Kiến thức: hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ - Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ.. Bài mới: Mở bài: Bằng
Trang 1Bài 1: Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
- Phân biệt được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
- Thông qua phép chiếu hình bản đồ, dự đoán được khu vực nào tương đối chính xác,khu vực nào kém chính xác hơn
3 Thái độ: Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập
+ Thế nào là phép chiếu phương vị?
+ Nêu tên một số phép chiếu phương vị
HS nghiên cứu SGK trang 5 và quan sát hình 1.2
để trả lời câu hỏi
HS trình bày ý kiến → Lớp bổ sung hoàn chỉnh
kiến thức
Phép chiếu phương vị đứng:(mặt chiếu tiếp xúc với
mặt cầu tại cực)
Phép chiếu phương vị ngang: (mặt chiếu tiếp xúc
với mặt cầu tại xích đạo)
1 Phép chiếu phương vị:
a) Định nghĩa: Phép chiếu phương vị
là phương pháp thể hiện mạng lướikinh, vĩ tuyến của địa cầu lên mặtphẳng
- Các phép chiếu phương vị cơ bản+ Đứng:
+ Ngang:
Trang 2Phép chiếu phương nghiêng: (mặt chiếu tiếp xúc
với mặt cầu tại các điểm giữa cực và xích đạo)
- Trong phép chiếu này vị trí của mặt chiếu như thế
nào?
HS nghiên cứu hình 1.3a và 1.3b, trao đổi nhóm để
thống nhất ý trả lời các câu hỏi
- Với nguồn chiếu từ tâm quả địa cầu, các đường
kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình phương vị đứng
có hình dạng gì?
Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung hoàn chỉnh kiến thức
- Dựa vào hình1.3b em hãy xác định hướng Nam
trên bản đồ
- ở phép chiếu phương vị đứng khu vực nào tương
đối chính xác, khu vực nào kém chính xác
- Kinh tuyến là những đoạn thẳngđồng quy ở cực
- Vĩ tuyến là: những vòng tròn đồngtâm ở cực và nhỏ dần về cực (Càng
xa cực khoảng cách giữa các vĩ tuyếncàng dãn ra)
- Từ cực bắc đi về các phía theo kinhtuyến đều là hướng Nam
- Khu vực trung tâm bản đồ( khu vựccực – nơi tiếp xúc với mặt chiếu)chính xác nhất Càng xa cực càngkém chính xác
- Dùng để vẽ bản đồ các khu vực cựchoặc các bản đồ bán cầu Bắc, bán cầuNam
Hoạt động 2 Phép chiếu hình nón
- Thế nào là phép chiếu hình nón?
- Nêu tên một số phép chiếu hình nón chủ yếu?
HS nghiên cứu SGK trang 6 và quan sát hình1.4 để
trả lời câu hỏi
Đại diện HS trả lời ý kiến, cả lớp bổ sung hoàn
chỉnh kiến thức
Tùy vị trí của hình nón so với trục của địa cầu ta có
các phép chiếu hình nón khác nhau
+ Đứng: (Trục hình nón trùng với trục Địa cầu)
+ Ngang: (trục nón trùng với đường kính của xích
đạo và vuông góc với trục của địa cầu)
+ Nghiêng: (Trục nón đi qua tâm của Địa cầu
nhưng không ở hai trường hợp trên)
- Để thực hiện phép chiếu hình nón đứng người ta
làm thế nào ?
- HS quan sát hình 1.5a và nghiên cứu SGK ở
2 Phép chiếu hình nón:
a) Định nghĩa: Phép chiếu hình nón làcách thể hiện mạng lưới kinh, vĩtuyến của Địa cầu lên mặt chiếu làhình nón sau đó triển khai mặt chiếuhình nón lên mặt phẳng
- Có các phép chiếu hình nón cơ bảnlà:
+ Đứng:
+ Ngang:
+ Nghiêng:
b) Phép chiếu hình nón đứng:
Trang 3trang 6 để trả lời câu hỏi
- Cho hình nón chụp lên mặt Địa cầu sao cho trục
nón trùng trục quay Địa cầu rồi cho nguồn sáng từ
tâm Địa cầu chiếu các điểm trên Địa cầu lên mặt
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Phép chiếu hình nón tương đối chính xác ở khu
vực nào? Kém chính xác ở những khu vực nào?
- Vì sao? ( Vì khoảng cách giữa đường chiếu và
hình chiếu càng xa, các vĩ tuyến còn lại đều bị kéo
- Khu vực vĩ tuyến Địa cầu tiếp xúchình nón chính xác, càng xa vĩ tuyếntiếp xúc càng kém chính xác
- Nêu tên một số phép chiếu hình trụ chủ yếu?
HS nghiên cứu SGK trang 7 và quan sát hình 1.6
để trả lời câu hỏi
HS nghiên cứu để nắm được các phép chiếu hình trụ
+ Đứng ( Trục hình trụ trùng với trục địa cầu, vòng
tròn tiếp xúc giữa Địa cầu và hình trụ là vòng xích đạo)
+ Ngang: (Trục hình trụ trùng đường kính của xích đạo)
+ Nghiêng: (Trục hình trụ đi qua tâm của Địa cầu nhưng
không ở 2 trường hợp trên)
- Mạng lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình trụ đứng
có đặc điểm gì ?
HS quan sát hình 1.7a và 1.7b để trả lời câu hỏi
- Nhận xét mức độ chính xác của các đối tượng trên bản đồ?
3 Phép chiếu hình trụ:
a) Định nghĩa: Phép chiếu hình trụ làcách thể hiện mạng lưới kinh, vĩtuyến của Địa cầu lên mặt chiếu làhình trụ, sau đó triển khai mặt trụ ramặt phẳng
- Các phép chiếu hình trụ cơ bản là:+ Đứng:
Trang 4- Phép chiếu hình trụ đứng dùng để vẽ bản đồ ở hu vực nào?
càng giảm
- Dùng để vẽ bản đồ thế giới hoặc cáckhu vực gần xích đạo
IV Củng cố: Phép chiếu hình nón đứng thường được dùng để vẽ những bản đồ ở khu vựcnào? hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc điểm gì?
các Đối tượng địa lý trên bản đồ
- phóng to các lược đồ, bản đồ trong bài
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phép chiếu phương vị đứng thường được dùng để vẽ những loại bản đồ khu vực nào? Hệthống kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc điểm gì?
3 Bài mới:
Trang 5Mở bài: Người ta dùng các phương pháp khác nhau để biểu hiện các đối tương địa lýthường lên bản đồ Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ về một số phương pháp đó
Hoạt động 1:
Phương pháp kí hiệu
- Phương pháp kí hiệu được sử dụng để biểu hiện
các đối tượng địa lý phân bố như thế nào ?
HS nghiên cứu SGK trang 9 và các bản đồ treo
Yêu cầu nêu được:
a) Sắt, than đá, crôm, kim cương, vàng, nước khoáng
đá quý
b) Apatít, uraniom, bỗit, niken, thủy ngân, antimony
(Sb) , molipđen
- Phương pháp kí hiệu có thể biểu hiện được các
thuộc tính nào của đối tượng địa lý ? Lấy ví dụ
chứng minh
HS nghiên cứu SGK trang 9 để trả lời
Lấy ví dụ từ hình 2.2 “ Công nghiệp điện” để chứng
minh
+ Thấy được vị trí các nhà máy nhiệt điện, thủy điện
+ Thấy được các nhà máy đã đưa vào sản xuất và
đang được xây dựng
+ Kí hiệu chữ+ Kí hiệu tượng hình
- Biểu hiện được tên, vị trí, số lượng,(Quy mô) cấu trúc, chất lượng vàđộng lực phát triển của đối tượng
Hoạt động 2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
- Phương pháp kí hiệu đường chuyển động được sử
dụng để thể hiện những đối tượng địa lý nào?
HS nghiên cứu SGK trang 11, 12 để trả lời câu hỏi
- Đó là những hiện tượng nào trên bản đồ tự nhiên và
bản đồ kinh tế - xã hội?
Phải nêu được:
* Trên bản đồ tự nhiên là hướng gió, dòng biển
* Trên bản đồ kinh tế – xã hội là các luồng di dân, vận
chuyển hàng hóa, hành khách
- Phương pháp kí hiệu đường chuyển động có khả
2 Phương pháp kí hiệu đườngchuyển động:
- Thể hiện những di chuyển của cáchiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế -xãhội trên lãnh thổ
- Biểu hiện được:
Trang 6năng biểu hiện những gì?
HS nghiên cứu SGK trang 12 để trả lời
- Ví dụ: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động có
thể biểu hiện được những nội dung gì của gió và bão
trên bản đồ?
HS quan sát hình 2.3 để trả lời, qua đó ta thấy được:
- Hướng chuyển động của gió, bão
- Tần xuất có bão ở từng miền nước ta
+ Hướng di chuyển+ Khối lượng di chuyển+ Tốc độ di chuyển
Hoạt động 3
Phương pháp chấm điểm
- Phương pháp chấm điểm biểu hiện các đối tượng địa
lý có sự phân bố như thế nào?
HS nghiên cứu SGK trang 12 để trả lời
- Sử dụng phương pháp này như thế nào?
Nêu được: người ta đặt ra các chấm có kích thước
khác nhau, mỗi cỡ tương ứng với một giá trị (số
lượng, khối lượng ) nào đó
Trên hình 2.4 mỗi chấm có kích thước khác nhau
ứng với bao nhiêu người?
- Chấm lớn = 8 triệu người;
- Chấm trung bình = 5 triệu đến 8 triệu người
- Chấm nhỏ = 500.000 người
3 Phương pháp chấm điểm:
- Thể hiện các đối tượng địa lý phân
bố phân tán, lẻ tẻ ( các điểm dân cưnông thôn, các cơ sở chăn nuôi )bằng các điểm chấm trên bản đồ
Hoạt động 4 Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Phương pháp bản đồ - biểu đồ có hình thức như thế
nào, tác dụng gì?
HS nghiên cứu SGK trang 13 và hình 2.5 để trả lời
GV: Ngoài ra còn có các phương pháp khác để
biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
HS nhận biết được một số phương pháp khác:
- Kí hiệu theo đường
- Tác dụng: Thể hiện giá trị tổng cộngcủa một hiện tượng địa lý trên lãnhthổ đó
IV/ củng cố: Quan sát hình 2.2 , cho biết tên của phương pháp biểu hiện các đối tượng trênbản đồ Phương pháp này thể hiện được những nội dung nào của đối tượng địa lý
Trang 71 Kiến thức: Thấy vai trò, sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
* Nắm được một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ
1 Kĩ năng: hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập
2 Thái độ: Có ý thức sử dụng bản đồ thường xuyên trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lý tự nhiên thế giới
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiệnnhững nội dung gì?
3 Bài mới:
Trang 8Mở bài: bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập và đời sống? Chúng ta cần chú ý gìtrong học tập địa lí khi khai thác bản đồ? Chúng ta sẽ nghiên cứu tìm hiểu những vấn đề đóqua bài học hôm nay.
Hoạt động 1 Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống
Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập? Nêu
ví dụ để thấy rõ vai trò to lớn của bản đồ.
HS nghiên cứu phần 1.1 SGK trang 15 để trả lời
Nêu được các ví dụ thông qua bản đồ:
- Vị trí một địa điểm(tọa độ nào, thuộc đới khí hậu
nào )
- Hình dạng quy mô lãnh thổ
- Tình hình phân bố dân cư, sản xuất
- Các mối liên hệ địa lý
GV hướng dẫn HS tìm hiểu về một con sông qua
bản đồ:
- Sông chảy qua các miền địa hình nào?
- Sông có chiều dài và độ dốc lòng sông ra sao?
- Dự báo thủy chế của sông căn cứ vào lượng
mưa, hướng chảy và độ dốc của sông
Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả
HS rút ra kết luận rằng dựa vào bản đồ ta có thể
nghiên cứu một cách khá tỉ mỉ, hệ thống về một
đối tượng địa lý
Em hãy lấy ví dụ về các ngành nghề, công việc cần
sử dụng bản đồ?
HS nghiên cứu SGK trang 15 kết hợp sự hiểu biết
thực tế để trả lời
- Tìm đường đi, xác định vị trí
- Nghiên cứu thời tiết, khí hậu, Dự báo thời tiết,
hướng di chuyển của bão, gió mùa
- Làm thủy lợi, mở đường
- Quy hoạch vùng công nghiệp, nông nghiệp
- Trong quân sự: Nghiên cứu để biết khả năng lợi
dụng địa hình địa vật như thế nào
Trang 9Sử dụng bản đồ, át lát trong học tập
- Chúng ta cần chú ý gì trong quá trình học tập
địa lý trên cơ sở bản đồ?
HS nghiên cứu SGK trang 15, 16 và nhớ lại kiến
thức đã được học trong chương trình THCS để trả
lời
- GV: Ta phải nắm được cách quy đổi từ tỉ lệ bản
đồ ra khoảng cách thực tế Sau đó ra bài tập cho
HS: Khoảng cách 3 cm, 5 cm tên bản
đồ1/6.000.000, 1/2.500.000 ứng với bao nhiêu km
trên thực tế?
- Bản đồ tỉ lệ 1/6.000.000 thì:
+ 3 cm trên bản đồ = 180 km trên thực địa
+ 5 cm trên bản đồ = 300 km trên thực địa
- Bản đồ tỉ lệ : 1/ 2.500.000 thì:
+ 3 cm trên bản đồ = 75 km trên thực dịa
+ 5 cm trên bản đồ = 125 km trên thực địa
- GV gọi HS lên bảng: yêu cầu xác định phương
hướng của một số tuyến cụ thể trên bản đồ
Trước hết HS nêu được đầu trên của kinh tuyến chỉ
hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng Nam, đầu phải vĩ
tuyến chỉ hướng Đông, đầu bên trái chỉ hướng Tây
Dựa vào quy định này, HS xác định hướng một số
tuyến cụ thể theo yêu cầu của GV
HS nghiên cứu SGK trang 16 kết hợp thực tế để
nêu được các ví dụ cụ thể:
- Giải thích hướng chảy, độ dốc sông dựa đặc điểm
địa hình, địa chất khu vực
- Giải thích đặc điểm thủy chế của sông dựa vào
bản đồ khí hậu, địa chất - địa hình, phân bố tài
nguyên thực vật của khu vực
- Giải thích sự phân bố mưa dựa vào bản đồ khí
hậu, địa hình liên quan khu vực
- Giải thích sự phân bố nông nghiệp dựa vào bản
đồ nông nghiệp, giao thông vận tải; dân cư của
đồ và kí hiệu trên bản đồ
* Dựa tỉ lệ bản đồ xem mỗi cm trênbản đồ ứng với bao nhiêu km trênthực địa để tính khoảng cách thực tế
* Dựa vào kí hiệu bản đồ để nắmđược các đối tượng địa lí được thểhiện trên bản đồ
c) Xác định phương hướng trên bản đồ: Xác định phương hướng phải dựa vàomạng lưới kinh, vĩ tuyến hoặc mũitên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tốđịa lý ngay trong bản đồ, trong át lát
Trang 10tượng địa lý ở một khu vực nào đó, chúng ta cần so
sánh các bản đồ cùng loại ở các khu vực khác
- Ví dụ: So sánh bản đồ địa hình các khu vực (so
sánh bản đồ khu vực Tây Bắc với khu vực khác) để
thấy địa hình nơi ta nghiên cứu cao hay thấp
- So sánh bản đồ sông ngòi các nơi để thấy sông
ngòi nơi ta nghiên cứu có mật độ như thế nào?
IV/ Củng cố: Hãy tính và điền kết quả vào bảng sau:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ
2 Kĩ năng: Phân loại được từng phương pháp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau
II Đồ dùng dạy học: Phóng to các hình 2.2, 2.3 và 2.4 trong SGK.
IV.Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp:
Trang 112 Kiểm tra bài cũ:
Bản đồ có tác dụng như thế nào trong học tập địa lí? Lấy ví dụ chứng minh
3 Bài mới:
Mở bài: Bằng các phương pháp khác nhau, các đối tượng địa lí đã được thể hiện khá rõ nétcác thuộc tính của mình trên bản đồ Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cácphương pháp đó
Bước 1: GV nêu yêu cầu của bài học là tìm hiểu
một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí
trên các hình 2.2, 2.3, và 2.4 trong SGK
Bước 2: GV chia lớp thành những nhóm nhỏ Có
thể mỗi bàn là một nhóm hoặc mỗi tổ chia làm 3
nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một hình, các em
phải:
- Nêu được tên bản đồ
- Nêu được nội dung bản đồ
- Xác định được các phương pháp biểu hiện các
đối tượng địa lí trên từng bản đồ
- Qua các phương pháp biểu hiện đó chúng ta có
thể nắm được những vấn đề gì của đối tượng địa lí
Bước 3: Sau một thời gian thảo luận, đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả lần lượt theo các tiêu
chí trên Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung, GV
chuẩn các kiến thức
Các nhóm có thể trình bày kết quả nghiên cứu của
mình trong bảng tổng hợp mà GV kẻ sẵn mẫu trên
a) Tên bản đồ: Công nghiệp điện Việt Nam
Đối tượng được biểu hiện - Nhà máy nhiệt điện
- Nhà máy thủy điện
- Đường dây 220 KV
- Đường dây 500 KV
Trang 12- Nhà máy thủy điện đang xây dựng.
- Chất lượng, quy mô đối tượng
- Tên các đối tượng
- Vị trí đối tượng
- Chất lượng đối tượngHình 2.3
a) Tên bản đồ: Gió và bão Việt Nam
Tên phương pháp Kí hiệu chuyển động Kí hiệu theo đường Kí hiệu điểmĐối tượng được biểu hiện
- Phân bố mạnglưới sông ngòi
- Vị trí các thànhphố Hà Nội,thành phố HồChí Minh Hình 2.4
a) Tên Bản đồ: Bản đồ phân bố dân cư châu á
Đối tượng được biểu hiện Dân cư - Biên giới đường bờ biển
IV Kiểm tra đánh giá và bài tập:
Quan sát lược đồ hình 10, 12.2 và 12.3 em hãy cho biết:
* Tên các phương pháp biểu hiện trên các lược đồ
* Các phương pháp đó thể hiện các đối tượng địa lí nào?
* Qua cách biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối tượng địa lí?Dặn dò: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK
Giáo án số: 5
Soạn ngày 20 tháng 8 năm 2009
Giảng ngày: 10A1 (Thứ hai, 24/8/2009), 10A3 (Thứ tư, 26/8/2009),
10A2 (Thứ năm, 27/8/2009)
Chương II
Vũ trụ, hệ quả các chuyển động của trái đất
Bài 5: vũ trụ, hệ mặt trời và tráiđất hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
1 Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 13* Hiểu được vũ trụ có kích thước vô cùng rộng lớn, trong đó hệ mặt trời và trái đất chỉ làmột bộ phận nhỏ bé của vũ trụ
* Hiểu và trình bày được khái niệm về hệ mặt trời và vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
* Giải thích được các hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất, giờ trên trái đất và
sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thích các hệ quảcủa vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
3 Thái độ: Có nhận thức đúng đắn về sự hình thành và phát triển của các thiên thể, về cáchiện tượng tự nhiên là kết quả của các vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
II Đồ dùng dạy học:
- Quả địa cầu, đèn pin
- Phóng to các hình của bài 5
- Băng hình , đĩa CD về vũ trụ, Trái Đất
- HS chuẩn bị các tài liệu sưu tầm được về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Quan sát hình 2.2 và hình 10, em hãy cho biết:
* Tên các phương pháp biểu hiện trên các lược đồ
* Các phương pháp đó thể hiện các đối tượng địa lí nào?
* Qua cách biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối tượng địa lí?
3 Bài mới:
Mở bài: con người có ý thức tìm hiểu về thiên nhiên từ rất sớm Trái Đất rộng lớn Vũ trụ
bao la chứa đựng bao ẩn số luôn thúc giục con người tìm tòi, khám phá để tìm ra lời lí giải.Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những nét khái quát nhất về Vũ Trụ, về HệMặt Trời, về Trái Đất và những hệ quả do sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đấtgây nên
Hoạt động 1:
I Khái quát về vũ trụ, hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời
- Cho HS đọc một số thông tin sưu tầm được về
Vũ Trụ Nếu có điều kiện cho HS xem băng hình
hoặc đĩa CD về Vũ Trụ
Quan sát băng hình, nghe tư liệu về Vũ Trụ kết
hợp nghiên cứu nội dung SGK để rút ra Vũ Trụ là
Trang 14+ Trái đất cùng hệ Mặt Trời di chuyển trong Vũ
Trụ với tốc độ khoảng 900.000 km/h Để đi chọn
1 vòng quanh dải Ngân Hà cần 240 triệu năm
+ Ngân Hà chỉ là một trong hàng trăm tỉ thiên hà
của Vũ Trụ
Thiên Hà là gì?
Yêu cầu nêu được: Thiên Hà là một tập hợp khí
và bụi khổng lồ, trong đó có chứa các ngôi sao
(ví dụ Ngân Hà chứa Hệ Mặt Trời)
Hệ Mặt Trời(Thái Dương Hệ) là gì?
Ngày 25 tháng 8 năm 2006, hiệp hội thiên văn
học Quốc tế, quyết định: sao diêm vương không
phải là hành tinh thứ 9 trong Hệ Mặt Trời
HS nghiên cứu SGK trang 19 và quan sát băng
hình Hệ Mặt Trời (nếu có) để trả lời
HS kể tên 9 hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ
tự xa dần Mặt Trời: Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái
Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên
Vương Tinh, Hải Vương Tinh và Diêm Vương
Tinh
GV: Chính lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các
hành tinh đã làm cho các hành tinh chuyển động
quanh Mặt Trời, trong Hệ Mặt Trời, các hành
tinh chuyển động theo hướng và quỹ đạo như thế
nào?
HS quan sát hình 5.2 và kết hợp sự hiểu biết của
mình để trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được:
- Quỹ đạo hình elip
- Chiều chuyển động ngược chiều kim đồng hồ
Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất có vị trí như thế
nào?
HS dựa vào nội dung SGK trang 19, quan sát
băng hình (nếu có) để trả lời câu hỏi
Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất tham gia các
chuyển động chính nào?
HS dựa SGK trang 19 kết hợp sự hiểu biết của
mình để trả lời Yêu cầu nêu được:
- Chuyển động tự quay quanh trục
- Chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời
GV: nhờ khoảng cách hợp lí, kết hợp với các
chuyển động của mình giúp Trái Đất nhận được
Là khoảng không gian vô tận chứahàng trăm tỉ Thiên Hà
2 Hệ Mặt Trời: là một tập hợp cácthiên thể nằm trong dải Ngân Hàgồm:
- Mặt Trời ở trung tâm
- 9 hành tinh
- Các tiểu hành tinh, vệ tinh, saochổi, thiên thạch, và các đám bụikhí
3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:
- ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dầnMặt Trời
- Khoảng cách trung bình từ TráiĐất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km
Trang 15lượng nhiệt, ánh sáng, phù hợp để sự sống phát
sinh phát triển
Hoạt động 2:
Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
GV yêu cầu HS trình bày lại chuyển động tự quay
quanh trục của Trái Đất
Nắm được Trái Đất luôn tự quay quanh trục của
mình theo:
- Hướng từ Tây sang Đông
- Thời gian quay một vòng hết một ngày đêm hay
24 giờ
Vì sao Trái Đất lại có hiện tượng ngày đêm kế
tiếp nhau?
- GV chiếu đèn để HS thấy chỉ một nửa quả Địa
cầu được chiếu sáng,
- Yêu cầu nắm được: - Do Trái Đất hình cầu nên ở
một thời điểm, Trái Đất chỉ được chiếu sáng một
nửa (ngày), còn lại nằm trong bóng tối (đêm)
- GV xoay quả Địa cầu từ Tây sang Đông cho HS
thấy phần sáng – tối luân chuyển nhau
- Do trái đất hình cầu
- Trái đất tự quay liên tục quanh trục
GV sử dụng quả Địa cầu và hình 5.3 phóng to để
giảng cho HS
Tại sao ở mỗi thời điểm trên Trái Đất lại có các
giờ địa phương khác nhau?
Yêu cầu nắm được:
- Mỗi thời điểm trên các kinh tuyến khác nhau sẽ
nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau ⇒
Trên mỗi kinh tuyến sẽ có giờ riêng gọi là giờ địa
phương
- Hai kinh tuyến gần nhau chênh nhau 4 phút HS
nghiên cứu SGK trang 20, quan sát hình 5.3 nhớ
lại kiến thức lớp 6 để nêu được:
+ Người ta chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 phần
II Hệ quả chuyển động tự quay
quanh trục của Trái Đất:
1 Sự luân phiên ngày đêm:
- Do Trái Đất hình cầu nên ở mộtthời điểm, Trái Đất chỉ được chiếusáng một nửa ( ngày), còn lại nằmtrong bóng tói (đêm)
- Do Trái Đất tự quay quanh trụcnên sinh ra hiện tượng ngày đêmluân phiên kế tiếp nhau
2 Giờ trên Trái Đất và đườngchuyển ngày quốc tế:
a) Giờ trên Trái Đất:
* Giờ địa phương: Mỗi kinh tuyếntại một thời điểm có một giờ riêng.Luân phiên
ngày đêm
Trang 16dọc theo kinh tuyến (múi) Múi 0 có kinh tuyến
gốc ở giữa
+ Mỗi múi có một giờ thống nhất
+ Múi phía Đông có giờ sớm hơn múi phía Tây
Hai múi cạnh nhau chênh nhau một giờ
GV cho HS xác định giờ của thủ đô một số nước
dựa vào hình 5.3
Các em thường nghe nói đến giờ GMT Vậy giờ
GMT là gì?
Yêu cầu nêu được: giờ GMT là giờ của múi số 0
lấy theo giờ của kinh tuyến gốc đi qua đài thiên
văn Grinuyt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn nước
Anh (Greenwich Meridian Time)
HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
Đường chuyển ngày quốc tế là đường nào? Vì
sao?
Theo cách tính giờ múi có 1 múi có 2 ngày lịch
khác nhau
Lịch sẽ thay đổi như thế nào khi đi qua đường
chuyển ngày quốc tế?
Vì sao các vật thể chuyển động trên bề mặt đất lại
bị lệch hướng?
HS nghiên cứu SGK trang 21 và quan sát hình 5.4
- Tốc độ dài của mỗi điểm trên bề mặt Trái Đất
đều nhỏ dần về phía xích đạo
- Do Trái Đất chuyển động từ Tây sang Đông
Sự lệch hướng này diễn ra như thế nào?
* Giờ múi là giờ thống nhất trongtừng múi lấy theo giờ của kinhtuyến giữa của múi đó
* Giờ GMT: là giờ của múi số 0 (lấytheo giờ của kinh tuyến gốc đi quagiữa múi đó)
b) Đường chuyển ngày quốc tế:
Là kinh tuyến 1800
- Từ Tây sang Đông phải lùi 1 ngày
- Từ Đông sang Tây phải cộng thêm
+ Bị lệch về bên phải ở bán cầu Bắc.+ Bị lệch về bên trái ở bán cầu Nam( nếu nhìn xuôi theo hướng chuyểnđộng vật thể)
Trang 17IV Củng cố: Trình bày các hệ quả của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
V.Hoạt động nối tiếp: Làm bài tập trong SGK
Giáo án số: 6
Soạn ngày 24 tháng 8 năm 2009
Giảng ngày: 10A1(Thứ năm, 27/8/2009), 10A3( Thứ bảy,29/8/2009)
10A2 (Thứ bảy, 29/8/2009).
Bài 6: hệ quả chuyển động xung quanh
mặt trời của trái đất
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu và giải thích được các hệ quả sinh ra do sự chuyển động của TráiĐất quanh Mặt Trời, đó là:
* Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
* Hiện tượng mùa
* Hiện tượng ngày , đêm dài ngắn theo mùa
2.Kĩ năng: Biết sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quảcủa sự chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
3 Thái độ: Nhận thức đúng các quy luật tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Phóng to các hình 6.1, 6.2, 6.3 trong SGK
- Mô hình Trái Đất – Mặt Trời
III./ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tổ chức lớp:
2/ Mở bài: Có lẽ không ai trong chúng ta lại không biết đến câu ca dao:
“ Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Vì sao lại có hiện tượng được phản ánh trong câu ca dao trên? Các em sẽ tìm thấy lời giảiđáp câu hỏi này qua bài học hôm nay
Hoạt động 1
Chuyển động biểu kiến hằng năm của mặt trời
- Thế nào là chuyển động biểu kiến?
- Quan sát hình 6.1 em hãy cho biết:
+Những nơi nào trên Trái Đất có hiện tượng Mặt
Trời lên thiên đỉnh (ở đỉnh đầu vào 12 giờ trưa)?
+ Hiện tượng đó diễn ra theo trình tự như thế
nào?
- Vùng nội chí tuyến
1 Chuyển động biểu kiến hằng
năm của Mặt Trời:
Chuyển động biểu kiến là chuyểnđộng nhìn thấy nhưng không cóthực
Trang 18- Xảy ra lần lượt từ chí tuyến Nam đến chí tuyến
Bắc Cụ thể:
+ Ngày 22-12 ở chí tuyến Nam
+ Ngày 21-3 ở xích đạo
+ Ngày 22-6 ở chí tuyến Bắc
+ Ngày 23-9 lại ở xích đạo
+ Ngày22-12 lại ở chí tuyến Nam
- Khu vực nào trên Trái Đất mỗi năm Mặt Trời
lên thiên đỉnh một lần? Khu vực nào 2 lần?
- 1 lần: Tại chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam
- 2 lần: khu vực giữa 2 chí tuyến
- Vì sao có hiện tượng trên, phải chăng do Mặt
trời chuyển động?
Không phải do Mặt trời chuyển động mà là:
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
- Trong khi chuyển động trục Trái Đất luôn
nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc =
66033’ và không đổi phương (chuyển động tịnh
tiến của Trái Đất xung quanh Mặt Trời)
?Vì sao các địa điểm ở ngoại chí tuyến không bao
giờ có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh.(Vì trục
Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng hoàng đạo
(mặt phẳng chứa quỹ đạo Trái Đất) một góc =
66033' Để có một góc 900 thì góc phụ phải là
23027', trong khi đó các địa điểm ở ngoại chí
tuyến đều có vĩ độ trên 23027')
+ Các địa điểm ở ngoại chí tuyếnkhông bao giờ có hiện tượng MặtTrời lên thiên đỉnh
Hoạt động 2
Các mùa trong năm
- Nhiệt độ trong ngày của một nơi trên Trái Đất
thay đổi liên quan đến góc nhập xạ như thế nào?
GV: Trong năm, nhiệt độ cũng thay đổi liên quan
đến sự thay đổi của góc nhập xạ
HS nêu được:
- Trong ngày, khi góc nhập xạ cao nhất là khi mặt
đất nhận được một lượng nhiệt lớn nhất
- Tại chí tuyến Bắc, góc nhập xạ trong năm thay
đổi như thế nào?
Góc nhập xạ ở chí tuyến Bắc:
- Lớn nhất = 900 và hạ chí
- Nhỏ nhất = 43006’ và đông chí
GV: Nhiệt độ, thời tiết khí hậu các nơi trên Trái
II/ Các mùa trong năm:
Mùa là khoảng thời gian trong năm,
có những đặc điểm chung về thờitiết và khí hậu
Trục Trái đất nghiêng và không đổiphương nên các bán cầu Nam vàBắc lần lượt ngả về phía Mặt Trờikhi Trái Đất chuyển động trên quĩđạo ⇒ Các mùa trong năm
Trang 19Đất thay đổi tùy vị trí của mặt đất trên qũy đạo
chuyển động quanh Mặt Trời, sinh ra các mùa
trên Trái Đất
HS thấy được mối liên hệ:
Vị trí tương quan của mỗi bán cầu Trái Đất với
Mặt Trời khác nhau theo từng thời gian→ Khả
năng tiếp nhận ánh sáng, năng lượng Mặt Trời
khác nhau → sinh mùa
- Mùa ở bán cầu Nam và bán cầu Bắc diễn ra có
trùng khớp nhau không? Vì sao?
- Do thời điểm ngả về Mặt Trời hoặc chếch xa
Mặt Trời của 2 bán cầu lệch nhau, do đó mùa ở 2
bán cầu trái ngược nhau về thời gian
GV: Có thể chia một năm ra 4 mùa: xuân, hạ, thu,
đông; ở các nước miền ôn đới biểu hiện mùa rõ
rệt hơn cả Các ngày xuân phân, hạ chí, thu phân,
đông chí là khởi đầu của 4 mùa
GV mở rộng: Theo cách chia âm dương lịch như
nước ta, thời điểm bắt đầu mùa (lập xuân, lập
hạ ) sớm hơn khoảng 1,5 tháng so với kiểu chia
mùa theo dương lịch Cụ thể:
- Mùa xuân và mùa đông sớm hơn khoảng 45
ngày
- Mùa hạ sớm hơn khoảng 48 ngày
- Mùa thu sớm hơn khoảng 47 ngày
1 Mùa ở 2 bán cầu trái ngược nhau
về thời gian:
2 Cách chia mùa:
a) Chia 2 mùa nóng và lạnh:
Sau 21/3 đến trước 23/9 Bắc báncầu có mùa nóng.(Bán cầu Nam cómùa lạnh)
- Sau 23/9 đến trước 21/3 năm sauBán cầu Bắc có mùa lạnh (Bán cầuNam có mùa nóng)
b) Chia ra 4 mùa theo dương lịch.Tại Bán cầu Bắc:
ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
Quan sát hình 6.3 em hãy cho biết:
- Vì sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác
nhau trên Trái Đất?
Yêu cầu nắm được:
- Đường phân chia sáng tối (ST) vuông góc với
mặt phẳng quỹ đạo
- Trục Trái Đất (BN) lại luôn nghiêng với mặt
phẳng quỹ đạo một góc 66033,
⇒ 2 mặt phẳng chứa đường BN đi qua tâm Trái
III/ Ngày, đêm dài ngắn theo mùa:
Trang 20đất hợp nhau 1 góc = 23027’→ Tạo ra sự chênh
lệch độ dài ngày đêm giữa 2 bán cầu
- Hiện tượng chênh lệch ngày, đêm trên 2 bán cầu
Bắc và Nam diễn ra lần lượt thế nào?
HS nghiên cứu SGK trang 24, kết hợp sự hiểu biết
của mình để trả lời:
+ Trong khoảng từ 21/3 → 23/9 bán cầu Bắc ngả
về Mặt Trời→Diện tích được chiếu sáng nhiều
hơn→ Ngày dài hơn đêm là mùa Xuân và Hạ của
Bán cầu Bắc
+ Trong khoảng từ 23/9 → 21/3 năm sau, bán cầu
Bắc chếch xa Mặt Trời→ diện tích được chiếu
sáng ít hơn→ Đêm dài hơn ngày, là mùa Thu và
Đông của bán cầu Bắc
+ Hai ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời chiếu thẳng góc
xuống xích đạo lúc 12 giờ trưa, diện tích được
chiếu sáng ở 2 bán cầu cân đối nhau → Ngày =
Đêm ở mọi nơi trên Trái Đất
- Trên các vĩ độ khác nhau sự chênh lệch ngày
đêm khác nhau thế nào?
- Càng xa xích đạo, độ chênh lệch ngày, đêm có
đặc điẻm gì?
- Từ hai vòng cực lên cực có hiện tượng gì đặc
biệt?(Lưu ý: Hiện tượng ngày đêm dài 24 giờ theo
lí thuyết Còn trong thực tế các tia sáng bị khúc xạ
bởi khí quyển, nên đêm địa cực ở vòng cực không
tối mịt mùng suốt 24 giờ mà vào thời điểm kết
thúc ngày cũ để sang ngày mới ta vẫn thấy ánh
hoàng hôn và bình minh kế tiếp nhau trong chốc
lát
1 Ngày, đêm dài ngắn theo mùa:
- Trong khoảng từ 21/3 → 23/9 báncầu Bắc có ngày dài hơn đêm (báncầu Nam có hiện tượng ngược lại).Ngày 22/6 có ngày dài nhất, đêmngắn nhất
- Trong khoảng từ 23/9 → 21/3 báncầu Bắc có ngày ngắn hơn đêm (báncầu Nam có hiện tượng ngược lại).Ngày 22/12 có ngày ngắn nhất, đêmdài nhất
- Hai ngày 21/3 và 23/9 ngày = đêm
ở mọi nơi trên Trái Đất
2 Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ:
- Tại xích đạo luôn có ngày = đêm
- Càng xa xích đạo, độ chênh lệchngày - đêm càng lớn
- Từ hai vòng cực lên cực có hiệntượng ngày hoặc đêm dài suốt 24giờ
+ Càng gần cực, số ngày, đêm đócàng tăng
+ Tại cực có 6 tháng ngày, 6 thángđêm
IV Củng cố: Hãy nêu cơ sở khoa học của câu ca dao Việt Nam:
“ Đêm tháng năm, chưa nằm đã sángNgày tháng mười chưa cười đã tối”
Trang 21* Cấu trúc của Trái Đất và đặc điểm của mỗi lớp bên trong của Trái Đất.
* Khái niệm thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và thạch quyển
* Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng
2 Kĩ năng: Quan sát và nhận biết được trên bản đồ và hình vẽ cấu trúc của Trái Đất, cácmảng kiến tạo và các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo
3 Thái độ: Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để có nhận thức đúng đắn về vận động tạo núicủa Trái Đất
II/ Đồ dùng dạy học: Hình vẽ hoặc mô hình về cấu tạo của Trái Đất.
- Hình vẽ về các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hãy giải thích câu ca dao Việt Nam:
"Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối ".
Câu 2: Giả sử trái đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh mặt trời thìTrái Đất có ngày và đêm không? Nếu có thì thời gian ban ngày và ban đêm là bao nhiêu?Khi đó ở bề mặt Trái Đất có sự sống không? Tại sao?
Trang 22đêm ngắn (2 điểm)
- Về mùa đông: Nửa cầu Bắc chếch xa Mặt Trời, đường phân chia sáng tối đi trước cựcBắc, đi sau cực Nam, tia sáng Mặt Trời chiéu vuông góc tại chí tuyến Nam Diện tích đượcchiếu sáng ở nửa cầu Bắc nhỏ hơn diện tích nằm trong bóng tối, vì vậy nửa cầu Bắc có
ngày ngắn đêm dài (2 điểm)
Câu 2:
- Nếu giả định Trái Đất không tự quay quanh trục, mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời, thìtất nhiên trên Trái Đất vẵn có ngày và đêm Tuy nhiên, khi đó độ dài 1 ngày - đêm ở bề
mặt trái Đất sẽ dài một năm (2 điểm)
- Với thời gian ngày - đêm kéo dài như vậy, phần đang là ban ngày sẽ rất nóng, vì bị Mặttrời đốt nóng liên tục trong nửa năm, còn phần đang là ban đêm sẽ rất lạnh, vì không đượcMặt trời chiếu đến Rõ ràng là khi đó trên Trái Đất sẽ không thể tồn tại sự sống
(2 điểm)
3/ Bài mới:
Mở bài: Làm thế nào để nghiên cứu được cấu trúc của Trái Đất? Trái Đất có cấu tạo ra
sao, nội dung thuyết kiến tạo mảng là gì? Đó là các nội dung chúng ta cần tìm hiểu trongbài học hôm nay
- Vì sao không thể trực tiếp nghiên cứu các lớp sâu
- Vậy người ta phải làm thế nào để nghiên cứu được
cấu trúc bên trong của Trái Đất?
Nghiên cứu SGK trang 25 : người ta phải dựa vào
các phương pháp nghiên cứu gián tiếp Ví dụ phương
pháp địa chấn
GV giải thích thêm: Phương pháp địa chấn là phương
pháp nghiên cứu cấu trúc các lớp đất đá dưới sâu dựa
vào tính chất lan truyền của các loại sóng do sự rung
động đàn hồi của vật chất trong lòng đất sinh ra
Ngoài ra còn có phương pháp nghiên cứu trọng lực
I Cấu trúc của Trái Đất
Cấu tạo bên trong của Trái Đấtgồm 3 lớp:
- Lớp vỏ Trái Đất
- Lớp Man ti
- Nhân Trái Đất
Trang 23Phương pháp địa từ
Hoạt động 1: Nhóm
- Bước 1: GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
+ Các nhóm chẵn: Nghiên cứu về lớp vỏ Trái Đất
+ Các nhóm số lẻ: Nghiên cứu về lớp Manti và nhân
của Trái Đất
- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau
- Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác
bổ sung GV chuẩn kiến thức và nêu khái niệm thạch
quyển
Hoạt động 2: Cả lớp
So sánh sự khác nhau của bao manti và nhân Trái
Đất Trong ba lớp cấu tạo của Trái Đất lớp nào có vai
trò quan trọng nhất Tại sao?
Thông tin phản hồi
- Lớp vỏ lục địa chủ yếu là đá granit ; Lớp
vỏ đại dương chủ yếu là đá Ba dan
Man ti
- Manti trên: 15 đến
700 km;
- Manti dưới: 700 đến2900km
+ Manti trên từ 15 → 700 km, ở trạng tháiquánh dẻo
+ Manti dưới: từ 700 → 2.900 km ở trạngthái rắn
Nhân - Nhân ngoài: 2900
+ Nhân ngoài từ 2.900 → 5.100 km, nhiệt
độ khoảng 5.0000C, áp suất 1,3 → 3,1 triệuatm, vật chất ở trạng thái lỏng
Trang 243 → 3,5 triệu atm, vật chất ở trạng thái rắn.
Hoạt động 3: Cặp/ Nhóm
- Bước 1:
* HS đọc mục II trang 27 SGK kết hợp
quan sát hình 7.3, 7.4, cho biết:
- Thạch quyển được cấu tạo bởi những
mảng nào?
Dựa vào hình 7.3 em hãy xác định 7 mảng
kiến tạo lớn của Trái Đất
HS lên bảng, dựa vào hình 7.3 để xác định
được vị trí và nêu được tên của 7 mảng
(Các địa mảng có thể dịch chuyển được là
nhờ mặt trượt là lớp Manti quánh dẻo)
* Khái niệm thạch quyển
Lớp vỏ Trái Đất và phần trên của lớpManti (đến độ sâu 100km) được cấu tạobởi các loại đá khác nhau tạo thành lớp võcứng ở ngoài cùng của Trái Đất được gọi
là Thạch quyển
II Thuyết kiến tạo mảng
1 Vỏ Trái Đất gồm có các đơn vị kiến tạomảng tạo thành:
- Lớp vỏ Trái Đất gồm nhiều mảng kiếntạo nằm kề nhau, luôn luôn di chuyển vớitốc độ chậm
- Cách tiếp xúc phổ biến của các địa mảng
là hai mảng xô vào nhau (tiếp xúc dồn ép)hoặc hai mảng tách xa nhau (tiếp xúc táchdãn)
- ở ranh giới các địa mảng hình thànhnên các dãy núi cao hay các đứt gãylớn và thường xuyên xảy ra các hoạtđộng kiến tạo như động đất, núi lửa
Trang 25V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
*Biết khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
* Hiểu và trình bày được tác động của các vận động kiến tạo đến địa hình bê mặt Trái Đất
2 Kĩ năng: Quan sát và nhận xét tác động của các vận động kiến tạo đế địa hình bề mặtTrái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình
II Đồ dùng dạy học: Một số tranh ảnh hoặc băng, đĩa hình thể hiện tác động của nội lực
Hoạt động 1
Nội lực
Trang 26- Nội lực là gì? Nguyên nhân nào sinh đã sinh ra
nội lực?
HS nghiên cứu SGK trang 29 để trả lời
GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức về khái niệm và
nguyên nhân sinh ra nội lực
Nội lực có ảnh hưởng to lớn, sâu sắc đến các hiện
tượng sinh ra trên bề mặt Trái Đất mà chúng ta sẽ
nghiên cứu trong mục II sau đây
I/ Nội lực:
Định nghĩa: Nội lực là lực phát sinh
từ bên trong trái Đất
- Nguyên nhân: Do nguồn năng lượngtrong lòng Đất sinh ra từ:
+ Sự phân hủy các chất phóng xạ.+ Sự dịch chuyển các dòng vật chấttheo trọng lực
+ Các phản ứng hóa học
Hoạt động 2
Tác động của nội lực
- Khi nghiên cứu về địa chất, chúng ta thường
nghe nói đến Vận động kiến tạo, vậy vận động
kiến tạo là gì?
HS nghiên cứu SGK trang 29 để trả lời, yêu cầu:
- Vận động kiến tạo do nội lực sinh ra
- Làm địa hình bề mặt Trái Đất thay đổi, sinh ra
các nếp uốn, đứt gãy, (Do đó được gọi là vận
động “kiến tạo”)
- Dựa nội dung SGK , em hãy trình bày sự tác
động của nội lực- hình thức vận động theo phương
thẳng đứng?
HS nghiên cứu SGK trang 29 , quan sát băng hình
(nếu có) để nêu được vận động theo phương thẳng
đứng:
- Là vận động như thế nào?
GV: Chính vì tốc độ chậm chạp này mà chúng ta
không cảm nhận được sự thay đổi cấu trúc, kiến
tạo bề mặt lục địa trong một thời gian ngắn
- Tạo ra kết quả như thế nào?
+ Biển thoái xảy ra khi vận động nâng lên làm lục
địa mở rộng diện tích, biển thu hẹp diện tích
+ Biển tiến sảy ra khi vận động hạ xuống làm lục
địa thu hẹp diện tích, biển mở rộng diện tích
- Hiện tượng nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất
hiện nay còn diễn ra không?
HS nghiên cứu SGK trang 29 để khẳng định được
rằng vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất
II/ Tác động của nội lực:
- Nguyên nhân: Do sự chuyển dịch vậtchất theo trọng lực
Trang 27vẫn còn tiếp diễn, Ví dụ:
- Khu vực đang được nâng lên như vùng phía bắc
của Thụy Điển và Phần Lan
- Khu vực đang bị sụt lún, hạ thấp như phần lớn
lãnh thổ Hà Lan
(Lớp vỏ Trái Đất có sự chuyển dịch dễ dàng chủ
yếu nhờ có sự chuyển động của các dòng vật chất
quánh dẻo ở lớp Manti Nơi các dòng đối lưu đi
lên, vỏ Trái Đất sẽ được nâng lên Những nơi các
dòng đối lưu đi xuống, vỏ Trái Đất sẽ bị hạ thấp).
GV: Vận động theo phương nằm ngang làm cho vỏ
Trái Đất có nơi bị nén ép lại có nơi bị tách dãn gây
ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
- Bước 2: Các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau
- Bước 3: Đại diện HS phát biểu GV chuẩn
kiến thức (GV nên kết hợp vẽ hình và trình bày
về địa luỹ và địa hào)
2 Vận động theo phương nằm ngang:
- Hiện tượng uốn nếp
- Hiện tượng đứt gãy
Phiếu học tập
Nhiệm vụ: Dựa vào hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 kết hợp nội dung SGK, kiến thức đã học
hãy điền vào bảng sau nguyên nhân và kết quả của hiện tượng uốn nếp, đứt gãy:
+ Nếu nén ép yếu: Đá bị sô
ép, uốn cong thành nếp uốn
+ Nếu nén ép mạnh: Tạothành các miền núi uốn nếp
phương nằm ngang ở nhữngkhu vực đá cứng
+ Khi cường độ nén ép yếu:
Đá bị chuyển dịch tạo thànhcác đứt gãy
(Ví dụ thung lũng sông Hồng,sông Chảy )
+ Khi cường độ nén ép
Trang 28mạnh sẽ tạo thành địa hào,
địa luỹ
(Ví dụ dải núi Con Voi giữasông Hồng và sông Chảy)
(Ví dụ: - Biển Đỏ Các hồkiến tạo dài, hẹp ở ĐôngPhi)
Đại diện HS chỉ trên bản đồ để trả lời
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
1.Kiến thức: Biết khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và tác nhân ngoại lực
* Trình bày được khái niệm quá trình phá huỷ, quá trình phong hóa, phân biệt được phonghóa hóa học và phong hóa lí học Trình bày được tác động của ngoại lực đến địa hình bềmặt Trái Đất
2 Kĩ năng: Quan sát và nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặtTrái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh hoặc băng đĩa hình thể hiện tác động của ngoại lực đến
Trang 29Mở bài: Để tạo nên địa hình, ngoài tác động của nội lực còn có sự đóng góp của ngoại lực.Ngoại lực là gì và cơ chế hoạt động của ngoại lực thế nào? Vấn đề đó sẽ được đề cập đếntrong bài “ Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất”.
Hoạt động 1
Ngoại lực
- Em hiểu thế nào là ngoại lực, nguồn gốc của
ngoại lực là gì?
HS nghiên cứu SGK trang 32 để trả lời
- Vậy ngoại lực khác nội lực như thế nào?
HS dựa vào nội dung SGK trang 32 và kiến thức
đã học về nội lực để phân biệt
- Cường độ phong hóa xảy ra mạnh mẽ nhất ở bề
mặt Trái Đất Vì sao như vậy?
(HS trả lời được: Vì bề mặt đất là nơi tập trung
nhiều nhất các tác nhân phong hóa)
HS nghiên cứu SGK trang 32, thảo luận nhóm để
- Bước 3: Đại diện 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày về
một loại hình phong hoá, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
Các câu hỏi thêm cho các nhóm:
- Tại sao ở miền địa cực và hoang mạc phong hoá
lí học lại thể hiện rõ nhất?
(ở miền hoang mạc có sự thay đổi đột ngột nhiệt
độ giữa ngày và đêm làm cho đá bị dãn nở, co rút
liên tục sinh ra sự phá huỷ, nứt vỡ ở miền địa cực
biên độ nhiệt năm rất cao nên quá trình phá huỷ đá
cũng diễn ra rất mạnh mẽ, ngoài ra quá trình băng
I/ Ngoại lực:
- Định nghĩa: Ngoại lực là lực cónguồn gốc ở bên ngoài, trên bề mặtTrái Đất
- Nguyên nhân: Nguồn năng lượngsinh ra ngoại lực chủ yếu là nguồnnăng lượng của bức xạ mặt trời
II/ Tác động của ngoại lực:
Thông qua các quá trình ngoại lựcbao gồm: Phong hóa, bóc mòn, vậnchuyển, bồi tụ
1) Quá trình phong hóa:
- Là quá trình phá hủy và làm biếnđổi các loại đá và khoáng vật do tácđộng của sự thay đổi nhiệt độ, nước,ôxi, khí cacbônic, các loại axit cótrong thiên nhiên và sinh vật
Trang 30tan cũng làm cho đá bị nứt vỡ cơ giới mạnh)
- Tại sao ở miền khí hậu nóng ẩm, phong hoá
hoá học lại diễn ra mạnh hơn ở các miền khí hậu
lạnh khô?
(Nước và những chất hoà tan trong nước là tác
nhân quan trọng gây ra phong hoá hoá học Vùng
khí hậu nóng ẩm có lượng mưa nhiều, nhiệt độ cao
làm cho các phản ứng hoá học của các khoáng vật
xảy ra mạnh hơn các vùng có khí hậu khô)
Phiếu học tập Nhiệm vụ: Đọc mục II trang 32 SGK, kết hợp quan sát hình 9.1, 9.2, 9.3 hãy điền vào
bảng sau đặc điểm của các hình thức phong hoá
Là sự phá hủy đá và cáckhoáng vật dưới tác độngcủa sinh vật, làm cho đá
và khoáng vật vừa bị pháhủy về mặt cơ giới, vừa
bị phá hủy về mặt hóahọc
Đá bị phá huỷ hoặc thayđổi thành phần hoá học
Nguyên
nhân
Do sự thay đổi nhiệt độ,
hiện tượng đóng băng của
nước, do muối khoáng kết
tinh, tác động của sinh
vật, của con người
một vài hoạt động của
+ Khoan nghiên cứu tự
nhiên, thăm dò tài
nguyên
Do tác động của nướccác chất khí, các hợpchất hòa tan trong nước,khí CO2, O2, axít hữu cơcủa sinh vật
Do tác động của sinh vậtnhư sự lớn lên của rễ cây,
sự bài tiết của sinh vật
vi khuẩn, nấm
Kết Đá bị rạn nứt, vỡ thành Đá và khoáng vật bị phá Đá và khoáng vật bị phá
Trang 31ở trên mặt đất và cả dưới
mặt đất Địa hình cacxtơ
được hình thành ở cácmiền đá dễ thấm và dễhòa tan Ví dụ: Độngphong nha (QuảngBình), động hương tích(Hà Tây) Thạch Động(Hà Tiên, Kiên Giang)
hủy cả về mặt cơ giớicũng như hóa học
IV đánh giá: So sánh sự khác nhau giữa phong hóa hóa học, phong hóa lí học và phong
hóa sinh học?
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
* Trình bày được mối quan hệ giữa 3 quá trình: phá hủy, vận chuyển và bồi tụ
2 Kĩ năng: Biết quan sát và nhận xét tác động của các quá trình xâm thực, mài mòn vậnchuyển, bồi tụ đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng, đĩa hình
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh hoặc băng, đĩa hình về các dạng địa hình do tác động của
nước, gió, sóng biển, băng hà tạo nên
III/ Hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức lớp:
Trang 322 Kiểm tra bài cũ: So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lí học và phong hóa hóa học vàphong hóa sinh vật.
3 Bài mới:
Mở bài: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu một hình thức tác động của ngoạilực khác - quá trình bóc mòn Sự vận chuyển và bồi tụ các vật liệu trên bề mặt đất diễn rathế nào và tạo nên kết quả ra sao cũng là những nội dung quan trọng mà chúng ta sẽ đượctìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1
Quá trình bóc mòn
Quá trình bóc mòn là gì?
HS nghiên cứu SGK trang 35 để trả lời
- Quá trình này có các hình thức nào?
HS nêu được tên các quá trình như xâm thực, mài
(Các rãnh nông do nước chảy tràn tạo thành)
(Các khe rãnh xói mòn do dòng chảy tạm thời tạo
nên, hình 9.4)
(Các thung lũng sông suối do dòng chảy thường
xuyên tạo nên)
- Dựa vào hình 9.5, em hãy cho biết nấm đá được
hình thành qua quá trình như thé nào?
HS phân tích, chú ý:
+ Dạng địa hình nấm đá thường có ở vùng khí hậu
khô hạn
+ Gió thổi vận chuyển các hạt cát, sạn biến chúng
thành các viên đạn bắn vào chân khối núi đá mòn
2 Quá trình bóc mòn:
a) Định nghĩa: Bóc mòn là quá trìnhcác tác nhân ngoại lực (nướcchảy,sóng biển, băng hà, gió ) làmchuyển dời các sản phẩm phong hóakhỏi vị trí ban đầu của nó
- Các thung lũng sông suối
* Địa hình do gió thổi mòn, khoétmòn:
- Các hồ trũng thổi mòn, ngọn đáhình nấm, bề mặt đá rỗ tổ ong
Trang 33đi để trở thành nấm đá.
- Dựa vào sơ đồ và hình 9.6 em hãy mô tả quá
trình tạo thành vách biển và bậc thềm sóng vỗ.
* Sóng vô bờ → Vách biển bị ăn lõm vào tạo hốc
hàm ếch → Bờ đổ xuống tạo thành vách biển
mới
* Vách biển cứ thế bị lùi dần chân vách tạo thành
bậc thềm sóng vỗ
(Địa hình hình thành do tác động của băng hà gọi
là địa hình băng hà hay địa hình băng tích)
* Địa hình hình thành do tác độngxâm thực, mài mòn của sóng biển:Các bậc thềm, hàm ếch sóng vỗ, váchbiển
* Địa hình hình thành do tác độngcủa băng hà:
- Các phio, nên đã bị mài mòn, đátrán cừu
Hoạt động 2:
quá trình vận chuyển
- Em hãy cho biết quá trình vận chuyển là gì?
HS dựa vào nội dung SGK trang 37, trao đổi thảo
luận để trả lời các câu hỏi GV nêu ra
- Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc yếu tố nào?
- Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc:+ Động năng của quá trình
+ Kích thước và trọng lượng của vậtliệu
Hoạt động 3:
quá trình bồi tụ
Trang 34Em hãy cho biết:
- Quá trình bồi tụ là gì?
HS dựa vào nội dung SGK trang 37, trao đổi thảo
luận để trả lời các câu hỏi GV nêu ra
- Quá trình bồi tụ phụ thuộc nhân tố nào?
- Có các hình thức bồi tụ nào?(Xảy ra trong
trường hợp động năng của các nhân tố ngoại lực
giảm đột ngột).
GV có thể vẽ hình để HS dễ hình dung 2 hình thức
bồi tụ vật liệu
- Quá trình bồi tụ do nước chảy, do gió, do sóng
biển đã tạo nên các dạng địa hình nào?
HS thảo luận để nêu một số dạng địa hình:
+ Địa hình bồi tụ do nước chảy: Bãi bồi, tam giác
châu, đồng bằng phù sa sông
+ Địa hình bồi tụ do gió: các cồn cát, đụn cát
+ Địa hình bồi tụ do sóng biển: Các bãi biển
4 Quá trình bồi tụ:
- Bồi tụ là quá trình tích tụ các vậtliệu phá hủy
- Phụ thuộc vào động năng của cácnhân tố ngoại lực
- Có hai hình thức bồi tụ:
+ Vật liệu tích tụ dần trên đường dichuyển của chúng theo thứ tự giảmdần kích thước và trọng lượng
+ Vật liệu tích tụ và phân lớp theotrọng lượng
IV đánh giá:
+ Đánh dấu X vào ý em cho là đúng
Địa hình xâm thực do dòng chảy thường xuyên tạo thành là:
+ Nối các ý bên trái với các ý ở bên phải thể hiện các dạng địa hình do tác động của gió và băng hà tạo thành
+ Câu sau đúng hay sai: Địa hình bề mặt Trái Đất ngày nay rất phong phú đa dạng là kết quả của sự tác động tương hỗ giữa nội lực và ngoại lực
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Tác động của băng hà
Nấm đá
Hố trũng thổi mòn
Địa hình băng tích Tác động của gió
Trang 35Giáo án số: 11
Soạn ngày 12 tháng 9 năm 2009
Giảng
ngày
Trang 36Bài 10: Thực hành:
Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ
I/ Mục tiêu:
1Kiến thức:
* Xác đinh được vị trí các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ trên bản đồ
* Giải thích được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới;nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, xác định vị trí của các vành đai động đất, núi lửa và cácvùng núi trẻ trên bản đồ
* Trình bày, phân tích và giải thích sự liên quan giữa các khu vực trên bằng bản đồ ( lượcđồ)
II/ Đồ dùng dạy - học:
*Bản đồ tự nhiên thế giới
* Các mảng kiến tạo của thạch quyển (hình 7.3 phóng to)
* Các vành đia núi lửa, động đất và các vùng núi trẻ (hình 10 phóng to)
* một số hình ảnh, băng hình (nếu có) về động đất, núi lửa, các miền núi tiêu biểu trên thếgiới
III/ Hoạt động dạy - học:
động đất, núi lửa, nhận xét và giải thích
Nhóm 2: Nêu tên và xác định vị trí các vùng có núi
trẻ trên thế giới, nhận xét và giải thích
+ Khu vực Đông Phi
Trang 37+ Vành đai lửa TBD
+ Khu vực Địa Trung Hải
+ Khu vực Đông Phi
Nhóm 3: Tìm các dãy núi trẻ Anpơ, Capca, Pirênê,
Himalaya, coocđie và Anđet
+ Dựa vào lược đồ các mảng, nhận xét sự hình
thành của các dãy núi trẻ có liên quan gì đến sự
tiếp xúc các mảng
+ Núi già: là núi hình thành cách đây hàng triệu
năm, có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng và
nông
+ Núi trẻ: là núi hình thành cách đây vài chục triệu
năm, có đỉnh nhọn sườn dốc, thung lũng hẹp và
sâu
Hiện nay núi trẻ vẫn đang được nâng cao thêm
- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho
nhau
- Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, HS khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
+ Vùng núi ngầm đại dương Đại TâyDương
+ khu vực Nam Âu - Địa Trung Hải
- Các vùng núi trẻ tiêu biểu:
+ Hi - ma - lay - a (Châu á)+ Coóc - đi - e, An - đét (Châu Mĩ).+ An - pơ, Cap - ca, Pi - rê - nê (ChâuÂu)
- Bước 1: HS dựa vào hình 10 và kiến thức đã học,
hãy trình bày mối quan hệ giữa sự phân bố các
vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với sự
chuyển dịch các mảng kiến tạo của thạch quyển và
GV kết luận: Vành đai động đất, núi lửa, các vùng
núi trẻ thường phân bố ở khu vực tiếp xúc của
những địa mảng
GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về sự phân bố
của các khu vực có động đất, núi lửa, các vùng
núi trẻ?
2 Nhận xét:
- Sự phân bố của núi lửa, động đất,các vùng núi trẻ thường trùng khớpvới nhau
- Các vành đai động đất, núi lửa, cácvùng núi trẻ thường nằm ở các vùng
Trang 38HS so sánh, đối chiếu vị trí của các khu vực có
động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ để rút ra nhận
xét
- Sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa,
các vùng núi trẻ có liên quan gì đến các mảng kiến
tạo của thạch quyển?
HS quan sát, đối chiếu hình 10, với hình 7.3 chú ý
các đường ranh giới của các địa mảng và các dải
phân bố động đất, núi lửa
HS đối chiếu bản đồ tự nhiên thế giới với hình 7.3
để thấy được sự liên quan giữa các vùng núi trẻ và
ranh giới giữa các địa mảng
Đại diện HS trình bày, nhận xét, các HS khác góp
ý bổ sung, GV chuẩn xác nêu kết luận
- Giải thích vì sao lại như vậy?
HS nhớ lại nội dung thuyết kiến tạo mảng (Bài 7),
khi các mảng kiến tạo chuyển động sẽ tạo ra các
hình thức tiếp xúc và hậu quả như thế nào?
tiếp xúc của các mảng kiến tạo củathạch quyển
- Nguyên nhân: khi các mảng kiến tạodịch chuyển xô chờm vào nhau hoặctách dãn xa nhau thì tại vùng tiếp xúcgiữa chúng sẽ là nơi xảy ra các hiệntượng động đất, núi lửa, các hoạtđộng tạo núi
IV đánh giá
Mối quan hệ giữa các vành đai động đất, núi lửa, sinh khoáng và sự tiếp xúc của các mảng
Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ có liên quan gì đến các mảngkiến tạo của thạch quyển Giải thích vì sao lại như vậy?
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 39* Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí.
2 Kĩ năng: Biết phân tích biểu đồ
* Nhận biết được nội dung kién thức dựa vào việc quan sát, phân tích hình ảnh, bảng thống
kê, bản đồ
II/ Thiết bị dạy - học: Phóng to các hình 11.1,11.2,11.3,11.4 cà bảng 11.
* Bản đồ khí hậu thế giới
* Một số hình ảnh về mây, dông, mưa
III/ Hoạt động day - học:
Nghiên cứu về khí quyển
GV giới thiệu khái quát về khí quyển, hoặc
ra câu hỏi: Em hiểu khí quyển là gì?
Trang 40phát triển của sinh vật trên Trái Đất.
Chuyển ý: Tuỳ theo từng độ cao, lớp không
khí có sự khác nhau rất lớn về thành phần,
mật độ và các tính chất khác nên người ta
chia nó ra thành nhiều tầng
Bước 1: GV phát phiếu học tập và hướng
dẫn HS thảo luận, hoàn thành phiếu học tập
GV đặt câu hỏi: Trong tầng đối lưu ở mỗi
bán cầu có các khối khí nào ? Hãy xác định
vị trí và đặc điểm của các khối khí đó?
HS dựa vào mục 1.2 để trình bày và xác
định trên bản đồ vị trí hình thành các khối
khí ở lục địa, hải dương, ở vĩ độ thấp và vĩ
độ cao, ghi kí hiệu và nêu đặc điểm của
chúng
- Tại sao lại có sự hình thành các khối khí
với tính chất khác nhau?
- Do Trái Dất hình cầu, khả năng tiếp nhận
năng lượng Mặt Trời ở mỗi vĩ độ khác nhau:
bề mặt tiếp xúc ở mỗi địa phương khác nhau
cũng tạo khả năng tiếp thu nhiệt lượng cũng
như khả năng cung cấp hơi nước - tạo điều
kiện hình thành các khối khí khác nhau
GV: Các khối khí thường xuyên di chuyển
làm cho:
- Thay đổi thời tiết chúng đi qua
- Bản thân chúng bị biến tính
GV đặt câu hỏi: Frông là gì? Trên mỗi bán
cầu có các frông nào?
HS đọc mục 1.3 để trả lời
GV: Giữa hai khối khí chí tuyến và xích đạo
không tạo nên frông thường xuyên có cùng
1.Cấu trúc của khí quyển:
HS ghi theo phiếu học tập đã chuẩn xác(xem phụ lục)
2 Các khối khí:
- Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà hình thành các khối khí khác nhau Mỗi bán cầu gồm 4 khối khí chính
Khối khí Kí hiệu Đặc điểm Kiểu
3 Frông (Diện khí)a) Khái niệm: Frông khí quyển (kí hiệu F) lànơi tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc,tính chất vật lí khác nhau
b) Trên mỗi bán cầu có:
- Hai frông cơ bản là:
+ Frông địa cực (FA)+ Frông ôn đới (FP)