Củng cố - GV hệ thống lại các kiến thức lí thuyết đã ôn tập trong bài học: kiến thức về sự điện li, đơn chất và hợp chất vô cơ , các kiến thức về cấu tạo, tính chất của 1 sốhợp chất hữu
Trang 1Ngày soạn: / / 20 Ngày dạy: / / 20
1 Giáo viên: Giáo án và các bảng câm:
- Cấu tạo, tính chất hoá học cơ bản của một số đơn chất và hợp chất vô cơ
- Điều chế, tính chất hoá học của một số hợp chất dẫn xuất của hiđrocac
- Cấu tạo, tính chất hoá học cơ bản của một số hợp chất hiđrocacbon
( Máy chiếu, máy vi tính nếu có điều kiện)
2 Học sinh
- Ôn tập các kiến thức về hoá học vô cơ và hữu cơ đã học ở lớp 11
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ – Vào bài mới:
- HS: liệt kê các khái niệm hoá học và các hợp chất vô cơ, hữu cơ đã học ở lớp 11
- HS: nêu lại khái niệm
chất điện li, sự điện li, chất
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có
1 số phân tử hòa tan phân li thành ion
2 Axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính
- Axit là chất phân li trong nước ra ion H+
- Bazơ là chất phân li trong nước ra ion OH-
Trang 2- HS: nêu lại khái niệm về
axit, bazơ, hiđroxit lưỡng
tính, muối
- HS: nêu lại các điều
kiện xảy ra phản ứng trao
GV đưa ra bảng câm yêu
cầu - HS: điền các thông tin
liên quan đến số oxi hoá,
GV đưa ra bảng câm yêu
cầu - HS: điền các thông tin
liên quan đến đặc điểm cấu
tạo, tính chất hoá học của 1
3 Phản ứng trao đổi ion
Các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion:
- Sản phẩm phản ứng có chất kết tủa
- Sản phẩm phản ứng có chất điện li yếu
- Sản phẩm phản ứng có chất khí
Bản chất của phản ứng trao đổi ion là làm giảm
số ion có trong dung dịch
4 Cấu tạo, tính chất hoá học cơ bản của một số đơn chất và hợp chất vô cơ
Hợp chất của Nitơ
-3 (NH 3 ) Có tính khử mạnh.
+1;+2;+3;+4 Có tính oxi hoá và tính khử +5 (HNO 3 ) Có tính oxi hoá mạnh.
Hợp chất của P +5 (H3 PO 4 ) Là axit yếu, ba nấc.
Hợp chất của C
+2 (CO) Oxit tring tính có tính khử +4 (CO 2 ) Oxit axit có tính oxi hoá +4 (H 2 CO 3 ) Axit yếu, kém bền.
Hợp chất của Si
+4 (SiO 2 ) Oxit axit không tan.
+4 (H 2 SiO 3 ) Axit rất yếu, không tan.
5 Cấu tạo, tính chất hoá học cơ bản của
- Phản ứng cộng X 2 , HX…
- Phản ứng trùng hợp
- Làm mất màu với dd KMnO 4
Ankin
C n H 2n- 2
n 2
Mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân
tử
- Phản ứng cộng X 2 , HX…
- Pư thế H ở – C CH
- Làm mất màu với dd KMnO 4
Ankađie n
C n H 2n- 2
Mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân
- Phản ứng cộng X 2 , HX…
- Phản ứng trùng hợp
Trang 3Hoạt động 4: Ôn tập về
điều chế Hidrocacbon:
GV đưa ra bảng câm yêu
cầu - HS: điền các thông tin
liên quan đến cách điều chế,
- Phản ứng cộng X 2 , HX…
- Pư thế H ở vòng benzen
- Ankylbenzen làm mất màu với dd KMnO 4
6 Điều chế, tính chất hoá học cơ bản của
một số hợp chất dẫn xuất của
hiđrocacbon
Dẫn xuất halogen
C x H y X
- Phản ứng thế X = OH
- Phản ứng tách HX
- Thế H ở CxHy = X
- Cộng HX hoặc
X 2 vào anken, ankin
Ancol no đơn chức
Từ dẫn xuất halogen hoặc anken
Từ benzen hoặc cumen
Anđehit no đơn chức
C n H 2n +1 CHO
n 0
- Tính oxi hoá: cộng H 2
- Tính khử: Tráng bạc, tác dụng với Cu(OH) 2
Oxi hoá ancol bậc 1, no, đơn chức Xeton no, đơn
cacboxylic no, đơn chức
R – COOH R: no
- Tác dụng với ancol
- Tính axit: t.d với KL hoạt động, bazơ, oxit bazơ, muối, đổi màu quỳ tím, …
- Oxi hoá cắt mạch ankan
- Oxi hoá anđehit no, đơn chức
3 Củng cố
- GV hệ thống lại các kiến thức lí thuyết đã ôn tập trong bài học: kiến thức về
sự điện li, đơn chất và hợp chất vô cơ , các kiến thức về cấu tạo, tính chất của 1 sốhợp chất hữu cơ
4 Hướng dẫn học sinh tự học bài:
- HS: về nhà viết các PTHH chứng minh tính chất của các hợp chất đã nêu trong các bảng câm, ôn lại cách lập công thức phân tử
- HS: đọc trước bài Este – SGK 12
Trang 4Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / 20 Ngày dạy: / / 20
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
ứng dụng của một số este tiêu biểu
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng
phân
2 Kĩ năng:
Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: SGK, đọc trước bài từ nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ – Vào bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm, danh pháp
GV phân tích pthh este hoá tổng quát để
- HS: rút ra khái niệm este:
R - C – OH + H – O – R’ R – C – O – R’+ H 2 O
I Khái niệm, danh pháp
1 Khái niệm: Khi thay thế nhóm OH ở
nhóm – COOH của axit cacboxylic bằngnhóm OR thì được este
Trang 5O O
- HS: đọc SGK nêu khái niệm este và
nêu công thức chung của este đơn chức,
este no, đơn chức
- HS: đọc SGK nêu cách gọi tên este và
vận dụng gọi tên 1 số este đơn giản
GV giới thiệu “dầu chuối” là 1 loại este
- HS: liên hệ đến dầu chuối kết hợp đọc
SGK nêu các tính chất vật lí cơ bản của
este
GV nhắc lại đặc điểm của liên kết hiđro,
hướng dẫn - HS: giải thích nhiệt độ sôi
và độ tan trong nước của este thấp hơn
ancol hoặc axit cacboxylic có cùng M
- HS: đọc SGK nêu trạng thái tự nhiên
của este
Hoạt động 2: Tính chất hóa học
GV hướng dẫn - HS: vận dụng nguyên
lí chuyển dịch cân bằng vào phản ứng
este hoá để - HS: tự phát hiện ra phản
ứng thuỷ phân của este trong 2 môi
trường axit và bazơ
Gợi ý:
? Nếu thêm 1 lượng nước rất lớn vào
phản ứng este hoá thì phản ứng sẽ chuyển
dịch theo chiều nào?
? Nếu không thêm nước vào phản ứng
este hoá mà thay vào đó là dd NaOH thì
sẽ xảy ra hiện tượng gì?
- HS: so sánh phản ứng thuỷ phân ở
2 môi trường axit và bazơ của este về loại
phản ứng, sản phẩm phản ứng để khắc
sâu kiến thức hơn
GV hướng dẫn - HS: dựa vào đặc điểm
cấu tạo của este để nêu lên tính chất riêng
Este đơn chức: R – COO – R’
Este no, đơn chức: CnH2nO2 (n 2)
- Este có trong một số loại hoa và quảchín trong tự nhiên
III Tính chất hoá học:
1 Phản ứng thuỷ phân trong môi
trường axit:
RCOOR’ + H 2 O ���H t, 0 � RCOOH + R’OH
2 Phản ứng thuỷ phân trong môi trường bazơ:
RCOOR’ + NaOH ��t o� RCOONa + R’OH
Trang 64 Hướng dẫn học sinh học bài
- HS: về nhà làm các bài tập 2, 3, 4, 5, 6 trong SGK, đọc trước bài Lipit
Ngày soạn: / / 20 Ngày dạy: / / 20
Khái niệm và phân loại lipit
Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este
và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí
2 Kĩ năng:
Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo
Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả
Tính khối lượng chất béo trong phản ứng
3 Thái độ:
Trang 7- Nâng cao hứng thú học tập và tình yêu thiên nhiên cho
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ – Vào bài mới:
Cho biết sự khác nhau giữa phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá củaeste? Viết pthh minh hoạ?
Trả lời: Phản ứng thuỷ phân este xảy ra trong môi trường axit và là phản ứngthuận nghịch
RCOOR’ + H2O ����H T, 0 RCOOH + R’OH
Phản ứng xà phòng hoá este xảy ra trong môi trường bazơ và là phản ứng 1 chiều RCOOR’ + NaOH ��t o� RCOONa + R’OH
- HS: đọc SGK nêu khái niệm
và sự phân loại lipit
- HS: nêu khái niệm chất béo
GV giải thích các thuật ngữ:
triglixerit, triaxylglixerol, trieste
- HS: dựa vào khái niệm chất
béo để lập công thức chung cho
I Khái niệmchung về lipit
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bàosống, không tan trong nước nhưng tan trong cácdung môi không phân cực
Phần lớn lipit là các este phức tạp gồm: chấtbéo, sáp, steroit, photpholipit,
Trang 8Gợi ý:
? Chất béo là este vậy nó sẽ có
những tính chất hoá học gì?
- HS: dựa vào SGK viết các
PTHH minh hoạ tính chất của
chất béo
GV mở rộng nguyên nhân gây
ra sự ôi thiu của dầu mỡ là do
hiện tượng oxi KK oxi hoá chậm
liên kết C=C của gốc axit trong
chất béo tạo thành peoxit rồi
phân huỷ thành anđehit
- HS: đọc SGK và liên hệ
thực tế nêu các ứng dụng của
chất béo và đọc bài đọc thêm về
quá trình chuyển hoá chất béo
trong cơ thể người
c – Phản ứng cộng H2 của chất béo lỏng(chuyển chất béo lỏng rắn):
4 Ứng dụng: SGK tr 11
- Là thức ăn quan trọng của con người
- Làm nguyên liệu để điều chế xà phòng vàglixerol…
3.Củng cố: - GV hệ thống lại các kiến thức về khái niệm, công thức chung, tính chất
của chất béo và hướng dẫn - HS: làm bài tập 4 (SGK tr 11) để củng cố kiến thức
4 Hướng dẫn học sinh học bài
- HS: về nhà làm các bài tập 1, 2, 3, trong SGK, đọc trước bài Chất giặt rửa
Bài 1(SGK -11): Xem phần lí thuyết
Ngày soạn: / / 20 Ngày dạy: / / 20
Tuần 2 Tiết PPCT: 04
LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức về cấu tạo, tính chất của este và chất béo:
- Khái niệm, tính chất hóa học
Trang 9II Chuẩn bị:
1.Giáo viên :
- Giáo án, SGK, máy tính bỏ túi
2 Học sinh :
- Ôn tập các kiến thức về este và chất béo, SGK, máy tính bỏ túi, giấy nháp
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài cũ xen trong bài mới
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết
- HS: đọc SGK chỉ ra đặc
điẻm cấu tạo của este và so sánh
nó với chất béo
- HS: viết các PTHH dạng tổng
quát nêu lên các tính chất
chung của este
- Chất béo là trieste của glixerol và axit béo nên
nó có tính chất chung của este
- Tính chất hoá học chung của este:
+ Phản ứng thuỷ phân (có xúc tác axit)
RCOOR’ + H 2 O ������H ,t+ o� RCOOH + R’OH�
+ Phản ứng xà phòng hoá
RCOOR’ + NaOH ��t o� RCOONa + R’OH
+ Phản ứng riêng của gốc hidrocacbon R và R’
n x = n glixerol = 0,01 mol
A = 0,01 882= 8,82 g(- HS: tự viết các CTCT có thể có của X)
3 Củng cố : Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Hợp chất X có CTCT: CH3 OOCCH 2 CH 3 Tên gọi của X là
với Na CTCT của X là
Trang 10Câu 3: Công thức chung của este no, đơn chức là
A C n H 2n+1 O 2 B C n H 2n O 2 C C n H 2n-1 O 2 D C n H n O 2
Câu 4: Cho CH3 COOH tác dụng với CH 3 CH 2 OH có mặt H 2 SO 4 đặc, sản phẩm thu được có CTCT là
A CH 3 COOCH 2 CH 3 B CH 3 CH 2 COOCH 3 C HCOOCH 2 CH 2 CH 3 D CH 3 CH 2 CH 2 COOH.
Câu 5: Ghép nội dung cột I với cột II cho phù hợp.
1 Phân tử este tạo liên kết hiđro kém với nước A nên nhiệt độ sôi rất thấp.
2 Phân tử este không tạo liên kết hiđro với nhau B nên tan nhiều trong nước.
Câu 6: Chất béo lỏng thường có gốc hiđrocacbon của axit béo là gốc hiđrocacbon
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Chất béo không tan trong nước C Chất béo tan hoàn toàn trong dung dịch axit.
Câu 8: Cho [C17 H 33 COO] 3 C 3 H 5 tác dụng với H 2 trong điều kiện có Ni và đun nóng thì sản phẩm thu được là chất có công thức hoá học nào?
A (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 8 B (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 8 C (C 17 H 33 COOH) 3 C 3 H 5 D (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5
Câu 9: Cần bao nhiêu gam NaOH để xà phòng hoá hết 7,4g metyl axetat?
Câu 10: Khối lượng muối thu được sau khi xà phòng hoá hoàn toàn 0,5 mol (C17 H 35 COO) 3 C 3 H 5
bằng dung dịch NaOH là bao nhiêu?
Đáp án:
4 Hướng dẫn học sinh học bài
- HS: về nhà làm các bài tập 1, 2, 3, 6, 7, 8 SGK tr 18, đọc trước bài glucozơ vàphần tư liệu về CTCT dạng mạch vòng của glucozơ
Bài 1(SGK -18): Xem phần lí thuyết
Bài 2(SGK -18): Thu được 6 trieste
Ngày soạn: / / 20 Ngày dạy: / / 20
Tuần 3 Tiết PPCT: 05
LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO
Trang 11I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh ôn lại tính chất hóa học của este và chất béo, nhớ lại tên gọi của một
số este và chất béo đơn giản
- Phương pháp làm bài tập định lượng theo phương trình phản ứng và phương pháp tăng giảm khối lượng
- Hệ thống lại lí thuyết về este và chất béo, phương pháp giải bài tập teo
phương trình phản ứng và theo phương pháp tăng giảm khối lượng
2 Học sinh
- Ôn tập lí thuyết làm các bài tập trong sách giáo khoa
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
- Gv: Hướng dẫn học sinh ôn tập
kiến thức bằng cách đặt câu hỏi
pháp vấn gọi học sinh trả lời
- Hs: Trả lời câu hỏi theo dẫn dắt
của giáo viên
- Hs: Hướng dẫn lại phương pháp
giải bài tập( Theo phương trình
2 Tính chất hóa học của este và chất béo
- Thủy phân trong môi trường axit
- Phản ứng xà phòng hóa
3 Phương giải bài tập
- Theo phương trình phản ứng+ Tính số mol của một chất trong phương trìnhphản ứng
+ Tính số mol của chất khác dựa vào tỉ lệ số phân tử các chất trong phương trình phản ứng
- Phương pháp bảo toàn khối lượng:
+ Tính sự tăng giảm cho số mol tực tế
II Bài tập luyện tập
Trang 12- Gv: Cho học sinh làm bài tập
theo từng nhóm
+ Mỗi nhóm làm tất cả 10 bài tập
+ Thời gian làm bài 25’
- Hs: làm bài theo yêu cầu của
giáo viên
- Gv: Gọi học sinh nộp bài
- Gv: Giải đáp hướng dẫn học sinh
+ Câu 9: Theo phương trình phản
ứng và bảo toàn khối lượng
+Câu 10: Theo phương trình phản
4 Hướng dẫn học sinh học bài
- Xem lại các bài tập đã làm trong bài, làm thêm các bài tập trong sách bài tập
- Đọc và nghiên cứu trước bài: Glucozo
PHIẾU BÀI TẬP
Trang 13Câu 1: Metyl propylat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C C3H7COOH D C2H5COOH
Câu 2: Este được tạo thành từ axit no, đơn chức với ancol no, đơn chức có công thức
nào sau đây?
A CnH2n + 1COOCmH2m +1 B CnH2n - 1COOCmH2m -1
C CnH2n - 1COOCmH2m +1 D CnH2n + 1COOCmH2m -1
Câu 3: Một este có CTPT C4H8O2 Khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được
ancol etylic CTCT của este đó là:
A C3H7COOH B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D C2H5COOCH3
Câu 4: Cho 3,52 g chất A có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với 0,6 lít dung dịchNaOH 0,1 M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 4,08 g chất rắn Vậy A là:
A C3H7COOH B HCOOC3H7 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 5: Thủy phân 8,8 g este X có CTPT là C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thuđược 4,6 g ancol Y và muối có khối lượng là:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,09 g este đơn chức Y thu được 0,132 g CO2 và 0,054 g
H2O CTPT của Y là
A.C2H4O2 B C3H6O2 C CH2O2 D C4H8O2
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)2 dư thu được 40 g kết tủa X có CTPT là:
A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C HCOOCH3 D Không xác định.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 3 g este X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 1,8 g nước CTPT của este X là:
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D Kết quả khác
Câu 9: Đốt cháy a g một este, sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 7,56 g nứoc Thể tích khí oxi cần dùng là 11,76 lít (đktc) CTPT của este là:
A C4H8O2 B C3H6O2 C C2H4O2 D C5H10O2
Câu 10: X là este được tạo bởi ancol là đồng đẳng của ancol etylic và axit là đồng
đẳng của axit axetic Thuỷ phân hoàn toàn 13,2 g X cần 0,15 mol NaOH X có
CTCT là:
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / 20 Ngày dạy: / / 20
Tuần 3 Tiết PPCT: 06
GLUCOZƠ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức Biết được:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
Trang 14- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độnóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ.
2 Kĩ năng:
Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ
- Dự đoán được tính chất hóa học
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ – Vào bài mới:
- Vào bài: Như các em đã biết các loại ngũ cốc mà ta sử dụng hàng ngày có
thành phần chủ yếu là cacbohidrat Vậy cacbohidrat là gì, chúng có mấy loại?
cacbohidrat trong thiên nhiên có
ở đâu và công thức phân tử
cấu tạo phân tử của glucozo
- HS: dựa vào sự quan sát tinh
thể glucozơ và liên hệ thức tế chỉ
ra các tính chất vật lí và trạng
thái tự nhiên của glucozơ
- HS: nêu CTPT của glucozơ và
đọc SGK tìm đáp án cho các câu
hỏi của GV đề ra:
? Glucozơ tham gia phản ứng
tráng bạc và bị oxi hoá thành axit
A Cacbohidrat
- Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức
và thường có CTPT chung là: Cn(H2O)m
- Phân loại cacbohiđrat:
+ Monosaccarit: Là cacbohidrat đơn giản nhất Thí dụ: Glucozơ, fructozơ ( C6H12O6)
+ Đisaccarit: Khi thuỷ phân 2 monosaccarit Thí dụ: Saccarozơ ( C12H22O11)
+ Polisaccarit: Khi thuỷ phân n monosaccarit Thí dụ: Tinh bột, xenlulozơ ( C6H10O5)n
Trang 15gluconic, chứng tỏ glucozơ có
chứa nhóm chức gì?
? Glucozơ tham gia phản ứng
với Cu(OH)2 tạo dd màu xanh
lam, chứng tỏ glucozơ có chứa
nhóm chức gì?
? Glucozơ tạo được este chứa 5
gốc axit thì nó có mấy nhóm –
OH trong phân tử?
? Khử hoàn toàn glucozơ bằng
H2 thu được hexan chứng tỏ nó
có cấu tạo mạch C như nào?
? Qua các đặc điểm trên cho biết
Glucozơ là hợp chất tạp chức có cấu tạo dạngmạch C thẳng không phân nhánh, chứa 1 nhóm chứcandehit và 5 nhóm chức hiđroxyl
CTCT (Mạch hở):
CH2 – CH – CH – CH – CH – CHO
OH OH OH OH OH CTCT (Thu gọn): HOCH2(CHOH)4CHO
3 Củng cố
GV hệ thống lại các kiến thức về cacbohiđrat, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên,cấu tạo phân tử dạng mạch hở và mạch vòng của glucozơ
4 Hướng dẫn học sinh học bài
- HS: về làm bài tập 3, 4 SGK tr 25, ôn lại kiến thức tính chất hoá học của
andehit và ancol đa chức và đọc trước phần tính chất hoá học
Bài 3(SGK - 25): Xem phần lí thuyết
Bài 4(SGK - 25): Xem phần lí thuyết
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / 20 Ngày dạy: / / 20
Tuần 4 Tiết PPCT: 07
GLUCOZƠ
I Mục tiêu:
Trang 161 Kiến thức Biết được:
Hiểu được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức;phản ứng lên men rượu
2 Kĩ năng: -
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
Hoá chất: Dung dịch: Glucozơ, AgNO3, NH3, NaOH, CuSO4
2 Học sinh: Đọc trước bài từ nhà, SGK.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ
? Hãy viết CTCT dạng mạch hở của glucozơ qua đó cho biết glucozơ là hợp chất loại gì?
- HS: viết CTCT thu gọn este
5 chức của glucozơ tạo với gốc
- HS: dựa vào tính chất của
anđehit đã biết để viết pthh
H 3 CCOOCH 2 - (CHOOCCH 3 ) 4 - CHO
Glucozơ có tính chất poliancol gần giống vớiglixerol
Trang 17GV giới thiệu phản ứng lên
men của glucozơ và liên hệ với
quá trình sản xuất rượu gạo,
điều chế trong công nghiệp và
ứng dụng chủ yếu của glucozơ
- HS: nêu CTPT của fructozơ
và cho biết nó là đồng phân
của nó theo tư liệu SGK tr 26
- HS: dựa vào đặc điểm cấu
tạo của fructozơ và tính chất
hoá học glucozơ dự đoán tính
chất hoá học của fructozơ
GV đặt vấn đề: Không có
nhóm chức –CHO trong phân
tử thì fructozơ có tham gia
- Thủy phân tinh bột (có xúc tác hoặc enzim)
- Thủy phân xenlulozơ (có xúc tác axit)
và 5 nhóm chức hiđroxyl CTCT (Mạch hở):
HOCH 2 – (CHOH) 3 – CO – CH 2 OH
* CTCT dạng mạch vòng:
III Tính chất hoá học
- Có nhiều nhóm – OH liền kề nên fructozơ
có tính chất poliancol giống glucozơ
- Có nhóm chức – CO – nên có thể bị khử bởihiđro tạo ancol đa chức
- Trong môi trường bazơ fructozơ bị chuyểnhoá thành glucozơ nên nó có thể tham gia phảnứng tráng bạc được (dù trong phân tử fructozơkhông chứa nhóm chức – CHO)
Fructozơ Glucozơ
Trang 18- HS: về ôn lại kiến thức tính chất hoá học của fructozơ và glucozơ ; làm các
bài tập 1, 5, 6 SGK tr 25 ; đọc trước bài Saccarozơ – Tinh bột – Xenlulozơ
Bài 1(SGK - 25): A ;
Bài 5(SGK - 25):
a) Quỳ tím : axit axetic ; Cu(OH)2 : etanol ; Cu(OH)2 và NaOH đun nóng:
Glucozơ
b) Cu(OH)2 : etanol ; Cu(OH)2 và NaOH đun nóng: Glucozơ
c) Quỳ tím : axit axetic ; Cu(OH)2 : Glucozơ ; Cu(OH)2 và NaOH đun nóng: Fomanđehit
Ngày soạn: / / 20 Ngày dạy: / / 20
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị ,
độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, (thủy phân trong môi trường axit)
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ( trạng thái, màu, độ tan)
2 Kĩ năng
- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học
- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất
3 Thái độ:
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ,có ý thức trồng cây xanh và bảo vệ cây xanh
Trang 19II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu, máy vi tính (nếu có điều kiện).
Dụng cụ: Kẹp gỗ, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt
Hoá chất: Tinh thể saccarozơ, tinh bột, nước cất ; Dung dịch: NaOH, CuSO4
2 Học sinh : Đọc trước bài từ nhà, SGK.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu tính chất hoá học của glucozơ ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tim hiểu, nghiên
cứu về Saccarozo
- HS: dựa vào sự quan sát tinh
thể saccarozơ trong thức tế chỉ ra
các tính chất vật lí và trạng thái tự
nhiên của saccarozơ
- HS: nêu CTPT của saccarozơ và
cho biết nó là hợp chất thuộc loại
GV đặt vấn đề: Khi cho Cu(OH)2
vào dd saccarozơ và lắc đều thì hiện
tượng gì sẽ xảy ra?
- HS: làm thí nghiệm, giải thích
hiện tượng và viết PTHH của phản
ứng
- HS: đọc SGK và liên hệ đến cấu
tạo phân tử saccarozơ nêu phản ứng
thuỷ phân của saccarozơ và chỉ rõ
điều kiện của phản ứng
- HS: nghiên cứu SGK và liên hệ
thực tế nêu các ứng dụng của
saccarozơ
-khi sản xuất đường mía ,sản xuất
mía ,sản xuất rượu bia gây ô nhiễm
môi trường như thế nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tinh bột
- HS: quan sát tinh bột và liên hệ
- CTCT:
Saccarozơ là đisaccarit cấu tạo nên từ 1gốc gốc - glucozơ và 1 gốc - fructozơ liênkết với nhau qua nguyên tử oxi
3 Tính chất hoá học
a – Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dd màu xanhlam saccarozơ có tính chất của ancol đa chức
2C 12 H 22 O 11 + Cu(OH) 2 (C 12 H 21 O 11 ) 2 Cu + 2H 2 O
b – Phản ứng thuỷ phân (xảy ra khi có xúc tác
là axit hoặc enzim)
C 12 H 22 O 11 + H 2 O ��t o� C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6
saccarozơ -glucozơ fructozơ
- Saccarozơ là đisaccarit nên bị thuỷ phânthành monosaccarit
Trang 20thực tế chỉ ra các tính chất vật lí và
trạng thái tự nhiên của tinh bột
- HS: nêu CTPT của tinh bột và
cho biết nó thuộc loại polisaccarit
GV giới thiệu cấu trúc phân tử
phân tử amilozơ và amilopectin để
chỉ rõ cho - HS: các liên kết trên
nóng bị ngậm nước và phồng lên tạo ra hồ tinhbột
- Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong thực vậtnhư các loại ngũ cốc, thân , lá và rễ cây
2 Cấu trúc phân tử
- CTPT: (C6H10O5)n
- Cấu trúc phân tử: Tinh bột là 1 polisaccaritgồm nhiều mắt xích - glucozơ liên kết lại vớinhau tạo thành 2 dạng phân tử là:
+ Amilozơ: Mạch thẳng, dài, xoắn lại thànhhạt
+ Amilopectin: Mạch dài, phân nhánh,xoắn lại thành hạt có các lỗ rỗng bên trong
a mol a mol a mol
HOCH 2 (CHOH) 4 CHO+ 2AgNO 3 + 3NH 3 +2H 2 O ��t o� HOCH 2 (CHOH) 4 COO NH 4 + 2Ag+ 2NH 4 NO 3
a mol 2a mol 2a mol
Trong mt bazơ của pư tráng bạc thì fructozơ bị chuyển thành glucozơ nên số mol bạc tạo ra bằng số mol bạc nitrat cần dùng và bằng 4a mol
Đáp án: mMuối = 198,83 gam ; mAg = 126,31 gam
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / 20 Ngày dạy: / / 20
2 Kĩ năng:
Trang 21- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học.
- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoáhọc
- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất
Hoá chất: Hồ tinh bột, giấy lọc; Dung dịch I2
2 Học sinh: Đọc trước bài từ nhà, SGK.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu tính chất hoá học của saccarozơ ?
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nghiên cứu tính
chất hóa học của tinh bột
- HS: dựa vào đặc điểm cấu
tạo và nghiên cứu SGK nêu tính
chất hoá học của tinh bột
- HS: dựa vào đặc điểm cấu
tạo dạng mạch xoắn thành hạt
của tinh bột để giải thích nguyên
nhân phản ứng màu của tinh bột
với iôt và làm thí nghiệm kiểm
- Là nguồn dinh dưỡng cho con người và một
số động vật; là nguyên liệu để sản xuất bánhkẹo, glucozơ, hồ dán,
III Xenlulozo
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Tính chất vật lí: Chất rắn dạng sợi, màutrắng, không mùi, không vị, không tan trongnước nhưng tan trong nước Svayde
- Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong thực vật
Trang 22nhiên của xenlulozơ.
GV trình bày cấu trúc phân tử
xenlulozơ
- HS: liên hệ với cấu trúc phân
tử tinh bột để nêu lên CTPT của
- HS: nghiên cứu SGK và dựa
vào cấu trúc phân tử xenlulozơ
nêu các tính chất hoá học của
xenlulozơ và viết PTHH minh
GV hướng dẫn - HS: thảo luận
về vai trò của xenlulozơ đối với
đời sống con người qua đó - HS:
thấy được trách nhiệm của mình
trong việc sử dụng nguồn tài
nguyên rừng hợp lý, không làm
ảnh hưởng đến môi trường và
bảo vệ nguồn tài nguyên cho đất
- CTPT: (C6H10O5)n hoặc [C6H7O2(OH)3]n
3 Tính chất hoá học
a – Phản ứng thuỷ phân (xảy ra khi có xúc tác
là axit hoặc enzim)
xenlulozơ trinitrat
4 Ứng dụng
- Sử dụng trực tiếp trong đời sống làm đồ nội
thất, giấy, nguyên liệu trong công nghiệp xâydựng…
- Là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo, thuốcsúng không khói, chế tạo phim ảnh
Xenlulozơ có vai trò quan trọng đối với đờisống của con người vì vậy cần phải sử dụng tàinguyên này hợp lý như không khai thác rừngbừa bãi, cần trồng rừng để hạn chế khai thácrừng tự nhiên để tránh gây mất cân bằng sinhthái và lũ lụt,… và bảo vệ tài nguyên cho đấtnước
3 Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức về cấu tạo, tính chất của saccarozơ, tinh bột và
xenlulozơ, nhấn mạnh kĩ năng suy luận: Cấu tạo – Tính chất
4 Hướng dẫn - HS: tự học ở nhà:
- HS: về làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK tr 33, 34; chuẩn bị trước bài luyện tập về cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat
Trang 23Bài 1(SGK -33): B
Bài 2(SGK -33): a) S ; b) S ; c) S ; d) Đ
Bài 3(SGK - 34): Xem phần lí thuyết.
Bài 4(SGK - 34): Xem phần lí thuyết (Có phản ứng thuỷ phân tạo ra monosaccarit) Bài 5(SGK - 34): Xem phần lí thuyết
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / 20 Ngày dạy: / / 20
- Giáo án, SGK, bảng câm về phân loại, cấu tao, tính chất của cacbohiđrat
Máy chiếu, máy vi tính (nếu có điều kiện)
2 Học sinh :
- Ôn tập các kiến thức về cacbohiđrat và làm các bài tập SGK tr 37
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với nội dung bài học
CTPT C 6 H 12 O 6 C 6 H 12 O 6 C 12 H 22 O 11 (C 6 H 10 O 5 ) n (C 6 H 10 O 5 ) n
[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n
Đặc điểm cấu tạo
- Anđehit đơn chức -Poliancol
- Xeton đơn chức
-Poliancol
- Trong môi trường bazơ
- Không
có nhóm
- CHO -Poliancol
- Không có nhóm – CHO -Có nhiều mắt xích
- Không có nhóm
- CHO -Có nhiều mắt xích
Trang 24-glucozơ chứa 3 OH
tự do, tạo mạch sợi.
Tính chất hoá học
- Tính anđehit.
- Tính poliancol
- Pư lên men rượu
- Tính xeton.
- Tính poliancol
- Trong môi trường bazơ
có tính chất của glucozơ
- Thuỷ phân glucozơ + fructozơ
- Tính poliancol
- Thuỷ phân
glucozơ
- Pư màu với dd I 2
- Thuỷ phân
glucozơ
- Pư với HNO 3 đặc
II Bài tập:
Bài 3 SGK tr 37:
a Dùng dd AgNO3 trong NH3 nhận ra glucozơ và anđehit axetic
A–CHO+2AgNO 3 +3NH 3 +2H 2 O A– COONH 4 +2Ag+2NH 4 NO 3
Dùng Cu(OH)2 nhận ra glucozơ
2C 6 H 12 O 6 + Cu(OH) 2 (C 6 H 11 O 6 ) 2 Cu + 2H 2 O
b Dùng dd AgNO3 trong NH3 nhận ra glucozơ
HOCH 2 (CHOH) 4 CHO+ 2AgNO 3 + 3NH 3 +2H 2 O ��t o� HOCH 2 (CHOH) 4 COO NH 4 + 2Ag + 2NH 4 NO 3
Dùng H2SO4 thuỷ phân saccarozơ rồi dùng dd AgNO3 trong NH3
nhận ra glucozơ do saccarozơ thuỷ phân ra
x: y: z = (7,2.12) : (1.1) : (8.16) = 0,6 : 1 : 0,5 = 6 : 10 : 5 Vậy CTPTĐGN của X là : C6H10O5
X thuộc loại polisaccarit
b) PTHH:
(C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O ��t o� n C 6 H 12 O 6
1 mol n mol 0,1n mol 0,1 mol
(C 5 H 11 O 5 )CHO+ 2AgNO 3 + 3NH 3 +2H 2 O ��t o� (C 5 H 11 O 5 )COO NH 4 + 2Ag + 2NH 4 NO 3
0,1 mol 0,2 mol
Trang 25Với H 80% thì khối lượng bạc thu được là:
Ngày soạn: / / 20 Ngày dạy: / / 20
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
Điều chế etyl axetat
Phản ứng xà phòng hoá chất béo
Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
Phản ứng của hồ tinh bột với iot
2 Kĩ năng
Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hoá học, rút ra nhận xét
Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và hứng thú học tập cho - HS:
II Chuẩn bị:
Trang 26III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra sự chuẩn bị thí nghiệm của - HS: về cơ sở lí thuyết và nêu các yêu cầu của giờ thực hành
Cho vào bát sứ khoảng 1g dầu ăn, rồi rót tiếp vào bát 2ml
dd NaOH, đun sôi nhẹ từ 8 – 10 phút kết hợp khuấy nhẹ vàthêm nước, cho tiếp 4ml dd NaCl và để nguội
4 Hiện tượng – PTHH Thấy có váng trắng nổi lên
Váng đó là muối của natri với axit béo
Trang 27hiện tượng xảy ra
GV theo dõi, uốn
nắn, hướng dẫn - HS:
kịp thời
PTHH: (RCOO) 3 C 3 H 5 +3NaOH ��t o� 3RCOONa + C 3 H 5 (OH) 3
IV Thí nghiệm 4: Phản ứng màu của tinh bột.
4 Hướng dẫn học sinh học bài
- HS: về nhà viết tường trình thí nghiệm chuẩn bị trước bài Amin và ôn tập kiếnthức cho bài kiểm tra 1 tiết về este và cacbohiđrat
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: …/ …/ 201… Ngày kiểm tra: …/ …/ 201… Tuần 06 Tiết PPCT: 12
KIỂM TRA 1 TIẾT
A Chuẩn kiến thức kĩ năng:
- Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức của HS về toàn bộ nội dung trong chương
thông qua 30 câu trắc nghiệm khách quan
- GV: biết được khả năng của HS và điều chỉnh cách dạy cho phù hợp
B Phương pháp:
- Trắc nghiệm khách quan: 100%
- Thời gian: 45 phút
C Chuẩn bị: GV: Đề kiểm tra và xáo 2 đề HS: Ôn bài
- Đề chuẩn: kẹp trong tập đề kiểm tra
- Đáp án: Kẹp trong tập đề kiểm tra
D Các bước kiểm tra:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Phát bài kiểm tra:
3 Thu bài kiểm tra:
Trang 28Ngày soạn: …/ …/ 201… Ngày kiểm tra: …/ …/ 201… Tuần 07 Tiết PPCT: 13
BÀI 9: AMIN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)
- Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) củaamin
2 Kĩ năng
- Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theocông thức cấu tạo
- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin
- Nhận biết được một số loại amin trong thực tế: Anilin, dimetyl amin
3 Thái độ
- Nâng cao hứng thú học tập và khả năng liên hệ thực tế cho học sinh
- Có ý thức bảo vệ cơ thể tránh tác động không tốt của môi trường
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK.
2 Học sinh : SGK, đọc trước bài từ nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu đặc điểm cấu tạo cơ bản của phân tử NH3?
Trả lời:
Phân tử NH3 gồm 1 nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kếtcộng hoá trị có cực và nguyên tử N còn 1 cặp electron tự do nên phân tử NH3 là 1phân tử phân cực và có tính bazơ
- HS: đọc SGK nêu khái niệm amin từ
đó so sánh với phân tử NH3 để thấy được
vai trò của gốc hiđrocacbon (R)
- HS: viết các CTCT của amin: C4H11N
từ đó chỉ ra các loại đồng phân và phân
loại amin:
1) CH 3 – CH 2 – CH 2 – CH 2 – NH 2
2) CH 3 – CH – CH 2 – NH 2
I Khái niệm, phân loại, danh pháp
1 Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử
H trong phân tử NH3 bằng gốchiđrocacbon ta thu được amin
Trang 29- HS: đọc SGK nêu cách gọi tên amin.
GV hướng dẫn - HS: nghiên cứu bảng
3.1 (SGK tr 41) để biết tên 1 số amin và
khắc sâu quy tắc gọi tên amin
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí
- HS: đọc SGK nêu các tính chất vật lí
cơ bản của amin như: độc tính, nhiệt độ
sôi, độ tan trong nước
- GV nêu thí dụ amin có độc tính cao là
Nicotin có trong cây thuốc lá.
- HS: liên hệ thực tế nêu tác hại của
thuốc lá để thấy độc tính của Nicotin
Tên hiđrocacbon + amin
Thí dụ: CH3 – NH2: Metan amin
II Tính chất vật lí:
- Amin là chất độc
- Nhiệt độ sôi của amin tăng dần và độ
ta trong nước giảm dần theo chiều tăngcủa phân tử khối
- Amin có phân tử khối nhỏ như:metylamin, đimetylamin, etylamin,trimetylamin là chất khí, mùi khai khóchịu, tan trong nước
- Amin thơm là chất lỏng hoặc rắn dễ
bị oxi hoá (trong không khí bị chuyểnthành màu nâu đen)
Thí dụ : Nicotin là 1 amin độc cóCTCT là :
4 Hướng dẫn học sinh học bài
- HS: về nhà làm bài 3 SGK tr 44, chuẩn bị trước phần Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học của amin
Trang 30Ngày soạn: …/ …/ 201… Ngày kiểm tra: …/ …/ 201… Tuần 07 Tiết PPCT: 14
- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất
- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin
- Viết các PTHH minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng phươngpháp hoá học
- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho
3 Thái độ
Nâng cao hứng thú học tập và khả năng liên hệ thực tế cho học sinh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, ống nghiệm, kẹp gỗ, dung dịch Anilin, dung dịch Br2
2 Học sinh : SGK, đọc trước bài từ nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy cho biết khái niệm amin, viết các CTCT và cho biết bậc của các amin cóCTPT là C3H9N?
Trả lời: Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốchiđrocacbon thu được amin CTCT của amin C3H9N:
Trang 31- HS: dựa vào khái niệm amin
và đặc điểm cấu tạo cấu phân tử
NH3 để nêu lên đặc điểm cấu tạo
của amin
- HS: quan sát hình vẽ mô hình
phân tử 1 số amin (SGK tr 42) để
thấy rõ sự giống nhau trong cấu
tạo giữa phân tử amin với NH3
Qua đó dự đoán tính chất hoá học
của amin
Hoạt động 2: Tính chất há học,
ứng dụng
GV phân tích ảnh hưởng của
gốc R đến khả năng tham gia liên
kết của cặp e tự do của N (lực
bazơ của amin)
GV biểu diễn thí nghiệm amin
tác dụng với axit và bazơ mạnh
để CM tính bazơ yếu của amin
- HS: giải thích sự biến thiên
lực bazơ của amin béo, amin
thơm và amoniac
- HS: viết các pthh chứng
minh tính bazơ của amin
GV biểu diễn thí nghiệm anilin
tác dụng với dd nước Brom
- HS: giải thích hiện tượng và
hưởng bởi sự tác động qua lại
giữa các nguyên tử trong phân tử
amin
- Gv : Cho học sinh tìm hiểu các
ứng dụng trong sách giáo khoa
1 Cấu tạo phân tử:
Nitơ trong phân tử amin còn 1 cặp e tự do vàtạo 1, 2 hoặc 3 liên kết với 1, 2 hoặc 3 gốchiđrocacbon
Amin có cấu tạo phân tử tương tự NH3 (N còncặp e tự do) nên các amin có tính chất bazơ, tuynhiên do N liên kết với gốc R nên các amin còn cótính chất của gốc R
2 Tính chất hoá học:
a) Tính bazơ:
- Các amin tan trong nước có thể làm xanhgiấy quỳ ẩm và làm dd phenolphtalein chuyểnthành màu hồng
b) Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin:
- Anilin tác dụng với nước Brom (Phản ứngnhận biết anilin):
C 6 H 5 – NH 2 + Br 2 Br 3 C 6 H 2 – NH 2 + 3HBr
Anilin 2, 4, 6 tribromanilin (trắng)
Kết luận: Ngoài tính bazơ điển hình thì amincòn có phản ứng riêng của gốc hiđrocacbon và cáctính chất này đều bị ảnh hưởng bởi sự tác độngqua lại giữa các nguyên tử trong phân tử amin
Trang 32- HS: về nhà làm các bài tập trong SGK tr 44 ; chuẩn bị trước bài Aminoaxit.
Bài 1 – SGK tr 44: Đáp án C
Bài 2 – SGK tr 44: Đáp án D.
Bài 5 – SGK tr 44:
a) Dùng dd axit vì anilin tác dụng được với axit: CH 3 – NH 2 + HCl CH 3 – NH 3 Cl
b) Dùng giấm để rửa vì giấm có CH3COOH có thể tác dụng với anilin
Ngày soạn: …/ …/ 201… Ngày kiểm tra: …/ …/ 201… Tuần 08 Tiết PPCT: 15
BÀI 10: AMINO AXIT
- Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận
- Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit
- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hoá học
- Nhận biết được một số loại Amino axit trong thực tế.
3 Thái độ :
- Thấy được vai trò quan trọng của amino axit trong cơ thể con người, vai tròcủa amino axit đối với sự sống của sinh động vật và con người
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh : SGK, đọc trước bài từ nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ – Vào bài mới:
? Dựa vào đặc điểm cấu tạo của amin hãy cho biết tính chất hoá học cơ bản củaamin là gì? Lấy thí dụ minh hoạ?
Trả lời: Amin có cấu tạo phân tử tương tự NH3 (N còn cặp e tự do) nên các amin
có tính chất hoá học điển hình là tính bazơ, tuy nhiên do N liên kết với gốc R nên cácamin còn có tính chất riêng của gốc R Thí dụ:
- Tính bazơ: CH3 – NH2 + HCl CH3 – NH3Cl
Trang 33Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm, danh pháp, cấu tạo
- HS: đọc SGK nêu khái niệm
amino axit và lấy thí dụ minh hoạ
GV thông báo cách gọi tên
amino axit và hướng dẫn - HS:
nghiên cứu bảng 3.2 (SGK tr 45)
để biết tên 1 số amino axit và
khắc sâu quy tắc gọi tên amino
giải thích cấu tạo ion lưỡng cực
của các hợp chất amino axit
GV thông báo : Các aminoaxit
thường là chất rắn kết tinh, dễ tan,
có nhiệt độ nóng chảy cao nhưng
bị phân huỷ khi nóng chảy
Hoạt động 2: Nghiên cứu tính
chất hóa học, ứng dụng.
- HS: dựa vào đặc điểm cấu
tạo của amino axit dự đoán tính
chất hoá học của amino axit
- HS: viết các pthh chứng minh
tính chất lưỡng tính của amino
axit
- HS: nhận xét về thí dụ về
tính axit bazơ của dung dịch
aminoaxit nêu trong SGK tr 46 để
rút ra kết luận : tính axit – bazơ
của dung dịch amino axit phụ
NH2
2 Danh pháp:
+ Tên thay thế và tên bán hệ thống:
Tên axit cacboxylic tương ứng + tiếp đầu ngữamino và số (hoặc chữ cái Hi Lạp) chỉ vị trínhóm NH2 trong mạch
+ Tên thường
Thí dụ: Alanin gọi theo các danh pháp khác là: Tên thay thế: axit 2 – aminopropanoic Tên bán hệ thống: axit –aminopropanoic
II Cấu tạo phân tử, tính chất hoá học
1 Cấu tạo phân tử: Do trong phân tử aminoaxit chứa các nhóm chức có tính chất khác nhau(nhóm cacboxyl có tính axit và nhóm amino cótính bazơ) nên các nhóm này có thể tương tác vớinhau nên các hợp chất amino axit có cấu tạo ionlưỡng cực
- Tác dụng được với bazơ mạnh muối
NH 2 –CH 2 –COOH + NaOH NH 2 –CH 2 –COONa + H 2 O
b) Tính axit – bazơ của dung dịch amino axit: Tính axit – bazơ của dung dịch amino axitphụ thuộc vào tương quan số lượng nhóm chức
NH2 và COOH trong phân tử của nó
Thí dụ:
Trang 34thuộc vào tương quan số lượng
nhóm chức NH2 và COOH trong
phân tử của nó
Đối với - HS: yếu GV viết mẫu
cân bằng của axit glutamic để giải
thích môi trường do nó tạo ra, từ
đó - HS: vận dụng vào viết các
cân bằng của glyxin và lysin và
giải thích môi trường do chúng
tạo ra
- HS: chỉ ra điểm giống nhau
trong cấu tạo phân tử amino axit
với axit cacboxylic nêu lên phản
ứng của nhóm COOH, viết pthh
tại Việt Nam như nguồn nguyên
liệu, nhà máy, các vấn đề bảo vệ
môi trường liên quan, đặc biệt là
thông tin về việc xả trộm nước
thải của công ty Vedan ra sông
Thị Vải (Có thể dùng máy chiếu
các hình ảnh minh hoạ)
- Glyxin: NH 2 – CH 2 – COOH ����� � + NH 3 – CH 2 – COO -
- Axit glutamic:
HOOCCH 2 CH 2 CHCOOH
- Là hợp chất cơ sở tạo ra protein
- Dùng làm nguyên liệu điều chế gia vị trongthức phẩm, sản xuất các loại poliamit (tơnilon…)
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại đặc điểm cấu tạo và các tính chất hoá học của amino axit để - HS: rút ra kết luận: Do amino axit chứa nhóm - COOH và - NH2, do đó chúng có những tính chất như: Tính lưỡng tính, tham gia phản ứng este hoá và phản ứng trùng ngưng
4 Hướng dẫn - HS: tự học ở nhà:
- HS: về nhà làm các bài tập trong SGK tr 48, đọc tư liệu SGK tr 49 ; chuẩn
bị trước bài Peptit và protein
Rút kinh nghiệm:
Trang 35
Ngày soạn: …/ …/ 201… Ngày kiểm tra: …/ …/ 201… Tuần 08 Tiết PPCT: 16
BÀI 10: PEPTIT VÀ PROTEIN (tiết 1)
- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của peptit
- Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác
3 Thái độ : Nâng cao hứng thú học tập và khả năng tư duy logic cho học sinh.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK
2 Học sinh: SGK, đọc trước bài từ nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ – Vào bài mới:
Gọi HS đọc SGK phần sơ lược về phân tử protein
GV phân tích cho - HS: hiểu
liên kết peptit, nhóm peptit
GV thông báo cách gọi tên
peptit, đặc điểm cấu tạo và cách
biểu diễn cấu tạo bằng cách ghép
từ viết tắt các gốc - amino axit
- Liên kết peptit là liên kết – CO – NH –giữa 2 đơn vị - aminoaxit Nhóm – CO – NH– giữa 2 đơn vị - aminoaxit được gọi lànhóm peptit
Liên kết peptit – NH – CH – C – N – CH – C –…
R 1 O H R 2 O
Các amino axit liên kết theo trật tự aminoaxit đầu N liên kết với - aminoaxit đầuC
Các phân tử peptit có 2 gốc - aminoaxitgọi là đipeptit, 3 gốc - aminoaxit gọi làtripeptit, 4 gốc - aminoaxit gọi là tetrapeptit,
…, có nhiều gốc gọi là polipeptit
Trang 36Hoạt động 2: Nghiên cứu tính
chất hóa học
GV hướng dẫn - HS: nghiên
cứu cấu tạo phân tử peptit nêu lên
phản ứng thuỷ phân của peptit và
viết pthh minh hoạ
GV thông báo peptit thuỷ phân
không hoàn toàn tạo ra peptit
ngắn hơn nhờ xúc tác đặc biệt cho
mỗi liên kết peptit
GV giải thích hiện tượng của thí
nghiệm phản ứng màu biure của
H hoacOH
����� � H 2 N – CH(R 1 ) – COOH + H 2 N – CH(R 2 ) – COOH + H 2 N – CH(R 3 ) – COOH+ + H 2 N – CH(R n ) – COOH
- Peptit thuỷ phân không hoàn toàn cácpeptit ngắn
b) Phản ứng màu biure: (Nhận biết peptit)
Trong môi trường kiềm , peptit có từ 2liên kết peptit trở lên tác dụng với Cu(OH)2
cho hợp chất màu tím
3 Củng cố:
GV hệ thống lại khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử của peptit; các tính chất hoáhọc cơ bản của peptit
4 Hướng dẫn học sinh học bài
- HS: về nhà làm bài tập về peptit trong SGK; chuẩn bị trước Phần tính chất của protein
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: …/ …/ 201… Ngày kiểm tra: …/ …/ 201… Tuần 09 Tiết PPCT: 17
BÀI 11 : PEPTIT VÀ PROTEIN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết:
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein ( Sự đông tụ , phản ứngthủy phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2 ) vai trò của protein trong cuộcsống
2 Kĩ năng:
- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất há học của protein
- Phân biệt protein với chất lỏng khác.
3 Thái độ :
- Thấy được vai trò của protein trong cuộc sống, tinh thần yêu tự nhiên, thếgiới vật chất, biết quý trọng các nguồn protein
II Chuẩn bị:
Trang 371 Giáo viên : Giáo án, SGK, lòng trắng trứng và dung dịch: CuSO4, NaOH.
2 Học sinh: SGK, đọc trước bài từ nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ :
? Hãy cho biết tính chất hoá học cơ bản của peptit là gì? Lấy thí dụ minh hoạ? Trả lời:
Peptit là hợp chất được tạo thành từ 2 đến 50 gốc - amino axit liên kết vớinhau bởi các liên kết peptit nên tính chất hoá học cơ bản của peptit là tham gia phảnứng thuỷ phân và phản ứng màu biure
- HS: đọc SGK nêu khái niệm và
cách phân loại protein, cho thí dụ minh
hoạ
- HS: nghiên cứu mô hình phân tử
insulin và đọc SGK nêu đặc điểm cấu
tạo của phân tử protein Nếu có điều
kiện GV có thể chiếu mô hình phân tử
insulin cho - HS: tham khảo
Hoạt động 2: Tính chất của protein
- Protein là những polipeptit cao phân tử
có phân tử khối lớn từ vài chục nghìn đến vàitriệu u
- Protein chia thành 2 loại:
+ Protein đơn giản (thuỷ phân chỉ tạo ra
- aminoaxit )
+ Protein phức tạp (tạo thành bởi cácprotein đơn giản và các thành phần “phiprotein”)
2 Cấu tạo phân tử:
- Protein được tạo bởi nhiều gốc amino axit liên kết với nhau bởi các liên kếtpeptit, nhưng phức tạp hơn và lớn hơn peptit Công thức tổng quát: