1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 2020

28 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 230,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường có trụ sở tại 55/29 Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội, Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật công nghệ Hà Nội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các chuyên ngànhtrong lĩnh vực kinh t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÀ

NỘI

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2020

Học viên: Đinh Hoàng Hương

Lớp K10QLGD

Trang 2

Tháng 7 năm 2011

DANH SÁCH CÁC BỘ PHẬN VÀ CÁ NHÂN THAM GIA LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

Trang 3

NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

Mở đầu

Trường Trung cấp kinh tế - kỹ thuật, công nghệ Hà Nội được thành lập theo quyết định

số 1578/QĐ-UB ngày 15/7/2003 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội

Trường có trụ sở tại 55/29 Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội, Trường Trung cấp Kinh

tế - Kỹ thuật công nghệ Hà Nội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các chuyên ngànhtrong lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật, công nghệ bậc trung cấp chuyên nghiệp; tổ chức quản lý, liênkết đào tạo bậc Đại học, Cao đẳng với các trường Đại học, Cao đẳng trong cả nước đáp ứngnhu cầu người học và định hướng phát triển Kinh tế Xã hội của các tỉnh phía Bắc

Chiến lược phát triển Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật, công nghệ Hà nội giai đoạn

2011 - 2020, có vai trò quyết định sự phát triển bền vững của nhà trường nhằm xây dựngTrường thành cơ sở giáo dục, đào tạo đa ngành, đa cấp, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giaocông nghệ và dịch vụ tư vấn có uy tín trong lĩnh vực Kinh tế, Kỹ thuật; đến năm 2015 trở thànhtrường cao đẳng có uy tín ở khu vực phía Bắc và cả nước

PHẦN 1 PHÂN TÍCH CÁC KỊCH BẢN TƯƠNG LAI

Các xu thế tương lai

1.1 Xu thế kinh tế:

1.1.1 Kinh tế thị trường với các qui luật của nó tiếp tục chi phối sự vận động, phát triển vàcác hoạt động: Toàn cầu hóa về kinh kinh tế với vai trò của WTO: Hội nhập về kinh tế là nộidung quan trọng nhất của toàn cầu hóa Sản xuất hiện nay mang tính toàn cầu do có sự tự do

về thương mại, đầu tư, tài chính dẫn đến sự phân bổ hợp lý hơn các nguồn lực sản xuất Sựbất hợp lý trong quản lý kinh trương bị loại trừ dần thông qua cạnh tranh và hợp tác Đối vớicác nước nghèo, điều này là cơ hội tranh thủ được các nguồn lực quốc trương về yếu tố sảnxuất (tư bản, khoa học kỹ thuật, quản lý), tuy nhiên cũng là thách thức lớn không kém khi mởcửa thị trường

1.1.2 Kinh tế tri thức: tri thức chiếm ưu thế trong việc tạo ra các sản phẩm mới: Xu thếchuyển đổi cơ cấu kinh tế ngày càng nhanh chóng Đối với các nước phát triển, cơ cấu kinh tếchuyển đổi dần từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức Trong khi đó, các nước nghèođang dần chuyển từ kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang kinh tế công nghiệp Một số ngành côngnghiệp thâm dụng lao động, gây ô nhiễm môi trường như dệt may, giày da, đóng tàu, hóachất, cơ khí, chế biến gỗ, chế biến thủy hải sản… đang được chuyển dần sang các nướcđang phát triển

1.1.3 Kinh tế toàn cầu: Hiện trên thế giới có ba khối kinh trương phát triển mạnh có ảnhhưởng đến kinh tế toàn cầu là Hoa Kỳ, EU, và các nước Đông và Nam Á Dự báo kinh tế Hoa

Kỳ vẫn tăng trưởng dù chậm và sẽ còn duy trì vị trí hàng đầu trong dài hạn EU đang nổi lênnhư là vị trí kinh tế thương mại hàng đầu thế giới nhưng thiếu sức mạnh tổng hợp của mộtliên minh Các quốc gia Đông và Nam Á hiện đang là những biểu tượng về tăng trưởng kinh tế(Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam…) Dự báo những quốc gia này sẽ giữ vững tốc độ tăng

Trang 4

trở thành nước có nền kinh tế lớn thứ ba trên thế giới vào năm 2020 (sau Hoa Kỳ và NhậtBản) Trong gia đoạn hiện nay nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn suy thoái, lạmphát tăng cao, khủng hoảng nợ công đang nan rộng tại một số nước Châu âu có nguy cơ trởthành 1 cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc đang chậmlại.

Tóm lại, sự phát triển của các quốc gia, khu vực có vị trí chi phối kinh tế- chính trị thế giới

rõ ràng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và giáo dục của nước ta trong thờigian tới Sự ảnh hưởng về giáo dục từ những nước như Hoa Kỳ và EU là hết sức đáng kể,đặc biệt là giáo dục đại học thể hiện trên hai lĩnh vực: kiến thức và quản lý giáo dục

Các mô hình giáo dục của EU, Hoa Kỳ đang từng bước được nghiên cứu và áp dụngnhằm thu ngắn khoảng cách giữa nước ta với các nước tiên tiến Bên cạnh đó, tính hiệu quả

và sự rèn luyện vượt trội về tinh thần, đạo đức trong ntrươngn giáo dục Nhật Bản cũng cầnphải được quan tâm và triển khai áp dụng

1.2 Xu thế giáo dục:

1.2.1 Hạn chế các hình thức và phương pháp giáo dục theo lối truyền thống

1.2.2 Giáo dục lấy người học làm trung tâm:

-Tính cá thể của người học được đề cao.

-Coi trọng mối quan hệ giữa lợi ích của người học với mục tiêu phát triển xã hội.

-Nội dung GD phải sáng tạo, theo nhu cầu của người học.

-PPGD là cộng tác,hợp tác giữa người dạy và người học,công nghệ hóa và sử dụng tối đa tác dụng của công nghệ thông tin.

-Hình thức tổ chức giáo dục đa dạng, linh hoạt phù hợp với kỷ nguyên thông tin

và nền kinh tế tri thức nhằm tạo khả năng tối ưu cho người học lựa chọn hình thức học.

-Đổi mới cách đánh giá để đánh giá đó thực sự chính xác về kiến thức,kỹ năng

và thái độ của người học.

1.2.3 Phát triển công dân thế kỉ 21

Các yêu cầu về phẩm chất năng lực:

- Hiểu biết cơ bản (Basic literacy): Biết đọc và làm toán đủ đáp ứng nhu cầu của công việc

và xã hội để diễn đạt được ý tưởng, phát triển tiềm năng cũng như kiến thức của bản thân trong thời đại kỹ thuật số

- Hiểu biết khoa học (Scientific literacy): Có kiến thức và hiểu biết về các khái niệm và các quá trình khoa học giúp ích cho việc ra quyết định của bản thân, tham gia vào các công việc của cộng đồng, các vấn đề về văn hóa và làm việc có năng suất kinh tế

- Hiểu biết về kinh tế (Economic literacy) : Khả năng nhận biết các vấn đề về kinh tế, lựa chọn, chi phí và lợi nhuận, phân tích động cơ làm việc trong các vấn đề kinh tế, xét đoán đượcnhững hậu quả của việc thay đổi các chính sách về kinh tế, xã hội, có khả năng thu thập và tổ

Trang 5

chức các dữ liệu kinh tế, cân nhắc được giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được.

- Hiểu biết về kỹ thuật (Technological literacy) : Có kiến thức về kỹ thuật và cách thức hoạt động của chúng, mục đích của chúng để làm gì, cách thức sử chúng hiệu quả và kinh tế để hoàn thành một công việc cụ thể

- Hiểu biết về thị giác (Visual literacy): có khả năng hiểu, sử dụng, thưởng thức và tạo nên những hình ảnh, đoạn phim bằng các phương tiện truyền thống và hiện đại của thế kỷ 21 nhằm hướng đến việc nâng cao các khả năng suy nghĩ, ra quyết định, giao tiếp và học tập

- Hiểu biết về thông tin (Information literacy): Khả năng đánh giá thông tin qua các phương tiện truyền thông, nhận biết những thông tin cần thiết, định vị, tổng hợp và sử dụng thông tin hiệu quả; hoàn thành những công việc trên bằng cách sử dụng kỹ thuật, mạng truyền thông vàcác tài nguyên điện tử

-Hiểu biết đa văn hóa (Multicultural literacy): khả năng hiểu biết và coi trọng sự giống nhau

và khác nhau về phong tục, giá trị, niềm tin của nền văn hóa của mỗi người và của các nền văn hóa khác nhau

- Nhận thức toàn cầu (Global awareness): có nhận thức và hiểu biết về các mối quan hệ tương hỗ giữa các tổ chức quốc tế, quốc gia, thực thể kinh tế công và tư, các nhóm văn hóa

xã hội, các cá nhân ở tầm mức toàn cầu

1.2.4 Xu thế giáo dục phổ thông: Phân hóa và cá nhân hóa để phát triển tối đa năng lựccủa người học

1.2.5 Xu thế giáo dục đại học: Phát triển các đại học nghiên cứu; cung cấp nguồn nhân lựcchất lượng cao trực tiếp đóng góp vào sự phát triển kinh tế của quốc gia và của toàn cầu; pháttriển các đại học cộng đồng, ĐT đa ngành, đa lĩnh vực…

Xu thế phát triển của giáo dục đại học trên thế giới đặc biệt là xu thế hội nhập hiệnnay: Xu hướng này đã mang lại những thay đổi từ quan niệm về chất lượng giáo dục, kếtquả của quá trình giáo dục đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục Hiện đại hóa cơ

sở vật chất, nâng cao tính thực tiễn của giáo dục, biết khai thác và ứng dụng mạnh mẽ cácthành tựu của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin vào hoạt động giáodục, đó cũng là những yêu cầu và xu thế hiện nay của giáo dục tại nhiều quốc gia trên thếgiới Một xu thế đã, đang và sẽ diễn ra mạnh mẽ của giáo dục đại học trên thế giới, đó là sựtăng cường hợp tác, liên kết và hội nhập giữa các cơ sở đào tạo ở các nước khác nhau.Các hoạt động này diễn ra đa dạng, từ mở rộng hợp tác đào tạo với các cơ sở đào tạo uy tíncủa nước ngoài, cung cấp các khoá đào tạo cho sinh viên nước ngoài, các chương trình traođổi giảng viên và sinh viên đến các hoạt động hợp tác, hoạt động nghiên cứu khoa học…Các trường Cao đẳng, Đại học trong nước và khu vực đã mở rộng quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm, đổi mới và đa dạng hóa phương pháp, ngành nghề đào tạo, loại hình đào tạo,

mở rộng và đa dạng hóa quan hệ quốc tế Đào tạo theo học chế tín chỉ, liên thông, có ngânhàng đề thi, thư viện điện tử với cơ sở vật chất khang trang và hiện đại

Trang 6

a) Công nghệ thông tin truyền thông: phát triển ICTs và ứng dụng ICTs vào tất cả cáclĩnh vực đời sống

b) Công nghệ sinh học(Sản phẩm biến đổi gen)

c) Phát triển nghiên cứu và ứng dụng (chú trọng sản xuất kiến thức mới và việc thươngmại hóa sản phẩm nghiên cứu); liên kết nghiên cứu của các trường đại học và các tổchức kinh doanh, các công ty, xí nghiệp…

Thế giới đang bước vào kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức Mục tiêu quan trọng nhấtđối với giáo dục đại học trong kỷ nguyên thông tin là tạo ra những con người có khả năng tựđịnh hướng học tập, tự học thường xuyên, biết chọn lọc và xử lý thông tin và có khả năngsáng tạo tri thức, tự tin hội nhập vào thị trường lao động chất xám quốc tế đầy tính cạnhtranh Quá trình tự đào tạo đó còn giúp giảm chi phí tái đào tạo hoặc giáo dục thường xuyênkhá tốn kém hàng năm Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục và đào tạo với mục tiêu xuyênsuốt là tạo ra phương pháp “tự học” sẽ tác động tích cực vào quá trình đổi mới giáo dục đạihọc để tiến kịp trình độ khu vực và quốc tế

1.4 Xu thế chính trị, văn hóa, xã hội

a) Toàn cầu hóa

b) Tồn tại 3 hình thái xã hội: xã hội công – nông nghiệp; xã hội tri thức và xã hội sáng tạo c) Phân quyền và phi tập trung hóa quản lí, trao nhiều quyền tự chủ hơn cho các tổ chức

kinh tế- xã hội, yêu cầu cao về trách nhiệm của các tổ chức với khách hang bên trong

và bên ngoài

d) Xuất hiện các cấu trúc xã hội mới (không theo thứ bậc do tác động của ICT) như các

nhóm xã hội, các mạng xã hội trên mạng

e) Văn hóa mới: văn hóa mạng của thời đại kĩ thuật số (giao tiếp mạng, đọc sách qua

2) Kịch bản về các điều kiện đảm bảo chất lượng (nhân lực và vật lực) :

- Một mặt, phấn đấu thực hiện dự án xin đất xây dựng trường tại Thạch Thất, Hà Nộidiện tích 12ha Xây dựng đầy đủ các khối

- Đầu tư trang thiết bị dạy và học hiện đại Tái đầu tư hiệu quả cơ sở vật chất hiện cótheo hướng ứng dụng công nghệ mới tiên tiến

Trang 7

- Tiếp tục ưu tiên hoàn thiện hồ sơ, các thủ tục pháp lý xây dựng nâng cấp trường; đồngthời chuẩn bị các nguồn tài chính để từng bước thực hiện dự án.

- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học; nângcao tần suất sử dụng máy vi tính; nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin để sử dụng

có hiệu quả hệ thống máy tính trong làm việc, giảng dạy, nghiên cứu và học tập

- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý phục vụ giảng đường đảm bảo hiệu quả cao

- Tiếp tục tăng cườngđầu tư mua sắm tài liệu, sách báo,trang thiết bị hiện đại cho thưviện; xây dựng cơsở dữ liệu tài liệu của thư viện để có thể đưa lên mạng phục vụ bạn đọc

+ Xây dựng và thực hiện đề án phát triển đội ngũ: hàng năm tiếp cận các trường đạihọc có sinh viên cần tuyển, hợp đồng hỗ trợ đầu tư đào tạo cho những sinh viên khá có nhucầu tuyển dụng Thay đổi phương thức tuyển dụng, bổ sung hoàn thiện tiêu chí tuyển dụng,đặc biệt chú trọng chất lượng tuyển dụng

+ Đưa ra những quy định chế độ đãi ngộ cao về tiền lương, môi trường, điều kiện làmviệc tốt cho cán bộ giảng viên ở những vị trí đặc biệt cần thiết để thu hút nhân tài

+ Có cơ chế, chính sách vừa khuyến khích, vừa bắt buộc đối với giảng viên học caohọc và nghiên cứu sinh Đặc biệt chú trọng việc bồi dưỡng lẫn nhau về nghiệp vụ chuyênmôn, phương pháp sư phạm, kinh nghiệm công tác.Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệmtrong việc giáo dục, bồi dưỡng, quản lý cán bộ viên chức của các phòng, khoa, bộ môn

+ Quy hoạch cán bộ quản lý phải gắn với các khâu khác trong công tác cán bộ (đánhgiá, đào tạo - bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí - sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ)

và gắn với quy hoạch chung của đội ngũ cán bộ

+ Hàng năm phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, lýluận chính trị, ngoại ngữ, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý Ưu tiên tuyển chọn, đào tạo,bồi dưỡng cán bộ quản lý các phòng trực tiếp quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học và đảmbảo chất lượng giáo dục, cán bộ quản lý các khoa, bộ môn

+ Tăng cường công tác quản lý, giáo dục cán bộ; thực hiện có hiệu quả việc đánh giácán bộ, giảng viên; mạnh dạn đào thải các cán bộ, giảng viên không đủ tiêu chuẩn

PHẦN 2 TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, GIÁ TRỊ

2.1 Tầm nhìn:

Đến năm 2020 Trường trung cấp kinh tế - kỹ thuật công nghệ Hà Nội sẽ nâng cấp thành một trường cao đẳng đào tạo kinh tế, kỹ thuật đứng trong top 10 trường cao đẳng kỹ thuật trong cả nước với quy mô đạo tạo 5.000 học sinh Là nơi cung cấp nguồn lực chất lượngcao cho cả nước và xuất khẩu lao động sang các nước khác

2.2 Sứ mạng: (phục vụ việc thực hiện viễn cảnh)

Trang 8

Trường trung cấp kinh tế - kỹ thuật công nghệ Hà Nội là cái nôi Đào tạo nguồn nhânlực chất lượng cao, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mại; hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học phục vụ sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2.3 Các giá trị cốt lõi:

- Lấy học sinh sinh viên làm trung tâm, tất cả vì học sinh sinh viên

- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho giảng viên, cán bộ viên chức

và học sinh sinh viên

- Đạo đức trong giáo dục, văn hóa trong ứng xử, hợp tác trong công việc, chất lượng làhàng đầu

- Vì lợi ích của cộng đồng và xã hội

- Mọi thành viên có ý thức giữ gìn, tự hào và phát huy truyền thống tốt đẹp của nhàtrường

PHẦN 3 PHÂN TÍCH SWOT VÀ CÁC VẤN ĐỀ CỦA NHÀ TRƯỜNG (theo mindmap)

3.1 Bối cảnh chính trị

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 11 thành công là một sự kiện chính trị quan trọng Đại hội đã nêu rõ mục tiêu phát triển giáo dục là

- Phát triển nguồn lực có chất lượng cao

- Đổi mới toàn diện trong giáo dục

- Chấn hưng giáo dục Việt Nam làm cho giáo dục cùng khoa học và công nghệ thực sự làquốc sách hàng đầu

- Chuyển sang mô hình giáo dục mở – mô hình xã hội học tập, học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các trường bậc học, ngành học

- Thực hiện xã hội hóa trong giáo dục

Trang 9

và thách thức về yếu tố con người và về nguồn lực, đặc biệt về năng lực trí tuệ sáng tạo và ý chí vươn lên bền vững của con người, của cộng đồng và của toàn xã hội.

3.3 Bối cảnh xã hội

Xã hội ổn định, các giá trị truyền thống của dân tộc được bảo vệ Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Nhu cầu học tập phát triển Nhu cầu nguồn lực trình độ cao xuất hiện ở nhiều ngành, đặc biệt là khu vực dịch vụ và quản lý doanh nghiệp Việc gắn kết giữa phát triểnkinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có những chuyển biến tốt: 5 năm qua đã tạo việc làm cho 7,5 triệu lao động Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đạt được nhiều kết quả: hoạt động y tế dự phòng được đẩy mạnh; khống chế và đẩy lùi được một số dịch bệnh nguy hiểm Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam tăng từ 67,8 (năm 2000) lên 71,5 (năm 2005) Hoạt động văn hóa thông tin, báo chí, xuất bản, thể dục thể thao… có tiến bộ trên một số mặt Cuộcvận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và các phong trào đền ơn đáp nghĩa, hoạt động nhân đạo, từ thiện thu hút sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao

Lĩnh vực giáo dục tiếp tục được sự quan tâm của mỗi người dân, đặc biệt là những thay đổi trong giáo dục Luật Giáo dục sửa đổi có hiệu lực từ tháng 7/2005 đang phát huy tác dụng trong đời sống xã hội Đề án đổi mới giáo dục Việt Nam đã được Thủ tướng phê duyệt GD đang đứng trước những thách thức gay gắt đó là khoảng cách ngày càng xa so với nền GD của các nước tiên tiến; là sự thiếu nhạy bén, thiếu năng động của GD để đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước GD Việt Nam trong bối cảnh này cũng đang thay đổi mạnh mẽ theo xu thế chung của GD thế giới, cùng với những cuộc cải cách đổi mới GD ở các nước trên quy mô toàn cầu Đó là cơ hội tốt để GD Việt Nam có thể tiếp cận nhanh chóng với những xu thế mới, ý tưởng và tri thức mới, kinh nghiệm tốt của GD thế giới, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn GD nước ta Đồng thời GD nước ta cũng phải vượt qua nhiều thách thức trong đó có những thách thức chung cho GD thế giới mà chúng ta có thể học tập kinh nghiệm giải quyết, đồng thời có những thách thức riêng của GD Việt Nam mà chúng ta cần tập trung tìm ra giải pháp phù hợp

3.4 Bối cảnh khoa học - công nghệ

Với sự phát triển nhanh như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trên thế giới, đào tạo nguồn nhân lực như thế nào để vừa thích ứng với kinh tế thị trường vừa đáp ứngnhu cầu phát triển của khoa học - công nghệ không chỉ là đòi hỏi bức xúc mà còn mang tính chiến lược của giáo dục đại học Việt Nam trong quá trình hội nhập Nhà nước ta luôn đặt giáo dục cùng với khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu Bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ mà trítuệ con người giữ vai trò có tính quyết định sự phát triển với những xu thế toàn cầu hóa, phát triển kinh trương tri thức, công nghệ cao nhất là công nghệ thông tin, xã hội học tập hình thành văn minh trí tuệ

Đại hội XI của Đảng đã khẳng định: “Những năm tới đất nước có cơ hội lớn để tiến lên, tuy khó khăn còn nhiều Đòi hỏi bức bách của toàn dân tộc lúc này là phải tranh thủ cơ hội, vượt qua thách thức, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ, phát triển nhanh và bề vững”

3.5 Thực trạng Trường trung cấp kinh tế - kỹ thuật công nghệ Hà Nội

Trang 10

3.5.1 THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO :

+ Tổng số sinh viên đang theo học tại trường (tính đến 12/2010) : 1.620 sinh viên, họcviên các hệ đào tạo:

- Hệ chính qui : 1.620 sinh viên,

+ Cấp đào tạo và cơ cấu ngành nghề :

- Trung cấp : 7 ngành, bao gồm: Xây dựng công trình giao thông, Xây dựng dân dụng

và công nghiệp, Điện tử viễn thông, Tin học, Hạch toán kế toán, Tài chính ngân hàng, Dược sĩ

+ Chất lượng đào tạo ngày càng tăng

- Tỷ lệ sinh viên khá - giỏi hàng năm : 10 - 15 %

- Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp : 90 %

- Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp khá - giỏi : 17 %

- Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm đúng ngành, nghề : 71 %

Đánh giá chung về thực trạng công tác đào tạo :

+ Tích cực : Nội dung, chương trình đào tạo bám sát khung chương trình chung do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành, đáp ứng được nhu cầu của quá trình phát triển giáo dục các cấp Sinh viên tốt nghiệp ra trường đảm bảo về trình độ kiến thức cơ bản, kĩ năng nghiệp vụ,

có khả năng thích ứng nhanh thị trường lao động

+ Hạn chế : Phương pháp tổ chức, quản lý đào tạo, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới; Nội dung, chương trình nặng về lý thuyết, nội dung thực hành, phát huy tính tích cực, tự nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế Cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, tài liệu học tập còn hạn chế

+ Nhu cầu đổi mới : Đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp quản lý, tổ chức quá trình đào tạo là trọng tâm và cấp thiết Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hoá - hiện đại hoá phù hợp với phương thức tổ chức quản lý đào tạo Hoàn thiện phương thức tổ chức, quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tất cả các bậc học, ngành học của Trường

3.5.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN CÁC MỐI LIÊN KẾT ĐÀO TẠO:

+ Tiếp tục gìn giữ và phát triển các mối quan hệ liên kết đào tạo không chính quy và chính quy đại học, cao đẳng với một số Sở Giáo dục - Đào tạo, trường Cao đẳng, trung tâm giáo dục thường xuyên địa phương

Trang 11

+ Bước đầu phát huy sự tham gia của một số địa phương đánh giá chất lượng đào tạocủa Trường

Đánh giá về thực trạng các mối liên kết của Trường :

+ Chưa chủ động khai thác, phát huy hết các mối liên kết với các Sở Giáo dục - Đào tạo, các trường Đại học, Viện nghiên cứu trong nước phục vụ hiệu quả nhiệm vụ đào tạo của Nhà trường

+ Liên kết đào tạo đạt về số lượng, từng bước đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo.+ Nhu cầu đổi mới :

+ Xây dựng quan hệ hợp tác bền vững, hiệu quả, tin cậy với các cơ sở trong và ngoàinước, góp phần đắc lực hoàn thành sứ mạng của nhà trường

3.5.3 THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NĂM 2010 :

Tổng số cán bộ - giảng viên, công nhân viên (tính đến 12/2010) : 76 người Trong đó :

- Giảng viên: 35; cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ : 41; Trong đó :

+ Tiến sỹ : 02+ Thạc sỹ : 05+ Cử nhân, kỹ sư : 50Đánh giá về thực trạng đội ngũ :

+ Tích cực : Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường đã được rèn luyện, trưởng thành trong quá trình xây dựng Nhà trường có phẩm chất lao động tốt, trình độ chuyên môn vững vàng đảm bảo giữ vững và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo

+ Hạn chế: Trình độ ngoại ngữ của cán bộ còn hạn chế Cán bộ quản lý phần lớn là giảng viên kiêm nhiệm, chưa được đào tạo cơ bản về khoa học quản lý Số lượng giảng viên chưa đủ đáp ứng quy mô đào tạo

+ Nhu cầu đổi mới : Đẩy mạnh việc tạo nguồn và tuyển chọn cán bộ, giảng viên mới

để đảm bảo số lượng giảng viên và đảm bảo chất lượng ổn định lâu dài; đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ hiện có, phấn đấu đạt 100 % giảng viên có trình độ từ Đại học, trong

đó trên 50 % có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ

3.5.4 THỰC TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO NĂM 2010 :

* Tổng diện tích xây dựng : 8.966 m2; Trong đó :

Trang 12

+ Diện tích phòng học : 5.780 m2+ Diện tích thư viện : 300 m2+ Diện tích nhà làm việc : 800 m2+ Diện tích nhà ở sinh viên : 2086 m2

* Số lượng phòng thí nghiệm : 03

* Đầu tư trang thiết bị :

+ Thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu : 90.000.000 đồng

+ Thiết bị văn phòng, giảng đường, thư viện : 300.000.000 đồng

+ Thiết bị thể dục, thể thao : 45.000.000 đồng

* Đánh giá về thực trạng cơ sở vật chất của Trường :

+ Tích cực : Trong những năm gần đây, cơ sở vật chất của Trường đã được đầu tư đáng kể, cơ bản đã được kiên cố hoá, đặc biệt là hệ thống giảng đường và nhà làm việc

+ Hạn chế : Hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm cần được hiện đại hoá, nhiều trang thiết bị thí nghiệm đã lạc hậu Hệ thống phòng học chưa phù hợp đáp ứng đầy đủ nhu cầu đào tạo Thư viện của Trường chưa tương xứng và chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo

và nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên Kinh phí đầu tư đổi mới trang thiết bị hàng năm còn hạn chế Trường chưa có các hệ thống phòng học thực hành cho một số ngành học như xưởng thực hành

+ Nhu cầu đổi mới :

- Tăng cường cơ sở vật chất cho thư viện (Đặc biệt xây dựng mới hệ thống các kho sách, tài liệu; hệ thống các phòng phục vụ bạn đọc; Tăng cường các đầu sách mới, quan trọng, các tài liệu tham khảo, các thiết bị tra cứu ), tiến tới xây dựng thư viện điện tử phục vụ công tác giảng dạy, học tập

- Tiếp tục đầu tư nâng cấp ký túc xá, hệ thống các phòng thí nghiệm, thực hành Xây dựng một số phòng thí nghiệm ảo nhằm giảm bớt chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả những nộidung thí nghiệm, thực hành

- Xây dựng nhà công vụ cho các bộ môn, phòng làm việc cho giảng viên nhằm tạo điềukiện làm việc tốt nhất cho CBVC trong trường

- Tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hoá các phòng học Đầu tư để đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý và công tác giảng dạy, học tập của Trường

Trang 13

- Hoàn thiện và xây dựng thêm các phòng học đáp ứng quy mô đào tạo, một số phòng học lớn phục vụ nhu cầu tổ chức đào tạo.

3.5.5 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG :

Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng mới được quan tâm chỉ đạo trong vài năm gần đây cùng với việc thành lập Phòng Thanh tra – Khảo thí – Đảm bảo chất lượng giáo dục của Trường năm 2006, nhưng đã sớm có được những kết quả cụ thể :

+ Bước đầu triển khai việc tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính

* Về công tác kiểm định chất lượng :

+ Thực hiện công tác tự đánh giá và tham gia đánh giá ngoài

+ Bước đầu triển khai việc lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về công tác dạy học của giảng viên; đến năm 2010 đã có hơn 28 % giảng viên được lấy ý kiến phản hồi của sinh viên

về nhiệm vụ giảng dạy

* Đánh giá về công tác khảo thí – Kiểm định chất lượng của Trường :

+ Đã tạo được chuyển biến mới trong nhận thức của cán bộ giảng viên, đã bước đầu thay đổi cách thức tổ chức quản lý, làm đề thi, đánh giá kết quả học tập của sinh viên

* Nhu cầu đổi mới hoạt động khảo thí – Kiểm định chất lượng :

+ Tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý ngân hàng đề thi, đổi mới phương thức tổ chức thi, đánh giá kết quả học tập của sinh viên

+ Phối hợp với các chuyên gia, đơn vị quản lý chuyên môn để hoàn thiện ngân hàng

đề thi về số lượng, chất lượng đảm bảo chất lượng các đề thi chính thức

+ Tiếp tục đánh giá toàn bộ các chương trình đào tạo của Trường

+ Triển khai sâu, rộng, hiệu quả công tác lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về công tácgiảng dạy của giảng viên

+ Duy trì nề nếp, hiệu quả các hoạt động liên quan đến chất lượng đào tạo và kiểm

Trang 14

3.5.6 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ - ĐIỀU HÀNH NĂM :

+ Cơ cấu tổ chức của Trường hiện nay là cơ cấu 3 cấp : Trường - Khoa - Bộ môn Giúp việc cho cấp Trường là 5 đơn vị tham mưu : Phòng Hành chính – Tài vụ, Phòng Đào tạo, Phòng Thanh tra – Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục, Phòng Hành chính, PhòngCông tác học sinh, sinh viên Quan hệ công tác theo cơ chế chỉ huy từ Trường, đến khoa, đếncác bộ môn Hiện nay, đang tập trung xây dựng cơ chế quản lý theo hướng phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Thủ trưởng các khoa, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, sinh viên

* Đánh giá về công tác quản lý, điều hành :

+ Tích cực: Mặc dù có khó khăn trong một mô hình mới, hoạt động quản lý - điều hành nội bộ của Trường cơ bản vẫn có truyền thống và kinh nghiệm; đảm bảo được cơ chế

tổ chức hoạt động đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả Các qui chế, qui định, qui trình quản lý được cụ thể hoá và thực hiện nghiêm túc

+ Hạn chế : Cán bộ quản lý không được đào tạo một cách cơ bản, làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm Một số khâu còn thể hiện tính bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới; đặc biệt trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý - điều hành

+ Nhu cầu đổi mới :

- Phân cấp, phân quyền mạnh hơn cho các khoa đồng thời đảm bảo các cơ chế quan

hệ công tác thống nhất, hiệu quả

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý - điều hành trên cơ sở khai thác mạng thông tin nội bộ

III PHÂN TÍCH SWOT TỪ THỰC TRẠNG TRƯỜNG:

Tác động từ bối cảnh tình hình kinh tế – xã hội đất nước và các chính sách có liên quan của Đảng, Nhà nước vào thực tế nhà trường gồm các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sau :

3.1 Điểm mạnh :

- Có sự đoàn kết nhất trí toàn thể giảng viên và CBVC trong Trường

- Đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm, trình độ cao và tâm huyết Đội ngũ giáo viêntrẻ tốt nghiệp đúng chuyên ngành giảng dạy hệ chính quy và được Trường quan tâm đàotạo nâng cao trình độ chuyên môn

- Nhu cầu cán bộ kỹ thuật có tay nghề cao trong xã hội ngày càng lớn

3.2 Điểm yếu :

Ngày đăng: 19/12/2015, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích khách hàng - KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN   TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ  KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 2020
Bảng ph ân tích khách hàng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w