1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 12 cb

65 562 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 736 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngược lại - Giải một số bài tập xác định công thức phân tử II- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, nêu vấn đề III- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:  Chuẩn bị của GV : Sơ đồ liên quan giữa cấu

Trang 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức :

Ôn tập hệ thống hóa kiến thức cac chương hóa học đại cương và vô cơ(sự điện li, nitơ-photpho,

cacbon-silic) và các chương về hóa học hữu cơ(đại cương về hóa học hữu cơ,hiđocacbon, dẫn xuất ancol-phenol,anđehyt-xeton-axitcacboxylic)

halogen-2 Kỹ năng :

-Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất đễ suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược lại

- Giải một số bài tập xác định công thức phân tử

II- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đàm thoại, nêu vấn đề

III- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

 Chuẩn bị của GV : Sơ đồ liên quan giữa cấu tạo các loại HC và tính chất.

 Chuẩn bị của trò: Ôn tập kiến thức Hóa hữu cơ 11.

IV- HỌAT ĐỘNG TRÊN LỚP

1.Ổn định:

2.Họat động dạy

3’ Hoạt động 1:

GV hệ thống lại các lọai hợp

chất hữu cơ đã học

Hợp chất hữu cơ

*Hiđrocacbon -HC no -HC không no -HC thơm

*Dẫn xuất của hiđrocacbon

- Dẫn xuất hal -Ancol-phenol -Anđehyt-xeton -axitcacboxylic

7’ Hoạt động 2:

GV: yêu cầu hs nhắc lại định

nghĩa đồng đẳng ? lấy ví dụ

GV: yêu cầu hs nhắc lại định

nghĩa đồng phân ? lấy ví dụ

1 Đồng đẳng: Đồng đẳng: là

những hợp chất hữu cơ có tp phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm: - CH2 nhưng có tc hóa học tương tự nhau

VD: Tìm công thức chung dãy đồng

đẳng của rượu etylic?

Giải :

Ta có: C2H5OH + xCH2 =

C2+xH5+2xOH Đặt : n =2+x Do đó: 6 + 2x = 2n + 2.

Vậy công thức chung dãy đồng đẳng rượu etylic là: CnH2n+1OH Hay CnH2n+2O.

Trang 2

VD: C4H10 có 2 đồng phân:

- Cuối cùng xem trong

số các đồng phân vừa

viết, đồng phân nào

có đồng phân cis-trans

(hợp chất chứa nối

đôi).

2 Đồng phân: Đồng phân: là hiện

tượng các chất có cùng CTPT, nhưng có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau.

- Phân loại đồng phân:

a) Đồng phân cấu tạo: (3 loại)

b) Đồng phân hình học : (cis –

trans):

Trang 3

Hoạt động 3:

GV y/c hs nhắc lai tc hóa học

của hc đã học ?

Chú ý : Phản ứng thế của

Ankan có 3 cacbon trở lên ưu

tiên thế ở cacbon có bậc cao

nhất.

Cần lưu ý: phản ứng cộng

anken không đối xứng với tác

nhân không đối xứng (HX, H2O)

tuân theo qui tắc Maccopnhicop:

3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O

→ CH2− CH2 + 2MnO2 +2KOH

 

OH OH

Có khả năng tham gia phản ứng

cộng hợp 2 lần:

HS Nêu tính chất hoá học của

những hợp chất hữu cơ

III HIĐROCACBON :

1 ANKAN (PARAFIN): Cn H2n+2 ( n ≥ 1)

a) Cấu tạo: Mạch C hở, chỉ có liên

- Phản ứng trùng hợp.

- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn : Làm mất màu dung dịch thuốc tím.

Trang 4

y/c hs nhắc lai tc hóa học của

các chất đã học ?

HS :Nhắc lại kiến thức c.Điều chế

-Thế H của hiđrocacbon bằng X -Cộng HX hoặc X2 vào ankan , anken

2.Ancol no đơn chức

a.CTC : CnH2n+1OH b.Tính chất hóa học -Phản ứng với kim lọai kiềm -Phản ứng thế nhóm OH -Phản ứng cháy

c.Điều chế Từ dẫn xuất hal

3.Phenol

C6H5OH

*Tính chất hóa học -Phản ứng với kim lọai kiềm -Phản ứg với dd kiềm

-Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen

*Điều chế Từ benzen hay cumen

Trang 5

-Tính khử c.Điều chế -oxihóa ancol b1 -oxihóa etilen

2.Xeton no đơn chức mạch hở

a.CTC :

b.Tính chất hóa học -Tính oxihóa

c.Điều chế -oxihóa ancol b2

3.Axitcacboxylic no đơn chức mạch hở

a.CTC : CnH2n+1COOH b.Tính chất hóa học -Tính AXIT

-T/d ancol c.Điều chế -oxihóa anđehyt -oxihóa cắt mạch ankan -Lên men giấm (đ/c CH3COOH

5) Hướng dẫn học ở nhà : ( 3 phút)

BÀI TẬP

1 Viết các đp có thể có của:

a) C6H14 ; b) C5H10c) C5H12O ; d) C4H11N e) C4H9Cl ; f) C4H8Cl2Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

CH4  C2H2 CH2 = CH – Cl  PVC

CH3COOCH=CH2 C6H6  666

Trang 7

Tiết:2 (tuần:1 )

Bài 1: ESTE

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Hs biết: Khái niệm, tính chất của este

Hs hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân

2 Kĩ năng:

Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp

hơn nhiều so với các axit đồng phân

II Chuẩn bị:

Gv : Dụng cụ thí nghiệm, hoá chất: Dầu ăn, mỡ động vật, dd axit sunfuric, dd natri hiđroxit, ống nghiệm, đèn

cồn,

Hs : Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy học:

GV: Cho hs viết ptpư lần

lượt giữa ancol etylic, ancol

amylic với axit axetic

GV: Hỏi este được hình thành

HS: Phân tich phản ứng rút ra kết

luận:

HS: Gọi tên các este sau đây:

HCOOCH3 C2H3COO CH3 C2H5COOCH3

I KHÁI NIỆM, DANH PHÁP

H2SO4 đ,toCH3COOH + C2H5 OH CH3COOC2H5 + H2O

H2SO4 đ,to

RCO OH + H OR’ RCOOR’ + H2O

Thay thế nhóm – OH ở nhóm – COOH của axit bằng OR ’ este.

Tên gốc R + tên gốc axit có đuôi at

HCOOCH3 : Metyl fomat C2H3COOCH3 : Metyl crylat C2H5COOCH3 : Metyl propionat

7’ Hoạt động 2

GV: Liên hệ thực tế

HS: Đọc sgk phân tích các thông tin II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Este là chất lỏng hoặc chất rắn ở

điều kiện thường ,không tan trong nước(không tạo được

lk hiđro với nước) Có nhiệt độ sôi thấp hơn

so với ancol và axit(do không tạo được lk hiđro ests với este),có mùi thơm đặc trưng

Trang 8

Hoạt động 3

GV: Thực hiện thí

nghiệm(sgk)

Gv: Cho hs hiểu được bản

chất của hai phản ứng, tại sao

lại có sự khác biệt đó

với etyl axetat

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1 Phản ứng thuỷ phân :

H2SO4, to RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH Bản chất: Phản ứng thuận nghịch (hai chiều)

2 Phản ứng xà phòng hóa(mt bazơ) :

RCOOR’ + NaOH ––to – RCOONa + R’OH

Bản chất: Pư xảy ra một chiều

8’ Hoạt động 4

GV: Giới thiệu pp đ/c este

HS: Viết ptpư dạng tổng quát đ/c esteHS: Viết ptpư đ/c vinyl axetat

HS: Tham khảo sgk

III ĐIỀU CHẾ

+ Phương pháp chung:

H2SO4, to RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O

+ Đ/c Vinyl axetat

CH3COOH + HC≡CH xt, t0 CH3COOCH=CH2

IV ỨNG DỤNG

Este được dùng làm dung môi để tách chiết chất hữu cơ,pha sơn, sx chất dẻo, dùng làm chất tạo hương

Trang 9

Tiết:3 (tuần: 2 )

Bài 2 : LIPIT

I Mục đích yêu cầu :

+ Cho h/s nắm được bản chất cấu tạo của chất béo

+ T/c của nó phụ thuộc vào số lượng nhóm chức trong phtử

II Chuẩn bị:

+ Gv:Sơ đồ

+ Hs: Chuẩn bị bài theo yêu cầu

III.Họat động trên lớp

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

Đun 30,8g etyl axetat trong 250ml dd NaOH 1M Cô cạn dd thu được m gam chất rắn, xác định giá trị m

Viết các đp este có CTPT C4H8O2 ,gọi tên các đp

3 Họat động dạy

5’ Hoạt động 1

Gv giới thiệu cho hs biết được

khái niệm và các loại lipit

Gv: Cho hs biết chỉ nghiên cứu

chất béo (triglixerit)

Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nứớc, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơkhông phân cực

10’

Hoạt động 2

Gv giới thiệu cho hs biết được

khái niệm chất béo

Gv: Từ khái niệm hướng dẫn

hs viết công thức chất béo

dạng tổng quát:

Gv giới thiệu cho hs biết được

một số axit béo thường gặp

Gv: Cho hs hiểu được mỡ ĐV

(gốc HC no) ở thể rắn t0 thường,

dầu TV (gốc HC ko no) ở thể

lỏng t0 thường

Hs: Viết chung của chất béo

Hs: Viết các chất béo tạo ra từ glixerol với các axit béo trên (thí dụ sgk)

Hs: Đọc sgk

II CHẤT BÉO

1 Khái niệm Chất béo là trieste của glixerol

với các axit béo, gọi chung là triglixerit (triaxylglixerol)

Công thức cấu tạo chung:

R1COO CH2R2COO CHR3COO CH2

R, R’, R’’ là các gốc của các axit béo có thể giống hoặc khác nhau

Các axit béo tiêu biểu : C17H35COOH : axit stearic C17H33COOH : axit oleic C15H31COOH : axit panmitic ,

2 T/c vật lí :

Chất lỏng ( dầu thực vật ), chất rắn ( mở động vật ), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong các dm hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp ( vì không có lk Hyđro )

Trang 10

15’ Hoạt động 3

Gv: Y/c hs nhắc lại t/chh của

este

Gv : Hỏi chất béo củng là este,

vậy t/chh như thế nào ?

Gv giới thiệu phản ứng xà

(CH3 [CH2]16CHOO)3 C3H5 + 3H2O → (CH3 [CH2]16CHOO)3 C3H5 + NaOH →

Hs: Cho biết bản chất của hai phản ứng, tại sao lại có sự khác biệt đó?

Hs: Viết ptpư với triolein → tristearin

Hs : Đọc sgk

3 Tính chất hoá học:

a Phản ứng thuỷ phân trong

môi trường axit:

R1COO CH2R2COO CH + H2O R3COO CH2

R1COOHR2COO H + C3H5(OH)3

R 3COOH

b Phản ứng xà phòng hoá(mt bazơ) :

R1COO CH2R2COO CH + 3NaOH t o R3COO CH2

R1COONaR2COO Na + C3H5(OH)3

R 3COONaxà phòng

c Cộng hiđro vào chất béo lỏng (gốc HC chưa no):

Hoạt động4

Củng cố bài

Chất béo là gì ? từ cấu tạo các

em có nhận xét gì ?

Tính chất hoá học đặc trưng của

chất béo là gì , víêt pt

Hướng dẫn :

Về nhà các em làm

các bt 4 và soạn bài mới

Hs làm bài tập 1-3

Trang 11

Tiết:4 ( tuần:2)

Bài 3: KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT

GIẶT RỮA TỔNG HỢP

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức

HS biết khai niêïm xà phòng và chất giặt rửa tồng hợp

Biết pp sx xà phong và chất giặt rửa tồng hợp

Hs: Đọc ppsx xà phòng (sgk), liên hệ bài lipit viết ptpư thuỷ phân chất béo → xà phòngHs: Xem qui trình và ptpư sgk

I XÀ PHÒNG:

1 Khái niệm:

Xà phòng: hh RCOOM (R gốc HC axit

béo, M là: Na hoặc K) + phụ gia.

Ví dụ thành phần chính thông thường: C17H35COONa C15H31COONa

2 Phương pháp sản xuất:

(RCOO)C3H5 + 3 NaOH –to› 3 RCOONa + C3H5 (OH)3

5’ Hoạt động 2

Gv: Giúp hs hiểu được xà phòng

khác chất tẩy rữa về thành phần,

nhưng chúng có cùng mục đích

sử dụng

Gv: Giới thiệu một số chất tẩy

rữa tổng hợp hiện nay

Hs: Đọc k/ n chất tẩy rữa tổng hợp (sgk),

Hs: Đọc ppsx chất tẩy rữa tổng hợp (sgk), xem sơ đồ điều chế ptpư sgk

II CHẤT GIẶT RỮA TỔNG HỢP:

1 Khái niệm:

Chất giặt rửa tổng hợp là chất có khả năng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối Na của

axít cacboxylic

2 Phương pháp sản xuất

Từ dầu mỏ axitđođexylbenzensunfonic

natriđođexylbenzensunfonat

Trang 12

Hoạt động 3

Gv: Giải thích minh hoạ thực tế

Hs: Đọc sgk để hiểu rõ tác dụng của xà phòng và chất tẩy rữa tổng hợp, từ đó rút ra ứng dụng trong đ/s và sx

III TÁC DỤNG CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT TẨY RỮA TỔNG HỢP:

Muối natri trong xà phòng hay trong chất tẩy rữa tổng hợp làm giảm sứccăng bề mặt các chất bẩn bám trên vải, da …do đó các vết bẩn được phân tán thành nhiều phần nhỏ hơn rồi được phân tán vào nước và bị rửa trôi

Trang 13

Tiết:5 (tuần:3 )

Bài 4: Luyện tập

ESTE VÀ CHẤT BÉO

I.Mục tiêu

-Củng cố kiến thức về este và chất béo

-Cấu tạo phân lọai tính chất este và lipit

II Chuẩn bị

Một số dạng bài tập

III Hoạt động dạy học:

Trang 14

Hs: Nhớ lại tính chất hoá học đặc trưng của este, chất béo: thuỷ phân trong MT axit và trong MT bazơ (xà phòng hoá), phản ứng cộng hiđro vào gốc HC chưa no đ/v chất béo lỏng.

-Este-Chất béo

3 Tính chất hoá học:

–Phản ứng thủy phân-Phản ứng xà phòng hóa -Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Hs: So sánh trình bày lên bảng phụ

Hs: Trình bay ptpư bt 3, sau đó chọn phương án đúng

Bài tập lí thuyết:

Bài tập 1: So sánh chất béo và este về: Thàn phần ng.tố, đ.đ cấu tạo phân tử và t/c hh.Bài tập 2,3(sgk - trang 18)

18

Gv: Hướng dẫn cho hs phương Hoạt động 3

pháp giải bài tập

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Gv: Hướng dẫn cho hs phương

pháp giải bài tập

g

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học, sau đó chọn phương án

đúng

Bài toán

Bài tập4(sgk – trang 18)

`Bài tập 6, 8(sgk – trang 18)

Trang 15

Tiết:6 (tuần:3 ) Bài 1: Glucozơ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Hs biết:

- Cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ

- Tính chất các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hóa học của glucozơ

2 Kĩ năng:

- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm

- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chấ glucozơ và fuctozơ

II CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống thí nghiệm nhỏ

- Hóa chất: glucozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Họat động trên lớp:

GV: Cho hs quan sát mẫu glucozơ

và tự nghiên cứu SGK

GV: Em hãy cho biết những tính

chất vật lí và trạng thái thiên

nhiên của glucozơ?

Hs: Quan sát mẫu glucozơ và

nghiên cứu sgk từ đó rút ra nhận

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

kĩ sgk

?: Cho biết để xác định được

CTCT của glucozơ phải tiến hành

các thí nghiệm nào? Hs tham khảo

và đi đến kết luận

-

GV lưu ý hs:

-Thực tế glucozơ tồn tại ở 2

dạng mạch vòng là α và β .

Hs: Trả lời:

Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO

- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH

ở vị trí kề nhau

- Glucozơ tạo este chứa

5 gốc axit vậy trong phân tử có 5 nhóm –OH

- Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu được n - hexan

Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành một mạch không phân nhánh

II CẤU TẠO PHÂN TỬ:

OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH 2 OH(CHOH) 4 CHO 15’

Hoạt động 3:

GV: Cho hs làm TN sgk

Gv: Nhận xét, bổ xung, lưu ý hs pư

xảy ra ở nhiệt độ thường

Gv: cho hs hiểu được trong phân tử

glucozơ chứa 5 nhóm –OH, các

nhóm –OH ở vị trí liền kề

GV: Hs thảo luận kết luận

HS: Nghiên cứu TN SGK ,

trình bày TN, nêu hiện

tượng viết ptpư

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

1 Tính chất của ancol đa chức (poliancol)

a Tác dụng với Cu(OH) 2 :

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H12O)2Cu + 2 H2O

b Phản ứng tạo este:(sgk)

Qua các pư hs kết luận:

Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử có chứa 5 nhóm chức –OH.

Hoạt động 4:

GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi

hoá glucozơ bằng dd AgNO3 trong

dung dịch NH3 ( chú ý ống nghiệm

phải sạch và đun nhẹ hỗn hợp phản

ứng )

HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng

2 Tính chất của nhóm anđehit:

a Oxi hoá glucozơ:

CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O –to

CH2OH(CHOH)4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag

Trang 17

GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá

glucozơ bằng Cu(OH)2 trong dung

dịch NaOH

GV: yêu cầu học sinh viết phương

trình hoá học của phản ứng khử

glucozơ bằng hiđro

GV: Hs thảo luận kết luận

b Khử glucozơ bằng hiđro:

CH2OH(CHOH)4CHO + H2 Ni,to→

CH2OH(CHOH)4CH2OH Sobitol

Qua các pư hs kết luận:

Phân tử glucozơ có chứa nhóm chức anđehit –CHO.

GV: yêu cầu học sinh viết phương

2 C6H12O6 enzim, 30-35 ˜C→ 2 C2H5OH + 2 CO2

Tiết:7 (tuần:4 ) Bài 1: Glucozơ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

2 Kiểm tra bài cũ:Nhận biết :glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic

3.Họat động trên lớp:

Trang 18

bằng cách thủy phân tinh bột và xenlulozơ với xt HCl hoặc enzim

2 Ứng dụng:

Glucozơ là thức ăn quan trọng của con người, dùng cho phản ứng tráng gương và điều chế ancol etylic

10’ Họat động 2

GV: Hãy nghiên cứu SGK cho biết

đặc điểm cấu tạo của đồng phân

quan trọng nhất của glucozơ là

fructozơ

.HS: Tìm hiểu sgkHS: Cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của fructozơ

HS: cho biết các tính chất hoá học đặc trưng của fructozơ Giải thích nguyên nhân gây ra các tính chất đó

V ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ: LÀ FRUCTOZƠ:

- Fructozơ là polihiđroxixeton

- Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh ( dạng 5 cạnh có 2 đồng phân α và

β) Có tc ancol đa chức Cu(OH)2 cho phức xanh lam

Glucozơ Fructozơ

Do đó tương tự như glucozơ,fructozơ cho

pư tráng bạc,Cu(OH)2 /NaOH

15’ Hoạt động 3:

Củng cố & hướng dẫn bài tập

Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp

chất trơ có thể sản xuất được bao

nhiêu kg glucozơ hiệu suất quá

trình là 75%

HS: Xem thêm tư liệu

về glucozơ và fructozơ

Bài tập: 1-6 (sgk-25)

Trang 19

Tiết 8 (tuần:4 )

Bài 2: SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

I MỤC TIÊUCỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết được tcvl, cấu trúc phân tử của tttn, saccarozơ,

- Hiểu các phản ứng hoá học đặc trưng của chúng

- Biết được vai trò ứng dụng của nó

c glucozơ,fomanđêhit, etanol, axit axetic

3.Họat động trên lớp

5’ Hoạt động 1

Gv: Hs đọc và cho biết

tính chất vật lí và trạng

Hs: Đọc sgk tổng hợp

so sánh rút ra kết luận

I.Saccarozơ

1 Tính chất vật lí và tttn

Saccarozơ

Trang 20

thái tự nhiên của

saccarozơ, về: trạng thái,

màu sắc, mùi vị, độ tan

trong nước

Gv: Phân tích bổ xung

- Chất rắn kết tinh, ko màu, ko mùi, ngọt, to nc 185oC Tan tốt trong nước

- Có trong mía đường, củ cải đường, hoa thốt nốt

5’ Hoạt động 2

Gv: Hs đọc và so sánh

cấu tạo phân tử của

saccarozơ,

Hs: Đọc sgk tổng hợp, phân tích hình cấu tạo, so sánh rút ra kết luận đặc điểm cấu tạo quan trọng cần nhớ:

2 Cấu trúc phân tử

Disaccarit :

Gốc α - glucozơ và β- fructozơ

Ko có một nhóm – CHO, có nhiều nhóm – OH

CTPT C12H22O1110’ Hoạt động 3

Yêu cầu HS viết pt pư

HS:viết pt 3.Phản ứng hóa học

a Phản ứng thuỷ phân:

- Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:

C12H22O11 –H+

→ C6H12O6 + C6H12O6 Saccarozơ Glucozơ Fructozơ

- Thuỷ phân nhờ enzim:

Saccarozơ enzim→ Glucozơ

2 Phản ứng của ancol đa chức:

Phản ứng với Cu(OH) 2 :

2C12H22O11 + Cu(OH)2 →

(C12H21O11)2Cu + H2O

12’ Hoạt động 4 Hs đọc sgk ứng dụng

của saccarozơ sản xuất saccarozơ

4 Sản xuất và ứùng dụng

a Sản xuất

Sơ đồ b.Ưng dụng(sgk)5’ Hoạt động5

Gv: Hs đọc và cho biết tính

chất vật lí và trạng thái tự

- Có trong các loại ngũ cốc,…

8’ Hoạt động6

Yêu cầu hs đọc sgk

Hs: Đọc sgk rút ra kết luận đặc điểm cấu tạo quan trọng

2 Cấu trúc phân tử

Polisaccarit (gồm 2loại)Aamilozơ : mạch không phân nhánhAmilozơ peptin : mạch phân nhánh CTPT (C6H10O5 ) n

Disaccarit :

Gốc α - glucozơ và β- fructozơ

Ko có một nhóm – CHO, có nhiều

nhóm – OH

CTPT C12H22O11

PolisaccaritGồm các mắc xích β - glucozo Mỗi mắc xích C6H10O5 có 3 nhóm–OH tự do,

CTPT (C6H10O5 )n hay[C6H7O2(OH)3]n

Trang 21

Tiết:9(Tuần 5) Bài 2: SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

MỤC TIÊUCỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Hiểu các phản ứng hoá học đặc trưng của chúng

- Biết được vai trò ứng dụng của nó

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp ( dự đoán tính chất hoá học của chúng)

- Quan sát phân tích các kết quả thí nghiệm

- Viết cấu trúc phân tử của tinh bột

- Nhận biết tinh bột

- Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozơ

- Quan sát phân tích các hiện tượng thí nghiệm, viết phương trình hoá học

- Giải các bài tập về saccarozơ và mantozơ, tinh bột, xenlulozơ

II CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ông nhỏ giọt

- Hoá chất: Tinh bột, dung dịch iốt

- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Ổn định

4 Kiểm tra bài cũ:

3.Họat động trên lớp

Trang 22

TG Họat động GV Họat động HS Nội dung

2.Tính chất hóa học

1 Phản ứng thuỷ phân:

a Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:

(C6H10O5)n + nH2O –H+,to

→ nC6H12O6

b Thuỷ phân nhờ enzim:

Tinh bột enzim→ Glucozơ

2 Phản ứng màu với iốt:

- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột → dd màu xanh lam

8’’ Hoạt động 2

Gv: Phân tích bổ xung Hs đọc và cho biết tính chất vật lí và

trạng thái tự nhiên của saccarozơ, về:

trạng thái, màu sắc, mùi vị, độ tan trong nước

II.Xenlulozơ1.Tính chất vật lí

- Chất rắn dạng sợi, màu trắng , ko mùi Ko tan trong nước, dm hữu cơ

- Có trong sợi bông, thân thực vật

7’ Hoạt động 3

Yêu cầv hs tìm hiểu sgk Hs: Đọc sgk tổng hợp 2 Cấu trúc phân tửPolisaccarit

Gồm các mắc xích β - glucozo Mỗi mắc xích C6H10O5 có 3 nhóm–OH tự do, CTPT (C6H10O5 )n hay[C6H7O2(OH)3]n

15’ Hoạt động 4

Yêu cầv hs viết pt

3.Tính chất hoá học

.a Phản ứng thuỷ phân:

- Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:

(C6H10O5)n + nH2O –H+,to→ nC6H12O6

- Thuỷ phân nhờ enzim

Trang 23

Tiết:10 (tuần:5 )

Bài 5: LUYỆN TẬP

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CACBOHIĐRAT TIÊU BIỂU.

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbohiđrat trên

2 Kĩ năng:

- Lập bảng tổng kết chương

- Giải các bài toán về các hợp chất cacbohiđrat

II CHUẨN BỊ:

- HS làm bảng tổng kết về chương cacbohiđrat theo mẫu thống nhất

- HS chuẩn bị các bài tập SGK và SBT

- GV chuẩn bị bảng tổng kết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra

3 Vào bài mới:

Trang 24

TG Hoạt động của GV Hoạt động HS Nội dung

5’ Hoạt động 1:

GV: Chuẩn bị bảng ôn tập lí

thuyết theo SGK

GV: Gọi 3 hs lên bảng

GV: Sửa chữa cấu trúc phân tử

của học sinh, ghi vào bảng

tổng kết và nêu những đặc

điểm về cấu trúc phân tử

học sinh cần lưu ý

GV: Qua đó các em có kết luận

gì về cấu trúc của các

cacbohiđrat?

HS thứ 1: Viết công thức phân tử

của monosaccarit và nêu những đặc điểm của hợp chất này

HS thứ 2: Viết công thức phân tử

của đisaccarit và nêu những đặc điểm của hợp chất này

A LÍ THUYẾT CẦN NHỚ: I.Cấu tạo Glucozơ: -Monosaccarit:

Fructozơ:

Đisaccarit:

+Saccarozơ + Mantozơ-Polisaccarit:

+Tinh bột +Xenlulozơ

GV: Em hãy cho biết những hợp

chất cacbohiđrat nào tác

dụng được với dd AgNO3/

NH3 , tại sao?

GV:Em hãy cho biết những hợp

chất cacbohiđrat nào tác

dụng được với CH3OH/HCl,

tại sao?

GV: Em hãy cho biết những hợp

chất cacbohiđrat nào có tính

chất của ancol đa chức

Phản ứng nào đặc trưng

nhất?

GV: Em hãy cho biết những

hợp chất cacbohiđrat nào

thuỷ phân trong môi trường

H+ ?

GV: Em hãy cho biết những hợp

chất cacbohiđrat nào có

phản ứng màu với I2 ?

GV: Qua đó em có kết luận gì

về tính chất của các

cacbohiđrat?

HS thứ 3: Viết công thức phân tử

của poli saccarit và nêu những đặc điểm của hợp chất này

HS: Lên bảng trình bày câu trả lời

của mình

Kết luận:

* - Các hợp chất cacbohiđrat đều có cấu trúc phân tử mạch vòng, nguyên nhân do sự kết hợp của nhóm –OH với nhóm – C =O của chức anđehit hoặc xeton

- Glucozo, fructozo, mantozo có chứa nhóm –OH hemiaxetal, hoặc nhóm –OH hemixetal

**- Glucozo, fuctozo, mantozo còn nhóm –OH hemiaxetal, hoặc nhóm –OH hemixetal khi mở vòng tạo ra chức anđehit, do đó:

Có phản ứng với dd AgNO3/ NH3

Có phản ứng với H2

Có phản ứng với CH3OH/HCl tạo este

- Glucozo, fuctozo, mantozo, saccarozơ, xenlulozo có phản ứng hoà tan kết tủa Cu(OH)2 do có nhiều

nhóm –OH ở vị trí liền kề nhau.

- Các đisaccarit, polisaccarit:

mantozo, saccarozơ, xenlulozo, tinh bột đều bị thuỷ phân trong môi trường axit tạo ra sản phẩm cuối cùng là glucozo

- Tinh bột tacù dụng với dd I2 cho màu xanh lam

Trang 25

25’ Hoạt động 3:

GV: Hướng dẫn học sinh giải

một số bài tập SGK và SBT

GV: Cho bài tập bổ sung

Đi từ các hợp chất

cacbohiđrat tiêu biểu

glucozo, fuctozo, mantozo,

saccarozơ, xenlulozo và tinh

bột hãy nêu sơ đồ tổng hợp

ra etanol

HS: Giải các bài tập sgk HS: Giải bài tập bổ sung

Hs: Thực hiện

B BÀI TẬP CỦNG CỐ:

Bai tập 1:Lên men 1 tấn tinh bột

chứa 5% tạp chất trở thành ancol etylic Hiêu suất

của quá trình lên men là 90% Tính khối lượng ancol thu được

Gỉai1tấn = 1000kg

Kl tinh bột nc = 950kg(C6H10O5)n + H2O - C6H12O6 162nkg 180nkg950kg -1055,55kg

C6H12O6 -2 C2H5OH + 2CO2

180kg 92kg 1055,55kg -

Bài tập 2: Tính lượng khí CO2 sinh ra khi lên men rượu một lượng glucozơ được dẫn vào dd Ca(OH)2 thu được 40g kết tủa Hiệu suất lên men là 80%

Trang 26

Tiết11: (tuần:6 )

MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT

I MỤC TIÊU:

- Củng cố tính chất về một số tính chất hoá học của glucozo, saccarozo, tinh bột

- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm

II CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT:

- ống nghiệm 6

- cốc thuỷ tinh 100ml 1

- cặp ống nghiệm gỗ 1

- đèn cồn 1

- ống hút nhỏ giọt 1

- thìa xúc hoá chất 2

- giá để ống nghiệm 1

Trang 27

3 Vào làm thí nghiệm:

ỘI

DUNG

Họat động 1

Thí nghiệm 1:

GV:Lưu ý HS nung nhẹ thí nghiệm

Thêm môït ít cát sạch

Thí nghiệm 2: Phản ứng của

glucozo với Cu(OH) 2

GV: lưu ý

- Các em có thể dùng ống nhỏ giọt

để ước lượng hoá chất thực hiện phản

ứng

- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd

CuSO45% và 6 giọt dd NaOH 10%

Lắc nhẹ để có kết tủa Cu(OH)2 Gạn

bỏ phần dd

- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt

dd glucozo 1% lắc nhẹ

- Đun nóng dd đến sôi, để nguội

HS: Quan sát hiện tượng

- Tạo dd xanh lam

- Sau khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch

HS: Giải thích hiện tượng,

viết phương trình hoá học

GV: Hướng dẫn hs quan sát lớp chất

rắn trắng nhẹ nổi trên mặt bát sứ là

muối natri của axit béo

Thí nghiệm 3 HS: Tiến hành thí nghiệm

như SGK

HS: Quan sát hiện tượng

Thí nghiệm 3 Phản ứng xà phòng hóa HS: Tiến hành thí nghiệm như

Phản ứng của HTB với I 2

HS: Tiến hành thí nghiệm

như SGK

HS: Quan sát hiện tượng

xảy ra và giải thích

Thí nghiệm 4:

Phản ứng của HTB với I 2

- Nhỏ vài giọt dd iốt 0,05% vào ống nghiệm chứa 2ml dd hồ tinh bột 2% rồi lắc Do cấu tạo đặc biệt, tinh bột hấp thụ iốt cho sản phẩm màu xanh lam

- Đun nóng dd iốt bị thoát ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím

- Để nguội, tinh bột lại hấp thụ iốt, có màu xanh tím như cũ

GV: Hướng dẫn học sinh làm tường trình.

Trang 28

Tiế12 (tuần:6 )

BÀI VIẾT SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA 45’ HÓA 11 THÁNG 9 +10 Câu 1: Có các câu sau :

1 Este là sản phẩm phản ứng giữa axit và ancol.

2 Este là chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO

-3 Este no đơn chất mạch hở có CTTQ là CnH2nO2 với n >- 2

4 Chất CH3COO- C2H5 thuộc loại Este

5 Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là Este

Các câu đúng là: A 1,3,4,5 B 1,2,3,4 C 3,4 D 1,2,3,4,5

Câu 2: CTCT của CH2 =CH-OOC-CH3 có tên gọi là:

A Metyl acrylat B Vinyl axetat C Metyl propionat D Vinyl fomat

Câu 3 : Cho X có CT đơn giản nhất là (CH2 O)n X tác dụng với dung dịch KOH nhưng không t/d với K CTCT của X là:

A CH3COOH B CH3COOCH3 C HCOOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 4: Đốt hoàn toàn 7,4 g este đơn chất X thu được 6,72 lit CO2 và 5,4 g H2O CTPT của X là:

A C3H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C3H4O2

Câu 5 : Đặc điểm của phản ứng thủy phân trong dung dịch axit (1) và trong dung dịch kiềm (2) thường là:

Trang 29

A Đều thuận nghịch B Đều 1 chiều

C (1) thuận nghịch (2) 1 chiều D (2) thuận nghịch (1) 1 chiều

Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 8,8 g este đơn chức X với 100 ml dd KOH 1 M vừa đủ thu được 4,6 g ancol Y Tên

của X là:

A Etyl fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D Propyl axetat

Câu 7: Este X no đơn chức mạch hở chứa 36,36 % oxi về khối lượng X có số đồng phân este là

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 8:Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 là:

A.glucozơ, fructozơ, etyl axetat, xenlulozơ.

B.saccarozơ, tinh bột, glucozơ,etyl fomiat.

C.glucozơ, fructozơ, xenlulozơ, glixerol.

D.saccarozơ, fructozơ, , glucozơ,etanol.

Câu 9:Cho các chất : X.glucozơ, Y.frutozơ, Z.saccarozơ, T.xenlulozơ Các chất cho được phản ứng tráng bạc là

A.Z, T B.Y, Z C.X, Z D.X, Y

Câu 10:Cho các chất : X.glucozơ, Y.saccarozơ, Z.tinh bột, T.glixerol, H.xenlulozơ Các chất cho được phản ứng

thủy phân là

A.X, Z, H B.X, T, Y C.Y, T, H D.Y, Z, H

Câu 11:Từ xenlulozơ sản xuất được xenlulozơ trinitrat, quá trình sản xuất bị hao hụt 15% Từ 1,62 tấn xenlulozơ thì

lượng xenlulozơ trinitrat thu được là :

A.2,97 tấn B.3,613 tấn C.2,5245 tấn D.2,613 tấn

Câu 12:Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích trong khơng khí Để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 16,2 g tinh bột ( giả sử phản ứng xảy ra hịan tịan ) thì số lít khơng khí (đktc) cần dùng là

A.1120 lít B.2240 lít C.4480lít D.5600 lít

Câu 13: Xà phịng và chất giặt rửa tổng hợp đều cĩ đặc điểm chung là:

A Các muối sản xuất từ chất béo B Là sản phẩm của CN hĩa dầu C Giảm sức căng bề mặt các chất D Phản ứng với chất bẩn

Câu 14:Để phân biệt các dung dịch hĩa chất riêng biệt :saccarozơ, glucozo, etanol, fomandehit, người ta cĩ thể dùng

một trong các hĩa chất nào sau đây ?

A.Cu(OH)2/OH- B.AgNO3/NH3 C.H2/Ni D.Na

Câu15:Cho biết chất nào thuộc polisaccarit:

A.Glucozơ B.Saccarozơ C.Xenlulozơ D.Mantozơ

.

II.PHẦN TỰ LUẬN ( 3 điểm )

Câu 16:Viết phương trình phản ứng hịan thành chuỗi sau (ghi rõ điều kiện nếu cĩ)

Câu 6: A este no đơn chức mạch hở Để phản ứng hết với m gam A cần đúng 400ml NaOH 0,5M , nếu đốt cháy m

gam A được 0,6 mol CO2

a.Xác định CTPT A

b.Tính m

Trang 30

- Nhận dạng các hợp chất của amin.

- Gọi tên theo danh pháp IUPAC các hợp chất amin

II CHUẨN BỊ:

- Mô hình phân tử anilin, các tranh vẽ, hình ảnh có liên quan đến bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Họat động dạy:

20’ Hoạt động 1:

GV: Viết CTCT của NH3 và 4

amin khác

Gv: Định hướng cho hs phân tích.

Hs: Nghiên cứu kĩ các chất trong

ví dụ trên và cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo amoniac và các amin

Hs: Từ đó hs hãy cho biết định

nghĩa tổng quát về amin?

HS: Trả lời và ghi nhận định

I ĐỊNH NGHĨA , PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN:

1 Khái niệm, phân loại:

Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một

Trang 31

GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ

SGK và từ các ví dụ trên

.Hãy cho biết cách phân loại

các amin và cho ví dụ?

GV: Các em hãy theo dõi bảng

2.1 SGK ( danh pháp các

amin) từ đó cho biết:

Qui luật gọi tên các amin theo

danh pháp gốc chức

Qui luật gọi tên theo danh

pháp thay thế

GV: Nhận xét, bổ xung

Trên cơ sở trên, em hãy gọi tên

các amin sau:

GV: Lấy vài amin có mạch phức

tạp để học sinh gọi tên

nghĩa

HS: Nghiên cứu và trả lời, cho

các ví dụ minh hoạ

hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH 3 bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon.

Amin được phân loại theo

2 cách: Theo gốc hiđrocacbon:

- Amin béo:

CH3NH2, C2H5NH2

- Amin thơm: C6H5NH2

Theo bậc của amin

- Bậc 1: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK

phần tính chất vật lí của amin

và anilin

Hs: Cho biết các tính chất vật lí đặc trưng của amin và chất tiêu biểu là anilin

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí có mùi khó chịu, độc , dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn,

Anilin là chất lỏng, nhiệt độ sôi là 1840C, không màu , rất độc,ít tan trong nước, tan trong rượu và benzen

Trang 32

- Viết chính xác các phương trình phản ứng hoá học của amin.

- Quan sát, phân tích các thí nghiệm chứng minh

II CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: các dd: CH3NH2, HCl, anilin, nước brôm

- Mô hình phân tử anilin, các tranh vẽ, hình ảnh có liên quan đến bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ(10’)

3 Họat động dạy:

5’ Hoạt động 1:

GV: Giới thiệu biết CTCT của

vài amin

GV: Bổ sung và phân tích kĩ để

học sinh hiểu kĩ hơn

Hs: Hãy phân tích đặc điểm

cấu tạo của amin mạch hở và anilin

III CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT HOÁ

HỌC:

1 Cấu tạo phân tử:

Các amin mạch hở đều có cặp electron tự do của nguyên tử nitơ trong

Ngày đăng: 18/10/2014, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TH: - giao an hoa 12 cb
BẢNG TH: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w