang 32+ Nghĩa của từ xuân
trong câu thơ của HXH là
gì?
+Nghĩa của từ xuân trong
câu thơ của Nguyễn Du là
gì?
+ Tương tự, nghĩa của từ
xuân trong câu thơ của
Nguyễn Khuyến là gì?
+ Còn trong câu thơ của
Bác, thì từ xuân thứ nhất
có nghĩa giống như từ
xuân thứ hai không?
Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp.
Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp.
Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp.
phú thêm ngôn ngữ chung làm cho ngônngữ chung phát triển
Ghi nhớ: SGK trang 35
IV LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1:
- Nghĩa gốc của từ nách: chỉ vị trí trên
thân thể con người
- Nghĩa của từ nách trong câu thơ của
Nguyễn Du: chỉ vị trí giao nhau giữa haibức tường
2 Bài tập 2:
- Nghĩa của từ xuân trong câu thơ của
HXH: chỉ mùa xuân, sức sống và nhu cầutình cảm của tuổi trẻ
- Trong Câu thơ của Nguyễn Du: xuân có
nghĩa là: vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi
- Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến, xuân
có nghĩa là: chỉ men say nồng của rượungon, sức sống dạt dào và tình bạn thắmthiết
- Trong câu thơ của HCM, từ xuân thứ nhất chỉ mùa xuân; từ xuân thứ hai chỉ sức
sống mới, sự thịnh vượng ,giàu có
3 Bài tập 3:
a Mặt trời trong thơ Huy Cận có nghĩa
gốc (mặt trời của tự nhiên), được nhà thơnhân hóa
b Trong câu thơ của Tố Hữu, mặt trời chỉ
lí tưởng cách mạng
c Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm,
từ mặt trời thứ nhất dùng với nghĩa gốc, từ
thứ hai chỉ đứa con: là niềm hạnh phúc,niềm tin, hi vọng của mẹ
4 Bài tập 4:
a Từ mọn mằn :
- Được cá nhân tạo ra khi dựa vào: Tiếng
mọn với nghĩa nhỏ đến mức không đáng
kể
- Quy tắc cấu tạo:
+ Tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu
(âm m).
Trang 33+ Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau.
+ Đổi vần thành ăn đối với tiếng láy
Từ mọn mằn có nghĩa là nhỏ nhặt, tầmthường ,không đáng kể
b Từ giỏi giắn :
Được tạo ra trên cơ sở tiếng giỏi và theo
quy tắc như ở câu a
Giỏi giắn nghĩa là rất giỏi
c Từ nội soi :
- Được tạo ra từ hai tiếng có sẵn
- Theo nguyên tắc động từ chính đi sau,phụ từ bổ sung ý nghĩa được đặt trước
Trang 34Ngày soạn : …………./………… /………… Ngày dạy : / /20
- Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ ông ngất ngưỡng”, tiêu biểu cho mẫu
người tài tử hậu kì văn học trung đại Việt Nam
- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả
- Đặc điểm của thể hát nói
Giáo dục phong cách sống, ý thức sống cao đẹp
II.Phương tiện thực hiện:
- GV: Giáo án, SGK, SGV
- HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III.Phương pháp tiến hành:
Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV Tiến trình thực hiện:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chép bài của HS
3 Bài mới:
“ Kiếp sau xin chớ làm người
Làm cây thông đứng giữa trời mà reo”
Nguyễn Công Trứ muốn làm cây thông để đón gió bốn phương, để ở độ cao vời vợi, để cất tiếnghát tự do theo gió, để “ ngất ngưỡng” bốn mùa Bài thơ sắp học phải chăng là thái độ của cây thôngđứng giữa trời mà reo Ta cùng tìm hiểu bài mới “ Bài ca ngất ngưởng”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu chung
- Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chung về tác giả
+ Yêu cầu HS đọc phần Tiểu
dẫn, sau đó rút ra một vài nét
chính về Nguyễn Công Trứ
Hs đọc phần tiểu dẫn trong sgk 37
Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.
I Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Nguyễn Công Trứ (1778 – 1858), xuấtthân trong một gia đình Nho học, ngườilàng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh HàTĩnh
- Là nhà nho tài tử trng thành với lí tưởng
“trí quân trạch dân”, cuộc đời phong lưu,đầy thăng trầm Sống bản lĩnh, phóng
Trang 35- Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chung về bài thơ
+ Nêu hoàn cảnh sáng tác bài
hát nói
+ Gọi HS đọc bài thơ, chú
thích, yêu cầu HS thảo luận tìm
+ Từ “ngất ngưởng” xuất hiện
mấy lần? Nghĩa thực của từ
“ngất ngưởng” là gì?
+ Ở đây tác giả dùng từ ngất
ngưởng với ý gì?
-Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu lối sống ngất ngưởng
của Nguyễn Công Trứ khi
làm quan.
+ Trong thời gian làm quan,
Nguyễn Công Trứ đã thể hiện
thái độ “ngất ngưởng” của
mình như thế nào?
+ Ông cho rằng kẻ làm trai là
phải mang lấy cái nợ và phải
Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp
Đọc bài thơ, chia bốcục
- Thời điểm sáng tác: Sau năm 1848, là
năm ông cáo quan về hưu-> có thể bộc lộhết tâm tư phóng khoáng của bản thânđồng thời có cái nhìn mang tính tổng kết
về cuộc đời phong lưu của mình
- Từ “ngất ngưởng” xuất hiện 5 lần
“Ngất ngưởng”: Trạng thái của một đồ vật
ở vị thế cao, nghiêng, không vững chắc,lúc lắc, chông chênh
Trang 36tung hoành ngang dọc để trả
cho trọn cái nợ ấy
Tuy nhiên, đối với Nguyễn
Công Trứ, công danh không chỉ
là vinh mà còn là nợ, là trách
nhiệm, vì vậy ông coi đó là sự
dấn thân tự nguyện đem tự do,
tài hoa nhốt vào vòng trói
buộc
Điều này là phù hợp với tâm
trạng của con người đã trải qua
bao nhiêu phiền luỵ chốn quan
hiểu lối sống ngất ngưởng
của Nguyễn Công Trứ khi về
hưu.
+Thái độ ngất ngưởng của
Nguyễn Công Trứ lúc này như
thế nào so với lúc ông đang
làm quan tại triều?
+ Ngày “đô môn giải tổ” của
“Ông Hi văn tài bộ đã vào lồng”
một trói buộc, nhưng đó là điều kiện,phương tiện để thể hiện hoài bão vì dân vìnước và tài năng của mình
- Câu 3, 4, 5, 6: Liệt kê tài năng hơn
Thay đổi chức vụ liên tục, không chịu
ở yên hoặc làm việc gì quá lâu
Hệ thống từ Hán Việt uy nghiêm trangtrọng, âm điệu nhịp nhàng, nhiều điệpngữ: khẳng định tài năng lỗi lạc, địa vị xãhội vẻ vang, xứng đáng một con ngườixuất chúng
c Ngất ngưởng khi về hưu:
Thể hiện ở những thú chơi:
- Câu 7:
“ Đô môn giải tổ chi niên Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưỡng”
cuộc đời (về hưu), điều kiện để ông thựchiện lối sống ngất ngưởng Ngày về hưu,ông không ngồi kiệu, mà cưỡi bò vàng,đeo nhạc ngựa trước ngực nó, đeo mo causau đuôi, bảo rằng để che miệng thế gian
Trang 37+Quan niệm sống của Nguyễn
Công Trứ thể hiện như thế nào
trong các câu từ 13 – 15?
+ Nguyễn Công Trứ đã quan
niệm như thế nào về phận sự
của kể làm trai ở câu 17, 18 ?
Ông đã hiện thực được quan
niệm ấy chưa ?
+ Trong câu cuối, nhà thơ đã
+ “Kìa núi nọ phau phau mây trắng”
Thưởng thức cảnh đẹp, ngao du sơnthủy
+ “Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi”
Mặc dù đã lăn lộn ở chốn quan trườngnhiều năm nhưng vẫn có dáng vẻ hiền từ
+ “ Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì”
Dẫn các cô gái trẻ lên chơi chùa, đi hát
ả đào Không câu nệ, theo đuổi cái tâm tựnhiên
Một nhân cách, một bản lĩnh ngấtngưởng: sống không giống ai, khôngnhập tục cũng không thoát tục
- Câu 17, 18: Cá tính và bản lĩnh+ So sánh mình với các bậc anh tài+ Tự khẳng định mình là bề tôi trungthành
Ý thức về bản lĩnh, tài năng và phẩmchất lòng trung nghĩa vua tôi
- Khẳng định: mình là người sống ngấtngưỡng nhất triều và ngất ngưỡng đồngnghĩa ông là người có thực tài
KL: Tất cả sự “ngất ngưỡng” đó thể hiện
cá tính, bản lĩnh, sự tự tin của con người
có cốt cách độc đáo khi nhìn lại đời mình
và tự thể hiện mình Trên cơ sở đó thấy rõ
vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Công Trứ:Một con người giàu năng lực, dám sốngcho mình, bỏ qua sự gò bó của lễ giáo ,theo đuổi cái tâm tự nhiên
III TỔNG KẾT:
Ghi nhớ (SGK)
1, Nghệ thuật:
- Sử dụng thể loại hát nói với việc bày tỏ
tư tưởng, tình cảm tự do, phóng túng, thoát
ra ngoài khuôn khổ của tác giả
2 Ý nghĩa Vb:
Tác phẩm thể hiện con người Nguyễn
Trang 38Công Trứ trong hình ảnh ông ngất ngưỡng:từng làm nên sự nghiệp lớn, tâm hồn tự dophóng khoáng, bản lĩnh mạnh mẽ, ít nhiều
có sự phá cách về quan niệm sống, vượtqua sự khuôn sáo khách quan của lễ giáophong kiến
4.Củng cố - Dặn dò :
- Quan niệm của em về « thế nào là một cách sống hợp lí » ?
- Học bài, soạn trước bài « Bài ca ngắn đi trên bãi cát »
V.Rút kinh nghiệm
Trang 39Ngày soạn : ……… /………./……… Ngày dạy : …… /…… /……
Tuần :………Tiết :
Đọc văn : BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN CÁT
(Sa hành đoản ca) Cao Bá Quát
I- Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
1 Kiến thức;
- Sự bế tắc, chán ghét con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khát khao đổi thay
- Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu theo đặ trưng thể loại
- KNS: Lựa chọn con đường tương lai phù hợp
3 Thái độ:
Nhận thức đúng đắn về con đường danh lợi
II.Phương tiện thực hiện :
- Gv: Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng
- Hs: Vở soạn, vở ghi, sgk, bảng thảo luận nhóm
III.Phương pháp tiến hành:
Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV- Tiến trình lên lớp:
1- Ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
-Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoan trong bài thơ “Bài ca ngất ngưởng”? và cho biết vì sao emthích đoạn này
3- Bài mới:
Sống trong một xã hội mục nát của nhà Nguyễn, không ít những nhà nho chán ghét cuộcsống mưu cầu danh lợi tầm thường để khát khao một cuộc sống mới tốt đẹp Cao Bá Quát là một
trong những nhà nho ấy Để hiểu về tâm hồn và nhân cách của ông, chúng ta đi tìm hiểu bài “Bài ca
ngắn đi trên bãi cát”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
cho biết hoàn cảnh ra đời tác
phẩm và đặc điểm của thể loại
- Là người có tài cao, nỗi tiếng văn hay chữ tốt
và có uy tín lớn trong giới trí thức đương thời
- Tác giả là người có khí phách hiên ngang, có
tư tưởng tự do, ôm ấp hoài bão lớn, mongmuốn sống có ích cho đời
Trang 40+Gọi HS đọc bài thơ, chú
thích, thảo luận tìm bố cục bài
+ Hình ảnh bãi cát được miêu
tả như thế nào qua 4 câu thơ
đầu? Hình ảnh bãi cát là hình
ảnh thực hay đó là hình ảnh
mang ý nghĩa tượng trưng?
Giải thích?
+ Hình ảnh con người được tác
giả miêu tả ntn? Hình ảnh bãi
cát và người đi trên bãi cát
tượng trưng cho điều gì?
-Hướng dẫn HS tìm hiểu 9
câu tiếp:
+ Trước những khó khăn tác
giả cảm thấy như thế nào
+ Công danh có sức ảnh hưởng
như thế nào?
+ Tìm câu thơ thể hiện sự ví
von của tác giả về con đường
công danh?
+ từ những suy nghĩ trên, tác
giả đã đặt ra câu hỏi gì? Nó thể
hiện tâm trạng gì của tác giả
+ Đoạn thơ đã thể hiện được
tầm tư tưởng gì của tác giả?
- Hướng dẫn Hs tìm hiểu bốn
câu cuối.
- Em hiểu như thế nào là “
Đọc bài thơ, thảoluận, phát biểu
c Bố cục:
Ba đoạn:
- Bốn câu đầu: tiếng khóc cho cuộc đời dâu bể
- Chín câu tiếp theo: Tiếng thở than, oán trách
- Còn lại: Tiếng kêu bi phẫn, bế tắc tuyệtvọng
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
b Chín câu tiếp: Tiếng thở than, oán trách.
- Tác giả tự trách mình, chán nản vì tự mìnhhành hạ thân xác, theo đuổi công danh vàmuốn được trở thành ông tiên có phép ngủ kĩ
- Nêu lên một thực tế: cái bả công danh có sứccám dỗ ghê gớm với con người Những kẻ vìhám danh lợi đều phải chạy ngược, chạy xuôi
- So sánh: người đi tìm công danh như kẻnghiện rượu, không còn ai thoát khỏi cám dỗ
để quay về Danh lợi cũng như thứ rượu dễlàm say lòng người
- Tác giả băn khoăn, trăn trở: đi tiếp hay từ bỏcông danh? Nếu đi tiếp thì cũng không biết
phải đi như thế nào vì “ đường bằng phẳng thì
mờ mịt, đường ghê sợ thì nhiều”
=>Ý thức sâu sắc về mâu thuẫn giữa khátvọng, hoài bão của mình với thực tiễn cuộcđời trớ trêu, ngang trái
c Bốn câu cuối: Tiếng kêu bi phẫn, bế tắc, tuyệt vọng.
- Người đi đường không chỉ nhận ra mình cô