Đến nay, Ninh Thuận đã có những điềukiện thuận lợi để cùng với các tỉnh trong khu vực và cả nước liên kết, phối hợp, khai tháctiềm năng, thế mạnh trong phát triển kinh tế, cũng như trong
Trang 1TTGDTX Trung tâm Giáo dục thường xuyên
CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Trang 2Chương I MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Báo cáo chính trị của của Ban chấp hành TW Đảng khóa X tại Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XI đã chỉ ra: “Phát triển, nâng cao chất lượng GD&ĐT, chất lượng nguồnnhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức”
Cùng với các trường đại học, cao đẳng trực thuộc trung ương, các trường cao đẳng
ở các địa phương sẽ góp phần tích cực trong việc giải quyết các yêu cầu về nhân lực Đây
là một hướng đi mới trong mô hình giáo dục Việt Nam nhằm vào một thị trường lao động ởnông thôn, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, huy động thêm các nguồn lực ngoài ngân sáchNhà nước, đồng thời gắn đào tạo với sử dụng lao động qua đào tạo ở các địa phương
Điều kiện tự nhiên và xã hội tỉnh Ninh Thuận không có nhiều thuận lợi Nhưng nhờ
sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và một số tỉnh bạn cộng với nổ lực vượtbậc của lãnh đạo và nhân dân Ninh Thuận đã vượt qua khó khăn thử thách, phát huy các thếmạnh của tỉnh, trong những năm qua tỉnh Ninh Thuận đã đạt được những thành tựu quantrọng về kinh tế, xã hội: tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục và khá cao, cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng tích cực tiến bộ cả về tỷ trọng và chất lượng, cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹthuật, hạ tầng xã hội đã có bước phát triển khá tốt Đến nay, Ninh Thuận đã có những điềukiện thuận lợi để cùng với các tỉnh trong khu vực và cả nước liên kết, phối hợp, khai tháctiềm năng, thế mạnh trong phát triển kinh tế, cũng như trong việc đào tạo và cung ứng nguồnnhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trong thời gian qua, Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận đã đạt được những kếtquả đáng ghi nhận Để tiến bước vững chắc vào tương lai, Trường cần có chiến lược pháttriển Nước ta từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang cơ chế thị trường định hướngXHCN Cách làm kế hoạch, trong đó có việc xây dựng chiến lược đang thay đổi một cách
cơ bản, giúp định hướng hành động trong môi trường phức tạp, đầy biến động hiện nay.Giáo dục và đào tạo là một lĩnh vực hoạt động có vai trò quan trọng, có quy mô to lớn, cónhững mục đích lâu dài rất cần phải được định hướng về chiến lược Việc hội nhập và hợptác quốc tế trong giáo dục và đào tạo đòi hỏi các tổ chức giáo dục phải có chiến lược pháttriển để tận dụng thời cơ và vượt qua thách thức
II NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
1 Cơ sở pháp lý để xây dựng chiến lược
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI khẳngđịnh giáo dục là quốc sách hàng đầu, có vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nước; phát triển giáo dục - đào tạo là nhu cầu bức thiết để phát triểnđất nước
- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 18 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội nướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định mục tiêu, tính chất, nguyên lý của nền giáodục nước nhà nhằm đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Luậtcũng quy định nội dung quản lý nhà nước về giáo dục trong đó có xây dựng và chỉ đạothực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục
- Quyết định số 47/2001/QĐ-TTg ngày 04-4-2001 của Thủ tướng Chính phủ về phêduyệt “Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng Việt Nam giai đoạn 2001-2010”
- Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28-12-2001 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt “Chiến lược phát triển Giáo dục 2001-2010”
Trang 3- Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận lần thứ XII(2011-2015).
- Chiến lược phát triển giáo dục 2000 - 2010 ban hành theo Quyết định201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ: Xác định mục tiêu, giảipháp xây dựng một nền giáo dục theo hướng đa dạng hoá, chuẩn hoá và xã hội hoá; có tínhthực tiễn và hiệu quả, góp phần đắc lực thực hiện mục tiêu của Chiến lược phát triển KT-
XH 2000 - 2010
- Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quyhoạch mạng lưới các Trường ĐH, CĐ giai đoạn 2006-2020
- Đề án đổi mới giáo dục ĐH Vịêt Nam giai đoạn 2006 - 2020 của Bộ GD&ĐT
- Nghị quyết 05-NQ/BCSĐ ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Ban cán sự Đảng BộGiáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đọan 2010-2012
- Điều lệ Trường CĐ, ban hành theo Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
- Kết luận của Phó thủ tướng, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tại hội nghị triển khai thựchiện Chỉ thị 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó yêu cầu các trường ĐH, CĐxây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2011-2020
- Quyết định số 4024/2000/Q§-BGD&§T-TCCB ngày 02 tháng 10 năm 2000của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc thành lập Trường CĐ Sư phạm Ninh Thuận;
- Quyết định số 31/QĐ-CĐBT-TC-CB ngày 21-01-2010 của Trường Cao đẳng Sưphạm Ninh Thuận về việc thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng “Chiến lược Trường Cao đẳng
Sư phạm Ninh Thuận giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến 2020”
2 Nguồn tư liệu
- Đề án thành lập Trường cao đẳng Ninh Thuận (tháng 6-2009) của trường cao đẳng
Sư phạm Ninh Thuận
- Tư liệu phục vụ cho việc xây dựng Chiến lược Trường cao đẳng Sư phạm NinhThuận (Lược trích các văn bản)
- Số liệu thống kê của Cục thống kê tỉnh và của Sở Giáo dục và Đào tạo NinhThuận
III TÓM LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
1 Đặc điểm, tình hình của trường
- Trường CĐSP Ninh Thuận được thành lập trên cơ sở hợp nhất từ hai trường sư
phạm: trường Trung học Sư phạm Thuận Hải và trường Sư phạm cấp II Thuận Hải TrườngTHSP Thuận Hải được thành lập theo Quyết định số 627/QĐ ngày 26/12/1975 của BộGiáo dục và Thanh niên Chính phủ Cách mạng lâm thời Trường Sư phạm cấp II ThuậnHải được thành lập theo Quyết định số 187/QĐ ngày 24/9/1976 của Bộ Giáo dục Sau khichia tách tỉnh, đến ngày 26 tháng 6 năm 1993 Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận đã raQuyết định số 607/QĐUB-NT về việc sáp nhập hai trường sư phạm và lấy tên là trường Sưphạm Ninh Thuận Đến tháng 10 năm 2000 theo Quyết định số 4024/2000/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 02/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường Sư phạm NinhThuận được nâng cấp thành trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận
-Đơn vị chủ quản : Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Ninh Thuận
-Địa chỉ : Thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Trang 4-Điện thoại : 068.3873014.
2 Chức năng, nhiệm vụ của trường
Trường CĐSP Ninh Thuận: đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên các bậchọc: mầm non, tiểu học và THCS có trình độ trung học Sư phạm và cao đẳng Sư phạm.Liên kết với các trường Đại học trong nước để đào tạo bậc đại học
Do nhu cầu đào tạo giáo viên giảm, và nhu cầu đào tạo ở các ngành kinh tế-tàichính, kỹ thuật nông nghiệp và kỹ thuật công nghiệp tăng cao cho nên trường cần phải mởrộng thêm chức năng nhiệm vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội
3 Qui mô, ngành nghề đào tạo
+ Quy mô đào tạo hệ chính quy:
Trong những năm qua, số lượng tuyển sinh các ngành sư phạm giảm dần do nhucầu đào tạo giáo viên đã đạt dần đến mức bão hòa Năm học 2001-2002 có 1.080 HS-SVđến năm học 2008-2009 giảm xuống còn 658 HS-SV, năm học 2010-2011 là 450 HS-SV.Các ngành sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học, giáo viên THCS các bộ môn khoa học cơbản đã ngưng đào tạo từ nhiều năm qua Hiện tại trường chỉ còn đào tạo giáo viên mầmnon, giáo viên THCS các bộ môn nghệ thuật như âm nhạc, mỹ thuật, giáo dục thể chất vàcông nghệ Trường cũng đã tổ chức tuyển sinh các ngành tiếng Anh và Tin học (ngoài sưphạm)
Qua sự chuyển biến quy mô đào tạo cho thấy, các ngành đào tạo sư phạm đã giảm
và còn tiếp tục giảm Còn các ngành ngoài sư phạm nhất là các ngành kinh tế, kỹ thuật qui
mô tăng cao và còn tiếp tục tăng, đồng thời nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ cho cácngành là tất yếu
+ Hiện nay, do yêu cầu nâng cao trình độ giáo viên, yêu cầu tiêu chuẩn hóa trình độcông nhân viên chức ở các doanh nghiệp và cán bộ ở cấp xã phường, nhu cầu học tập vàứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh của nhân dân ngày càng cao nênnhu cầu đào tạo hệ tại chức ở trình độ đại học, cao đẳng và TCCN sẽ ngày càng tăng
4 Cơ cấu tổ chức và biên chế
Tổng số biên chế hiện nay của trường là 87 người, trong đó :
- Ban Giám hiệu: 03 chiếm tỉ lệ 3,44%
- Cán bộ hành chính, nghiệp vụ và phục vụ đào tạo 23 chiếm tỉ lệ 29,88%
- Đội ngũ cán bộ giảng dạy 64 người chiếm tỉ lệ 73,56% So với quy mô đào tạo hiệnnay có 450 học viên (kể cả hệ đào tạo không chính quy), chiếm tỷ lệ 7.03 học sinh-sinhviên/giáo viên Với tỷ lệ này cho thấy số cán bộ giảng dạy là thừa Tuy nhiên, về cơ cấuchuyên môn và trình độ thì còn rất nhiều bất cập (vừa thừa, vừa thiếu) Ban Giám hiệu và độingũ giảng viên trường CĐSP là 64 người, trong đó có 02 tiến sĩ chiếm tỉ lệ 3,12%, 19 thạc sĩchiếm tỉ lệ 29.68% và 5 người đang học cao học chiếm tỉ lệ 7,81%) Đây là lực lượng tríthức nòng cốt của ngành, phải có biện pháp sắp xếp sử dụng để phát huy hiệu quả Tuynhiên, đã từ nhiều năm nay quy mô đào tạo sư phạm còn rất ít, phát sinh tình trạng thừagiảng viên ở một số bộ môn Vấn đề đặt ra, cần phải quan tâm và giải quyết một cách tíchcực nhất Tình hình hiện nay chứng tỏ rằng nếu không mở rộng quy mô đào tạo đa ngànhnghề thì nhà trường đòi hỏi phải vừa sắp xếp tinh giản đồng thời vừa phải tuyển dụng bổsung và đào tạo nâng cao trình độ để phục vụ đáp ứng nhu cầu đào tạo trong giai đoạn mới
5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
+ Cơ sở vật chất
Trang 5Diện tích mặt bằng của trường là 35.060 m2 Diện tích đủ rộng để tiếp tục mở rộng
cơ sở vật chất trong giai đoạn từ nay đến năm 2015
-Có 1 hội trường kiên cố, diện tích 540 m2 còn sử dụng tốt, đáp ứng được nhu cầucho hiện tại và hướng phát triển
-Hệ thống phòng học lý thuyết và bộ môn có 25 phòng Để phát triển quy mô đàotạo phải tiếp tục đầu tư xây mới thêm phòng học lí thuyết và phòng học chuyên môn
-Các Phòng thí nghiệm, Phòng Lab và Phòng Máy tính đã được xây mới, đáp ứngđược nhu cầu, chỉ còn thiếu các phòng thực hành và xưởng thực hành
-Ký túc xá học sinh-sinh viên: nhà kiên cố 2 tầng hiện tại có 56 phòng khép kín Khảnăng giải quyết khoảng 300 chỗ ở cho HS-SV, mới chỉ đạt khoảng 80 % so với nhu cầu
+ Trang thiết bị :
Hầu hết các ngành nghề đào tạo đều thiếu trang thiết bị, đồng thời những thiết bị đãtrang bị đa số đã cũ kỹ, lạc hậu chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo hiện nay
4 Những thành tựu từ ngày thành lập trường đến nay
Để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới, trường cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận đãkiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy gồm có Ban giám hiệu, các phòng chức năng, các khoa,biên chế cán bộ, viên chức
Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệpThanh niên, Hội SV, trường cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận được thành lập và từng bướcđược
kiện toàn
Về đào tạo, nhà trường tiếp tục tổ chức đào tạo với 21 mã ngành trình độ cao đẳng
sư phạm đáp ứng nhu cầu đào tạo giáo viên các cấp cho tỉnh Dự kiến tiếp tục đào tạo các
mã ngành khối Kinh tế- Kỹ thuật, Nông- Lâm- Thủy sản, Du lịch
Phát huy thế mạnh và kinh nghiệm tổ chức các hệ đào tạo, nhà trường tiếp tục tổchức đào tạo các ngành sư phạm, mạnh dạn xây dựng đề án liên kết đào tạo trình độ ĐHvới các trường ĐH trong khu vực tiến tới thành lập trường CĐ đào tạo đa ngành
Về công tác bồi dưỡng, nhà trường mở rộng hệ bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên TH,giáo viên MN đạt trình độ trung học sư phạm, CĐ sư phạm; bồi dưỡng giáo viên TH, giáoviên THCS phục vụ cho thay sách giáo khoa và bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn theochu kỳ; đồng thời thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục các cấp học MN,
TH, THCS
Về hoạt động NCKH, Hội đồng khoa học và đào tạo định hướng mở rộng phạm vi,quy mô các công trình NCKH phục vụ cho giáo dục và cho phát triển kinh tế - xã hội ở địaphương
Để phục vụ tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, trường đã tiến hành xây dựng mới cácdãy phòng học phục vụ giảng dạy, học tập Hiện nay đã nghiệm thu và đưa vào sử dụngkhối phòng học C với 12 phòng học nâng tổng số phòng học, phòng chức năng của nhàtrường lên 35 phòng, tiếp tục xây dựng khối nhà C với gần 12 phòng học dự kiến hoànthành vào năm 2011
Trang 6Chương II TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO VÀ THỰC
TRẠNG KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN
I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO
* Giáo dục: (số liệu thống kê của Sở GD-ĐT tháng 9-2009)
+ Số liệu trường, giáo viên và học sinh phổ thông 3 năm học 2007-2010
Bậc học, cấp học Số trường lớp Số học sinh Số giáo viên
+Tỉ lệ huy động học sinh năm học 2009-2010:
-Học sinh 6-11 tuổi học tiểu học : 74,9 % -Học sinh 11-14 tuổi học THCS : 66,9 %-Học sinh 15-17 tuổi học THPT : 52,6 %
+Phổ cập giáo dục :
- Phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học đúng độ tuổi: Hiện có100% xã, phường, thị trấn giữ vững được chuẩn về phổ cập giáo dục tiểu học; có 33/65 xã,phường, thị trấn (chiếm tỉ lệ 50,76%) đạt chuẩn phổ cập GDTH đúng độ tuổi
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: có 65/65 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn về phổcập giáo dục trung học cơ sở chiếm tỉ lệ 100% và 7/7 huyện, thành phố đạt chuẩn về phổcập giáo dục trung học cơ sở chiếm tỉ lệ 100% Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thẩm định vàcông nhận Ninh Thuận đạt chuẩn PCGD THCS (tháng 12/2008)
Trang 7+Học sinh giỏi đạt giải cấp quốc gia :
Năm 2008: 5/42 HS chiếm tỉ lệ 11,93%
* Đào tạo:
- Hệ thống giáo dục phổ thông và nội trú đã hình thành ở tất cả các huyện, thànhphố Hệ thống các trường đào tạo gồm trường Cao đẳng sư phạm, trường Chính trị, Trungtâm ĐH2 - Đại học Thuỷ lợi, Trường Trung cấp dạy nghề và các trung tâm kỹ thuật tổnghợp hướng nghiệp và dạy nghề các huyện, thành phố có nhiệm vụ nâng cao trình độchuyên môn và tay nghề cho người lao động Trong thời gian tới Phân hiệu Đại học Nônglâm thành phố Hồ Chí Minh tại Ninh Thuận, phân hiệu Đại học Điện Lực sẽ góp phần đadạng hóa hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh nhà
- Học sinh Ninh Thuận trúng tuyển vào đại học, cao đẳng hệ chính quy: năm 2006:1.663 hs chiếm tỉ lệ 15,9%, năm 2007: 1.974 hs chiếm tỉ lệ 16,65%, năm 2008: 2.654 hschiếm tỉ lệ 18,35%, năm 2009: 20,9%
Thời gian qua tỉnh đã có chính sách trợ cấp cho sinh viên gia đình chính sách, khenthưởng sinh viên có kết quả học tập khá giỏi và chính sách thu hút cán bộ Qua đó, tỉnh đãthu hút được một số cán bộ khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ và sinh viên mới tốt nghiệp đạihọc trong và ngoài tỉnh về công tác tại Ninh Thuận
Đội ngũ lao động của tỉnh, qua đào tạo có trình độ chuyên môn kỹ thuật, trung cấpchuyên nghiệp, trình độ cao đẳng, đại học trở lên tính đến cuối năm 2010 khoảng 242.878người
II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN
1 Điều kiện tự nhiên
+Vị trí địa lý : Ninh Thuận là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ,
- Bắc giáp tỉnh Khánh Hoà
- Nam giáp tỉnh Bình Thuận
- Tây giáp tỉnh Lâm Đồng
- Đông giáp biển Đông
Diện tích tự nhiên 3.360 km2, có 7 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 6 huyện.Thành phố Phan Rang Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế vàvăn hoá của tỉnh, cách thành phố Hồ Chí Minh 350km, cách sân bay quốc tế Cam Ranh 60
km, cách thành phố Nha Trang 105 km và cách thành phố Đà Lạt 110 km, thuận tiện choviệc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội
Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, với 3 dạng địa hình: Núichiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích
tự nhiên toàn tỉnh Trong đó đất dùng vào sản xuất nông nghiệp 69.704 ha, đất lâm nghiệp186.928 ha, đất chuyên dùng 14.645 ha, đất ở 3.858 ha, còn lại đất trống chưa sử dụng,sông suối và núi đá 50.638 ha
2 Tổ chức hành chánh
Toàn tỉnh có :- 07 huyện, thành phố (6 huyện, 1 thành phố)
- 65 xã, phường, thị trấn
Trang 83 Điều kiện kinh tế
+ GDP: nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005-2010: 11-12%
+ Cơ cấu kinh tế :
- Xác định ngành kinh tế mũi nhọn: Ninh Thuận có tiềm năng lợi thế về biển nênxác định kinh tế biển là kinh tế mũi nhọn bao gồm thủy sản, du lịch biển và sản xuất hóachất sau muối
- Về phát triển các tiểu vùng kinh tế, gồm 3 tiểu vùng như sau:
+ Tiểu vùng đồng bằng gồm 28 xã, phường (Ninh Phước 8 xã, Ninh Hải 4 xã, NinhSơn 1 xã, Phan Rang Tháp Chàm 12 xã, phường), quy mô dân số 270 ngàn người Trungtâm của tỉnh là thành phố Phan Rang - Tháp Chàm Trọng điểm kinh tế là phát triển dịch
vụ du lịch, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp của tỉnh
+ Tiểu vùng ven biển gồm 11 xã của 3 huyện và vùng lãnh hải, quy mô dân số 130ngàn người, động lực kinh tế là kinh tế biển, du lịch biển và phát triển các ngành côngnghiệp chế biến thủy sản, sản xuất muối và hóa chất sau muối
+ Tiểu vùng miền núi bao gồm 24 xã và thị trấn (Ninh Sơn 7 xã, Bác ái 9 xã, NinhHải 4 xã, Ninh Phước 4 xã), quy mô dân số 148 ngàn người, trong đó có 18 xã thuộc các
xã đặc biệt khó khăn Động lực kinh tế vùng là kinh tế rừng, chăn nuôi gia súc theo môhình kinh tế trang trại, kinh tế vườn, trồng cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày
4 Đặc điểm xã hội
+ Dân số:Dân số trung tính đến tháng 4 năm 2010 có 564.129 người, trong đó dân
số đô thị chiếm 36,14% Mật độ dân số trung bình 168 người/km2, phân bố không đều, tậptrung chủ yếu vùng đồng bằng ven biển Cộng đồng dân cư gồm 3 dân tộc chính là dân tộcKinh chiếm 78%, dân tộc Chăm chiếm 12%, dân tộc Răglây chiếm 9%, còn lại là các dântộc khác
+ Lao động: Dân số trong độ tuổi lao động có 341.791 người, chiếm khoảng 60,7%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 22% và sẽ tăng lên 30-40% năm 2015 Với nguồnlao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh
Trong đó cơ cấu như sau:
- Cơ cấu theo khu vực sản xuất: - Nông, lâm ngư : 30%
- Công nghiệp & xây dựng: 35%
- Dịch vụ : 35%
Tuy nhiên, nền kinh tế Ninh Thuận còn có nhiều bất cập, thách thức, trong đó cónguyên nhân về sự thiếu hụt cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề, trình độ dântrí thấp và không đồng đều giữa các vùng trong tỉnh
III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN
2010-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
1 Về Kinh tế
a) Nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn: phát triển đồng bộ gắn sản xuất vớichế biến và thị trường trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ theo hướng sạch tăng khảnăng cạnh tranh, phát triển theo chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng, tăng giá trị sảnxuất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp
Trang 9- Phát triển kinh tế nông thôn: định hướng phát triển gắn với việc triển khai cácchương trình, đề án thực hiện Nghị quyết TW7 (Khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nôngthôn, phát triển kinh tế nông thôn toàn diện cả điều kiện cơ sở hạ tầng, cấp nước, cải thiệnđiều kiện vệ sinh môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn để tạo ra giá trị giatăng cho sản phẩm nông nghiệp và giải quyết việc làm cho lao động, nâng cao dân trí vàchất lượng cuộc sống người dân, phát triển kinh tế vùng ven biển gắn với quy hoạch dãiven biển
- Phát triển thuỷ sản: Định hướng phát triển là phát huy lợi thế về sản xuất giốngthuỷ sản, hình thành trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá khu vực, phát triển khai thác thuỷsản gắn với chương trình khai thác xa bờ, bảo vệ chủ quyền vùng biển; phát triển nuôitrồng thủy sản gắn với chế biến và phát triển bền vững; phát triển thuỷ sản kết hợp với pháttriển du lịch
b) Công nghiệp-xây dựng:
- Công nghiệp: Định hướng phát triển theo hướng công nghiệp sạch, hình thànhvùng công nghiệp động lực, sản phẩm chủ lực, ứng dụng công nghệ mới thân thiện với môitrường để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm theo hướng hình thành trung tâmnăng lượng của cả nước bao gồm điện gió, điện hạt nhân, thuỷ điện, nhiệt điện, hình thànhvùng sản xuất muối và hoá chất sau muối của cả nước Phát triển công nghiệp trên cơ sởkhai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh để phát triển sản phẩm công nghiệp có qui mô lớn,lợi thế cạnh tranh cao, tăng giá trị gia tăng, phát triển công nghiệp gắn với phát triển cácngành dịch và phát triển công nghiệp nông thôn
- Xây dựng: định hướng phát triển đô thị “ Xanh, sạch, đẹp” và hiện đại, xây dựng
đô thị Phan Rang- Tháp Chàm trở thành đô thị loại II và phát triển đô thị các thị trấn, thịtứ; khai thác tiềm năng lợi thế dãi ven biển trên cơ sở quy hoạch hình thành các khu đô thịven biển, xây dựng các khu dân cư ven biển để sắp xếp lại dân cư; đầu tư hệ thống cấpnước, thoát nước các khu đô thị, xây dựng các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân cáckhu công nghiệp, Ký túc xá sinh viên
c) Các ngành dịch vụ: Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao,đạt tốc độ tăng trưởng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của tỉnh, phát triển ngànhdịch vụ để huy động vào ngân sách, đóng góp tăng trưởng kinh tế của tỉnh
- Thương mại: phát triển nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế, hình thành hệ thốngphân phối lớn, văn minh hiện đại và mở rộng phạm vi và địa bàn hoạt động
- Du lịch: phát triển du lịch Ninh Thuận thành một trong những trung tâm du lịchcủa cả nước, khai thác lợi thế về du lịch biển gắn với tuyến đường ven biển, hình thànhnhững khu du lịch có qui mô lớn, đẳng cấp Quốc tế, loại hình dịch vụ mới với chất lượngphục vụ tốt để tăng sức cạnh tranh các sản phẩm du lịch; liên kết, hợp tác phát triển du lịchvới các tỉnh khu vực và cả nước
- Dịch vụ vận tải: Tập trung phát triển dịch vụ vận tải khai thác thế mạnh về kinh tếbiển, tạo động lực cho phát triển kinh tế địa phương như dịch vụ vận tải biển gắn với hìnhthành Cảng hàng hóa Dốc Hầm, Ninh Chữ và phát triển dịch vụ cảng biển, dịch vụ cungứng xăng dầu
- Các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: phát triển các ngành dịch vụ
có giá trị gia tăng cao, phát triển nhanh hơn các ngành dịch vụ khác theo hướng xây dựngthành phố Phan Rang-Tháp Chàm thành trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng của tỉnh vàcác tỉnh khu vực Nam Trung bộ để phục vụ yêu cầu sản xuất và đầu tư của các thành phần
Trang 10kinh tế, từng bước hình thành và phát triển thị trường vốn, thị trường kinh doanh bất độngsản
2 Về xã hội
a) Giáo dục và Đào tạo:
- Về giáo dục: Phát triển hệ thống giáo dục toàn diện cả cơ cơ sở vật chất, nâng caochất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảm chệnh lệch giữa cácvùng miền trong tỉnh Phát triển giáo dục gắn với cân đối các nguồn lực đầu tư toàn xã hội
và nguồn nhân lực, cân đối giữa qui mô học sinh với kế hoạch đầu tư cơ sở trường lớp đạtchuẩn Quốc gia và xây dựng đội ngũ giáo viên; phổ cập giáo dục trung học cho lứa tuổithanh niên ở thành phố vào năm 2015
- Về Đào tạo: Phát triển hệ thống đào tạo theo hướng hình thành trung tâm đào tạonghề cho các tỉnh trong khu vực để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập; xây dựng hệ thống mạng lưới cơ sở dạy nghề chấtlượng cao; xây dựng qui mô đào tạo nghề hàng năm (trong đó đào tạo ngắn hạn, lao động
kỹ thuật) gắn với cân đối các nguồn lực toàn xã hội và nhu cầu xã hội
b) Y tế và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và Dân số-kế hoạch hóa gia đình:
- Về Y tế: Phát triển mạng lưới khám và chữa bệnh theo hướng hiện đại và nângcao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu khám và điều trị tại chỗ cho nhân dân và các nhàđầu tư, đội ngũ chuyên gia làm việc tại các khu công nghiệp, nhà máy điện hạt nhân vàkhách đến du lịch tại Ninh Thuận khi một số khu du lịch có qui mô lớn hình thành
- Dân số: nâng cao chất lượng dân số gắn với chiến lựợc phát triển dân số Quốc giathời kỳ 2011-2020, trọng tâm là nâng cao thể chất dân số về chiều cao, trọng lượng, nângcao chỉ số phát triển con người Ninh Thuận bằng mức trung bình của cả nước
c) Lao động, việc làm, giảm nghèo và thực hiện các chính sách xã hội:
- Lao động và việc làm: Phát triển nguồn lao động có chất lượng cao xác định lànhiệm vụ trọng tâm đáp ứng nhu cầu chuyển dich cơ cấu kinh tế của tỉnh sang công nghiệp
và dịch vụ; phát triển qui mô và chất lượng nguồn lao động của tỉnh phù hợp với yêu cầuphát triển của địa phương, nhất là nhu cầu phát triển công nghiệp và dịch vụ Kế hoạchtriển khai chương trình đào tạo nghề cho 1 triệu lao động nông thôn mỗi năm theo chủtrương của Chính phủ
- Công tác giảm nghèo: nhiệm vụ giảm nghèo gắn với cân đối các nguồn lực toàn
xã hội thông qua việc triển khai các chương trình, đề án giảm nghèo, các chính sách hỗ trợcủa Chính phủ như Đề án hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết30a/2008/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn huyện Bác Ái đến năm 2020, hỗ trợ hộ nghèoxây dựng nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vào năm
2012, các chính sách hỗ trợ về tín dụng, y tế, giáo dục và đào tạo đối với hộ cận nghèo, hộmới thoát nghèo, chính sách cho học sinh, sinh viên nghèo vay vốn học tập
IV DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG
Trong vài thập kỷ tới sự phát triển của trường cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận nằmtrong bối cảnh sau:
Trang 11triển của KH-CN làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong các nhàtrường, đồng thời đòi hỏi giáo dục phải cung cấp được nguồn nhân lực có trình độ cao.
- Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa là quá trình hợp tác để phát triển vừa là quá
trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyền lợi quốc gia Cạnh tranh kinh
tế giữa các quốc gia ngày càng trở nên quyết liệt, đòi hỏi các nước phải đổi mới công nghệ
để tăng năng suất lao động, đặt ra vị trí mới của giáo dục Giáo dục trong thế kỷ XXI phải thực hiện được sứ mệnh nhân văn hóa tiến trình toàn cầu hóa, biến toàn cầu hóa thành điều có ý nghĩa đối với từng con người ở tất cả các quốc gia Giáo dục suốt đời trở thành
đòi hỏi và cam kết của mỗi quốc gia
Hơn 20 năm qua, giáo dục đại học Việt Nam nói riêng, giáo dục Việt Nam nóichung, đã trong tiến trình đổi mới liên tục Tuy nhiên, như Đại hội Đảng X đã nhận định,cách đổi mới còn mang tính chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ Vìvậy, tháng 2 năm 2007, Hội nghị TW 4 (khoá X) đã ra Nghị quyết về một số chủ trương,chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của
Tổ chức thương mại thế giới, trong đó yêu cầu: “Khẩn trương xây dựng đề án tổng thể cải cách giáo dục-đào tạo nghề, từ nội dung, chương trình đến phương pháp dạy và học, chế
độ thi cử; chú trọng đào tạo ngoại ngữ, tin học, luật pháp quốc tế, kiến thức và kỹ năng hành chính; đào tạo và đào tạo lại giáo viên đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu và có chất lượng cao”.
Việc xây dựng chiến lược hội nhập quốc tế về giáo dục, trong đó có giáo dục đạihọc, phải được coi là bộ phận hợp thành của đề án cải cách giáo dục Nó phải xuất phát từchủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước là phát huy cao độ nội lực, tranh thủ nguồnlực bên ngoài, chủ động và tích cực hội nhập để phát triển giáo dục phục vụ đắc lực việcthực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của đất nước trong giai đoạn hội nhập và phát triển
Vì thế có thể bước đầu xác định mục tiêu của chiến lược hội nhập này là: Huy động mạnh
mẽ các nguồn lực để phát triển giáo dục, từng bước chuyển sang mô hình giáo dục
mở, với ưu tiên hàng đầu trong đào tạo nhân lực, nhân tài và nâng cao chất lượng, xây dựng nền giáo dục hiện đại, tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
2 Bối cảnh trong nước
- Nước ta tiếp tục quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm thay thế hoàn
toàn nền sản xuất thủ công bằng nền sản xuất dựa trên cơ khí và cơ điện tử, cơ cấu kinh tếtiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng cường công nghiệp và dịch vụ Tăng GDP/người mộtcách ổn định, đời sống nhân dân được cải thiên rõ rệt Việc chủ động tích cực hội nhậpquốc tế, và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tạo thêm nhiều thuận lợi choquá trình phát triển KT-XH của đất nước
- Nước ta tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trường Thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục hoàn thiện, ngày càng trở nên đồng bộ, bao gồm thị trườngsức lao động Sự đóng góp của giáo dục -đào tạo vào việc gia tăng giá trị sức lao động sẽđược thị trường đánh giá ngày càng chính xác và thừa nhận rộng rãi
3 Bối cảnh trong ngành
Ngành giáo dục và đào tạo sẽ thực hiện Chiến lược phát triển giai đoạn
2011-2020 với các định hướng mục tiêu sau đây:
Mục tiêu chung
Trong vòng hơn 10 năm tới, phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng lạc hậu so với các nước trong khu vực, trở thành một nền giáo dục tiên tiến, khoa học, dân tộc, đại chúng, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
Trang 12phát triển bền vững đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có năng lực nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với
lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Mục tiêu cụ thể
1) Quy mô, cơ cấu giáo dục được phát triển hợp lý, đảm bảo nguồn nhân lực cho đất nước thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân,
Đối với giáo dục đại học
Nâng tỷ lệ SV trên một vạn dân lên 450 vào năm 2020 Mở rộng quy mô giáo dục
ĐH ngoài công lập, phấn đấu đến 2020 tỷ lệ SV học trong các cơ sở giáo dục ĐH ngoàicông lập chiếm khoảng 40% tổng số SV trong cả nước Đến năm 2020, có khoảng 15.000
SV nước ngoài đăng ký vào học tại các trường đại học của Việt Nam
Đối với giáo dục nghề nghiệp
Tạo bước đột phá về giáo dục nghề nghiệp để tăng mạnh tỷ lệ lao động qua đào tạo Vào năm 2020, tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo qua hệ thống giáo dục nghề
nghiệp đạt 60%
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp được tái cấu trúc đảm bảo phân luồng sau THCS vàliên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo để đến năm 2020 có đủ khả năng tiếp nhận30% số học sinh tốt nghiệp THCS vào học và có thể tiếp tục học các trình độ cao hơn khi
có điều kiện Đến 2020 có khoảng 30% số học sinh tốt nghiệp THPT vào học ở các cơ sởgiáo dục nghề nghiệp
2) Chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng cao, tiếp cận được với chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế,
Đối với giáo dục đại học
SV sau khi tốt nghiệp phải là những con người trung thực, bản lĩnh, có ý chí lậpthân, lập nghiệp; có sức khoẻ tốt; có kiến thức hiện đại, kỹ năng thực hành nghề nghiệpvững chắc; có khả năng lao động sáng tạo, tư duy độc lập, phê phán và năng lực hợp tác,giải quyết vấn đề; có tác phong lao động công nghiệp; có khả năng thích ứng cao với
những biến động của thị trường lao động; có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong học tập, nghiên cứu và làm việc Đến năm 2020 có ít nhất 5% tổng số SV tốt nghiệp ĐH có trình độ ngang bằng với SV tốt nghiệp loại giỏi ở các trường ĐH hàng đầu trong khối ASEAN, 80%
số SV tốt nghiệp được các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động đánh giá đáp ứngđược các yêu cầu của công việc
Đồng thời với việc nâng cao chất lượng toàn diện SV diện đại trà, mở rộng diệnđào tạo, bồi dưỡng SV tài năng để chuẩn bị đội ngũ nhân lực có trình độ cao, thạo ngoạingữ, đủ sức cạnh tranh trong khu vực và thế giới
Đối với giáo dục nghề nghiệp
Sau khi hoàn thành các chương trình giáo dục nghề nghiệp, HS có năng lực và cóđạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tác phong lao động công nghiệp, có khả năng sửdụng ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong học tập và làm việc tương đương với học sinh ởcác nước phát triển trong khu vực, có khả năng tham gia vào thị lao động quốc tế Đến
Trang 132020 có trên 95% số học sinh tốt nghiệp được các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng laođộng đánh giá đáp ứng được các yêu cầu của công việc.
Đồng thời ngành đại học tiếp tục thực hiện Quy hoạch mạng lưới ĐH, CĐ giai
đoạn 2006-2020 do Chính phủ công bố, trong các chỉ tiêu cho giai đoạn tới có:
- Phấn đấu đạt 200 SV/1 vạn dân vào năm 2010; 300 SV/1 vạn dân vào năm 2015
và 450 SV/1 vạn dân vào năm 2020 Đến năm 2020 có khoảng 70 - 80% SV ĐH được đàotạo theo các chương trình nghề nghiệp - ứng dụng và 20 - 30% SV được đào tạo theo cácchương trình nghiên cứu;
- Đến năm 2015: 70% GV ĐH và trên 50% GV CĐ có trình độ thạc sĩ trở lên; cótrên 50% GV ĐH và ít nhất 10% GV CĐ có trình độ tiến sĩ;
- Đến năm 2020 có trên 90% GV ĐH và trên 70% GV CĐ có trình độ thạc sĩ trởlên; có trên 75% GV ĐH và ít nhất 20% GV CĐ có trình độ tiến sĩ
- Sau năm 2010 diện tích đất đai và diện tích xây dựng của các trường đạt chuẩnđịnh mức quy định về diện tích tính bình quân trên 1 SV; hình thành các khu ĐH dành chocác trường ĐH nước ngoài đầu tư vào Việt Nam;
- Thu hút số lượng SV là người nước ngoài đến học tập, nghiên cứu tại Việt Namđạt tỷ lệ 1,5% vào sau 2015 và 5% vào 2020 so với tổng số SV cả nước
4 Bối cảnh địa phương
Trong khoảng 5 năm tới trường cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận phát triển trong tìnhhình Đảng bộ và nhân dân tỉnh nhà thực hiện Nghị quyết đại hội lần thứ XII của tỉnh Đảng
cả nước
Đổi mới phong cách lãnh đạo, điều hành; nâng cao vai trò lãnh đạo chính trị của tổchức đảng và tính tiên phong gương mẫu của người đảng viên; tăng cường năng lực tổchức thực hiện và hiệu lực, hiệu quả của chính quyền các cấp; phát huy dân chủ và sứcmạnh của khối đại đoàn kết toàn dân; động viên mọi nguồn lực, nắm bắt thời cơ, vượt quakhó khăn thách thức, chủ động tăng tốc phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, hợp
lý, bền vững Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội với bảo vệ môitrường Nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Đổi mới mạnh
mẽ việc ứng dụng KH-CN vào sản xuất để nâng sức cạnh tranh của sản phẩm Giữ vững ổnđịnh an ninh chính trị và trật tự xã hội; đảm bảo an sinh xã hội; tạo nền tảng vững chắc chophát triển kinh tế-xã hội Xây dựng tỉnh nhà ngày càng văn minh, giàu đẹp để trong nhữngnăm tới kịp sánh vai với các tỉnh trong khu vực
Mục tiêu cụ thể
Trong 5 năm tới phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn giai đoạn
2006-2010 Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện môi trườngsống, bố trí dân cư theo quy hoạch và xây dựng đô thị văn minh Phấn đấu tốc độ tăngtrưởng kinh tế (GDP) tăng bình quân 16-18%/năm GDP bình quân đầu người vào năm
2015 đạt 1.400 USD/năm (trên 25 triệu đồng)
Trang 14- Đến năm 2015, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 180 triệu USD, tăng bình quân 30% /năm;
29 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5529 60 ngàn tỷ đồng,
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 5 năm là 1.700 tỷ đồng
- Đến năm 2015, tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 97%, tỷ lệ hộ dân cư nông thôn được sửdụng nước sạch 95 %
- Đến năm 2015 số lao động được giải quyết việc làm 70-75 ngàn người, bình quânhàng năm giải quyết việc làm mới cho 15 ngàn lao động
- Thực hiện tốt các chính sách để phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệphoá, hiện đại hoá, nhất là cán bộ quản lý và cán bộ khoa học- kỹ thuật
- Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng cho học sinh sau THCS
và THPT Xây dựng 30% số trường học đạt chuẩn quốc gia; ít nhất 50% số học sinh học 2buổi/ngày Đến năm 2015, tỉnh có 200 SV/1vạn dân Phân hiệu ĐH Nông Lâm Tp HCMtại Ninh Thuận đi vào họat động tháng 8/2010; nâng cấp trường CĐ Sư phạm Ninh Thuậnthành trường ĐH Ninh Thuận
Tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ giáo viên, đến năm 2015 có 100% giáo viên đạtchuẩn về trình độ đào tạo; đến 2015 có ít nhất 50% giáo viên THCS đạt trình độ đại học trởlên; 25% giáo viên THPT đạt trình độ thạc sĩ trở lên; 50% GV CĐ đạt trình độ thạc sĩ trởlên, trong đó có ít nhất 5% là tiến sĩ Có 100% cán bộ quản lý được học bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý và trung cấp lý luận chính trị trước khi bổ nhiệm chức vụ, 30% CBQL đạt trình
độ thạc sỹ
Các giải pháp bao gồm tập trung đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo.
Nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cấp quản
lý giáo dục Tiếp tục phát triển mạng lưới trường, lớp đồng bộ Tập trung thực hiện phổ cậpmẫu giáo 5 tuổi Phát triển mạnh các nhóm trẻ gia đình ở nông thôn với nhiều hình thứcphù hợp; đồng thời khuyến khích, tạo điều kiện để mở các dân lập, tư thục Củng cố vữngchắc kết quả phổ cập giáo dục TH, THCS Thực hiện giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dụcnhân cách, đạo đức, và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh Triển khai dạy học theochuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh phổ thông Tiếp tục đổi mớiphương pháp giảng dạy, học tập, thi cử; nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, hạn chếthấp nhất học sinh bỏ học, lưu ban Khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan, bệnhthành tích trong đánh giá kết quả học tập, thi cử
Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo TCCN mở rộng qui mô và cơ cấu ngành đào tạo,thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động,đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, khu vực nông thôn, các ngành kinh tế mũi nhọn
và xuất khẩu lao động Đảm bảo yêu cầu phân luồng học sinh phổ thông, phấn đấu đủ khảnăng tiếp nhận học sinh tốt nghiệp THCS và học sinh tốt nghiệp THPT vào học ở các cơ sởđào tạo TCCN và dạy nghề
Nâng cao năng lực đào tạo của trường cao đẳng Ninh Thuận, mở rộng ngành nghề,quy mô đào tạo; thực hiện đào tạo đa ngành, đa cấp theo nhu cầu xã hội Tạo điều kiệnnâng trường CĐ thành trường ĐH Tăng cường hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các nhàđầu tư thành lập và phát triển cơ sở giáo dục ĐH tại Tỉnh; đẩy mạnh liên kết, liên thông,giữa các cấp học và các trình độ đào tạo
Tỉnh ủy, UBND tỉnh Ninh Thuận quyết tâm xây dựng trường cao đẳng Sư phạmNinh Thuận để đào tạo đa ngành, đa hệ và xem đây là yếu tố quan trọng nhằm giúp cho
Trang 15tỉnh nhà đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật đồng bộ về cơ cấu,thích ứng với nghề nghiệp, phục vụ tốt yêu cầu phân công lại lao động, chuyển dịch cơ cấulao động và cơ cấu kinh tế của tỉnh, bảo đảm cho kinh tế phát triển bền vững và chuẩn bịcác điều kiện nâng trường CĐ sư phạm Ninh Thuận thành trường ĐH.
V CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
1 Các cơ hội
- Quá trình hội nhập với các trào lưu đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục đang diễn ra
ở quy mô toàn cầu, tác động đến nước ta tạo cơ hội thuận lợi cho nước ta có thể nhanhchóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tận dụngcác kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển, thu hẹp khoảng cách giữa nước ta vớicác nước khác Hợp tác quốc tế được mở rộng tạo điều kiện tăng đầu tư từ các nước, các tổchức quốc tế và các doanh nghiệp nước ngoài cho giáo dục, tăng nhu cầu tuyển dụng laođộng qua đào tạo, tạo thời cơ để phát triển giáo dục
- Sau hơn 30 năm đổi mới, những thành tựu đạt được trong phát triển kinh tế- xãhội, sự ổn định chính trị làm cho thế và lực nước ta lớn mạnh lên nhiều so với trước Sựđóng góp về nguồn lực của nhà nước và nhân dân cho phát triển giáo dục ngày càng tănglên Việc hoàn thiện cơ chế thị trường trong nước tạo điều kiện cho giáo dục, nhất là giáodục ĐH và chuyên nghiệp phát huy vai trò của mình đối với sự phát triển KT-XH cả nước
và từng địa phương
- Chiến lược phát triển giáo dục cả nước cũng như quy hoạch mạng lưới cáctrường CĐ, ĐH cả nước đặt ra các mục tiêu cũng như tạo ra các điều kiện để phát triển cáctrường CĐ, ĐH ở các vùng và các tỉnh trong đó có tỉnh Ninh Thuận
- Nhân dân Ninh Thuận đã vượt qua khó khăn thử thách, phát huy các thế mạnh củaTỉnh, trong những năm qua tỉnh Ninh Thuận đã đạt được những thành tựu quan trọng vềkinh tế, xã hội: tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục và khá cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịchtheo hướng tích cực tiến bộ cả về tỷ trọng và chất lượng, cơ sở hạ tầng kinh tế- kỹ thuật, hạtầng xã hội đã có bước phát triển khá tốt Đến nay, tỉnh Ninh Thuận đã có những điều kiệnthuận lợi để cùng với các tỉnh trong khu vực và cả nước liên kết, phối hợp, khai thác tiềmnăng, thế mạnh trong phát triển kinh tế, cũng như trong việc đào tạo và cung ứng nguồnnhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trường CĐ Sư phạm Ninh Thuận, một trường phát triển theo hướng nghề ứng dụng có thời cơ cùng với các trường ĐH, CĐ trong cả nước góp phần tích cực giảiquyết các yêu cầu về nhân lực Đây là một hướng đi mới trong mô hình giáo dục đại họcViệt Nam nhằm vào thị trường lao động ở nông thôn, huy động thêm các nguồn lực ngoàingân sách nhà nước, đồng thời gắn đào tạo với sử dụng ở các địa phương
nghiệp-2 Các thách thức
- Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ trên thế giới cóthể làm cho khoảng cách kinh tế và tri thức giữa Việt Nam và các nước ngày càng gia tăng,nước ta có nguy cơ bị tụt hậu xa hơn Hội nhập quốc tế không chỉ tạo cho giáo dục cơ hộiphát triển mà còn chứa đựng nhiều hiểm họa, đặc biệt là nguy cơ xâm nhập của những giátrị văn hóa và lối sống xa lạ làm xói mòn bản sắc dân tộc Khả năng xuất khẩu giáo dụckém chất lượng từ một số nước có thể gây nhiều rủi ro lớn đối với giáo dục Việt Nam, khi
mà năng lực quản lý của ta đối với giáo dục xuyên quốc gia còn yếu, thiếu nhiều chínhsách và giải pháp thích hợp để định hướng và giám sát chặt chẽ các cơ sở giáo dục có yếu
tố nước ngoài;