1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử 12 cơ bản

8 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: cá nhân -Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thêm phần này hiểu những nét cơ bản về tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu sau giai đoạn phát triển bước vào thời kì suy thoái, k

Trang 1

Tuần 2 Ngày soạn: 20/8/2019

Tiết 3

Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)

LIÊN BANG NGA (1991 -2000)

( Tiết 2)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Như tiết 1

II CHUẨN BỊ

Như tiết 1

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng những quyết định đó đến tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2

- Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc

3 Tổ chức dạy học

3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập

Gv nhắc lại một số thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở LX

giai đoạn 1950 - 1970 để nối tiếp vào bài mới

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

II – LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG

ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN

NĂM 1991

1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên

Xô:

- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà

tuyên bố thành lập Cộng đồng quốc gia

độc lập SNG, nhà nước Liên Bang Xô

Viết tan rã

- Ngày 25/12/1991, Tổng thống

Goocbachop từ chức, lá cờ đỏ búa liền

trên nóc điện Kremli hạ xuống, CNXH

ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở

Đông Âu.

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ xã

hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước

Đông Âu.

Hoạt động 1: cá nhân

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thêm phần này hiểu những nét cơ bản

về tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu sau giai đoạn phát triển bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng và sụp đổ chế độ XHCN

Gv hướng dẫn học sinh đọc thêm

Hoạt động 2: cả lớp Mục tiêu: Hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên

Xô và Đông Âu

Trang 2

* Chủ quan;

- Sự sai lầm, khuyết điểm trong đường

lối của các nhà lãnh đạo

+ tập trung, quan liêu bao cấp

+ Thiếu công bằng dân chủ

+ Chủ quan duy ý chí

- Sai lầm trong đường lối cải tổ

-Không bắt kịp với sự tiến bộ của

KH-KT

* khách quan

- Ảnh hưởng khủng hoảng năng lượng

năm 1973

- Sự chống phá của các thế lực thù địch

III Liên bang Nga (1991 -2000)

- Liên bang Nga được kế tục địa vị pháp

lí của Liên Xô ở Liên hợp Quốc và các

cơ quan ngoại giao ở nước ngoài

- Kinh tế:

trước năm 1996, kinh tế tăng trưởng

âm; từ năm 1996 nền kinh tế bắt đầu

phục hồi (năm 1997 tăng trưởng kinh tế

đạt 0.5% đén năm 2000 là 9%)

- Về chính trị – xã hội:

Năm 1993, Nga ban hành Hiến pháp

- Phương pháp /Kĩ thuật: đàm thoại, đặt vấn đề, đặt câu hỏi

- Tổ chức hoạt động :

* Hoạt động 1: cá nhân, cả lớp

- GV yêu cầu HS gấp SGK, theo dõi lại toàn bộ nội dung bài học và đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu về công cuộc xây dựng CNXH ở LX và các nước Đ. từ

1945 đến nửa đầu 70, đặc biệt là qua tìm hiểu cuộc k.hoảng của CNXH ở

LX và Đ.Âu, em hãy rút ra nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở LX và Đ.Âu?

- Hs nhớ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, thảo luận, phát biểu ý kiến và bổ sung cho nhau

- GV nhận xét , phân tích, cuối cùng giúp học sinh rút ra 4 nguyên nhân chính như SGK đã tổng kết

GV sử dụng kĩ thuật động não yêu cầu

HS trả lời 2 câu hỏi trong 5p:

1 Sự sụp đổ của LX và Đông Âu có phải là sự cáo chung của CNXH không? Vì sao?

2 Theo em, VN cần phải làm gì để tiếp tục công cuộc xây dựng XHCN trong bối cảnh lúc bấy giờ?

- Hs sinh nghĩ, thảo luận, phát biểu

- GV tổng kết, bổ sung:

Năng lực, phẩm chất:

- Tái hiện sự kiện nhân vật lịch sử

- Năng lực nhận xét, đánh giá và rút

ra bài học lịch sử

- Trách nhiệm, kỉ luật

Hoạt động 3: cả lớp, cá nhân Mục tiêu: Tìm hiểu về Liên bang Nga

từ năm 1991 đến năm 2000

- Phương pháp /Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đàm thoại, đặt vấn đề, đặt câu hỏi

Hoạt động: Nhóm H: Trình bày hiểu biết của em về quốc gia kế tục Liên Xô từ năm 1991-2000

- GV giới thiệu Liên bang Nga trên

Trang 3

được thông qua với thể chế tổng thống

liên bang Xã hội tương đối ổn định

nhưng vấn phải đối mặt với phong trào

đòi li khai, tiêu biểu ở Trécxnhia

- Đối ngoại:

Thi hành chính sách đối ngoại đa

phương: một mặt ngả về phương Tây,

mặt khác khôi phục và phát triển các

mối quan hệ với Trung Quốc, ASEAN

lược đồ (h.5, tr.15 - sgk)

H: Em hãy nêu những nét chính về tình hình Liên bang Nga từ 1991 -2000?

- HS tìm hiểu SGK trả lời GV nhận xét, kết luận

H: Em có đánh giá như thế nào về vị thế của Liên Bang Nga trên trường quốc tế?

+ Là 1 trong 5 nước lớn trong HDBA Liên Hợp quốc

+ Tham gia tích cực trong các vấn đề quốc tế,

+ Có nền kinh tế tương đối phát triển

- Sử dụng hình ảnh Putin:

H: Em có hiểu biết gì về Putin?

- HS trả lời GV nhận xét, bổ sung.

Năng lực, phẩm chất:

- Tái hiện sự kiện nhân vật lịch sử

- Năng lực làm việc nhóm

- Năng lực giao tiếp làm chủ ngôn ngữ

- Chuyên cần, tiết kiệm 3.3 Hoạt động luyện tập

GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học

3.4 Hoạt động vận dụng

Sự vươn lên mạnh mẽ của nước Nga từ sau năm 1991 thể hiện được tinh thần gì

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

Ảnh hưởng của nước Nga ngày nay trên chính trường thế giới

Tiết 4

Trang 4

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh cần nắm:

1 Kiến thức trọng tâm

- Biết được những biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Trình bày được các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn của lịch sử Trung Quốc từ sau Chiến tranh thế giới hai

- Nắm vững nội dung và thành tựu công cuộc đổi mới của Trung Quốc từ

1978 cho đến nay

3 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử

- Biết sử dụng hiệu quả phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…

3 Thái độ

- Nhận thức được sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân nước đó àm là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới

- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH không hề đơn giản, dễ dàng mà đầy những khó khăn, bất trắc

4 Định hướng năng lực hình thành

4.1 Năng lực chung

- Năng lực tự học

- Làm việc nhóm

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Tái hiện sự kiện, nhân vật lịch sử

- So sánh, phân tích

- Xác định giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử với nhau

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Lược đồ các nước khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới hai

- Những hình ảnh về “Kí hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm”, “Lễ tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa”, công cuộc đổi mới của Trung

Quốc, tàu vũ trũ Thần Châu 5 và nhà du hành Dương Lợi Vỹ,

2 Học sinh:

- Soạn bài và các tranh ảnh sưu tầm thười kì này của Trung Quốc, Hàn Quốc…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở LX và Đông Âu?

3 Tổ chức dạy học

3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập

Gv đưa ra một số câu hỏi và yêu cầu Hs trả lời

Trang 5

- Vị trí của khu vực Đông Bắc Á?

- Em biết gì về khu vực Đông Bắc Á?

Hs suy nghĩ trả lời, giáo viên chọn một câu trả lời để dẫn dắt vào bài

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

I.Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai khu

vực Đông Bắc Á có nhiều thay đổi quan

trọng:

+ Năm 1949, cách mạng Trung Quốc

thành công, nước Cộng hòa DCND

Trung Hoa ra đời

+ Năm 1948, xuất hiện hai nhà nước

trên bán đảo Triều Tiên: Đại hàn Dân

quốc và Cộng hòa DCND Triều Tiên

+ Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên

kéo dài từ 1950 đến 1953 mới kết thúc,

cuối cùng Triều Tiên bị chia cắt bởi vĩ

tuyến 38

- Sau khi được thành lập, các nước

Đông Băc Á bắt tay vào phát triển kinh

tế và đạt được nhiều thành tựu: Hàn

Quốc, Đài Loan trở thành “con rồng

kinh tế”, Nhật Bản trở thành nền kinh tế

lớn thứ 2 thế giới; Trung Quốc có tốc độ

kinh tế tăng trưởng nhanh và cao nhất

thế giới

Phương pháp, kĩ thuật: Đàm thoại, lắng nghe và phản hồi, đặt câu hỏi,

kĩ thuật 321

- Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1: Cả lớp,cặp đôi

GV giới thiệu sơ lược trên bản đồ các nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Đông Bắc Á, sau đó hướng dẫn học sinh đọc SGK và tìm những sự thay đổi quan trọng về chính trị, kinh tế của khu vực sau chiến tranh thế giới hai GV có thể nêu câu hỏi:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Đông Bắc Á có gì nổi bật?

HS: Nghiên cứu SGK, kết hợp quan sát kênh hình và trả lời

GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận

GV phải lưu ý cho HS: Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa, phát triển theo con đường CNXH, có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong nước mà còn cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc thế giới Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 -1953)

diễn ra trong bối cảnh cuộc “Chiến tranh lạnh” giữa Liên Xô và Mĩ

chuyển sang quan hệ đối đầu Hệ thống CNXH đang hình thành và phát huy ảnh hưởng của mình, Mĩ

và đồng minh cần thấy phải ngăn chặn CNXH và ảnh hưởng của nó nên chia cắt bán đảo Triều Tiên

Ở đây, GV hướng dẫn HS khai thác sâu hơn về tình hình Triều Tiên

thông qua H7 – SGK “Lễ kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm”, có thể nêu câu hỏi sau:

- Lễ kí kết hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm diễn ra giữa những quốc gia nào?

Trang 6

-Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ 2 bán đảo Triều Tiên lại xuất hiện hai nhà nước?

- Sự kiện này có tác động như thế nào đối với hai miền Triều Tiên?

Hs làm việc theo cặp, thống nhất ý kiến và báo cáo

Gv nhận xét và chốt ý HS: Lắng nghe và ghi ý chính

Nl,phẩm chất:

- Xác định giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử với nhau

- Trung thực, kỉ luật

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước cộng hòa nhân

dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm

đầu xây dựng chế độ mới (1949 -1950)

a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa

(10/1949)

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc,

Trung Quốc lại diễn ra cuộc nội chiến

giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng sản

(1946 – 1949)

- Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc,

quân giải phóng giành thắng lợi, nước

CHND Trung Hoa được thành lập

(10/10/1049)

- Ý nghĩa lịch sử:

+ Chấm dứt hơn 100 năm sự thống trị

của chủ nghĩa đế quốc và tàn dự của chế

độ phong kiến

+ Trung Quốc bước vào kỉ nguyên tự do

và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

+ Có ảnh hưởng to lớn đến phong trào

giải phong dân tộc của nhiều nước trên

thế giới, trong đó có Việt Nam

b Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế

độ mới (1949 -1959)

( không dạy)

2 Trung Quốc trong những năm không

ổn định (1959-1978)

Phương pháp, kĩ thuật: Giải quyết vấn đề, gợi mở, đặt câu hỏi, hỏi -đáp

Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1: Cá nhân

GV trình bày thông báo về cuộc nội chiến giữa lực lượng Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản (từ tháng 7/1946 – đến tháng 6/1947):

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8

– SGK “Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa” và nêu câu hỏi: Sự kiện trên diễn ra ở đâu? Ý nghĩa lịch sử của sự kiện trên đối với Trung Quốc và thế giới?

Từng cá nhân nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo kết quả

Tiếp đó, GV có thể giới thiệu về

Mao Trạch Đông, yêu cầu HS nhận xét về công lao của ông đối với cách mạng Trung Quốc.

HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở

Nl, phẩm chất:

- Nhận xét, đánh giá và rút ra bài học lịch từ những sự kiện, hiện tương lịch sử.

- Yêu quê hương đất nước

Trang 7

(không dạy)

3 Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung

Quốc

- Tháng 12/1978, Trung ương Đảng

cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối

mới, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng,

mở đầu cuộc cải cách kinh tế – xã hội

- Nội dung đường lối cải cách mở cửa:

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm;

xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN

mang đặc sắc Trung Quốc

- Mục tiêu: đưa Trung Quốc phát triển

thành quốc gia giàu mạnh dân chủ, văn

minh

- Thành tựu:

+ Sau hơn 20 năm đổi mới, kinh tế

Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng cao,

GDP tăng trung bình hàng năm đạt 8%;

thu nhập bình quân tăng nhanh, đời sống

nhân dân có nhiều cải thiện

+ Về khoa học – kĩ thuật: thử thành

công bom nguyên tử, là quốc gia thứ 3

trên thế giới đưa tàu vũ trụ và nhà du

hành vào không gian

- Đối ngoại: thực hiện đa dạng hóa các

mối quan hệ, vị thế trên trường quốc tế

được nâng cao; thu hồi chủ quyền đối

với Hồng Kông và Ma Cao

Hoạt động 1; nhóm Phương pháp, kĩ thuật: Giải quyết vấn đề, Giao nhiệm vụ

Hoạt động 3: Nhóm

- Nhóm 1: Vì sao Trung Quốc lại tiến hành cuộc cải cách, mở cửa? Được đánh dấu bằng sự kiện nào?

- Nhóm 2: Nội dung công cuộc cải cách mở cửa của Trung?

- Nhóm 3: Mục tiêu cuộc cải cách

là gì? Cải cách có phải là từ bỏ CNXH?

- Nhóm 4: Nhận xét những thành tựu đã đạt được sau cuộc cải cách

mở cửa ở Trung Quốc Liên hệ với cuộc cải cách ở Việt Nam.

HS: Nhận nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm và báo sản phẩm

GV: Nhận xét, bổ sung và làm rõ các ý sau:

Hoạt động 2: cá nhân

HS khai thác hình 09 SGK: Cầu Nam Phố (Thượng Hải) và trả lời câu hỏi:

H: Vì sao TQ lại đạt những thành tựu đó?

- HS theo dõi SGK trả lời

- GV nhận xét, kết luận

+ Đường lối cải cách mở cửa của

TQ đúng đắn, phù hợp với ĐK của TQ

+Sự thống nhất, kiên trì, sáng tạo của nhân dân TQ

H: Bằng hiểu biết của mình, em hãy cho biết công cuộc cải cách- mở cửa của TQ có hạn chế gì?

+ Cơ cấu kt mất cân đối, chất lượng nền kinh tế chưa cao

+ thể chế mới chưa được hoàn thiện + chênh lệch giàu nghèo

+ sức ép dân sồ quá lớn, thiếu việc

Trang 8

làm và các tệ nạn xã hội chưa được giải quyết

Nl, phẩm chất:

- Tái hiện sự kiện , làm việc nhóm

- Yêu quê hương đất nước,cần cù lao động

3.3 Hoạt động luyện tập

- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc

thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học:

3.4 Hoạt động vận dụng

-Vai trò của Đảng CS Trung Quốc trong quá trình phát triển

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

Trong công cuộc đổi mới ngày nay của nước ta, nước ta đã rút ra kinh nghiệm gì

từ công cuộc cải cách của Trung Quốc để phát triển đất nước

Ngày đăng: 02/01/2020, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w