Tuần: Ngày soạn: CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH A.. Mức độ cần đạt - Nắm được các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh.. - Biết vận dụng các hình thức kết cấu phù hợp
Trang 1Tuần: Ngày soạn:
CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mức độ cần đạt
- Nắm được các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh.
- Biết vận dụng các hình thức kết cấu phù hợp để viết một văn bản thuyết minh
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:
- Văn thuyết minh, các loại văn bản thuyết minh
- Yêu cầu xây dựng văn bản thuyết minh
- Một số hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích sự hợp lí về hình thức kết cấu trong một số văn bản thuyếtminh
- Xác định hình thức kết cấu của một số vấn đề thuyết minh
- Vận dụng các hình thức kết cấu phù hợp để viết bài văn thuyết minh
C Phương tiện và cách thức tiến hành
1 Phương tiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng; sách chuẩn kiến thức, kĩ năng
2 Cách thức tiến hành:
Kết hợp các phương pháp: phát vấn, thuyết giảng
D Tiến hành tổ chức bài dạy
đi vào tìm hiểu
b) Triển khai bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu khái niệm văn bản
Trang 2+ Mục đích: Quảng bá vớingười đọc nét văn hóa đặcsắc của người dân ĐồngVân, Đồng Tháp, ĐanPhượng, Hà Tây.
- Các ý chính tạo thành vbthuyết minh:
+ Giới thiệu sơ qua về làngĐồng Vân và thời gian mởhội thổi cơm thi
+ Luật lệ và hình thức thi.+ Diễn biến cuộc thi
+ Đánh giá kết quả
+ Ý nghĩa hội thi
=> Các ý được sắp xếp theotrình tự thời gian
b) Văn bản 2:
- Đối tượng, mục đích:
+ Đối tượng: Giới thiệu vềbưởi Phúc Trạch, Hà Tĩnh.+ Mục đích: Tôn vinh vẻ đẹp
và giá trị của bưởi PhúcTrạch
- Các ý chính tạo thành vb:+ Trên đất nước ta có nhiềuloại bưởi ngon, trong đó cóbưởi Phúc Trạch
+ Miêu tả hình thể, màu sắc,hương vị của bưởi PhúcTrạch
+ Giá trị của bưởi PhúcTrạch ở trong nước và quốctế
=> Các ý được sắp xếp theotrình tự hỗn hợp
Trang 3TT2: HDHS tìm hiểu kết
cấu VBTM.
- Qua việc phân tích 2 văn
bản trên, hãy cho biết VBTM
có những hình thức kết cấu
nào?
HĐ3: HDHS luyện tập.
- Nếu cần thuyết minh bài Tỏ
lòng (Thuật hoài) của Phạm
- Theo trình tự thời gian
- Theo trình tự không gian
- Theo trình tự lôgic
- Theo trình tự hỗn hợp
=> Cần lựa chọn các hìnhthức kết cấu và xây dựng kếtcấu phù hợp với đối tượngthuyết minh
=> Vẻ đẹp của người trai đờiTrần, âm vang một thời lịch
sử hào hùng của dân tộc
4 Củng cố
GV nhắc lại một số nội dung trọng tâm của bài học về các hình thức kết cấu củaVBTM
5 Dặn dò
- HS về học bài và làm tiếp bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài Lập dàn ý bài văn thuyết minh.
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tuần: Ngày soạn:
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH
A Mức độ cần đạt
Lập được dàn ý cho một bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:
- Dàn ý và yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn thuyết minh.
- Cách lập dàn ý khi triển khai bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Vận dụng những kiến thức đã học về văn thuyết minh và kĩ năng lập dàn ý để lập
được dàn ý cho một bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc
- Thực hành lập dàn ý cho bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc
C Phương tiện và cách thức tiến hành
1 Phương tiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng; sách chuẩn kiến thức, kĩ năng
2 Cách thức tiến hành:
Kết hợp các phương pháp: phát vấn, thuyết giảng
D Tiến hành tổ chức bài dạy
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy cho biết, khi viết một bài văn thuyết minh, có thể lựa chọn những hình thứckết cấu nào?
3 Bài mới.
a) Đặt vấn đề:
Lập dàn ý là một khâu rất quan trọng không thể thiếu trong quá trình tạo lập văn bảncủa bất kì thể loại nào, trong đó có thể loại văn thuyết minh Vậy lập dàn ý cho bài vănthuyết minh được tiến hành như thế nào? Ở tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
b) Triển khai bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Trang 5HĐ1: HDHS tìm hiểu mục I/
SGK
- Nhắc lại bố cục của một bài
văn và nhiệm vụ của mỗi
phần?
- Bố cục 3 phần của một bài
làm văn có phù hợp với đặc
điểm của văn thuyết minh
không? Vì sao?
- So với phần mở bài và kết
bài của một bài văn tự sự thì
phần mở bài và phần kết bài
của một bài văn thuyết minh
có những điểm tương đồng và
khác biệt nào?
- Các trình tự sắp xếp ý (cho
phần thân bài) nêu trong SGK
có phù hợp với yêu cầu của
một bài văn thuyết minh
không? Vì sao?
HĐ2: HDHS tìm hiểu mục
II/SGK
- Nêu các bước tiến hành lập
dàn ý cho một bài văn thuyết
minh? Yêu cầu của từng bước?
I Dàn ý bài văn thuyết minh.
- Bố cục một bài làm văn gồm 3phần:
+ Mở bài: Nêu lí do chọn đề tài
- Phần mở bài có sự tương đồng
- Phần kết bài có sự khác biệt:+ Văn tự sự chỉ cần nêu cảm nghĩcủa người viết
+ Văn thuyết minh phải trở lại đềtài của bài thuyết minh và lưu lạinhững suy nghĩ và cảm xúc lâubền trong lòng độc giả
- Các trình tự sắp xếp ý cho phầnthân bài phù hợp yêu cầu của bàivăn thuyết minh Vì: Với mỗi đềtài, mỗi đối tượng có thể lựachọn một trình tự sắp xếp ý hợp
lí, có hệ thống nhằm làm nổi bậtvấn đề thuyết minh
II Lập dàn ý bài văn thuyết minh.
1 Xác định đề tài.
2 Lập dàn ý.
- Mở bài:
+ Nêu đề tài bài viết
+ Cho người đọc nhận ra kiểuvăn bản là thuyết minh
+ Thu hút sự chú ý của người đọc
đối với đề tài.
- Thân bài:
+ Tìm ý, chọn ý chuẩn xác, khoahọc
+ Sắp xếp ý theo trình tự phù hợpvới đề tài
Trang 6HĐ3 HDHS luyện tập.
- Qua việc tìm hiểu các bước
tiến hành lập dàn ý cho một
bài văn thuyết minh Anh (chị)
hãy lập dàn ý cho bài văn
thuyết minh sau: Giới thiệu
- Kết bài: Nguyễn Bỉnh Khiêm
xứng đáng là nhà thơ lớn của dântộc
4 Củng cố
- Xem phần ghi nhớ SGK
- GV nhắc lại các bước tiến hành lập dàn ý cho bài văn thuyết minh để HS ghi nhớ.
5 Dặn dò
- HS về nhà học bài, hoàn thành bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài Phú sông Bạch Đằng.
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Tuần: Ngày soạn:
- Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài Phú sông Bạch
Đằng qua hoài niệm về quá khứ và lòng tự hào về truyền thống dân tộc của tác giả.
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể phú, đặc biệt là những nét đặc sắc của bài Phú sông Bạch Đằng.
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
* Liên hệ ý thức bảo vệ môi trường:
Khai thác những lớp ý nghĩa của văn bản có liên quan đến môi trường: vẻ đẹp của cảnhsông nước Bạch Đằng; cảnh sắc sông Bạch Đằng gắn liền với chiến công hiển hách của chaông; môi trường thiên nhiên ở đây còn là di tích lịch sử - văn hóa, gắn liền với truyền thốngyêu nước, đánh giực ngoại xâm của dân tộc
C Phương tiện và cách thức tiến hành
1 Phương tiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng; sách chuẩn kiến thức, kĩ năng
2 Cách thức tiến hành:
Kết hợp các phương pháp: phát vấn, thuyết giảng
D Tiến hành tổ chức bài dạy
niềm cảm hứng hoài cổ với bao thế hệ thi nhân Bạch Đằng giang phú của Trương Hán Siêu
là một tác phẩm tiêu biểu Sau đây chúng ta cùng đi vào tìm hiểu văn bản
b) Triển khai bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
HĐ1 HDHS tìm hiểu mục
Trang 8nêu ván tắt những nét về cuộc
đời và con người Trương Hán
Siêu?
- Phú sông Bạch Đằng thuộc thể
loại nào?
- Em hẫy nêu hoàn cảnh ra đời
của bài phú này?
HĐ2: HDHS đọc – hiểu văn
bản.
- Gọi 1 HS đọc bài phú
TT1: HDHS tìm hiểu hình
tượng nhân vật khách qua
cuộc dạo thuyền chơi sông.
- Ở đoạn đầu, nhân vật khách
xuất hiện ở tư thế gì? Tìm
những từ ngữ thể hiện?
- Những địa danh nào đã được
khách nhắc đến ở phần 1? Có
thật khách đã lướt bể chơi trăng
đến tất cả những địa danh nổi
tiếng ấy không? Vì sao? Việc
ghé thăm các địa danh đó nói
lên tinh thần gì ở n/v khách?
2 Tác phẩm.
a) Thể phú: Xem sgk
=> PSBĐ thuộc thể phú cổ thể
b) Hoàn cảnh ra đời.
Khi vương triều nhà Trần đang cóbiểu hiện suy thoái, cần phải nhìnlại quá khứ hào hùng để củng cốniềm tin trong hiện tại
II Đọc – hiểu văn bản.
tâm hồn khoáng đạt, có hoài bãolớn
- Các địa danh nổi tiếng của TrungQuốc và Việt Nam cuộc lướt bểchơi trăng trong tưởng tượng
- Vẫn còn tha thiết, Học Tử Trường chừ thú tiêu dao dù đã
già nhưng khách vẫn không baogiờ nguôi cạn tình yêu đối với cáiđẹp, muốn học hỏi như Tử Trường– một danh nhân Trung quốc ngàytrước đi khắp đất nước để thưởngngoạn phong cảnh, mở rộng hiểubiết, sống cuộc sống tự do phóngkhoáng của một tráng chí bốn
Trang 9- Cảm xúc của khách khi đến
thăm sông Bạch Đằng được thể
hiện như thế nào?
- Qua đoạn 1, hình tượng khách
hiện lên là người như thế nào?
TT2: HDHS tìm hiểu hình
tượng các bô lão qua trận BĐ
- Những biện pháp nghệ thuật
nào đã được sử dụng trong
những câu thơ đó?
- Sau lời kể về trận chiến, các
bô lão đã lí giải như thế nào về
nguyên nhân chiến thắng trên
sông BĐ?
TT3: HDHS tìm hiểu lời ca và
cũng là lời bình luận của các
bô lão và của khách
- Lời ca của các bô lão khẳng
=> Ở đoạn 1 hiện lên hình tượngngười khách hải hồ nhưng cũng làmột kẻ sĩ thiết tha với đất nước,với lịch sử dân tộc
2 Hình tượng các bô lão qua trận BĐ hồi tưởng.
- Các bô lão đến với khách bằngthái độ nhiệt tình, hiếu khách, tônkính khách: “vái”, “thưa”
- Theo trình tự thời gian, từng trânđánh đã được tái hiện một cáchngắn gọn, chính xác, hấp dẫn xenlẫn niềm tự hào dân tộc
- Những bp nghệ thuật: khoatrương phóng đại, so sánh liêntưởng làm nổi bật thắng lợi của ta
và sự thất bại thảm hại của giặc
- Ta thu được thắng lợi vẻ vang vì:+ Trời đất cho nơi hiểm trở
+ Nhân tài giữ cuộc điện an+ Đại vương coi thế giặc nhàn
Hội đủ 3 yếu tố: thiên thời +địa lợi + nhân hòa Trong đó đềcao yếu tố con người
=> Đoạn 2 thể hiện lòng yêu nước
và niềm tự hào dân tộc trướcnhững chiến công trên sông BĐcủa các bô lão
3 Lời ca và cũng là lời bình luận của các bô lão và của khách.
- Lời ca của các bô lão có giá trịnhư một tuyên ngôn chân lí: bấtnghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩathì lưu danh thiên cổ
- Lời ca của khách ca ngợi sự anhminh của “hai vị thánh quân”,đồng thời ngợi ca chiến tích củaquân và dân ta trên sông BĐ
- Hai câu cuối khẳng định: trong
Trang 10HĐ3: HDHS tổng kết
Qua việc tìm hiểu tác phẩm, hãy
nêu ngắn gọn những nét cơ bản
về ý nghĩa VB và nghệ thuật bài
PSBĐ?
HS dựa vào ghi nhớ
SGK trả lời câu hỏi
mối quan hệ giữa địa linh “đấthiểm” và nhân kiệt “đức cao”,nhân kiệt là yếu tố quyết địnhthắng lợi
- Về nhà học bài và đọc thuộc những câu trong bài mà em ưa thích.
- Chuẩn bị bài Đại cáo bình Ngô, phần tác gia Nguyễn Trãi.
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Tuần: Ngày soạn:
- Nhận thức được vẻ đẹp của áng "thiên cổ hùng văn" với sự kết hợp hài hoà của sứcmạnh lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật
B Trọng tâm kiến thức.
1 Kiến thức:
- Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược gian khổ
mà hào hùng của quân dân Đại Việt
- Bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khát vọnghoà bình
- Nghệ thuật mang đậm tính chất sử thi, lí lẽ chặt chẽ, đanh thép, chứng cứ giàu sứcthuyết phục
2 Kĩ năng:
Phân tích tác phẩm theo đặc trưng thể loại cáo
* Tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh:
Liên hệ với tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc của Bác
* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường:
Trang 12Phát vấn tích hợp với việc hướng dẫn đọc – hiểu văn bản: giặc Minh vơ vét sản vật, tàn phámôi trường như thế nào?
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập, thuồng luồng
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu nước độc
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ
Cạn kiệt nguồn tài nguyên biển, rừng; phá hủy môi trường tự nhiên, môi trương sống
C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.
D Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, hỏi đáp, gợi ý, trả lời câu
hỏi
E Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
Đọc một đoạn thơ em thích trong bài “Phú sông Bạch Đằng” và nêu nội dung chính
của đoạn thơ đó?
3 Bài mới
Các em đã từng biết đến tác giả Nguyễn Trãi qua chương trình Ngữ văn THCS như
“Bài ca Côn Sơn”, “Nước Đại Việt ta” (trích Đại cáo bình Ngô) Ở chương trình Ngữ văn
10 THPT, chúng ta tiếp tục đi vào tìm hiểu sâu hơn về tác gia văn học trung đại vĩ đại này
để thấy được những nét liên quan đến cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi
TIẾT 58
HĐ1: HD tìm hiểu
mục I/SGK.
- Trình bày những
điểm cơ bản về cuộc
đời NT (quê hương,
gia đình, cuộc đời)?
- Kể cho HS nghe
những giai thoại liên
quan đến vụ án Lệ
Chi Viên.(3 giọt máu
của con rắn rơi
xuống khi NT đang
- HS trả lời lần lượtnhững nét về quêhương, gia đình, cuộcđời NT
A Phần một: TÁC GIẢ
I Cuộc đời
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là ỨcTrai, quê ở Chi Ngại (Chí Linh, HảiDương) sau về Nhị Khê
- Gia đình: có truyền thống lớn yêu nước
Trang 13về con người ông?
HĐ2: Tìm hiểu mục
- HS trả lời những tácphẩm viết bằng chữ Hán
và chữ Nôm của NT
- HS nêu tên và nộidung chính của nhữngtác phẩm chính luận nổitiếng của NT
- HS trả lời
+ Đầu 1428: Khởi nghĩa Lam Sơn thắnglợi, NT làm quan cho triều Lê nhưng chịunhiều oan ức
+ 1439: về ở ẩn Côn Sơn
+ 1440: Ra giúp nước khi Lê Thái Tôngmời
+ 1442: Bị án oan Lệ Chi Viên khép vào
tội “ Tru di tam tộc”.
+ 1464: Lê Thánh Tông minh oan choNT
NT là bậc anh hùng dân tộc, một nhânvật toàn tài hiếm có, một danh nhân vănhoá thế giới
Một con người phải chịu oan khiênthảm khốc nhất trong lịch sử giai đoạnphong kiến Việt Nam
II Sự nghiệp thơ văn
1 Những tác phẩm chính
- NT sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- Tác phẩm viết bằng chữ Hán: Quân trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập, Lam Sơn thực lục, Chí Linh sơn phú…
- Tác phẩm viết bằng chữ Nôm: Quốc
âm thi tập.
- Ngoài ra còn bộ sách địa lí cổ nhất Việt
Nam ( Dư địa chí).
2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất
+ Quân trung từ mệnh tập: Những thư
từ gửi cho tướng giặc và giấy tờ giao
thiệp với triều Minh (có sức mạnh bằng 10 vạn quân – Phan Huy Chú).
+ BNĐC: là áng văn yêu nước lớn, bản
cáo trạng đanh thép, là bản tuyên ngôn vềđộc lập dân tộc, bản cáo trạng về tội áckẻ thù
Văn chính luận NT đạt tới trình độnghệ thuật mẫu mực về đối tượng, mụcđích, lập luận sắc bén
- Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt: tư tưởngnhân nghĩa, yêu nước, thương dân
Trang 14đời, con người và sự
nghiệp văn chương
về cuộc đời, con ngườiNT
- Hs đọc to và rõ ghinhớ SGK
- Năm 1428 kháng chiếnchống Minh thắng lợi,
NT đã viết bài cáo tuyên
bố trước toàn dân
phẩm chất của người quân tử (Tùng)
- Giàu tình yêu thiên nhiên, đất nước, quê
hương (Cửa biển Bạc Đằng, Cây chuối, Côn Sơn ca…)
- Đề cao tính cảm vua tôi, cha con, gia
đình, bè bạn (Ngôn chí – bài 7)
III Kết luận
- Cuộc đời, con người: NT – một ngườivăn võ toàn tài, một anh hùng dân tộcnhưng cuộc đời chịu nhiều oan ức
- Nội dung văn chương: Hội tụ 2 nguồncảm hứng lớn yêu nước - nhân đạo
- Nghệ thuật: ông là nhà văn chính luậnkiệt xuất, nhà thơ khai sáng VH tiếngviệt, với sáng tác bằng chữ Nôm, NT đãgóp phần làm cho tiếng việt trở thànhngôn ngữ dân tộc giàu và đẹp
IV Ghi nhớ: SGK
B Tác phẩm: ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
giặc Minh thắng lợi, thừa lệnh Lê Lợi,
NT đã viết bài cáo đọc trước toàn thểnhân dân
2 Thể loại.
Cáo: Thể văn có nguồn gốc từ TrungQuốc, thường được vua dùng để công bốnhững sự việc trọng đại trước bàn dânthiên hạ
3 Nhan đề.
- Đại cáo: bài cáo lớn
- Bình: dẹp yên
Trang 15- Nêu bố cục bài cáo?
HĐ2: HD đọc – hiểu
văn bản.
TT1: Tìm hiểu luận
đề chính nghĩa.
- Hai câu thơ đầu nêu
cao tư tưởng gì?
TT2: Tìm hiểu bản
cao trạng tội ác kẻ
thù.
- Tác giả vạch tội ác
của những đối tượng
nào đã gây họa cho
- HS tìm dẫn chứng,phân tích
- Ngô: chỉ giặc Minh - đất Ngô là quê củavua nhà Minh – cũng chỉ chung bọn giặcphương Bắc xâm lược với hàm ý căm thù
→ Bài cáo tuyên bố về việc giặc Minh đã
“Nhân nghĩa”: là “yên dân”, “trừ bạo”
→ đường lối chính trị lấy dân làm gốc.Đây là tư tưởng xuyên suốt tác phẩm
- Tiếp theo tư tưởng nhân nghĩa, NT đãkhẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tựchủ và truyền thống lâu đời của dân tộc taqua các mặt: văn hóa, cương vực lãnhthổ, phong tục tập quán, ý thức về sứcmạnh của dân tộc
→ Khẳng định đây là những sự thật hiển
nhiên không thể chối cãi: “từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác…”
Vậy mà người phương Bắc không hiểucòn nhiều lần đem quân xâm lược thấtbại là tất yếu
2 Bản cáo trạng tội ác giặc Minh
- NT đã đề cập đến 3 đối tượng gây taihọa cho dân:
+ Họ Hồ: chính sự phiền hà → dân oánhận
+ Giặc Minh: Thừa cơ gây họa (lấy cớphù Trần diệt Hồ mà thực chất là cướpnước ta)
+ Bọn gian tà: bán nước cầu vinh
- Tội ác giặc Minh gây ra:
+ Diệt chủng, tàn sát (nướng dân đen, vùi con đỏ, gây binh kết oán…)
+ Bóc lột sức lao động: (Nặng thuế khóa,
Trang 16- Nhận xét về lời văn
tụ được thể hiện như
thê nào qua giai đoạn
đầu của cuộc kháng
được kết quả như thế
nào qua đoạn: “Trận
Bồ Đằng…chưa thấy
xưa nay”?
- Hành động nhân
nghĩa của ta với giặc
được thể hiện như thế
nào?
- HS nhận xét
- Lê Lợi với xuất thânbình thường nhưngmang phẩm chất lãnh tụcách mạng
- HS dựa vào văn bản
trả lời
- Kết quả: Ta thắng,địch thua
NT đã đứng trên tư tưởng nhân nghĩa
và lập trường dân tộc, vì dân mà lên ántội ác kẻ thù nên lời văn gan ruột, thốngthiết, đưa ra những chứng cứ đầy sứcthuyết phục để kết tội kẻ thù
3 Quá trình kháng chiến và chiến thắng.
- Tập trung miêu tả hình tượng Lê Lợi:Tuy xuất thân bình thường
(chốn… nương mình) nhưng là một lãnh
tụ có lòng căm thù giặc sâu sắc (há đội trời chung, thề không cùng sống) , có lí
tưởng hoài bão lớn và quyết tâm thựchiện lí tưởng
Là người anh hùng áo vải xuất thân từnhân dân
- Lực lượng của nghĩa quân: “nhân dân bốn cõi” → từ dân mà ra, vì dân mà
chiến đấu
- Phương kế đánh giặc của ta: Lấy yếuchống mạnh, lấy ít địch nhiều, lấy đạinghĩa thắng hung tàn, chí nhân thaycường bạo → tầm nhìn sáng suốt
- Kết quả chiến đấu giữa ta và địch:+ Ta thắng liên tiếp, vẻ vang
+ Địch: Tham sống sợ chết, thua liên tục,máu chảy thành sông, thây chất thànhnúi
- Hành động nhân nghĩa của ta với giặc:
“cấp thuyền”, “cấp ngựa” → chiến lược
ngoại giao sáng suốt
Trang 17TT4: Tìm hiểu Lời
4 Đoạn 4: Lời tuyên bố độc lập dân tộc
- Trong lời kết thúc bài cáo NT dùng lờivăn trịnh trọng vui mừng để truyền lờituyên bố đất nước ta từ đây hoàn toànđộc lập, thái bình muôn thuở
- Vẽ ra viễn cảnh đất nước huy hoàngtươi sáng: “bĩ rồi thái”, “hối lại minh”
III Tổng kết
1 Ý nghĩa VB:
ĐCBN là bản anh hùng ca tổng kết cuộckháng chiến chống quân Minh xâm lược,gian khổ mà hào hùng của quân dân ĐạiViệt ; bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói
tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khátvọng hoà bình
2 Nghệ thuật:
Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sửthi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh,tương phản, liệt kê ; giọng văn biến hoálinh hoạt, hình ảnh sinh động, hoànhtráng
4 Củng cố
HS đọc ghi nhớ SGK
5 Dặn dò.
- Về học thuộc lòng những đoạn yêu thích.
- Chuẩn bị bài Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh
F Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Trang 18Tuần: Ngày soạn:
Làm văn:
TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mức độ bài học
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Biết viết văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác, hấp dẫn.
B Trọng tâm kiến thức.
1 Kiến thức:
- Yêu cầu về tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Một số biện pháp đảm bảo sự chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh
Trang 192 Kĩ năng:
- Nhận diện về các biểu hiện của tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minhqua các ví dụ cụ thể
- Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác, hấp dẫn
C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng 10.
D Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, hỏi đáp, gợi ý, trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi SGK
E Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các bước tiến hành lập dàn ý bài văn thuyết minh? Nêu yêu cầu từng bước?
3 Bài mới:
Ở tiết học hôm trước, các em đã được tiếp xúc với văn bản thuyết minh như: Cáchình thức kết cấu của VBTM; Lập dàn ý bài văn thuyết minh Và hôm nay, chúng ta sẽ tìm
hiểu thêm một yêu cầu đối với VBTM, đó là Tính chuẩn xác, hấp dẫn của VBTM Sau đây
chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài
- HS trả lời các câu hỏi
ở những ngữ liệu trong
I Tính chuẩn xác trong văn thuyết minh
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh
- Mục đích của VBTM là cung cấpnhững tri thức về sự vật khách quannhằm giúp cho hiểu biết của người đọcthêm chính xác phong phú
→ Đảm bảo tính chuẩn xác là yêu cầuđầu tiên và cũng là yêu cầu quan trọngnhất của VBTM
- Để đạt được tính chuẩn xác trongVBTM cần:
+ Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết.+ Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo.+ Chú ý cập nhật những thông tin mới
và những thay đổi thường có
Trang 20trong SGK và trả lời câu
hỏi phía dưới?
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS trả lời
- HS đọc ngữ liệu vàtrả lời câu hỏi
không phải chỉ có ca dao, tục ngữ
- Chương trình ngữ văn 10 VHDGkhông có câu đố
b Câu nêu trong SGK chưa chuẩn xácvì: không phù hợp với ý nghĩa thực
của từ “ thiên cổ hùng văn” là “ áng hùng văn của nghìn đời” chứ không phải là“ áng hùng văn viết cách đây
1000 năm”.
c Không thể sử dụng để thuyết minh
về NBK vì: nội dung không nói đếnNBK với tư cách là nhà thơ
II Tính hấp dẫn của VBTM
1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của VBTM
- VBTM không hấp dẫn thì người ta sẽkhông đọc văn bản không có tácdụng
- Các biện pháp làm cho VBTM hấpdẫn:
+ Đưa ra những chi tiết cụ thể sinhđộng, những con số chính xác
+ So sánh để làm nổi bật sự khác biệt.+ Kết hợp sử dụng các kiểu câu làmcho bài văn thuyết minh thêm sinhđộng
+ Phối hợp nhiều loại kiến thức để đốitượng thuyết minh được soi rọi từnhiều phía
Từ đó cái khái quát trở nên dễ hiểu,hấp dẫn
Trang 21kì ảo Ngắm phong cảnh với cảm xúcnhư thế tâm hồn ta sẽ giàu có sâu sắchơn
III Luyện tập Bài tập 1: Đoạn văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn vì:
- Sử dụng linh hoạt các kiểu câu: Câuđơn, câu ghép, câu nghi vấn, câu cảmthán, câu khẳng định
- Dùng những từ ngữ giàu tính hình
tượng, liên tưởng (Một bó… mạ).
- Về nhà học bài và hoàn thiện bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài Tựa trích diễm thi tập.
F Rút kinh nghiệm
ĐỌC THÊM: TỰA “ TRÍCH DIỄM THI TẬP”
HOÀNG ĐỨC LƯƠNG
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Hiểu được niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của tác giả trong việc bảo tồn
di sản văn học của dân tộc
- Nắm được nghệ thuật lập luận của tác giả
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
Trang 22D Cách thức tiến hành: GV kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn, gợi mở
E Tiến trình dạy học
thơ văn của người
xưa không được lưu
- HS đọc tiểu dẫn
- Trả lời câu hỏi theo 2 mục:
tác giả và tác phẩm
- HS đọc to, rõ toàn bài
- Trả lời câu hỏi
I Tiểu dẫn
1 Tác giả.
Hoàng Đức Lương quê gốc ở VănGiang (Hưng Yên), sống ở Gia lâm(Hà Nội), là một trí thức giàu lòngyêu nước
2 Tác phẩm.
- Trích diễm thi tập (tuyển tập
những bài thơ hay) do HĐL sưutầm, tuyển chọn , biên soạn
- Lời tựa cho tập thơ này được viếtvào năm 1497
- Trích diễm thi tập gồm 2 phần: + Phần 1: Lí do biên soạn Trích diễm thi tập
+ Phần hai : Thuật lại quá trình
hình thành Trích diễm thi tập, nội
dung và kết cấu tác phẩm
Đoạn trích trong SGK nằm ởphần 1 của tác phẩm
II Đọc –hiểu 1.Nguyên nhân khiến sáng tác thơ văn của người xưa không được lưu truyền đầy đủ cho đời sau:
* Có 6 nguyên nhân:
- Bốn nguyên nhân chủ quan:+ Chỉ có thi nhân mới thấy đượccái hay, cái đẹp của thơ ca
Trang 23+ Người quan tâm đến thi ca thìkhông đủ năng lực và tính kiên trì.+ Chính sách in ấn của triều đình:coi trọng kinh phật, xem nhẹ thơvăn.
- Hai nguyên nhân khách quan:+ Thời gian làm huỷ hoại sách vở.+ Chiến tranh binh lửa làm thiêuhuỷ thư tịch
* Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ,đầy sức thuyết phục bằng các biệnpháp so sánh, quy nạp, câu hỏi tutừ
2 Công việc HĐLđã làm để sưu tầm thơ văn.
+ Nhặt nhạnh ở giấy tàn rách nát.+ Hỏi quanh khắp nơi
+ Thu lượm thêm thơ của các vịquan đương triều
+ Góp thêm vài bài do tác giả viết.+ Phân loại và chia quyển
Công việc hết sức khó khăn vất
vả nhưng đầy ý nghĩa
3 Điều thôi thúc tác giả sưu tầm thơ văn.
- Muốn bảo tồn di sản văn học củadân tộc đang ngày càng bị mai mộttrước thời gian để lưu truyền chocon cháu đời sau
Sưu tầm bằng tấm lòng đầy kiên quyết lẫn nhiệt huyết
4 Trước “ Trích diễm thi tập” đã
có Nguyễn Trãi nói về “ văn hiến”thể hiện niềm tự hào về sức mạnhdân tộc,bảo vệ độc lập dân tộctrong suốt thời kì lịch sử
III Tổng kết
1 Ý nghĩa VB:
“Trích diễm thi tập” thể hiện niềm
tự hào sâu sắc, lòng yêu nước và ýthức trách nhiệm cao trong việc
Trang 24trân trọng bảo tồn di sản văn họcdân tộc của tác giả.
A: Tuyển tập những bài thơ hay
B: Tuyển tập thơ của Hoàng Đức Lương
C: Tuyển tập thơ đời Lý
D: Tuyển tập thơ đời Trần
ĐỌC VĂN:
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
( Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba)
THÂN NHÂN TRUNG
Trang 25B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia", mối quan hệ giữa hiền tài và vận mệnh nướcnhà
- Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ
- Cách lập luận, kết cấu chặt chẽ, sử dụng ngôn ngữ chính luận
2 Kĩ năng
Đọc - hiểu bài văn chính luận theo đặc trưng thể loại
* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
Liên hệ với tư tưởng về giáo dục và đào tạo nhân tài của Bác
C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
10
D Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn, gợi mở…
E Tiến trình dạy học
câu hỏi: phần tiểu dẫn
giới thiệu nội dung gì?
- Ngày nay câu nói “
hiền tài là nguyên khí
của quốc gia” có còn ý
nghĩa không? Chứng
minh?
- HS đọc to, rõvăn bản và trảlời câu hỏi
- Hiền tài làngười có vaitrò quan trọng,góp phần xâydựng đất nước
- HS dựa vàovăn bản, trả lời
- Nhân tài rấtquan trọng, vìvậy đất nước
II Đọc – hiểu văn bản
1 Tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia
- Hiền tài là người tài cao học rộng, có đạo đức tốt,được mọi người tín nhiệm suy tôn
- Hiền tài có vai trò quyết định sự hưng thịnh của đấtnước, góp phần làm nên sự sống còn của quốc gia và
xã hội
2 Ý nghĩa tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ
- Khuyến khích nhân tài: kẻ sĩ phấn chấn, hâm mộ,gắng sức giúp vua
- Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác
- Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững
3 Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia ghi tên tiến sĩ.
- Thời nào cũng phải biết quí trọng nhân tài
- Ngày nay câu nói “hiền tài là nguyên khí của quốc gia” vẫn có ý nghĩa sâu sắc Vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã đề ra quan điểm: “giáo dục là quốc sách hàng đầu” để đào tạo nhân tài phục vụ đất nước
Trang 26- Phát vấn câu hỏi 4
trong SGK?
HĐ3: HD tổng kết.
- Hãy nêu những nét cơ
bản về ý nghĩa văn bản
và nghệ thuật của đoạn
bia tiến sĩ
Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia tiến
Trang 27Tuần: Ngày soạn:
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cầnthiết để làm bài văn thuyết minh đạt hiệu quả tốt hơn
C Phương tiện thực hiện: SGV, SGK, thiết kế giáo án.
D Cách thức tiến hành: GV yêu cầu ôn tập kiến thức về văn thuyết minh, gợi ý một số đề
cho HS tham khảo trước Lên lớp GV ra đề, đưa ra yêu cầu, gợi ý HS làm bài tại lớp
E Tiến trình dạy học
- HS nộp bài
Đề bài: Viết bài văn thuyết minh về
một lễ hội ghi lại nét đẹp của phongtục truyền thống của địa phương màanh (chị) biết?
Yêu cầu
1 Về kĩ năng: HS biết vận dụng líthuyết vào làm một bài văn thuyếtminh, vận dụng tốt phương pháp TMnhất là các phương pháp có khả năngtạo ra sức cuốn hút cho việc trình bàygiới thiệu; bố cục và cách diễn đạt saocho nội dung thuyết minh vừa khúcchiết, mạch lạc trong sáng lại vừa cótính nghệ thuật không sai chính tả
2 Về nội dung
- Việc thuyết minh không chỉ đem lạinhững tri thức chuẩn xác, khoa học ,
Trang 28khách quan mà còn sinh động hấp dẫnngười đọc, người nghe.
- HS phải biết quan sát, tìm hiểu lễ hộitruyền thông qua thực tế, tranh ảnh,sách báo để tìm ra được những nét đặcsắc cuốn hút người đọc
- Thể hiện sự am hiểu và cảm xúc củabản thân trước đề tài
Thang điểm:
- Điểm 9-10: Đáp ứng tốt các yêu cầutrên, văn viết lưu loát ,hấp dẫn, lôicuốn, giàu cảm xúc, có thể sai vài lỗi
- Điểm 7-8: Đáp ứng 2/3 yêu cầu, cònmắc sai sót về diễn đạt, có cảm xúctrước đề tài
- Điểm 5-6: Đáp ứng ½ yêu cầu, chưahấp dẫn, lôi cuốn, mắc nhiều lỗi diễnđạt
- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1/3 yêucầu, văn viết lủng củng nghèo cảmxúc
- Điểm 1-2: Bài viết quá yếu, khôngdiễn đạt được hoặc thuyết minh sai lạcđịa danh
- Điểm 0: lạc đề, bỏ giấy trắng
Trang 29Tiết: Ngày dạy :
LÀM VĂN:
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
A.Mức độ bài học
Giúp học sinh:
Nắm được các khái niệm họ, dòng, nhánh ngôn ngữ nói chung và trong tiếng Việt
nói riêng; hiểu được quan niệm về nguồn gốc, các thời kì phát triển của tiếng Việt, hệ thốngchữ viết của tiếng Việt cùng những đặc điểm của chữ quốc ngữ
B Trọng tâm kiến thức
1 Kiến thức:
- Khái niệm về nguồn gốc ngôn ngữ, về quan hệ họ hàng, dòng, nhánh ngôn ngữ nóichung và tiếng Việt nói riêng: họ ngôn ngữ Nam Á, dòng Môn - Khmer, nhánh Việt Mường.Một số biểu hiện về quan hệ gần gũi giữa tiếng Việt với tiếng Mường và những ngôn ngữkhác cùng họ, dòng, nhánh
- Những điểm chủ yếu trong tiến trình phát triển lịch sử của tiếng Việt qua các thờikì: dựng nước, Bắc thuộc và chống Bắc thuộc, độc lập tự chủ, Pháp thuộc và từ sau Cáchmạng tháng Tám 1945
- Chữ viết của tiếng Việt : chữ Nôm và chữ quốc ngữ (những nét chính trong lịch sửhình thành, nguyên tắc cấu tạo, ưu điểm cơ bản của chữ quốc ngữ)
2 Kĩ năng:
- Phối hợp kiến thức cơ bản về lịch sử tiếng Việt và lịch sử chữ viết của tiếng Việtvới kiến thức về tiến trình văn học Việt Nam và những thành tựu văn học chữ Hán, chữNôm và chữ quốc ngữ
- Vận dụng đặc điểm của chữ quốc ngữ vào việc rèn luyện kĩ năng viết đúng chính tảtrong văn bản
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng 10.
C Cách thức tiến hành: kết hợp phương pháp đặt vấn đề, gợi mở, hỏi đáp, thảo luận, trả
lời câu hỏi HS phải tự ôn tập những kiến thức đã học ở THCS
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Bài mới
HĐ1: HDHS tìm hiểu mục
I/SGK.
TT1: Tìm hiểu tiếng Việt
trong thời kì dựng nước.
- TV có nguồn gốc từ đâu ? - HS trả lời:
tiếng Việt cónguồn gốc bảnđịa
và phát triển của tiếng Việt gắn liền với
sự hình thành và phát triển của dân tộcViệt)
Trang 30- Tiếng Việt có quan hệ họ
hàng với tiếng nào?
TT2: Tìm hiểu TV trong
thời kì Bắc thuộc và
chông Bắc thuộc.
- TV trong thời kì Bắc
thuộc và chống Bắc thuộc
có sự thay đổi như thế nào
so với thời kì dựng nước?
TT3: tìm hiểu TV dưới
thời kì độc lập tự chủ.
- Nêu những nét nổi bật của
TV trong thời kì độc lập tự
chủ?
TT4: tìm hiểu TV trong
thời kì Pháp thuộc.
Nêu những thay đổi quan
trọng của tiếng Việt trong
thời kì Pháp thuộc? Chữ
quốc ngữ có ảnh hưởng đến
- HS trả lời: thời
kì này chữ Hán
du nhập vàonước ta, tiếngViệt vay mượnnhiều từ ngữ
Hán
- chữ Hán pháttriển mạnh vàxuất hiện thêmchữ Nôm
- Chữ Quốc Ngữ
xuất hiện, chữ Hán
ít được sử dụng
- HS dựa vào SGKtrả lời
b Quan hệ họ hàng của TV
TV thuộc họ ngôn ngữ Nam Á
↓Dòng Môn- khơ me (Mianma và
Campuchia)
↓Tách ra thành tiếng Việt Mường chung
↓Tách ra thành tiếng Việt và tiếng
+ Giữ nguyên nghĩa, cấu tạo, khác cáchđọc (Việt – Hán)
3 TV dưới thời kì độc lập tự chủ
- Chữ Hán phát triển mạnh → nền văn
chương chữ Hán hình thành và pháttriển mang sắc thái Việt
- Dựa vào chữ Hán, người Việt đã sángtạo ra chữ Nôm → nền văn học chữNôm ra đời và phát triển mạnh
4 TV trong thời kì Pháp thuộc
- Chữ Hán mất đi địa vị chính thống
- Chữ Quốc ngữ xuất hiện, nhờ sựthông dụng của chữ quốc ngữ, TV ngàycàng tỏ rõ tính năng động trên các lĩnhvực: thơ văn, báo chí, sách vở
5 TV từ sau Cách mạng tháng 8 đến nay
- Công cuộc xây dựng hệ thống thuật
ngữ khoa học và chuẩn hóa tiếng Việtđược tiến hành mạnh mẽ
- TV Trở thành ngôn ngữ quốc gia
Trang 31HĐ2: HDHS tìm hiểu mục
II/SGK.
- Nêu tên các loại chữ viết
của tiếng Việt, đặc điểm
của từng loại chữ?
- HS đọc yêu cầu vàlàm bài tập
chính thống
Phải bảo vệ sự trong sáng, tính giàuđẹp của TV, phải nói viết đúng TV,chống lạm dụng từ ngữ nước ngoài
II Chữ viết TV
1 Chữ Nôm
- Là một hệ thống chữ viết ghi âm,dùng chữ Hán hoặc bộ phận chữ Hánđược cấu tạo lại để ghi TV theo nguyêntắc ghi âm tiết trên sơ sở cách đọc chữHán của người Việt
Thành quả văn học lớn nhất củangười Việt
- Nhược điểm: không được chuẩn hoá,muốn đọc chữ Nôm phải thông suốtchữ Hán
2 Chữ quốc ngữ
- Hình thành từ thế kỉ XVIII
- Là thứ chữ ghi âm tiếng việt dựa vào
bộ chữ cái La tinh
- Ưu điểm: giản tiện, dễ viết, dễ đọc,cần chú ý qui tắc chính tả
- Hạn chế: chưa hoàn toàn tuân theonguyên tắc ngữ âm học, chưa đảm bảotỉ lệ 1 – 1 (1 âm vị – 1 con chữ)
VD: Âm /ng/ có 2 cách ghi:
+ ng: nga ngố
+ ngh: nghĩ, nghiêm…
III Luyện tập Bài tập 1
- Vay mượn trọn vẹn chữ Hán chỉ Việthoá âm đọc: CM, chính phủ
- Dịch nghĩa: (không phận vùng trời)
- Tạo từ mới bằng các yếu tố tiếngHán: sản xuất, bồi đắp, binh lính
4 Củng cố
Trang 32HS đọc ghi nhớ SGK tr 38, 40.
5 Dặn dò
- Về học bài và làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài: chuyện chức phán sự đền Tản Viên.
F Rút kinh nghiệm
………
………
……….
Trang 33ĐỌC THÊM:
HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN
( Trích Đại Việt sử kí toàn thư )
- Thấy được cách xây dựng nhân vật lịch sử qua lời nói, cử chỉ và hành động
- Nghệ thuật kết hợp giữa biên niên và tự sự; lối kể chuyện kiệm lời, giàu kịch tính
B Trọng tâm kiến thức
1 Kiến thức:
- Nhân cách cao đẹp và đóng góp lớn lao của Hưng Đạo Đại Vương với đất nước
- Cách dựng nhân vật lịch sử qua lời nói, cử chỉ, hành động; kết hợp giữa biên niên
và tự sự; lối kể chuyện kiệm lời, giàu kịch tính
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu sử kí trung đại
- Đặt đoạn trích trong tương quan với tác phẩm Hịch tướng sĩ và các đoạn sử kí Thái
sư Trần Thủ Độ, Thái phó Tô Hiến Thành.
C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng 10.
D Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, hỏi đáp, gợi mở ,thảo
luận, trả lời câu hỏi
E Tiến trình dạy học
“Đại Việt sử kí toàn
thư” cũng như đoạn
trích về “Hưng Đạo
Đại Vương Trần
Quốc Tuấn” ?
- HS đọc tiếu dẫn SGK và trảlời
I Tiểu dẫn
1 Tác giả:
- NLS (? - ?), người làng Chúc Lí,huyện Chương Đức (Hà Tây)
- Đỗ tiến sĩ năm 1442 dưới triều LêThái Tông
2 Tác phẩm:
- “HĐĐVTQT” được trích từ tập
2-quyển 6 của sử kí toàn thư
- Đại Việt sử kí toàn thư là bộchính sử lớn của Việt Nam thờitrung đại, hoàn tất năm 1479, gồm
15 quyển, ghi chép lịch sử từ thờiHồng Bàng cho đén khi Lê Thái Tổ
Trang 34biên niên trung đại?
Ý nghĩa của câu
- HS suy nghĩ và trả lời
- TQT là một người có tài cóđức, hết lòng với vua với nước
- TQT đem chuyện cha dặn kểcho 2 ngời nô bộc và 2 con
+ p1: “Tháng 6 … giữ nước vậy”:
thông báo khoảng thời gian TQT
ốm nặng và lời nói cuối cùng củaTQT với vua Trần về kế sách giữnước
+ p2: “Quốc Tuấn là con … vào viếng”: TQT với lời dặn của cha;
trong các câu chuyện với gia nô vàhai con
+ p3: “Mùa thu … truyền thư”:
Nhắc lại những công tích; lời căndặn con; tiến cử người giúp nước
và sự linh thiêng của TQT khi mất
- Lời dặn dò vua Trần của HĐĐVthể hiện trí thông minh uyên bác,vốn kinh nghiệm dồi dào, tầm nhìn
xa trông rộng và tấm lòng tận tụyvới nước với dân cho đến tận giâyphút cuối cùng của cuộc đời
b Phần 2:
- Tác giả chọn kể 3 câu chuyệnkhác nhau liên quan đến TQT.+ Thái độ và việc làm của TQTtrước lời di huấn của cha: ghi nhớ
trong lòng nhưng “không cho là phải”
+ Nói cho Dã Tượng và Yết Kiêu
Trang 35- Ở phần 3, thể hiện
những phẩm chất gì
của TQT?
HĐ3: HD tổng kết
- Nêu những nét
chính về ý nghĩa văn
→ nhằm thử lòng và giáo dục concái 1 cách nghiêm khắc của HĐĐV
HĐĐV đề cao việc giữ tiết bềtôi → nhân cách cao đẹp
c Phần 3:
- TQT là vị quan có công lao và uytín bậc nhất trong triều đình nhàTrần:
+ Luôn kính cẩn giữ lễ vua tôi, làchỗ dựa tinh thần cho 2 vua lúc vận
nước lâm nguy: “Bệ hạ chém đầu tôi trước rồi hãy hàng”
+ Tiến cử được nhiều người tài giỏi
ra giúp nước
+ Nhân dân khâm phục, kẻ thù kinh
sợ không dám gọi tên
+ Soạn nhiều sách huấn luyện quân
sự, binh pháp cho đời sau
+ Trở thành vị phúc thần của nhândân
TQT là người anh hùng dân tộc– 1 tấm gương sáng về đạo làmngười Vì vậy, khi mất TQT đượcvua truy tặng tước lớn: Thái sưThượng phụ Thượng quốc côngNhân Vũ Hưng Đạo Đại Vương
Trang 37Tóm tắt sự kiện và đánh giá nhân vật lịch sử một cách đúng đắn.
C Phương tiện thực hiện: SGK; SGV; Thiết kế giáo án; Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.
D Cách thức tiến hành: Kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, hỏi đáp, gợi ý, trả lời câu hỏi
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Nhân cách của Trần Thủ Độ trước bốn
sự kiện của cuộc đời hoạt động chính trị.
a) Đối với người hặc tội mình :
Không thù oán, công nhận đó là lời nóiđúng, thưởng tiền
là người phục thiện, công minh, độ lượng,
Trang 38- Trừng trị khéo léo kẻ không có tài đức
- Đầu tiên: Tức giận, sai người đi bắt
- Nghe rõ sự việc: Khen thưởng vì giữ đúng
luật ( không bênh vợ)
Là người chí công vô tư, tôn trọng phápluật, không thiên vị người thân
c) Đối với kẻ cậy nhờ xin chức tước:
- Răn đe kẻ không đủ tư cách, hay luồn lọt
Kết luận: Trần Thủ Độ là người thẳng
thắn, cầu thị, độ lượng, nghiêm minh, chícông vô tư xứng đáng là vị quan đầu triềugương mẫu, là chỗ dựa của quốc gia, nơi tincậy của nhân dân
2 Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật:
- Lối kể chuyện rất kiệm lời, không miêu tảnhiều mà nhân cách nhân vật vẫn hiện lên rõnét
- Xây dựng những tình huống giàu kịch tính,
lựa chọn chi tiết đắt giá
- Giải quyết xung đột bất ngờ, gây thú vị chongười đọc
III Tổng kết
- Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích đã nêu bật
nhân cách cao cả, trọng nghĩa nước hơn tìnhnhà của Trần Thủ Độ, có ý nghĩa giáo dụcsâu sắc.
- Nghệ thuật: Đoạn trích thể hiện tài năng
của Ngô Sĩ Liên – nhà viết sử tài ba nhưng
Trang 39tác phẩm của ông vẫn đậm chất văn.
Tuần: Ngày soạn:
Tiết PPCT: Ngày dạy :
LÀM VĂN:
Trang 40PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
- Tầm quan trọng của các phương pháp thuyết minh trong văn bản thuyết minh
- Các phương pháp được sử dụng trong văn bản thuyết minh
- Các yêu cầu và nguyên tắc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyếtminh
C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế giáo án, chuẩn kiến thức kĩ năng 10.
D Cách thức tiến hành: GV theo cách kết phương pháp đặt vấn đề, gợi mở, thảo luận, trả
lời câu hỏi HS phải tự ôn tập những kiến thức đã học ở THCS
E Tiến trình dạy học:
muốn nói điều gì đó
mà không nói được
- Để làm tốt bài văn thuyết minh ngoài việc
có tri thức về sự việc, hiện tượng và lòngmong muốn truyền đạt tri thức đó thì điềuquan trọng nữa là nắm được phương phápthuyết minh