1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN LICH SU 10 CO BAN

121 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 772,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 18 CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp - GV phát vấn: Bối cảnh lịch sử

Trang 1

Tiết 23 Bài 17 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN (Từ thế kỷ X đến thế kỷ XV)

Các hoạt động của thầy và

trò Những kiến thức HS cần nắm vững

I BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP Ở THẾ

KỶ X.

Hoạt động 1: Cả lớp – Cá

nhân

- Trước hết GV nhắc lại ý nghĩa

của chiến thắng Bạch Đằng 938

mở ra một thời kỳ độc lập tự

chủ lâu dài cho dân tộc Song,

sau hơn 1000 năm Bắc thuộc

nhiều yêu cầu lịch sử được đặt

ra mà trước mặt là phải giữ

vững an ninh và thống nhất đất

nước, chớng lại các cuộc xâm lược

của nước ngoài, bảo vệ nền

độc lập, tự chủ của tổ quốc,

để đáp ứng yêu cầu đó, năm

939 Ngô Quyền xưng vương

- GV tiếp tục trình bày: Ngô

Quyền xưng vương đã bỏ chức

Tiết độ sứ, xây dựng cung điện,

triều đình, đặt chiếu quan nghi lễ

theo chế độ quân chủ

- GV phát vấn HS: Việc Ngô

Quyền xưng vương xây dựng một

chính quyền mới có ý nghĩa gì?

- GV gợi ý: năm 905 Khúc Thừa

Dụ đã lãnh đạo nhân dân đánh

bại Tiết độ sứ nhà Đường và

giành lấy chính quyền Song thiết

chế chính trị vẫn tổ chức

- GV tiếp tục giảng bài: Nhà

Ngô suy vong, loạn 12 sứ quân

diễn ra, đất nước bị chia cắt

Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ

quân Đinh Bộ Lĩnh đã xưng đế

- GV: Giảng giải thêm về quốc

hiệu Đại Cồ Việt và tình hình

nước ta cuối thời Đinh, nội bộ lục

đục, vua mới còn nhỏ (Đinh Toàn

6 tuổi), lợi dụng tình hình đó quân

Tống đem quân xâm lược nước ta

Trước nguy cơ bị xâm lược, Thái

- Năm 939 Ngô Quyền xưngvương, xây dựng chínhquyền mới, đóng đô ở CơLoa (Đông Anh -Hà Nợi)

→ Mở đầu xây dựng Nhànước độc lập tự chủ

- Năm 968 sau khi dẹp loạn

12 sứ quân, Đinh Bộ Lĩnhlên ngôi, đặt quốc hiệulà Đại Cồ Việt Chuyểnkinh đô về Hoa Lư (NinhBình)

- Tổ chức bộ máy Nhànước thời Đinh- tiền Lê:chính quyền trung ương có 3ban: Văn ban, Võ ban vaTăng ban

Trang 2

hậu Dương Thị đã đặt quyền lợi

dân tộc trên quyền lợi dòng họ,

lấy áo long cổn khoác lên mình

Lê Hoàn và chính thức mời Thập

đạo tướng quân Lê Hoàn lên

làm vua Để có điều kiện lãnh

đạo chống Tống Nhà tiền Lê

thành lập

- GV có thể minh hoạ bằng sơ

đồ đơn giản:

- GV: Em có nhận xét gì về tổ

chức Nhà nước thời Đinh, tiền

Lê?

Gợi ý: So với thời Ngô Quyền

+ Thời Ngô chính quyền trung

ương chưa quản lý được các địa

phương → loạn 12 sứ quân

+ Thời Đinh, tiền Lê: Dưới vua

có 3 ban chính quyền trung ương

kiểm soát được 10 đạo ở địa

phương

- HS suy nghĩ và trả lời

- GV: nhận xét, kết luận: Thời

Đinh, tiền Lê nhà nước quân

chủ chuyên chế: Vua đứng đầu

nắm mọi quyền hành Tuy nhiên

mức độ chuyên chế ở mọi triều

đại, mỗi nước khác nhau

- HS: Nghe và ghi

- GV tiếp tục PV: Nhìn vào cách

tổ chức bộ máy Nhà nước ở

nước ta ở thế kỷ X, em có nhận

II PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC PHONG

Trang 3

Hoạt động 2: Cả lớp và cá

nhân

- GV thuyết trình về sự sụp đổ

của nhà Lê và sự thành lập

của nhà Lý, và những ý nghĩa

trọng đại của các vua thời Lý

HS nghe ghi nhớ

- GV có thể đàm thoại với HS về:

Lý Công Uẩn, trích đọc Chiều dời

Đô và việc đổi Quốc hiệu Đại

Việt ⇒ Sự tồn tại của kinh đô

Thăng Long, sự lớn mạnh trường

tồn của nước Đại Việt chứng tỏ

những việc làm của những ông

vua đầu thời Lý thực sự có ý

nghĩa trọng đại về mặt lịch sử

Đã mở ra một thời kỳ phát

triển mới của dân tộc - thời kỳ

phát triển và hoàn chỉnh của

Nhà nước phong kiến Việt Nam

- Trước hết GV khái quát để HS

thấy được sự thay đổi các triều

đại, từ Lý sang Trần, từ Trần sang

Hồ để HS thấy được thứ tự các

triều đại phong kiến Việt Nam

- HS nghe và ghi nhớ

- GV yêu cầu HS đọc SGK để

thấy được cách thức tổ chức bộ

máy chính quyền trung ương thời

Lý - Trần - Hồ được tổ chức như

thế nào?

- HS theo dõi SGK trả lời câu

hỏi

- GV nghe HS trả lời, bổ sung

kết luận kết hợp với sơ đồ đơn

giản lên bảng

- HS theo dõi, vẽ sơ đồ vào vở

- GV giảng tiếp

+ Vua: Có quyền ngày càng

cao

+ Giúp vua trị nước có tể

tướng và các đại thần

+ Sảnh, viện, đài là các cơ

quan Trung ương (Liên hệ với các

cơ quan Trung ương ngày nay) Các

cơ quan trung ương bao gồm:

Sảnh ⇒ Môn hà sảnh,

thượng thư sảnh

Viện ⇒ Hàn Lâm viện,

Tổ chức bộ máy Nhà

nước

- Năm 1009 nhà Lý thànhlập Năm 1010 Lý CôngUẩn dời kinh đô từ Hoa Lưvề Thăng Long

- Năm 1054 Lý Thánh Tôngđặt quốc hiệu là Đại Việt

⇒ Mở ra một thời kỳ pháttriển mới của dân tộc

* Bộ máy Nhà nước Lý ⇒Trần ⇒ Hồ

Vua

Tể

tướng thần Đại

Sảnh Viện Đài

Hàn lâm viện

Quố

c sử viện

Ngự sử đài

Trang 4

Quốc sử viện.

Đài ⇒ Ngự sử đài

HS tiếp tục trình bày tổ chức

chính quyền địa phương

- GV nhận xét, bổ sung, kết

luận

Chính quyền địa phương:

+ Chia thành Lộ, Trấn do Hoàng

thân, quốc thích cai quản

+ Dưới là: phủ, huyện, châu

do quan lại của triều đình trông

coi

+ Thời Trần đứng đầu các xã

là xã quan (Nhà nước quản lý tới

cấp xã)

- GV: Em có nhận xét gì về tổ

chức bộ máy nhà nước thời Lý

- Trần - Hồ?

Gợi ý: So với thời Đinh - Tiền

Lê cả chính quyền Trung ương và

địa phương?

- HS suy nghĩ, so sánh, trả lời

- GV bổ sung, kết luận

Giải thích điểm: Thể chế chung

là quân chủ chuyên chế song

chuyên chế còn có mức độ vì

dưới vua còn có tể tướng và

các quan đại thần

Đứng đầu các lộ (tỉnh) chỉ

có một vài chức quan, cấp phủ,

huyện, châu cũng chỉ có một

chức quan, bộ máy chính quyền

gọn nhẹ, không cồng kềnh

⇒ Bộ máy Nhà nước quânchủ chuyên chế được cảitiến hoàn chỉnh hơn

Hoạt động 3: Cả lớp, cá

nhân

- GV: Thông báo kiến thức mới

- HS nghe và ghi chép

- GV yêu cầu HS đọc SGK để

thấy được những chính sách cải

cách của Lê Thánh Tông ở cả

Trung ương, lẫn địa phương

- HS theo dõi SGK phát biểu:

- GV bổ sung kết luận, kết hợp

với sơ đồ đơn giản trên bảng

GV giải thích thêm: các chức

* Bộ máy nhà nước

thời Lê sơ

- Năm 1428 sau khi chiếnthắng nhà Minh Lê Lợi lênngôi Hoàng đế, lập nhàLê (Lê sơ)

- Những năm 60 của thếkỷ XV, Lê Thánh Tông tiếnhành một cuộc cải cáchhành chính lớn

Trang 5

quan trung gian giữa vua và các cơ

quan hành chính (như chức tể

tướng) bị bãi bỏ Nhà vua làm

việc trực tiếp với các cơ quan

Trung ương Lê Thánh Tông thành

lập 6 bộ, mỗi bộ phụ trách hoạt

động của Nhà nước: Bộ Lại, Lễ,

Hộ, Công, Binh, Hình Vua có thể

trực tiếp bãi miễn hoặc bổ

nhiệm các chức quyền, quyết

định mọi việc không cần qua các

chức quan trung gian Chứng tỏ

vua nắm mọi quyền hành, chuyên

chế ở mức độ cao hơn thời Lý

-Trần

- HS nghe và ghi nhớ

- HS tiếp tục trình bày về cải

cách ở địa phương của Lê Thánh

Tông

- GV bổ sung kết luận

- HS nghe, ghi

- GV bổ sung thêm: khác với

triều Lý –Trần, các chức vụ cao

cấp trong triều đình và cai quản

các địa phương đều do vương hầu

quý tộc dòng họ Trần nắm giữ

Còn ở thời Lê quan lại đều phải

trải qua thi cử, đỗ đạt mới được

bổ nhiệm Các quý tộc muốn

làm quan cũng phải như vậy

- PV: Em có nhận xét gì về

cuộc cải cách của Lê Thánh

Tông và bộ máy Nhà nước thời

Lê sơ?

- HS suy nghĩ và trả lời.

- GV kết luận: Đây là một

cuộc cải cách hành chính lớn

toàn diện được tiến hành từ

Trung ương đến địa phương Cải

cách để tăng cường quyền lực

của chính quyền trung ương nhất

là tăng cường quyền lực của

nhà vua Chứng tỏ bộ máy Nhà

nước quân chủ chuyên chế nhà

Lê đạt đến mức độ cao, hoàn

thiện

- Chính quyền trung ương:

- Chính quyền địa phương:+ Cả nước chia thành 13đạo thừa tuyên, mỗi đạocó 3 ti

+ Dưới đạo là: Phủ, huyện,châu, xã

⇒ Dưới thời Lê bộ máyNhà nước quân chủchuyên chế ở mức độ cao,hoàn chỉnh

Hoạt động 4: Cá nhân

- GV giúp HS nắm được sự ra đời

của các bộ luật thời phong kiến

Luật pháp và quân

Trang 6

- HS nghe, ghi chép.

- GV yêu cầu HS đọc phần chữ

nhỏ trong SGK trả lời câu hỏi

trong SGK trang 80

- HS đọc sách giáo khoa suy nghĩ

và trả lời

- GV kết luận về mục đích, tác

dụng của cách điều luật

- HS nghe và ghi

- 1042 Vua Lý Thái Tông banhành bợ Hình thư

- Thời Trần: Hình luật

- Thời Lê sơ :Quớc triều hình luật.

⇒ Luật pháp nhằm bảo vệquyền hành của giai cấpthống trị, an ninh đất nướcvà một số quyền lợi chânchính của nhân dân

* Quân đội: Được tổ chứcquy củ, gồm:

+ Cấm quân (Bảo vệ nha vua

va kinh thành)

+ Ngoại binh ( quân chính

quy bảo vệ đất nước)tuyển theo chế độ “ngụbinh ư nông”

Hoạt động 5: Cả lớp

- GV yêu cầu cả lớp đọc SGK

để thấy được chính sách đối nội,

đối ngoại cơ bản của các triều

đại phong kiến

- HS theo dõi SGK phát biểu

những chính sách đối nội, đối

ngoại của nhà nước

- GV nhận xét, bổ sung, kết

luận GV cụ thể hoá một số chính

sách đối nội của Nhà nước:

Chăm lo đê điều, khuyến khích

sản xuất nông nghiệp, gả con

gái cho các tù trưởng miền núi

Hoạt động đối nội và

- Với Chăm-pa, Lào, ChânLạp có lúc thân thiết, cólúc xảy ra chiến tranh

Tiết 24 Bài 18

CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV Các hoạt động của thầy và

trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp

- GV phát vấn: Bối cảnh lịch

sử Đại Việt từ thế kỷ thứ X – XV

có tác động như thế nào đến

sự phát triển kinh tế?

- HS theo dõi đoạn đầu tiên của

mục 1 trong SGK, dựa vào kiến

Mở rộng, phát triển

nông nghiệp

* Bối cảnh lịch sử thế kỷ X – XV:

Trang 7

thức đã học của bài trước để

- Là giai đoạn đầu của nhanước phong kiến độc lập,thống nhất

⇒ Rất thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế

Hoạt động 2: Cả lớp và cá

nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời

câu hỏi: Những biểu hiện của

sự mở rộng và phát triển nông

nghiệp từ thế kỷ X – XV

- GV gợi ý: Ở thời kỳ đầu

phong kiến độc lập dân tộc, sự

mở rộng và phát triển nông

nghiệp được biểu hiện qua các

lĩnh vực:

+ Mở rộng diện tích ruộng đất

+ Mở mang hệ thống đê điều

+ Phát triển sức kéo và gia

tăng các loại cây nông nghiệp,

các lĩnh vực đó được biểu hiện

như thế nào?

- HS theo dõi SGK, thực hiện

những yêu cầu của GV, phát

triển ý kiến

- GV nhận xét, bổ sung, kết

luận

- GV có thể giải thích thêm về

quan điểm chia ruộng công ở các

làng xã dưới thời Lê, một chính

sách ruộng đất điển hình đối với

ruộng đất công ở thời kỳ phong

kiến, tác dụng của phép quân

điền

- GV Minh hoạ bằng đoạn trích

trong chiếu của Lý Nhân Tông

(trang 92) và sự phong phú của

các giống cây nông nghiệp

ngoài lúa nước

- Phát vấn: Em có nhận xét gì

về sự phát triển nông nghiệp X –

XV? Do đâu nông nghiệp phát

triển? Ý nghĩa của sự phát triển

*

Ý nghĩa:

Chính sách của Nhà nướcđã thúc đẩy nông nghiệpphát triển ⇒ đời sốngnhân dân ấm no hạnhphúc, trật tự xã hội ổnđịnh, độc lập được củngcố

Trang 8

- GV giúp HS thấy được nguyên

nhân thúc đẩy thủ công nghiệp

phát triển trong thời kỳ từ X – XV

chủ yếu xuất phát từ những nhu

cầu trong nước gia tăng

- GV yêu cầu HS đọc SGK để

thấy được sự phát triển của thủ

công nghiệp trong nhân dân

+ Biểu hiện sự phát triển?

+ Yếu tố ảnh hưởng đến sự

phát triển thủ công nghiệp

đương thời?

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV nhận xét bổ sung, kết

luận về sự phát triển thủ công

nghiệp trong nhân dân

- GV có thể sưu tầm một số

tranh ảnh chuơng, tượng, đồ gốm,

hình rồng … để minh hoạ cho HS

thấy được sự phát triển và chất

lượng

- GV khẳng định sự ra đời của

các lang nghề thủ công có ý

nghĩa rất lớn đối với sự phát

triển thủ công nghiệp (ổn định

nghề nghiệp và nâng cao trình

độ kỹ thuật)

- PV: Theo em nhân tố nào ảnh

hưởng đến sự phát triển của

các ngành nghề thủ công đương

thời?

- HS trả lời tiếp:

- GV nhận xét bổ sung, kết

luận về những nhân tố thúc

đẩy sự phát triển của thủ công

- Các lang nghề thủ công rađời như: Thổ Hà, BátTràng…

* Nhân tố ảnh hưởng:

+ Do truyền thống nghềnghiệp vốn có từ xa xưa, nayphát triển trong bối cảnhđất nước độc lập thốngnhất

+ Do nhu cầu xây dựngcung điện, đền chùa…

Hoạt động 4: Cả lớp, cá

nhân

- GV yêu cầu HS tiếp tục theo

dõi SGK để thấy được sự phát

triển thủ công nghiệp nhà nước

- HS theo dõi SGK, phát biểu ý

kiến

- GV: Bổ sung kết luận về sự

* Thủ công nghiệp Nhà nước:

- Nhà nước thành lậpcác quan xưởng (Cục báchtác) tập trung thợ giỏi trongnước sản xuất áo mũ cho

Trang 9

phát triển của thủ công nghiệp

nhà nước vua quan, tiền, vũ khí… - Sản xuất được một số

sản phẩm kỹ thuật caonhư: Súng thần cơ, thuyền chiếncó lầu…

Hoạt động 5: Cá nhân

- GV: Em đánh giá như thế nào

về sự phát triển của thủ công

nghiệp nước ta đương thời?

- HS: Dựa vào kiến thức vừa

học để trả lời

- GV: nhận xét, bổ sung, kết

luận

- GV: có thể minh hoạ để HS

thấy kỹ thuật một số ngành đạt

trình độ cao như dệt, gốm khiến

người Trung Quốc phải khâm

phục (Trích đọc chữ nhỏ SGK trang

93)

* Nhận xét: Các ngànhnghề thủ công phong phú,chất lượng tốt, kỹ thuậtcao

Hoạt động 6: Cả lớp, cá

nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

để thấy được sự phát triển nội

thương và ngoại thương đương thời

- Học theo dõi SGK và phát

biểu

- GV bổ sung, kết luận về sự

phát triển mở rộng nội, ngoại

thương

+ GV minh hoạ bằng lời SGK để

minh hoạ, kết hợp một số tranh

ảnh sưu tầm về sự sầm uất của

bến cảng đương thời

Mở rộng thương

nghiệp

* Nội thương:

- Các chợ làng, chợ huyện,chợ chùa mọc lên ở khắpnơi

- Kinh đô Thăng Long trởthành đô thị lớn (36 phốphường) – Trung tâm buônbán và làm nghề thủcông

* Ngoại thương:

- Thời Lý – Trần ngoạithương khá phát triển, nhànước xây dựng nhiều bếncảng buôn bán với nướcngoài

- Vùng biên giới Việt -Trungcũng hình thành các địađiểm buôn bán

- Thời Lê: Ngoại thương giảmsút

Hoạt động 7: cá nhân

- Phát vấn: Em đánh giá như

thế nào về thương nghiệp nước

ta đương thời?

- HS suy nghĩ để trả lời

- GV bổ sung, kết luận

* Đánh giá:Thương nghiệp

mở rộng, song chủ yếuphát triển nội thương, cònngoại thương mới chỉ buôn

Trang 10

bán với Trung Quốc vàcác nước Đông Nam Á.

Hoạt động 8: Cả lớp

- GV trình bày để HS thấy được

những yếu tố thúc đẩy sự phân

hoá xã hội (phân hoá giai cấp)

+ Ruộng đất ngày càng tập

trung vào tay địa chủ, quý tộc,

quan lại

+ Giai cấp thống trị ngày càng

ăn chơi, sa sỉ không còn chăm lo

đến sản xuất và đời sống nhân

dân

+ Thiên tai, mất mùa đói kém

làm đời sống nhân dân cực

khổ

+ Từ 1344 đến cuối thế kỷ XIV

nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra làm

chính quyền nhà Trần rơi vào

khủng hoảng

Tình hình phân hoá xã

hội và cuộc đấu tranh của nông dân

Sự phát triển kinh tế tronghoàn cảnh chế độ phongkiến thúc đẩy sự phânhoá xã hội

+ Ruộng đất ngày càngtập trung vào tay địa chủ,quý tộc, quan lại

+ Giai cấp thống trị ngàycàng ăn chơi, sa sỉ khôngcòn chăm lo đến sản xuấtvà đời sống nhân dân + Thiên tai, mất mùa đóikém làm đời sống nhândân cực khổ

⇒ Những cuộc khởi nghĩanông dân bùng nổ

Trang 11

Ở CÁC THẾ KỶ X - XV Các hoạt động của thầy và

trò Những kiến thức HS cần nắm vững

- Trước hết GV gợi lại cho HS

nhớ về triều đại nhà Tống ở

Trung Quốc thành lập và sụp đổ

ở thời gian nào

- HS nhớ lại kiến thức đã học

ở phần Trung Quốc phong kiến

để trả lời:

+ Thành lập: năm 960

+ Sụp đổ: năm 1271 (cuối thế

kỷ XIII)

- GV dẫn dắt: trong thời gian tồn

tại 3 thế kỷ, nhà Tống đã 2 lần

đem quân xâm lược nước ta, nhân

dân Đại Việt đã 2 lần kháng

chiến chống Tống

I CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC

TỐNG Hoạt động 1: Cả lớp và cá

nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

để thấy được nguyên nhân quân

Tống xâm lược nước ta, triều đình

đã tổ chức kháng chiến như thế

nào và giành thắng lợi ra sao?

- HS theo dõi SGK, phát biểu

- GV bổ sung và kết luận

- GV cấp thêm tư liệu: Năm 979

Đinh Tiên Hoàng và con trưởng bị

ám sát, triều đình nhà Đinh lục

đục gặp nhiều khó khăn, vua

mới Đinh Toàn còn nhỏ mới 6

tuổi Tôn mẹ là Dương Thị làm

Hoàng Thái Hậu

+ Trước nguy cơ bị xâm lược

Thái hậu Dương Thị đã đặt

quyền lợi của đất nước lên trên

quyền lợi của dòng họ, tôn thập

đạo tướng quân Lê Hoàn lên

làm vua để lãnh đạo kháng

chiến

+ Sự mưu lược của Lê Hoàn

trong quá trình chỉ huy kháng

chiến, vờ thua để nhử giặc lúc

trá hàng và bất ngờ đánh úp

- Phát vấn: Em nhận xét gì về

Kháng chiến chống

Tống thời Tiền Lê (981)

- Năm 980 nhân lúc triềuđình nhà Đinh gặp khókhăn, vua Tống cử quânsang xâm lược nước ta

- Trước tình hình đó Tháihậu họ Dương và triều địnhnhà Đinh đã tôn Lê Hoànlàm vua để lãnh đạokháng chiến

- Thắng lợi nhanh chóngngay ở vùng Đông Bắc,

Trang 12

thắng lợi của cuộc kháng chiến

chống Tống và cho biết nguyên

nhân thắng lợi.

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, kết

luận:

- HS: nghe, tự ghi nhớ

+ Đây là thắng lợi rất nhanh,

rất lớn đè bẹp ý chí xâm lược

của quân tống Hàng trăm năm

sau nhân dân ta được sống trong

cảnh yên bình Năm 1075 nhà

Tống mới dám nghĩ đến xâm

lược Đại Việt

+ Nguyên nhân thắng lợi là do:

Triều đình nhà Đinh và Thái

Hậu họ Dương sẵn sàng vì lợi ích

dân tộc mà hy sinh lợi ích dòng

họ để tạo thuận lợi cho cuộc

kháng chiến chống Tống

Do ý chí quyết chiến bảo vệ

độc lập của quân dân Đại Việt

Do có sự chỉ huy mưu lược của

Lê Hoàn

- HS nghe, tự ghi nhớ

khiến vua Tống không dámnghĩ đến việc xâm lượcĐại Việt, củng cố vữngchắc nền độc lập

Hoạt động 2: Cả lớp, cá

nhân

- GV tiếp tục yêu cầu HS theo

dõi để thấy được:

+ Aâm mưu xâm lược nước ta

của quân Tống

+ Nhà Lý tổ chức kháng

chiến thế nào qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn : Chủ động đem

quân đánh Tống

Giai đoạn  : Chủ động lui về

phòng thủ

- HS theo dõi SGK theo yêu cầu

của GV, phát biểu về âm mưu

xâm lược của Nhà tống

- GV nhận xét, bổ sung, kết

luận

+ Sự khủng hoảng của nhà

Tống: phía Bắc phải đối phó với

nước Liêu (bộ tộc Khiết Đan),

nước Hạ (dân tộc Đảng Hạ),

trong nước nông dân nổi dậy

Trong hoàn cảnh đó vua Tống và

Tể tướng Vương An Thạch chủ

 Kháng chiến chống

Tống thời Lý (1075 – 1077).

- Thập kỷ 70 (thế kỉ XI),nhà Tống âm mưu xâm

Trang 13

trương đánh Đại Việt hy vọng

dùng chiến công ngoài biên giới

để trấn áp tình hình trong nước,

doạ nạt Liêu và Hạ

+ Các hoạt động chuẩn bị của

quân Tống: Tổ chức khu vực biên

giới Việt-Trung thành một hệ

thống căn cứ xâm lược lợi hại

Trong đó Ung Châu (Nam Ninh,

Quảng Tây) và cửa biển Khâm

Khẩu và Khâm Liên (Quảng

Đông) là những vị trí xuất quân

của Tống được bố trí rất chu đáo,

nhất là Ung Châu được xây dựng

thành căn cứ hậu cần lớn nhất

chuẩn bị cho việc xâm lược (có

thành kiên cố với 5000 quân)

Aâm mưu và hành động chuẩn

bị xâm lược của nhà Tống đã

để lộ ra và nhà Lý đối phó như

thế nào?

- HS trả lời: Nhà Lý kháng

chiến qua 2 giai đoạn

GV nhận xét, bổ sung:

- Kết hợp với dùng lược đồ

trình bày các giai đoạn của cuộc

kháng chiến

- GV có thể đàm thoại với HS

về Thái hậu Ỷ Lan và Thái Uý

Lý Thường Kiệt để HS biết thêm

về các nhân vật lịch sử

- GV giúp HS nhận thức đúng

về hành động đem quân đánh

sang Tống của Lý Thường Kiệt,

không phải là hành động xâm

lược mà là hành động tự vệ

- GV có thể tường thuật trận

chiến trên bờ sông Như Nguyệt:

Đọc lại bài thơ thần của Lý

Thường Kiệt Ý nghĩa của bài

thơ, tác dụng của việc đọc vào

ban đêm trong đền thờ Trương

Hống, Trương Hát (Hai vị tướng của

Triệu Quang Phục)

lược Đại Việt, đồng thời tíchcực chuẩn bị cho cuộc xâmlược

- Trước âm mưu xâm lượccủa quân Tống, nhà Lýđã tổ chức kháng chiến

+ Giai đoạn 1 (1075): Lý

Thường Kiệt tổ chức thực hiện chiến lược: “tiên phátchế nhân” đánh sang đất Tống, sau đó rút về phòngthủ

+ Giai đoạn 2 (1077): ba

mươi vạn quân Tống kéosang bị đánh bại trên bờsông Như Nguyệt (Bắc Ninh) ⇒

ta chủ động giảng hoà vàkết thúc chiến tranh

Trang 14

- HS nghe, tự ghi nhớ:

- Phát vấn: Kháng chiến chống

Tống thời Lý được coi là cuộc

kháng chiến rất đặc biệt trong

lịch sử: Em cho biết những nét

đặc biệt ấy là gì?

- HS dựa vào diễn biến cuộc

kháng chiến suy nghĩ và trả lời

- GV kết luận:

+ Có giai đoạn diễn ra ngoài

lãnh thổ (kháng chiến ngoài

lãnh thổ)

+ HS nghe và ghi nhớ

II CÁC CUỢC KHÁNG CHIẾN CHỐNG XÂM LƯỢC MÔNG –

NGUYÊN Ở THẾ KỶ XIII.

Hoạt động 3: Cả lớp, cá

nhân

- Trước hết GV tóm tắt về sự

phát triển của Đế quốc Mông –

nguyên, từ việc quân Mông Cổ

xâm lược Nam Tống và làm chủ

Trung Quốc rộng lớn, lập nên

nhà Nguyên là một thế lực hung

bạo chinh chiến khắp Á, Âu Thế

kỷ XIII, 3 lần đem quân xâm lược

Đại Việt

- Sau đó GV yêu cầu HS theo

dõi SGK thấy được quyết tâm

kháng chiến của quân dân nhà

Trần và những thắng lợi tiêu

biểu của cuộc kháng chiến

- HS theo dõi SGK theo yêu cầu

của GV, phát biểu

- GV nhận xét, bổ sung, kết

luận

GV: Có thể đàm thoại với HS

về nhân cách đạo đức, nghệ

thuật quân sự của Trần Quốc

Tuấn được nhân dân phong là

Đức Thánh Trần, lập đền thờ ở

nhiều nơi, về quyết tâm của vua

tôi nhà Trần

GV dùng lược đồ chỉ những nơi

diễn ra những trận đánh tiêu

biểu có ý nghĩa quyết định đến

thắng lợi của cuộc kháng chiến

lần 1, lần 2, lần 3

+ Lần 1: Đông Bộ Đầu (bên

sông Hồng từ dốc Hàng Than

- Năm 1258 – 1288 quânMông – Nguyên 3 lần xâmlược nước ta Giặc rấtmạnh và hung bạo

- Các vua Trần cùng nhàquân sự Trần Quốc Tuấnđã lãnh đạo nhân dân cảnước quyết tâm đánh giặcgiữ nước

- Những thắng lợi tiêubiểu: Đông Bộ Đầu, HàmTử, Chương Dương, Vạn Kiếp,Bạch Đằng

Tiêu biểu nhất là trậnbạch đằng năm 1288 đèbẹp ý chí xâm lược củaquân Mông – Nguyên, bảovệ vững chắc độc lập

Trang 15

đến dốc Hóc Mai (Ba Đình - Hà

Nội)

+ Lần 2: Đẩy lùi quân

xâm lược năm 1285

- GV phát vấn: Nguyên nhân nào

đưa đến thắng lợi trong 3 lần

kháng chiến chống Mông –

Nguyên?

- HS suy nghĩ và trả lời:

- GV nhận xét, bổ sung, kết

luận

+ Nhà Trần có vua hiền, tướng

tài, triều đình quyết tâm đoàn

kết nội bộ và đoàn kết nhân

dân chống xâm lược

+ Nhà Trần vốn được lòng dân

bởi những chính sách kinh tế của

mình ⇒ nhân dân đoàn kết xung

quanh triều đình vân mệnh kháng

+ Nhà Trần vốn được lòngdân bởi những chính sáchkinh tế của mình

III PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC

MINH VÀ KHỞI NGHĨA LAM SƠN Hoạt động 4: Cả lớp, Cá

nhân

- Trước hết GV cho HS thấy ở

cuối thế kỷ XIV nhà Trần suy

vong Năm 1400 nhà Hồ thành

lập Cuộc cải cách nhà Hồ chưa

đạt kết quả thì quân Minh sang

xâm lược nước ta Nhà Hồ tổ

chức kháng chiến nhưng thất bại

Năm 1407 nước ta rơi vào ách

thống trị của nhà Minh

- Sau đó GV yêu cầu HS theo

dõi SGK để thấy được chính sách

tàn bạo của Nhà Minh và hệ

quả tất yếu của nó

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV kết luận: Chính sách bạo

ngược của nhà Minh tất yếu làm

bùng nổ các cuộc đấu tranh của

nhân dân ta… tiêu biểu là cuộc

khởi nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi

- GV đàm thoại với HS về Lê

- Năm 1407 Cuộc khángchiến chống quân Minh củanhà Hồ thất bại, nước tarơi vào ách thống trị củanhà Minh

- Năm 1418, khởi nghĩa LamSơn bùng nổ Lê Lợi –Nguyễn Trãi lãnh đạo

- Thắng lợi tiêu biểu:

+ Cuộc khởi nghĩa bắt

Trang 16

Lợi, Nguyễn Trãi.

- GV dùng lược đồ trình bày về

những thắng lợi tiêu biểu của

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- HS theo dõi và ghi chép

- GV: rút ra vài đặc điểm của

khởi nghĩa Lam Sơn

- HS suy nghĩ và trả lời

- GV bổ sung, kết luận

đầu từ Lam Sơn (Thanh Hoá)được sự hưởng ứng củanhân dân, vùng giảiphóng càng mở rộng từThanh Hoá vào Nam

+ Chiến thắng Tốt Động,đẩy quân Minh vào thế bịđộng

+ Chiến thắng Chi Lăng –Xương Giang đập tan 10 vạnquân cứu viện khiến giặccùng quẫn tháo chạy vềnước

- Đặc điểm:

+ Từ một cuộc chiếntranh ở địa phương pháttriển thành cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộc

+ Suốt từ đầu đến cuốicuộc khởi nghĩa tư tưởngnhân nghĩa được đề cao + Có đại bản doanh, căncứ địa

Tiết 26 Bài 20

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC

TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV Các hoạt động của thầy và

trò Những kiến thức HS cần nắm vững

I TƯ TƯỞNG, TÔN GIÁO.

Hoạt động 1: Cả lớp, cá

nhân

- Trước hết GV truyền đạt để HS

nắm được: Bước sang thời kỳ

độc lập trong bối cảnh có chủ

quyền độc lập các tôn giáo

được du nhập vào nước ta từ

thời Bắc thuộc có điều kiện

phát triển

- GV có thể đàm thoại với HS

về Nho giáo để HS nhớ lại kiến

thức, hiểu biết về Nho giáo

+ PV: Nho giáo có nguồn gốc

từ dâu? Do ai sáng lập? Giáo lý

cơ bản của Nho giáo là gì?

+ HS trình bày những hiểu biết

của mình về Nho Giáo

+ GV kết luận: Nho giáo lúc

đầu cũng chưa phải lá một tôn

giáo mà là một học thuyết của

- Ở thời kỳ độc lập Nhogiáo, Phật giáo, Đạo giáocó điều kiện phát triểnmạnh

Trang 17

Khổng Tử (ở Trung Quốc) Sau

này một đại biểu của Nho học là

Đơng Trọng Thư đã dùng thuyết âm

dương cùng thần học để lý giải,

biện hộ cho những quan điểm

của Khổng Tư,û biến Nho học

thành một tôn giáo (Nho giáo)

+ Tư tưởng quan điểm của Nho

giáo: đề cao những nguyên tắc

trong quan hệ xã hội theo đạo lý

“Tam cương, ngũ thường” trong đó

Tam cương có 3 cặp quan hệ Vua –

Tôi, Cha – Con, Chồng – Vợ

Ngũ thường là: Nhân, nghĩa, lễ

trí, tín (5 đức tính của người quân

tử)

+ Nho giáo du nhập vào nước ta

từ thời Bắc thuộc bước sang thế

kỷ phong kiến độc lập có điều

kiện phát triển

- GV yêu cầu HS đọc SGK để

thấy được sự phát triển của Nho

giáo ở nước ta qua các thời đại

Lý, Trần, Lê Sơ

- HS theo dõi SGK và phát biểu

- GV kết luận

- GV có thể phát vấn: Tại sao

Nho giáo và chữ Hán sớm trở

thành hệ tư tưởng chính thống

của giai cấp thống trị nhưng lại

không phổ biến trong nhân dân?

- HS suy nghĩ và trả lời

- GV lý giải: Những quan điểm,

tư tưởng của Nho giáo đã quy

định một trật tự, kỷ cương, đạo

đức phong kiến rất quy củ, khắt

khe, vì vậy giai cấp thống trị đã

triệt để lợi dụng Nho giáo để

làm công cụ thống trị, bảo vệ

chế độ phong kiến Còn với

nhân dân chỉ tiếp thu khía cạnh

đạo đức của Nho giáo Thời Lê

sơ Nho giáo trở thành độc tôn vì

lúc này Nhà nước quân chủ

chuyên chế đạt mức độ cao,

hoàn chỉnh

- GV đàm thoại với HS về đạo

Phật: Người sáng lập, nguồn

gốc giáo lý

- Thời Lý-Trần, Nho giáođã dần trở thành hệ tưtưởng chính thống của giaicấp thống trị, chi phối nộidung giáo dục, thi cử, songkhông phổ biến trong nhândân

- Thời Lý – Trần, Phật giáođược phổ biến rộng rãi,chùa chiền được xây dựng

ở khắp nơi , sư sãi đông

- Cuới thế kỉ XIV, Phật giáo,Đạo giáo suy dần Thời Lê sơ,Nho giáo nâng lên địa vị đợc tơn

Trang 18

- GV yêu cầu với HS theo dõi

SGK để thấy được sự phát triển

của Phật Giáo qua các thời kỳ

Lý – Trần – Lê sơ

- HS theo dõi SGK và phát biểu

- GV bổ sung và kết luận

- GV đánh giá vai trò của Phật

giáo trong thế kỷ X – XV: Phật

giáo giữ vị trí đặc biệt quan trọng

trong đời sống tinh thần phong

kiến, Nhà nước phong kiến thời

Lý coi đạo Phật là Quốc đạo…

- GV có thể giới thiệu sự phát

triển của Phật giáo hiện nay, kể

về một số ngôi chùa cổ

II GIÁO DỤC, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT, KHOA HỌC-KĨ THUẬT Hoạt động 2: Cả lớp và cá

nhân

- GV truyền đạt để HS nắm

được cả 10 thế kỷ Bắc thuộc,

nhân dân ta không được học

hành, giáo dục không ai quan

tâm, khi đó ở Trung Quốc giáo

dục đã được coi trọng từ thời

Xuân Thu (thời Khổng Tử – Khổng

Tử được coi là ông tổ của nghề

dạy học của Trung Quốc)

- Bước vào thế kỷ độc lập,

Nhà nước phong kiến đã quan

tâm đến giáo dục

- Giáo viên: Việc làm nói trên

của Lý Thánh Tông có ý nghĩa

gì?

- HS trả lời:

- GV bổ sung, kết luận: Thể

hiện sự quan tâm của Nhà nước

phong kiến đến giáo dục, tôn vinh

nghề dạy học

- GV yêu cầu HS theo dõi để

thấy được sự phát triển của

giáo dục ở thế kỷ XI – XV

- HS theo dõi SGK, phát biểu

GV nhận xét, bổ sung, kết luận

về những biểu hiện của sự

phát triển giáo dục

- GV có thể giải thích cho HS

các kỳ thi Hương, Hội, Đình

- PV: Việc dựng bia tiến sĩ có

tác dụng gì?

Giáo dục.

- Năm 1070, Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu Năm 1075, khoa thiquớc gia đầu tiên được tơ chức ở kinh thanh

=> Từ đó giáo dục đượctôn vinh, quan tâm pháttriển

Trang 19

- HS quan sát hình 38-Bia tiến sĩ

ở văn Miếu (Hà Nội) suy nghĩ

trả lời

- GV nhận xét, kết luận: Việc

làm này có tác dụng khuyến

khích học tập, đề cao những

người tài giỏi cần cho đất nước

- PV: Qua sự phát triển của

giáo dục thế kỷ XI – XV, em thấy

giáo dục thời kỳ này có tác

dụng gì?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV nhận xét, kết luận:

- GV có thể lý giải thêm nội

dung giáo dục chủ yếu thiên về

thiên văn học, triết học, thần

học, đạo đức , chính trị … (SGK là

Tứ Thư, Ngũ Kinh) Hầu như không

có nội dung khoa học-kỹ thuật, vì

vậy không tạo điều kiện cho kinh

tế phát triển

-Tác dụng: đào tạo ngườilàm quan, người tài cho đấtnước, nâng cao dân trí, songkhông tạo điều kiện chophát triển kinh tế

Hoạt động 3:

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

để thấy được sự phát triển của

văn học qua các thế kỷ Lý giải

tại sao văn học thế kỷ X – XV

phát triển

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV nhận xét, bổ sung, kết

luận về sự phát triển của văn

học

- GV có thể minh hoạ thêm về

vị trí phát triển của văn học về

các tài năng văn học qua lời

một số đoạn trong Hịch Tướng sĩ,

Bình Ngô đại cáo,… khẳng định sức

sống bất diệt của những áng

văn thơ bất hủ

- GV: Đặc điểm của văn học

thế kỷ X – XV?

- HS: Dựa trên những kiến thức

văn học đã được học kết hợp với

những kiến thức lịch sử để trả

- Thế kỷ XV, văn học chữHán và chữ Nôm đềuphát triển

- Đặc điểm:

+ Thể hiện tinh thần dântộc, lòng yêu nước, tựhào dân tộc

+ Ca ngợi những chiếncông oai hùng, cảnh đẹpcủa quê hương đất nước

Hoạt động 4: Nhóm - cá

nhân

- GV: giảng giải về lĩnh vực

nghệ thuật: kiến trúc, điêu

Nghệ thuật.

Trang 20

khắc, sân khấu, âm nhạc …

- GV chia HS làm 3 nhóm, yêu

cầu mỗi nhóm theo dõi SGK tìm

hiểu về một số lĩnh vực cụ thể

+ Nhóm 1: Kiến trúc

+ Nhóm 2: Điêu khắc

+ Nhóm 3: Sân khấu, ca nhạc …

- Câu hỏi dành cho mỗi nhóm

+ Nhóm 1: Kể tên những kiến

trúc tiêu biểu thế kỷ X – XV,

phân biệt đâu là kiến trúc ảnh

hưởng của đạo Phật, đâu là

kiến trúc ảnh hưởng của Nho

giáo? Nói lên hiểu biết về

những công trình kiến trúc đó

+ Nhóm 2: Phân loại những

công trình điêu khắc Phật giáo,

Nho giáo Nét độc đáo trong

nghệ thuật điêu khắc

+ Nhóm 3: Sự phát triển của

nghệ thuật sân khấu, ca múa

nhạc Đặc điểm

- HS các nhóm theo dõi SGK

thảo luận, cử đại diện nhóm trả

lời

- GV: trong quá trình các nhóm

làm việc GV có thể cho HS xem

một số tranh ảnh sưu tầm được:

Chân cột đá ở Hoàng thành

Thăng Long (hình hoa sen nở), ấn

tín thời Trần, hình rồng cuộn trong

lá đề, biønh gốm Bát Tràng để

cung cấp thêm cho HS kiến thức

HS: các nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, kết

luận:

GV cung cấp cho HS hiểu biết

về những công trình kiến trúc

Phật giáo tiêu biểu mà các em

chưa trình bày được như: Tháp Báo

Thiên (Hà Nội), chuông Quy Điền

(Hà Nội), Tượng Phật Quỳnh Lâm

(Đông Triều-Quảng Ninh), Vạc Phổ

Minh (Nam Định), Tháp Chàm …

+ GV có thể minh hoạ nét độc

đáo trong kiến trúc điêu khắc

bằng bức ảnh: Chân cột đá ở

Hoàng Thành Thăng Long (Hình

hoa sen nở), hình rồng cuộn trong

- Kiến trúc: Phát triển chủyếu ở giai đoạn Lý – Trần –Hồ (thế kỷ X – XIV) theohướng Phật giáo gồmchùa, tháp

- Bên cạnh đó có nhữngcông trình kiến trúc ảnhhưởng Nho giáo: Cung điện,thành quách, thành ThăngLong

- Điêu khắc: Gồm nhữngcông trình chạm khắc, trangtrí ảnh hưởng của Phậtgiáo và Nho giáo mangnhững nét độc đáo riêng

- Nghệ thuật sân khấu, âmnhạc, ca múa mang đậmtính dân gian truyền thống

* Nhận xét:

+ Văn hoá Đại Việt thế kỷ

X – XV phát triển phongphu,ù đa dạng

+ Chịu ảnh hưởng của yếu

Trang 21

lá đề, chùa Một Cột, tháp Phổ

Minh nhiều tầng và chỉ ra những

nét độc đáo

- PV: Em có nhận xét gì về đời

sống văn hoá của nhân dân

thời Lý – Trần –Lê?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV bổ sung kết luận

tố bên ngoài, song vẫn mangđậm tính dân tộc và dângian

Hoạt động 5: Cá nhân

- GV: yêu cầu HS đọc SGK lập

bảng thống kê các thành tựu

khoa học kỹ thuật X – XV theo

mẫu

- HS theo dõi SGK, tự hoàn thiện

bảng thống kê

Khoa học- kỹ thuật

CHƯƠNG III

VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIII

Tiết 27 Bài 21 NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC (Từ thế kỷ X đến thế kỷ XV) Các hoạt động của thầy và

trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp – Cá

nhân

- Trước hết GV nhắc lại: Triều đại

nhà Lê sơ được đánh giá là một

triều đại thịnh trị trong Lịch sử

phong kiến Việt Nam:

+ Bộ máy Nhà nước hoàn

chỉnh

+ Giáo dục thị cử đạt đến giai

đoạn cực thịnh của giáo dục thi

cử phong kiến Phan Huy Chú

nhận xét: “Giáo dục các thời

thịnh nhất là thời Hồng Đức…”

+ Kinh tế được khôi phục và

phát triển, kinh đô Thăng Long

thực sự là đô thị sầm uất Song,

từ đầu thế kỷ XVI, nhà Lê sơ lâm

vào khủng hoảng, suy sụp

- Sau đó GV yêu cầu Hs theo dõi

trả lời câu hỏi: Tại sao thế kỷ

XVI nhà Lê sơ suy yếu? Biểu hiện

của sự suy yếu đó?

- HS theo dõi SGK trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận

về biểu hiện suy yếu nhà Lê sơ

+ Phong trào đấu tranh của nhân

1 Sự sụp đổ của triều Lê

sơ Nhà Mạc được thành lập

- Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê

sơ suy sụp

Trang 22

dân bùng nổ ở nhiều nơi.

+ Các thế lực phong kiến nổi

dậy tranh chấp quyền lực – Mạnh

nhất là thế lực Mạc Đăng Dung

Nguyên nhân làm cho nhà Lê

suy sụp là do: Vua, quan chỉ lo ăn

chơi, sa đọa, không quan tâm đến

triều chính và nhân dân Địa chủ

ra sức chiếm đoạt ruộng đất,

bóc lột nông dân

GV kể về nhân vật Mạc Đăng

Dung (1483 – 1541): quê ở làng

Cổ Trai, Nghi Dương, Hải Phòng

Vốn xuất thân từ nghề chài

lưới, có sức khoẻ, đánh vật

giỏi, thi đậu đô lực sĩ, được

tuyển vào đội Túc vệ Nhờ có

sức khoẻ, cương trực lập được

nhiều công lớn trong việc dẹp

yên xung đột giữa các đại thần

nên nhanh chóng được thăng

quan, tiến chức Ông từng làm

đến mức Thái phó, Tiết chế 13

đạo quân thuỷ bộ, có thế lực

lớn trong triều đình (thao túng

triều đình)

- GV trình bày tiếp: trong bối

cảnh nhà Lê suy yếu, bất lực,

Mạc Đăng Dung đã phế truất vua

Lê và thành lập triều Mạc

GV: giúp HS hiểu đây là sự thay

thế tất yếu và hợp quy luật để

HS có những đánh giá đúng đắn

về triều Mạc và Mạc Đăng Dung

- Năm 1527 Mạc Đăng Dungphế truất vua Lê, lập triềuMạc

Hoạt động 2: Cả lớp và cá

nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

trả lời câu hỏi: Sau khi nhà Mạc

lên cầm quyền đã thi hành chính

sách gì?

- HS theo dõi SGK trả lời

- GV bổ sung, kết luận

- GV giảng giải thêm: ở thời

Lê, Phép quân điền của nhà Lê

- Chính sách nhà Mạc:

+ Nhà Mạc xây dựng chínhquyền theo mô hình cũ củanhà Lê

+ Tổ chức thi cử đềuđặn

+ Xây dựng quân độimạnh

+ Giải quyết vấn đề

Trang 23

đã làm chế độ sở hữu tư nhân

về ruộng đất tăng Ruộng đất

công làng xã ít Đến thời nhà

Mạc đã cố gắng giải quyết vấn

đề ruộng đất cho nông dân giúp

thúc đẩy nông nghiệp

- GV kết luận về tác dụng của

những chính sách của nhà Mạc

- GV phát vấn: Trong thời gian

cầm quyền nhà Mạc gặp khó

khăn gì?

- HS theo dõi SGK trả lời

- GV bổ sung, kết luận: Về

những khó khăn của nhà Mạc

và lý giải tại sao nhà Mạc bị cô

lập

GV có thể bổ sung: Thấy Đại

Việt đang trong tình trạng náo

động, nhà Minh sai quân áp sát

biên giới, đe doạ tiến vào nước

ta Mạc Đăng Dung lúng túng:

năm 1540 xin cắt vùng Đông Bắc

trước đây vốn thuộc Châu Khâm

(Quảng Đông) nộp cho nhà Minh

Dâng sổ sách vùng này cho

quân Minh Việc làm này bị nhân

dân lên án, mất lòng tin vào

nhà Mạc Vậy nên nhà Mạc bị

cô lập Các cựu thần nhà Lê

nổi lên chống đối, đất nước rơi

vào tình trạng chiến tranh chia cắt

ruộng đất cho nông dân

⇒ Những chính sách củanhà Mạc bước đầu đã ổnđịnh lại đất nước

- Do sự chống đối của cựuthần nhà Lê và do chínhsách cắt đất, thần phụcnhà Minh ⇒ nhân dân phảnđối Nhà Mạc bị cô lập

Hoạt động 3: Cả lớp và cá

nhân

- GV giảng giải: Nhà Mạc ra đời

trong bối cảnh chiến tranh phong

kiến bùng nổ Tuy bước đầu có

góp phần ổn định lại xã hội

nhưng lại trở thành nguyên cớ

gây nên chiến tranh: Chiến tranh

Nam – Bắc triều

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

để thấy được nguyên nhân của

cuộc chiến tranh Nam – Bắc Triều,

kết quả

- HS theo dõi SGK trả lời

- GV nhận xét bổ sung, kết

luận

+ GV giải thích thêm: Bộ phận

cựu thần nhà Lê gắn bó với sự

2 Đất nước bị chia cắt

* Chiến tranh Nam – Bắc triều.

- Cựu thần nhà Lê, đứngđầu là Nguyễn Kim đã quytụ lực lượng chống Mạc,thành lập chính quyền ởThanh Hoá (Nam triều), đốiđầu với nhà Mạc ở Thăng

Trang 24

nghiệp giải phóng đất nước của

cha ông, không chấp nhận nền

thống trị của họ Mạc, không phục

họ Mạc ở chỗ Mạc Đăng Dung

không xuất thân từ dòng dõi

quý tộc, vì vậy đã nổi lên ở

Thanh Hoá – quê hương của nhà

Lê để chống lại nhà Mạc ⇒

Chiến tranh Nam – Bắc triều

+ GV giải thích thêm nhà Mạc

không được nhân dân ủng hộ, vì

vậy bị lật đổ, phải chạy lên Cao

Bằng Đất nước thống nhất

Không lâu sau ở Nam triều,

quyền hành nằm trong tay họ

Trịnh (Trịnh Kiểm), tiếp đó hình thành

một thế lực cát cứ ở mạn Nam –

thế lực họ Nguyễn Một cuộc

chiến tranh phong kiến mới lại

bùng nổ: Chiến tranh Trịnh –

Nguyễn

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

để thấy được nguyên nhân dẫn

đến chiến tranh Trịnh – Nguyễn

và hậu quả của nó

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV bổ sung, kết luận về

nguyên nhân dẫn đến chiến

tranh Trịnh - Nguyễn

+ Trong lực lượng phù Lê: Đứng

đầu là Nguyễn Kim Nhưng từ khi

Nguyễn Kim chết, con rễ là Trịnh

Kiểm (được phong Thái sư nắm

binh quyền) đã tiếp tục sự

nghiệp “Phù Lê diệt Mạc” Để

thao túng quyền lực vào tay họ

Trịnh, Trịnh Kiểm tìm cách loại trừ

phe cánh họ Nguyễn (họ Nguyễn

Kim), giết Nguyễn Uông (con cả

Nguyễn Kim), trước tình thế đó,

người con thứ của Nguyễn Kim là

Nguyễn Hoàng đã nhờ chị gái

xin anh rễ (Trịnh Kiễm) cho vào

trấn thủ đất Thuận Hoá Từ đó

cơ nghiệp họ Nguyễn ở mạn Nam

dần được xây dựng, trở thành

thế lực cát cứ ở Đàng Trong,

tách khỏi sự lệ thuộc họ Trịnh ở

đàng Ngoài

Long (Bắc Triều)

- 1545 – 1592 chiến tranh Nam– Bắc triều bùng nổ ⇒ NhàMạc bị lật đổ, đất nướcthống nhất

* Chiến tranh Trịnh – Nguyễn:

- Ở Thanh Hoá, Nam triềuvẫn tồn tại nhưng quyềnlực nằm trong tay họ Trịnh

- Ở mạn Nam: Họ Nguyễncát cứ xây dựng chínhquyền riêng

- 1627 họ Trịnh đem quânđánh họ Nguyễn, chiếntranh Trịnh – Nguyễn bùngnổ

- Kết quả: 1672 hai bêngiảng hoà lấy sông Gianhlàm giới tuyến ⇒ đất nước

bị chia cắt

Trang 25

- GV chốt ý: Như vậy 2 mạn Nam

– Bắc của Đại Việt có 2 thế lực

phong kiến cát cứ

GV sử dụng bản đồ để chỉ cho

HS quan sát

Hoạt động 4: Cả lớp và cá

nhân

- GV truyền đạt sự kiện Nam triều

chuyển về Thăng Long, triều Lê

được tái thiết hoàn chỉnh với

danh nghĩa tự trị toàn bộ đất

nước Song dựa vào công lao

đánh đổ nhà Mạc, chúa Trịnh

ngày càng lấn quyền vua Lê

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

để thấy được tổ chức chính

quyền Trung ương và địa phương

của Nhà nước Lê – Trịnh ở Đàng

Ngoài

- HS theo dõi SGK, trả lời

- GV bổ sung, kết luận về tổ

chức chính quyền Lê – Trịnh ở

Đàng Ngoài

- GV có thể minh hoạ bằng sơ

đồ đơn giản Qua đó có thể thấy

quyền lực của chúa Trịnh không

kém gì một ông Vua thực sự

- GV giải thích tại sao chúa Trịnh

không lật đổ vua Lê: Chúa Trịnh

đã nghĩ đến việc lật đổ vua Lê,

đem ý định đó hỏi Trạng Nguyên

Nguyễn Bỉnh Khiêm (một người

giỏi số thuật) Nguyễn Bỉnh

Khiêm trả lời chúa Trịnh: Thóc

cũ vẫn tốt cứ mang gieo Từ đó,

chúa Trịnh hiểu nhà Lê vẫn còn

có ảnh hưởng trong nhân dân

và tầng lớp sĩ phu, vì vậy thôi ý

định lật đổ vua Lê

- GV kết luận: về chính quyền

địa phương, luật pháp, quân đội,

đối ngoại, chế độ thi cử

3 Nhà nước phong kiến

ở Đàng Ngoài.

- Cuối XVI Nam triều chuyểnvề Thăng Long

- Chính quyền trung ương gồm:

- Chính quyền địa phương:

Chia thành các trấn, phủ,huyện, châu, xã như cũ

- Chế độ tuyển dụng quanlại như thời Lê

- Luật pháp: Tiếp tụcdùng Quốc triều hình luật(có bổ sung)

- Quân đội gồm:

+ Quân thường trực (Tamphủ), tuyển chủ yếu ởThanh Hoá

+ Ngoại binh: Tuyển từ 4trấn quanh kinh thành

- Đối ngoại: hoà hiếu vớinhà Thanh ở Trung Quốc

Triều đình

Lê (bù

nhìn)

Phủ chúa Trịnh (nắm quyền)

Quan

văn Quan võ phiê 6

n

Trang 26

+ HS nghe, ghi chép.

- GV: Em có nhận xét gì về bộ

máy Nhà nước thời Lê – Trịnh?

- HS dựa vào phần vừa học để

trả lời

- GV kết luận: về cơ bản bộ

máy Nhà nước được tổ chức như

thời Lê sơ Nhưng chỉ khác là

triều đình nhà Lê không còn

nắm thực quyền, mà quyền lực

nằm trong tay chúa Trịnh

HS nghe, ghi nhớ

Hoạt động 5: Cả lớp và cá

nhân

- GV: Giảng giải về quá trình mở

rộng lãnh thổ Đàng Trong của

các chúa Nguyễn và nguyên

nhân tại sao các chúa Nguyễn

chú trọng mở rộng lãnh thổ (để

có 1 vùng đất rộng đối phó với

Đàng Ngoài)

- HS nghe, ghi chép

- GV tiếp tục giảng giải kết

hợp với vẽ sơ đồ chính quyền

Đàng Trong

- GV: Em có nhận xét gì về chính

quyền Đàng Trong, điểm khác

biệt với Nhà nước Lê – Trịnh ở

Đàng Ngoài?

- HS so sánh, suy nghĩ, trả lời.

- GV bổ sung, kết luận: Ở

Đàng Trong chỉ có chính quyền

địa phương do chúa Nguyễn cai

quản Chính quyền trung ương chưa

xây dựng Điều đó lý giải tại sao

ở Đàng Ngoài được gọi là “Nhà

nước phong kiến Đàng Ngoài”,

còn ở Đàng Trong được gọi là

“Chính quyền Đàng Trong” Nước

4 Chính quyền ở Đàng

Trong.

- Thế kỷ XVII, lãnh thổĐàng Trong được mở rộngtừ Nam Quảng Bình đếnNam Bộ ngày nay

- Địa phương: Chia làm 12dinh, nơi đóng phủ chúa(Phú Xuân) là Chính dinh.Dưới dinh là: phủ, huyện,tơng, xã

- Quân đội là quân thườngtrực, tuyển theo nghĩa vụ,trang bị vũ khí đầy đủ

Chúa

12 dinh

Phủ Huyệ

Trang 27

Đại Việt bị chia cắt làm 2 đàng

chứ không phải bị tách làm 2

nước (liên hệ với giai đoạn 1954 –

1975)

- HS nghe, ghi nhớ

- GV tiếp tục giảng tiếp về

quân đội, cách tuyển chọn quan

lại và sự kiện 1744 Nguyễn Phúc

Khoát xưng vương xây dựng triều

đình Trung ương và hệ quả của

việc làm này (nước Đại Việt

đứng trước nguy cơ bị chia làm 2

nước)

- Tuyển chọn quan lại bằngnhiều cách: theo dòng dõi,đề cử, học hành

- 1744 chúa Nguyễn PhúcKhoát xưng vương, thànhlập chính quyền trung ương,song đến cuối XVIII vẫnchưa hoàn chỉnh

Tiết 28 Bài 22

TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII

Các hoạt động của thầy và

trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp – Cá

nhân

- GV: trước hết GV giúp HS nắm

được tình hình nông nghiệp từ

cuối thế kỷ XV đến nửûa đầu

thế kỷ XVI: Do ruộng đất càng

tập trung trong tay địa chủ, quan

lại Nhà nước không quan tâm

đến sản xuất như trước, các thế

lực phong kiến nổi lên tranh giành

quyền lực, nội chiến phong kiến

liên miên đã làm cho nông

nghiệp kém phát triển, mất

mùa đói kém thường xuyên

- GV trình bày tiếp: Từ nửa sau

thế kỷ XVII, khi tình hình chính trị

ổn định, nông nghiệp 2 Đàng

phát triển

- GV yêu cầu HS đọc SGK để

thấy được sự phát triển của

nông nghiệp 2 Đàng song song

nhất là ở Đàng Trong

- HS theo dõi SGK

- GV chốt ý về biểu hiện của

sự phát triển nông nghiệp

GV nhấn mạnh sự phát triển

nông nghiệp ở Đàng Trong Do

lãnh thổ ngày càng mở rộng

vào Nam, dân cư ít, điều kiện sản

xuất thuận lợi nên nông nghiệp

- Từ nửa sau thế kỷ XVII,tình hình chính trị ổn định,nông nghiệp 2 Đàng pháttriển

+ Ruộng đất ở cả 2Đàng mở rộng nhất làĐàng Trong

+ Thuỷ lợi được củng cố + Giống cây trồng ngàycàng phong phú

+ Kinh nghiệm sản xuấtđược đúc kết

Trang 28

đàng trong đã vượt qua yêu cầu

tự cấp, tự túc trở thành một

vựa thóc lớn phục vụ thị trường

Đàng Trong, giải quyết mâu

thuẫn xã hội

Còn ở Đàng Ngoài: Là vùng

đất lâu đời, đã được khai phá

triệt để Vì vậy nông nghiệp ít

có khả năng mở rộng, phát

triển

- HS nghe, ghi nhớ

- Ở cả 2 Đàng chế độ tưhữu ruộng đất phát triển.Ruộng đất ngày càng tậptrung trong tay địa chủ

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

để thấy được:

+ Sự phát triển của nghề

truyền thống

+ Sự xuất hiện những nghề

mới

+ Nét mới trong kinh doanh, sản

xuất thủ công nghiệp

- HS theo dõi SGK, trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, kết

luận về sự phát triển của thủ

công nghiệp

- GV minh hoạ cho sự phát triển

của nghề dệt bằng lời nhận

xét của thương nhân nước ngoài:

Một thương nhân hỏi người dệt

“Tơ lụa được sản xuất với một

số lượng lớn, bao gồm đủ loại

như lụa trắng, lụa màu, the, lĩnh,

nhiễu, đoạn kỹ thuật dệt

không kém mềm mại, vừa đẹp,

vừa tốt… chị có làm được

không? Người thợ trả lời: Làm

được!" Minh hoạ cho sự phát triển

nghề gốm bằng một số tranh

ảnh sưu tầm (tranh trong SGK)

- GV tiếp tục truyền đạt về sự

xuất hiện những nghề mới và

nét mới trong kinh doanh

- GV có thể minh hoạ bằng một

số câu ca dao về các ngành

nghề thủ công truyền thống Kể

tên một số làng nghề thủ công

truyền thống, kết hợp liên hệ

thực tiễn về sự tồn tại của các

2 Sự phát triển của

thủ công nghiệp

- Nghề thủ công truyềnthống tiếp tục phát triểnđạt trình độ cao (dệt, gốm)

- Một số nghề mới xuấthiện: Khắc in bản gỗ, làmđường trắng, làm đồnghồ, làm tranh sơn mài

- Ngành khai mỏ phát triển

ở cả Đàng Trong và ĐàngNgoài

- Các làng nghề thủ côngxuất hiện ngày càngnhiều

- Ở các đô thị thợ thủcông đã lập phường vừasản xuất vừa bán hàng(nét mới trong kinh doanh)

Trang 29

làng nghề ngày nay Giá trị của

nghề thủ công, của sản phẩm

thủ công trong thời hiện đại

- HS nghe, ghi nhớ:

- GV: Em có nhận xét gì về sự

phát triển của thủ công nghiệp

đương thời? So sánh với giai đoạn

trước.

- HS so sánh, suy nghĩ, trả lời

- GV nhận xét, kết luận: Thủ

công nghiệp thế kỷ XVI – XVIII

phát triển mạnh mẽ, ngành

nghề phong phú, chất lượng sản

phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu trao

đổi trong nước và nước ngoài

Thúc đẩy kinh tế hàng hoá

đương thời phát triển

- HS nghe, ghi nhớ

Hoạt động 3: Cả lớp, cá

nhân

- GV trình bày những biểu hiện

phát triển của nội thương đương

thời

HS trả lời

GV kết luận:

Buôn bán lớn xuất hiện ⇒

xuất hiện làng buôn

Chứng tỏ buôn bán không đơn

thuần là trao đổi hàng hoá thoả

mãn nhu cầu tiêu dùng mà đã

phát triển thành một nghề phổ

biến Liên hệ thực tiễn:

Đình Bảng bán ấm, bán khay

Phù Lưu họp chợ mỗi ngày một

đông

- HS nghe, ghi nhớ

- GV tiếp tục trình bày nguyên

nhân thúc đẩy nội thương phát

triển Đường sá được mở rộng…

Đời sống nhân dân được nâng

cao, sức mua tăng…

3 Sự phát triển của

thương nghiệp

* Nội thương: Ở các thế

kỷ XVI – XVIII buôn bántrong nước ngày càng pháttriển

- Chợ làng, chợ huyện …mọc lên khắp nơi và ngàycàng đông đúc

- Ở nhiều nơi xuất hiệnlàng buôn

- Buôn bán lớn (buônchuyến, buôn thuyền) xuấthiện

- Buôn bán giữa cácvùng miền phát triển

Hoạt động 4: Cả lớp, cá

nhân

- GV truyền đạt để HS nắm được

trong thế kỷ XVI – XVIII ngoại

thương phát triển rất mạnh

* Ngoại thương: phát triển

rất mạnh

Trang 30

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

để thấy được biểu hiện phát

triển của ngoại thương

- HS theo dõi SGK trả lời

- GV bổ sung, kết luận về

những biểu hiện phát triển của

ngoại thương

- GV minh hoạ bằng một số bức

tranh, ảnh trong SGK và những

tranh ảnh tự sưu tầm Lời nhận

xét của thương nhân nước ngoài

trong sách hướng dẫn GV Kể về

sự thành lập các hội quán của

người Tàu, người Nhật ở Hội An,

Phố người Tàu ở Phố Hiến (Hưng

Yên)

- HS nghe, ghi nhớ

- GV phát vấn: Những yếu tố

bên trong và bên ngoài nào

thúc đẩy sự phát triển của

ngoại thương? Sự phát triển của

ngoại thương có tác dụng gì với

sự phát triển của kinh tế nước

ta?

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV kết luận nguyên nhân dẫn

đến sự phát triển ngoại thương,

kết hợp liên hệ thực tiễn hiện

nay

Sự phát triển của ngoại thương

tạo điều kiện cho đất nước tiếp

cận với nền kinh tế thế giới với

phương thức sản xuất mới

- GV giảng tiếp: Sự phát triển

của ngoại thương rầm rộ trong

một thời gian Giữa thế kỷ XVIII

suy yếu dần do chế độ thuế

khoá phức tạp, liên hệ thực tế

- Thuyền buôn các nước(kể cả các nước châuÂu: Bồ Đào Nha, Hà Lan,Pháp, Anh) đến buôn bánngày càng tấp nập

+ Họ bán vũ khí, thuốcsúng, len dạ, bạc, đồng… + Mua: Tơ lụa, đường,gốm, nông lâm sản

- Thương nhân nhiều nướcđã lập phố xá, cửa hàngbuôn bán lâu dài

- Nguyên nhân phát triển: + Do chính sách mở cửacủa chính quyền Trịnh,Nguyễn

+ Do phát kiến địa lý tạođiều kiện giao lưu Đông –Tây thuận lợi

- Giữa thế kỷ XVIII, ngoạithương suy yếu dần do chếđộ thuế khoá của Nhànước

Hoạt động 5: Cả lớp

- GV giảng giải về sự hưng khởi

của các đô thị XVI – XVIII

- GV minh hoạ bằng lời các

thương nhân nước ngoài trong SGK

4 Sự hưng khởi của các

đô thị

- Thế kỷ XVI – XVIII, nhiềuđô thị mới hình thành pháttriển hưng thịnh

Trang 31

về sự hưng thịnh của Thăng Long

và các đô thị khác

- GV: Nguyên nhân dẫn đến sự

hưng khởi của đô thị?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV bổ sung, kết luận: Đô thị

hưng khởi là do: Thủ công nghiệp

và thương nghiệp phát triển,

nhất là ngoại thương

- HS nghe, ghi nhớ

- GV giảng tiếp về sự suy tàn

của đô thị nguyên nhân dẫn

đến đô thị suy tàn

- Thăng Long – kẽ chợ với

36 phố phường trở thànhđô thị lớn của cả nước

- Những đô thị mới như:Phố Hiến (Hưng Yên), Hội

An (Quảng Nam), Thanh Hà(Phú Xuân – Huế) trởthành những nơi buôn bánsầm uất

- Đầu thế kỷ XIX, do chínhsách hạn chế ngoại thươngcủa chính quyền phongkiến, đô thị suy tàn dần

Tiết 29 Bài 23

PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG

NHẤT ĐẤT NƯỚC, BẢO VỆ TỔ QUỐC CUỐI

THẾ KỶ XVI Các hoạt động của thầy và

trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp – Cá

nhân

- GV: Giới thiệu sơ lược về tình

trạng khủng hoảng của chế độ

phong kiến ở Đàng Ngoài: giữa

thế kỷ XVIII chế độ phong kiến

Đàng Ngoài lâm vào cuộc khủng

hoảng trầm trọng: Ruộng đất bị

địa chủ chiếm đoạt, thuế khoá

nặng nề, quan lại tham nhũng,

đời sống nhân dân sa sút

nghiêm trọng, phong trào đấu

tranh của nông dân bùng lên

rầm rộ, tiêu biểu có cuộc khởi

nghĩa của Nguyễn Danh Phương,

Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công

Chất, Lê Duy Mật (HS được học ở

cấp 2)

- GV tiếp tục giới thiệu về tình

trạng của chế độ phong kiến

Đàng Trong: 1744 chúa Nguyễn

Phúc Khoát xưng vương, bắt tay xây

dựng chính quyền Trung ương, nước

ta đứng trước nguy cơ bị chia làm

2 nước Chính quyền Đàng Trong

từ đó cũng lâm vào khủng

I Phong trào Tây Sơn và

sự nghiệp thống nhất đất nước cuối thế kỉ XVIII.

- Giữa thế kỉ XVIII, chế độphong kiến ở cả ĐàngNgoài, Đàng Trong khủnghoảng sâu sắc → Phongtrào nông dân bùng nổ

Trang 32

hoảng suy yếu, đời sống nhân

dân cực khổ Theo một giáo sĩ

phương Tây lúc bấy giờ "gạo đắt

như vàng, tình trạng đói khổ bày

ra lắm cảnh thương tâm khó tả,

các xác chết chồng chất lên

nhau" Phong trào nông dân bùng

nổ

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

để thấy được diễn biến chính

của phong trào nông dân Tây

Sơn và vai trò của khởi nghĩa

Tây Sơn

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV bổ sung, kết luận về

những nét chính của phong trào

Tây Sơn

- GV có thể đàm thoại với HS

về 3 anh em Nguyễn Nhạc,

Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ: gốc họ

Hồ, lớn lên gặp lúc Quốc phó

Trương Thúc Loan chuyên quyền;

nhân dân lầm than cực khổ Ba

anh em đã lên vùng Tây Sơn xây

dựng căn cứ khởi nghĩa Năm

1771 cả 3 anh em đổi sang họ

Nguyễn, dựng cờ chống Trương

Thúc Loan tại Tây Sơn (Bình Định)

Khởi nghĩa phát triển dần thành

phong trào nông dân rộng lớn,

đảm nhận sứ mệnh tiêu diệt

các tập đoàn phong kiến thống

nhất đất nước

- HS nghe, ghi chép

- GV giải thích: Nói cuợc tiến quân nay la

thực hiện sứ mệnh thớng nhất đất nước la vì

lật đổ tập đoàn phong kiến

Trịnh–Lê, x

- GV dẫn dắt: Ngoài sự nghiệp

thống nhất đất nước phong trào

Tây Sơn còn đảm đương nhiệm vụ

kháng chiến chống ngoại bang

bảo vệ Tổ quốc

- 1771 khởi nghĩa nông dânbùng lên ở Tây Sơn (BìnhĐịnh)

+ Cuộc khởi nghĩa pháttriển, lật đổ chúa Nguyễn

ở Đàng Trong

+ 1786 – 1788, phong tràoTây Sơn lật đổ tập đoànphong kiến Trịnh–Lê, thốngnhất đất nước

Hoạt động 2: cả lớp, cá

nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

để thấy được nguyên nhân, diễn

biến, kết quả của cuộc kháng

chiến chống quân Xiêm 1785

II Các cuộc kháng

chiến ở cuối thế

kỉ XVIII

1 Kháng chiến chống Xiêm (1785).

Trang 33

- HS theo dõi SGK phát biểu.

- GV bổ sung, kết hợp với sử

dụng lược đồ chiến thắng Rạch

Gầm, Xoài Mút để trình bày về

cuộc kháng chiến chống quân

Xiêm, sau đó GV chốt ý:

+ Nghĩa quân Tây Sơn đã bắt

giết 2 chúa là Nguyễn Phúc

Dương và Nguyễn Phúc Thuần

Còn lại một người cháu của

chúa Nguyễn là Nguyễn Aùnh

chạy thoát Trong hai năm 1782–

1783, Nguyễn Huệ đã hai lần đem

quân đánh Nguyễn Aùnh ở Gia

Định Cùng đường Nguyễn Aùnh

đã bỏ chạy sang Xiêm cầu cứu

Vua Xiêm sai tướng đem 5 vạn

quân thuỷ bộ tiến sang nước ta

cuối năm 1784 chiếm gần nửa

đất Nam Bộ, ra sức cướp phá

chuẩn bị tấn công quân Tây Sơn

+ Trước giặc ngoại xâm, vua

Tây Sơn là Thái Đức (Nguyễn

Nhạc) đã sai em là Nguyễn Huệ

đem binh thuyền vào Nam chống

giặc

- GV có thể yêu cầu HS tường

thuật về chiến thắng Rạch Gầm

– Xoài Mút hoặc nói lên những

hiểu biết của mình về chiến

thắng này

- HS nhớ lại kiến thức đã học

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung: Đây là

một thắng lợi lớn tiêu diệt gần

4 vạn quân Xiêm, thể hiện tài

tổ chức, cầm quân của Nguyễn

Huệ Chiến thắng này đã khiến

“người Xiêm sau trận thua năm

Giáp Thìn (1785) ngoài miệng thì

nói khoác nhưng trong bụng thì sợ

quân Tây Sơn như sợ cọp” Chiến

thắng đã đập tan mưu đồ xâm

lược của quân Xiêm, nêu cao ý

thức dân tộc của phong trào Tây

Sơn

- Nguyễn Aùnh cầu việnquân Xiêm → 5 vạn quânXiêm kéo vào nước ta(1784)

- Năm 1785, Nguyễn Huệđã tổ chức trận đánhphục kích Rạch Gầm – XoàiMút (trên sông Tiền–TiềnGiang) đánh tan quân Xiêm,Nguyễn Aùnh phải chạy sangXiêm

Hoạt động 3: Cả lớp, cá

nhân

- GV giảng bài: sau khi đánh

Kháng chiến chống

Thanh (1789)

Trang 34

thắng quân Xiêm, 1786 Nguyễn

Huệ kéo quân ra Bắc tiêu diệt

họ Trịnh Họ Trịnh đổ, ông tôn

phù vua Lê, kết duyên với công

chúa lê Ngọc Hân (con gái Lê

Hiển Tông) Sau đó ông về Nam

(Phú Xuân)

- Ở ngoài Bắc, Nguyễn Hữu

Chỉnh giúp vua Lê Chiêu Thống

phản bội Tây Sơn Sau khi bị quân

Tây Sơn đánh vua Lê Chiêu

Thống đã cầu cứu quân Thanh

Vua Thanh đã cho 29 vạn quân sang

nước ta

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK:

nguyên nhân, diễn biến, kết

quả của cuộc kháng chiến chớng

quân Thanh Qua đó thấy được vai

trò của Nguyễn Huệ – Quang

Trung và tinh thần dân tộc của

nghĩa quân Tây Sơn

- HS theo dõi SGK tóm tắt diễn

biến cuộc kháng chiến chống

Thanh, phát biểu

- GV bổ sung, kết luận, giảng

giải thêm: Việc làm của Lê

Chiêu Thống chứng tỏ triều đình

phong kiến nhà Lê không thể duy

trì được nữa Mặc dù Nguyễn

Huệ đã rất cố gắng phù Lê

Trước tình hình đó, Nguyễn Huệ

đã lên ngôi Hoàng đế (Quang

Trung), chỉ huy quân tiến ra Bắc

- GV đọc bài hiểu dụ của vua

Quang Trung trong SGK để giúp HS

thấy được mục tiêu của cuộc

tiến quân ra Bắc lần này và ý

nghĩa bài hiểu dụ (Thể hiện tinh

thần dân tộc cao cả, ý thức

quyết tâm bảo vệ độc lập)

Bài hiểu dụ đã cổ vũ, tạo khí

thế quyết tâm chiến đấu của

nghĩa quân Tây Sơn, sau 5 ngày

hành quân thần tốc, chiến đấu quyết

liệt , trưa mồng 5 Tết Kỉ Dậu, nghĩa quân

thắng lợi ở Ngọc Hồi – Đống Đa

Gv đàm thoại với Hs về vai trò

của Nguyễn Huệ trong việc tiêu

diệt các tập đoàn phong kiến

- Vua Lê Chiêu Thống cầuviện => 29 vạn quân Thanhkéo sang nước ta

- Năm 1788 Nguyễn Huệlên ngôi Hoàng đế (QuangTrung) chỉ huy quân tiến raBắc

- Mùng 5 Tết (1789), nghĩaquân Tây Sơn giành chiếnthắng vang dội ở Ngọc Hồi– Đống Đa, đánh bại hoàntoàn quân xâm lược, bảo vệnền đợc lập dân tợc

Trang 35

phản động và trong cuộc kháng

chiến chống Xiêm và chống

quân Thanh

Hoạt động 5: Cả lớp, cá

nhân

- GV trình bày về sự thành lập

Vương triều Tây Sơn 1778 nhưng

không giải quyết được các yêu

cầu lịch sử, phong trào khởi

nghĩa vẫn tiếp tục

- GV trình bày tiếp sự kiện

Nguyễn Huệ lên ngôi 1788

- HS nghe, ghi chép

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

các chính sách của vua Quang

Trung

- HS theo dõi, bổ sung, kết luận

về những chính sách của vua

Quang Trung

- HS nghe, ghi chép

GV minh hoạ về chính sách đối

ngoại của Quang Trung Sau khi

đánh tan 29 vạn quân Thanh,

Quang Trung cử Ngô Văn Sở và

Phan Huy Ích sang Trung Quốc cầu

phong, lập lại hoà bình để xây

dựng đất nước Nhà Thanh đã

giảng hoà, phong vương và gửi

quà tặng cho Quang Trung

III Vương triều Tây Sơn

- Vương triều Nguyễn Nhạc(hiệu Thái Đức, từ 1778-1793)ở Nam Trung Bợ

- Vương triều Quang Trung(1788-1802) từ Thuận Hoátrở ra Bắc

+ Ban chiếu kêu gọi nhândân sản xuất

+ Tổ chức lại giáo dục thicử

+ Quân đội được tơ chức quycủ

+ Đối ngoại: quan hệ hoàhảo với nhà Thanh, Làovà Chân Lạp

Hoạt động 6: Cá nhân

- GV phát vấn: Em có nhận xét

gì về những việc làm của Quang

Trung?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV kết luận: Những chính sách

của Quang Trung mang tính chất

tiến bộ, thể hiện ý tưởng mới

của một ông vua muốn thực

hiện những chính sách cải cách

Những chính sách tiến bộ của

ông chưa có ảnh hưởng lớn trên

phạm vi cả nước Năm 1792 Quang

Trung đột ngột qua đời, sự nghiệp

thống nhất đất nước, đưa đất

nước thoát khỏi khủng hoảng

Trang 36

Các hoạt động của thầy

và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

I TƯ TƯỞNG, TÔN GIÁO Hoạt động 1: Cả lớp – Cá

nhân

- Trước hết GV giúp HS nhớ lại

kiến thức bài trước về tình hình

tôn giáo thế kỷ X – XV: Nho

giáo, Phật giáo, Đạo giáo

đều rất phổ biến

+ Đạo Phật: Thời Lý - Trần

+ Đạo Nho: Thời Lê sơ

- GV đặt vấn đề : Ở thế

kỷ XVI – XVIII, tôn giáo phát

triển như thế nào?

- HS tập trung theo dõi SGK

trả lời

- GV kết luận : Tại sao ở

những thế kỷ XVI – XVIII, Nho

giáo suy thoái? Không còn

được tôn sùng như trước?

+ HS dựa vào kiến thức cũ

và những hiểu biết của mình

để trả lời

+ Trật tự phong kiến, trật tự

trong quan hệ xã hội bị đảo

lộn: Vua chẳng ra vua, tôi

chẳng ra tôi Quan hệ mới

tiến bộ dần thay thế trật tự

quan hệ phong kiến đã bị lỗi

thời

+ Nhà nước phong kiến

khủng hoảng: chính quyền

Trung ương tập quyền thời Lê

suy sụp

- GV tiếp tục trình bày: Trong

khi Nho giáo suy thoái thì Phật

giáo có điều kiện khôi phục

lại

- GV chứng minh bằng một

số công trình kiến trúc Phật

giáo như: Chùa Thiên Mụ

(Huế), Phật Bà Quan Aâm nghìn

tay nghìn mắt, các tượng La

Hán chùa Tây Phương (Hà

Tây) … Nhiều vị Chúa quan

tâm cho sửa sang chùa chiền,

đúc đồng, tô tượng

- HS nghe, ghi nhớ

- Thế kỉ XVI – XVIII, Nho giáotừng bước suy thoái

- Phật giáo, Đạo giáo có điềukiện khôi phục lại

- Thế kỉ XVI – XVIII, đạo ThiênChúa được truyền bá ngàycàng rộng rãi

Trang 37

- GV tiếp tục giảng bài: bên

cạnh tôn giáo mới đã du

nhập vào nước ta đó là

Thiên Chúa giáo

- Phát vấn: Thiên Chúa

giáo xuất hiện ở đâu và

được tuyên truyền vào nước

ta theo con đường nào?

- HS nhớ lại kiến thức cũ

kết hợp theo dõi SGK để trả

lời

- GV nhận xét và kết luận:

Kitô giáo xuất hiện ở khu

vực Trung Đơng, rất phổ biến ở

Châu Âu

Các giáo sĩ Thiên Chúa

giáo theo các thuyền buôn

nước ngoài vào Việt Nam

truyền đạo, nhà thờ Thiên

chúa giáo mọc lên ở nhiều

nơi, giáo dân ngày càng

đông ở cả 2 Đàng

Thế kỉ XVII, cùng với sự truyền bá của

Thiên Chúa giáo, chữ Quớc Ngữ

theo mẫu tự Latinh (a,b,c) cũng được mợt sớ

giáo sĩ phương Tây ma người có cơng nhất

la giáo sĩ Alêcxăng đơ Rớt sáng tạo Tuy

nhiên, bấy giờ chữ Quớc Ngữ chỉ được

dùng chủ yếu trong phạm vi hoạt đợng

truyền giáo, ma khơng được phơ cập rợng

rãi trong xã hợi Đến đầu thế kỉ XX, chữ

Quớc Ngữ mới được sử dụng mợt cách

chính thức, phơ biến

- GV giới thiệu về giáo sĩ Alêcxăng đơ

Rớt

Bên cạnh việc tiếp thu

ảnh hưởng của tôn giáo bên

ngoài, người dân Việt Nam

tiếp tục phát huy những tín

ngưỡng truyền thống tốt đẹp:

Thờ cúng tổ tiên, tơn thờ anh

hùng hào kiệt, xây dựng

chùa chiền, nhà thờ đạo,

đền thờ, lăng miếu,… tạo

nên sự đa dạng, phong phú

trong đời sống tín ngưỡng của

nhân dân ta → Đời sống tín

ngưỡng ngày càng phong phú

- Tín ngưỡng truyền thống pháthuy: Thờ cúng tổ tiên, thầnlinh, anh hùng hào kiệt, xâydựng chùa chiền, đền thờ,lăng miếu,…

II PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ VĂN HỌC

Trang 38

Hoạt động 2: Cả lớp, cá

nhân

- GV giúp HS nhớ lại kiến

thức bài trước về tình hình

giáo dục thế kỷ X – XV: Năm

1070, vua Lý Thánh Tơng cho lập Văn

Miếu Năm 1075, khoa thi quớc gia đầu tiên

được tơ chức ở kinh thanh Từ đó giáo

dục được quan tâm Thời Lê sơ, giáo

dục phát triển đỉnh cao

- GV yêu cầu HS theo dõi

SGK để thấy được sự phát

triển của giáo dục

+ Thời nha Mạc

Thi Hương: khoa thi cấp tỉnh thời phong

kiến, người đỗ chia lam 2 hạng: hạng giỏi

gọi la Hương cớng (thời Nguyễn gọi la Cử

nhân), hạng trung gọi la Sinh đồ (thời

Nguyễn gọi la Tú tai) Khoa thi Hương cuới

cùng được tơ chức vao năm 1918

Thi Hợi: khoa thi Tiến sĩ thời phong kiến,

do nha nước tơ chức 3 năm mợt lần ở kinh

thanh (Thăng Long, Phú Xuân) Người đi

thi Hợi phải đỗ Hương cớng (thời Lê), Cử

nhân (thời Nguyễn) Người đỗ phải vao thi

Đình để xếp hạng cao nhất Khoa thi Hợi

cuới cùng được tơ chức vao năm 1919

+ Ở Đàng Ngoài

+ Ở Đàng Trong (hai khoa thi:

Chính đồ chọn quan chức va Hoa văn

chọn người lam văn thư, tuy điều la nho

học)

+ Thời Quang Trung (Chữ

Nôm đưa lên thành chữ viết

chính thống Việc lam nay có ý nghĩa

gì?-Đề cao ý thức dân tợc)

- HS theo dõi SGK theo

những yêu cầu của GV sau

đó phát biểu

- GV nhận xét, bổ sung, kết

- Thời Quang Trung: giáo dụcđược chấn chỉnh, đưa chữ Nômthành chữ viết chính thống

Hoạt động 3: Cá nhân

- Phát vấn: Em có nhận

xét chung gì về tình hình giáo

dục nước ta thế kỷ XVI – XVIII?

- HS so sánh với kiến thức

cũ đã học

- GV chốt ý:

+ Giáo dục tiếp tục phát

Trang 39

triển nhưng chất lượng giảm

sút

+ Nội dung giáo dục vẫn là

Nho học, SGK vẫn là Tứ Thư,

Ngũ Kinh Các nội dung khoa

học không được chú ý, không

phù hợp với thực tế xã hội,

gian lận trong thi cử, mua quan

bán tước…

Vì vậy giáo dục không góp

phần tích cực để phát triển

nền kinh te,á thậm chí còn kìm

hãm sự phát triển kinh tế

* Giáo dục vẫn phát triển Tuy nhiên,các bợ mơn khoa học tự nhiên khơng đượcchú ý => Khơng góp phần tích cực cho pháttriển kinh tế

Hoạt động 4: Cả lớp, cá

nhân

- GV gợi cho HS nhớ lại những

đặc điểm của văn học ở

thế kỷ X – XV:

+ Văn học chữ Hán rất

phát triển

+ Đã có văn học chữ Nôm

song chưa phổ biến

+ Nội dung văn học thể

hiện tinh thần dân tộc sâu

sắc

- HS nghe, củng cố lại kiến

thức cũ, trên cơ sở đó tiếp

thu kiến thức mới

Văn học

Hoạt động 5: Cả lớp, cá

nhân

- GV hỏi: Những điểm mới

trong văn học thế kỷ XVI –

XVIII?

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV bổ sung, kết luận:

+ GV lý giải: Sở dĩ chữ

Hán mất dần ưu điểm không

còn tác dụng lớn, không

phát triển mạnh như giai đoạn

trước là do sự suy thoái của

Nho giáo Trước đây, trật tự

xã hội, chuẩn mực đạo đức

của Nho giáo được mọi người

tự nguyện làm theo Song đến

thời kỳ này thực tiễn xã hội

đã khác trước “còn tiền còn

bạc còn đệ tử, hết cơm hết

gạo hết ông tôi” Vì vậy,

giáo lý Nho học trở lên sáo

- Văn học chữ Hán giảm sút

so với giai đoạn trước

- Văn học chữ Nôm phát triển

mạnh, xuất hiện nhiều nhà thơ Nôm

nổi tiếng như: Nguyễn BỉnhKhiêm, Phùng Khắc Khoan, ĐàoDuy Từ…

- Văn học dân gian phát triển, nhândân đã sáng tác hang loạt ca dao, tục

Trang 40

rỗng, lạc hậu, không phù

hợp

+ GV giảng giải: Sự xuất

hiện chữ Nôm và sự phát

triển của thơ Nôm thể hiện

tinh thần dân tộc của người

Việt Người Việt đã cải biến

chữ Hán thành chữ Nôm để

viết văn, làm thơ …

- Gv phát vấn: Những điểm

mới trong văn học thế kỷ XVI

– XVIII nói lên điều gì?

- HS suy nghĩ, so sánh với

văn học thời kỳ trước trả

lời:

+ Văn học dân gian rất

phát triển trong khi văn học

chữ Hán suy giảm Phản ảnh

thực tế Nho giáo ngày càng

mất uy tín, đồng thời chứng

tỏ cuộc sống tinh thần của

nhân dân được đề cao góp

phần làm cho văn học thêm

phong phú, đa dạng,…Chính trên cơ

sở đó, thơ ca chữ Nơm ngay cang được trau

chuớt, để rồi hình thanh những áng thơ Nơm

bất hủ như Chinh phụ ngâm, Cung ốn

ngâm khúc.

ngữ, truyện cười, truyện dângian…

III NGHỆ THUẬT VÀ KHOA HỌC – KỸ THUẬT

Hoạt động 6: Cả lớp, Cá

nhân

- GV gợi cho HS nhớ lại nghệ

thuật kiến trúc, điêu khắc

thế kỷ X – XV: Ở thế kỷ X –

XV nghệ thuật kiến trúc và

điêu khắc phát triển rất

mạnh, chịu ảnh hưởng của

yếu tố bên ngoài (Phật

giáo, Nho giáo) song vẫn mang

đậm bản sắc dân tộc

- GV hỏi: Sự phát triển của

nghệ thuật kiến trúc, điêu

khắc giai đoạn XVI – XVIII?

- HS theo dõi SGK trả lời

- GV bổ sung, kết luận về

kiến trúc, điêu khắc

+ GV minh hoạ bằng tranh

ảnh: các vị La Hán chùa Tây

Phương, chùa Thiên Mụ, tượng

* Nghệ thuật:

- Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc tiếp tục phát triển, với nhiều cơng trình chùa Thiên Mụ, tượng Phật Ba Quan Aâm nghìn mắt nghìn tay, các tượng La Hán chùa Tây Phương,…

- Nghệ thuật dân gian hìnhthành và phát triển phong phú…

Ngày đăng: 09/08/2019, 08:36

w