1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2020-2027, TẦM NHÌN 2035

61 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 835,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUTrường Đại học Tây Nguyên được thành lập theo Quyết định số 298/QĐ-CPngày 11 tháng 11 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, với nhiệm vụ đào tạo n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2020-2027, TẦM NHÌN 2035

(Ban hành kèm theo Thông báo số 224 /TB-ĐHTN-TCCB,

ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Nguyên)

Đắk Lắk, năm 2020

Dự thảo

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trường Đại học Tây Nguyên được thành lập theo Quyết định số 298/QĐ-CPngày 11 tháng 11 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao (trong nhiều lĩnh vực,bằng nhiều hình thức đào tạo) nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật và côngnghệ, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội khu vực Tây Nguyên nói riêng, cảnước nói chung

Trải qua hơn 42 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã không ngừng nỗlực phấn đấu, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, ngày càng khẳng định vai trò, vị trícủa mình Trường đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạonhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho khu vực Tây Nguyên, tam giác Việt Nam-Lào-Campuchia

Đến nay, Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển Trường Đạihọc Tây Nguyên từ năm 2011 đến năm 2020; Quy hoạch phát triển Trường Đại họcTây Nguyên giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030, đã góp phần quan trọng vào việcxây dựng và phát triển Trường đại học Tây Nguyên, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lựccho xã hội Tuy nhiên, trước bối cảnh nên kinh tế toàn cầu, hội nhập quốc tế, tác độngcủa nền kinh tế thế giới, yêu cầu của đổi mới giáo dục đào tạo và yêu cầu phát triểnNhà trường trong giai đoạn mới, đòi hỏi Kế hoạch chiến lược phát triển Trường phảiđược xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu của tình hình mới và đáp

ứng sự phát triển nội tại của Nhà trường, Nhà trường tiến hành xây dựng “Kế hoạch

chiến lược phát triển Trường Đại học Tây Nguyên giai đoạn 2020-2027, tầm nhìn 2035” với những nội dung chính sau đây:

Phần 1 Sứ mạng, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, mục tiêu phát triển và triết lý giáo dục: Tuyên bố sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu tổng quát, giá trị cốt lõi và triết lý

giáo dục của Nhà trường

Phần 2 Thực trạng Nhà trường: Cung cấp thông tin chung về Nhà trường;

chức năng, nhiệm vụ; thực trạng về tổ chức bộ máy, nhân sự; đào tạo; nghiên cứu khoahọc; hợp tác quốc té; tài chính; và công tác đảm bảo chất lượng

Phần 3 Kế hoạch chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2020-2027, tầm nhìn 2035: Nêu ra lý do, mục đích, yêu cầu của việc xây dựng kế hoạch chiến lược;

Xây dựng mục tiêu chung cũng như các chiến lược thành phần trong từng lĩnh vực

Phần 4 Kế hoạch hành động thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2020-2027, tầm nhìn 2035: Kế hoạch hành động xây dựng những

chỉ tiêu cụ thể nhằm cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược bằng hệ thống các giải pháp,chỉ số giám sát, khung thời gian và nguồn tài chính để thực hiện sẽ được trình bàytrong các kế hoạch phát triển các lĩnh vực hoạt động cụ thể

Trang 3

Phần thứ nhất

SỨ MẠNG, TẦM NHÌN, GIÁ TRỊ CỐT LÕI, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ TRIẾT LÍ GIÁO DỤC

1.1 Sứ mạng

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giaocông nghệ phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Bảo tồn và phát huy cácgiá trị văn hóa dân tộc

1.2 Tầm nhìn

Đến năm 2035, trường Đại học Tây Nguyên là trường đại học đào tạo đa lĩnhvực, có uy tín, chất lượng; là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao côngnghệ mang tầm Quốc gia trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, nông - lâm nghiệp, môitrường, kinh tế, tự nhiên và xã hội; đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp có trình

độ và kỹ năng đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội

1.3 Giá trị cốt lõi

- Sáng tạo trong học tập và nghiên cứu khoa học;

- Chất lượng giáo dục là mục tiêu hàng đầu;

- Hội nhập và hợp tác quốc tế là giá trị cho sự phát triển

1.4 Mục tiêu chiến lược

- Xây dựng đội ngũ nhân lực có chuyên môn cao, cơ sở vật chất hiện đại, chươngtrình đào tạo tiên tiến;

- Không ngừng hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa hoạt động quản trị Nhà trường;

- Kết quả đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của thị trường;

- Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc

1.5 Triết lý giáo dục

Phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học

Trang 4

Phần thứ hai THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG

2.1 Thông tin chung về Trường

- Tên đơn vị: Trường Đại học Tây Nguyên

- Địa điểm: 567 Lê Duẩn, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

- Năm thành lập: 1977, theo Quyết định số 298/CP ngày 11 tháng 11 năm 1977của Hội đồng Chính phủ

- Thông tin liên hệ: Điện thoại: 0262.3825185

Số fax: 0262.3825184E-mail: dhtn@ttn.edu.vnWebsite: www.ttn.edu.vn

- Logo của Trường:

- Ngày truyền thống của Nhà trường: Ngày 11/11

2.2 Chức năng, nhiệm vụ

2.2.1 Chức năng:

+ Đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ đại học và sau đại học;

+ Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ; Thực hiện các dịch vụkhoa học, chuyển giao công nghệ;

+ Hỗ trợ các tỉnh Tây Nguyên trong công tác giáo dục, nâng cao dân trí, chăm sócsức khỏe cho cộng đồng;

+ Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất phù hợp với điều kiện của TâyNguyên;

+ Bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa các dân tộc

2.2.2 Nhiệm vụ:

+ Đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và nănglực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, có năng lựcthích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác,

có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ tổ quốc;

+ Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo vớinghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học công nghệ theo quy định của LuậtKhoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác của pháp luật;

Trang 5

+ Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hóa dân tộc;

+ Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộgiảng viên của trường;

+ Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của Trường

đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới;

+ Tuyển sinh và quản lý người học;

+ Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;+ Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động

xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội;

+ Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy địnhcủa pháp luật;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà trường

ĐẢNG ỦY

HỘI ĐỒNG TRƯỜNG

CÁC KHOA, VIỆN ĐÀO TẠO

Phòng Quản lý chất lượng

Phòng Kế hoạch Tài chính Phòng Khoa học và Quan hệ quốc tế Phòng Cơ sở vật chất

Phòng Thanh tra Pháp chế Phòng Tổ chức cán bộ

CÁC TRUNG TÂM, THƯ VIỆN

Bệnh viện trường Đại học Tây Nguyên

Thư viện

Trung tâm Thông tin

Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên

Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học

Trung tâm Giáo dục Quốc phòng

Phòng Hành chính Tổng hợp

Trang 6

Về nhân sự:

Tính đến hết tháng 11/2019, tổng số CCVC toàn trường là 675 người (kể cả 08cán bộ biệt phái) Trong đó có: 294 nam và 381 nữ; 30 dân tộc thiểu số, cụ thể: Giáosư: 02; Phó GS-TS: 19; Tiến sĩ: 68; Thạc sĩ: 291; Bác sĩ chuyên khoa II: 03; Bác sĩchuyên khoa I: 08; Đại học: 203; Cao đẳng: 05; Trung cấp: 31; Sơ cấp và chưa quađào tạo: 45

2.3.2 Công tác đào tạo

Hoạt động đào tạo của Nhà trường được thực hiện theo quy định và quy chế hiệnhành của Bộ GDĐT, có sự vận dụng linh hoạt, phù hợp trường đào tạo đa ngành; đadạng hóa các loại hình đào tạo, nhằm phát triển toàn diện năng lực của người học

Về cấp học bao gồm: Đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, dự bị,Trung học phổ thông (THPT) và mẫu giáo Về loại hình đào tạo có đào tạo chính quy,liên thông từ trung cấp/cao đẳng lên đại học (chính quy, vừa làm vừa học); các lớp bồidưỡng ngắn hạn, tin học, ngoại ngữ Về ngành học, quy mô đào tạo của nhà trườngđược thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1: Thống kê ngành và quy mô đào tạo (Tính đến tháng 11 năm 2019)

LT từ cao đẳng lên đại học hệ chính quy 1 11

LT từ trung cấp lên đại học hệ chính quy 1 520

Đại học hệ VLVH 18 2056

Chương trình, nội dung đào tạo của Trường được xây dựng theo đúng quy định,dựa trên cơ sở chương trình khung do Bộ GDĐT ban hành, phù hợp với sứ mạng, mụctiêu giáo dục và chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường

Năm học 2019-2020, Trường được phép mở thêm 03 chuyên ngành tiến sĩ(Chăn nuôi, Kinh tế nông nghiệp, Công nghệ sinh học) và 01 chuyên ngành thạc sĩ(Vật lý lý thuyết và Vật lý toán)

Ngoài ra, Nhà trường đang liên kết với các trường: Trường ĐH Kinh tế quốcdân Hà Nội, trường ĐH Sư phạm Hà Nội, trường ĐH Y tế Công cộng, ĐH Đà Nẵng,trường ĐH Xây dựng, ĐH Y Dược TP HCM, ĐH Thể dục thể thao Tp.HCM, trường

ĐH Y Dược Huế, ĐH Ngân hàng Tp.HCM, ĐH Quốc gia TP HCM, Học viên Anninh Nhân dân, trường ĐH Vinh, trường ĐH Điện lực

- Đào tạo dự bị đại học:

Nhà trường tổ chức đào tạo dự bị đại học đối với các thí sinh thuộc đối tượng

ưu tiên 1 theo ngành đào tạo; đào tạo sinh viên cử tuyển của các tỉnh cử đi học Tổng

số học sinh dự bị đại học và sinh viên cử tuyển năm học 2018-2019 là 30 HS

Trang 7

- Đào tạo ngắn hạn:

Trung tâm Giáo dục Quốc phòng Tây Nguyên tổ chức giảng dạy Giáo dụcQuốc phòng an ninh cho 5.900 HSSV của trường Đại học Tây Nguyên và sinh viêncác trường trong tỉnh; Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tổ chức học và thi cấp chứngnhận tốt nghiệp, chứng chỉ tin học A,B,C; Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân vănthường xuyên mở các lớp trang bị kiến thức văn hóa dân tộc, huấn luyện kỹ năng, như:

“lớp học đánh cồng chiêng”, lớp “Trang bị kỹ năng giao tiếp cho sinh viên người dântộc thiểu số”; Khoa Kinh tế đào tạo các lớp “Khởi nghiệp”, “Kỹ năng mềm” cho sinhviên; Khoa Y Dược mở các lớp ngắn hạn về Siêu âm, Xét nghiệm với sự hỗ trợ của Dự

án ADB

- Giáo dục Trung học phổ thông:

Trường THPT ngoài nhiệm vụ là cơ sở thực tập nghề cho sinh viên sư phạm,còn tham gia đào tạo học sinh cho khu vực lân cận và thành phố Buôn Ma Thuột.Hàng năm Nhà trường tuyển khoảng 300 chỉ tiêu Năm học 2018-2019, có 117 họcsinh đạt giỏi (tỷ lệ 13,3%), 696 học sinh đạt loại khá (tỷ lệ 78,9%), 69 học sinh đạt loạitrung bình (tỷ lệ 7,8%), không có học sinh yếu; Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT là100%

Ngoài ra, đội tuyển học sinh giỏi của trường cũng đã giành được nhiều thànhtích cao qua các cuộc thi olympic, học sinh giỏi các cấp,

2.3.3 Công tác nghiên cứu khoa học

Hoạt động khoa học công nghệ của Nhà trường đã có những đóng góp đáng kểcho công tác phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương nói riêng, khu vực, toàn quốc nóichung Các hoạt động nghiên cứu khoa học đã góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sứckhoẻ, cải thiện năng xuất lao động Các nghiên cứu đã và đang khẳng định được nănglực của đội ngũ các nhà khoa học trong trường có thể đáp ứng được các thách thức vàyêu cầu mà thực tế địa phương đặt ra

Bảng 2.2: Thống kê kết quả nghiên cứu khoa học của CBVC Nhà trường

Hoạt động

201

2 2013

201 4

201 5

201 6

201 7

201 8

Trang 8

Bài báo trong trường 14 18 55 42 106 129 131 109 604

Bài báo quốc tế 6 16 24 18 34 31 42 40 211

Sách (Tham khảo, chuyên

khảo…) 0 5 4 5 14 10 7 45Giáo trình (chủ trì, phối

hợp, ) 0 0 1 3 4 3 11

3 Hội nghị, Hội thảo KH

Hội nghị, Hội thảo Quốc gia 0 11 70 47 53 25 27 18 251

Hội nghị, Hội thảo Quốc tế

tổ chức tại trường 2 2 3 1 2 1 1 1 13Hội nghị, Hội thảo Quốc tế 0 16 19 10 8 10 7 3 73

Hội nghị, Hội thảo cấp

trường 10 6 12 13 5 1 7 10 64

2.3.4 Hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế

Trong những năm qua, Nhà trường đã chủ động kí kết và thực hiện có hiệu quả

12 Biên bản ghi nhớ hợp tác với các trường Đại học, Viện nghiên cứu có uy tín Quốc

tế như: Trường ĐH Wageningen (Hà Lan), trường Dongguk (Hàn Quốc), trườngHyupsung (Hàn Quốc), trường Đại học Niigata và Đại học Chi Ba (Nhật Bản), trườngĐại học Tasmania (Australia); Các Trung tâm, Viện nghiên cứu như ILRI, CIAT…Trên cơ sở đó, các đơn vị trong trường đã chủ động hợp tác song phương trong cáclĩnh vực: Nghiên cứu khoa học, trao đổi đào tạo, hướng dẫn đề tài học viên sau đại học

và hướng dẫn sinh viên thực hành nông nghiệp công nghệ cao tại các nước phát triển.Đồng thời, Nhà trường cũng tiếp nhận 126 sinh viên đại học từ các nước Lào,Campuchia và học viên Cao học, NCS từ các nước Pháp, México và Hàn Quốc đếnhọc tập tại trường

Trong giai đoạn 2015-2019, Nhà trường đã tổ chức cho 246 lượt cán bộ, viênchức thực hiện các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, học tập và kí 12 biên bản ghi nhớ

về hợp tác đào tạo và KHCN Cùng thời gian, Nhà trường đã tổ chức tiếp 122 lượtchuyên gia, các nhà khoa học đến từ các trường, viện ngoài nước Tổ chức 06 hội thảoquốc tế Kết quả của các hoạt động đã tăng cường công tác giáo dục, đào tạo, trao đổicác kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực KHCN và hợp tác nghiên cứu Từ đó, vị thế và

uy tín Nhà trường đã dần được nâng lên và nhiều đối tác đã chủ động hợp tác

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động trên các lĩnh vực hợp tác quốc tế

Hoạt động

201 5

201 6

201 7

201 8

201 9

Tổn g

Trang 9

Số lượng sinh viên QT vào thực tập/nghiên

Số lượng sinh viên thực tập/nghiên cứu 0 2 2 25 5 34

Bài báo đăng tạp chí quốc tế uy tín 18 34 31 42 43 214

2.3.4 Công tác tài chính

Trường Đại học Tây nguyên là cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học công lập,nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động của Trường bao gồm: nguồn ngân sách Nhànước, học phí, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác Là cơ sở Đạihọc công lập tự chủ một phần tài chính, trong những năm qua, nguồn thu của Trườngchủ yếu là từ các hoạt động đào tạo Trong điều kiện nguồn kinh phí ngân sách Nhànước cấp không tăng, trong khi nguồn thu từ học phí của các trường đại học công lập

bị giới hạn bởi mức trần học phí theo quy định của Chính phủ, quy mô tuyển sinh các

hệ đào tạo phi chính quy giảm nhanh, việc duy trì ổn định nguồn thu của Nhà trường là

sự nỗ lực rất lớn

Trong những năm qua, Nhà trường đã triển khai kịp thời các chủ trương, chínhsách và pháp luật nhà nước, các quy định, hướng dẫn của cấp trên về chế độ thu chi,quản lý tài chính, tài sản Đồng thời, rà soát, điều chỉnh và bổ sung Quy chế chi tiêunội bộ và quản lý tài chính tài sản theo tinh thần Nghị định 43/2006/NĐ-CP đưa côngtác quản lý tài chính của Trường đi vào nề nếp, chủ động và tích cực; sử dụng hợp lýnguồn thu ngân sách Công tác quản lý tài chính đã thực sự phục vụ đắc lực cho cáchoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng góp phần tích cực cho

sự phát triển của Trường

Số liệu ở Bảng 2.4 cho thấy, Nguồn ngân sách cấp cho trường có xu hướng giảmqua các năm, tỷ lệ thu từ học phí và các khoản thu khác từ người học tăng chậm Năm

2019, tổng thu của Trường là 179.896 triệu đồng, trong đó nguồn thu từ Ngân sách nhànước 57.754 triệu đồng chiếm 32% Tổng chi trong năm 2019 là 172.300 triệu đồng,trong đó lương và các khoản theo lương 62.066 triệu đồng (chiếm 34% tổng chi), cáckhoản thu nhập ngoài lương là 17.925 triệu đồng (chiếm 9% tổng chi); Thu nhập tăngthêm là 8.270 triệu đồng (chiếm 24% lương cơ bản) Trong cơ cấu chi thường xuyênthì tỷ lệ chi cho người lao động chiếm gần 70 %, còn hơn 30% chi cho hoạt động củanhà trường

Bảng 2.4:Tình hình tài chính trường Đại học Tây Nguyên giai đoạn 2015-2019

Trang 10

B Tổng chi 141.573 151.515 183.953 192.696 172.300

1 Chi thường xuyên 130.781 134.436 139.022 133.440 130.000

2 Chi đầu tư XDCB 8.314 13.220 39.196 54.694 40.0002.Chi thực hiện hoạt động KHCN 2.478 3.859 5.735 4.562 2.300

Bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước cấp và từ đóng góp của người học, hằngnăm nhà trường cũng nhận được các tài trợ từ các nguồn khác như từ dự án giáo dụcđại học, từ chương trình hỗ trợ của các tổ chức quốc tế (thông qua hội nghị, hội thảo,

hỗ trợ nghiên cứu…)

Mặc dù vẫn duy trì được nguồn thu đáp ứng được các nhu cầu chi tiêu cho cáchoạt động cần thiết, tuy nhiên nguồn thu này chỉ mới đáp ứng nhu cầu chi tiêu ở mức

cơ bản, khó khăn trong tích lũy để tái đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ, giảng viên

và tăng cường ứng dụng các công nghệ đào tạo, quản lý mới nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của một trường đại học

2.3.5 Công tác cơ sở vật chất

2.3.5.1 Về đất đai, cơ sở vật chất

Trường có diện tích 396.927,7 m2, trong đó gồm: khuôn viên của trường (567 LêDuẩn, TP Buôn Ma Thuột), khu kí túc xá khoa Y Dược (84 Đặng Trần Côn, TP Buôn

Ma Thuột), khu đất xây dựng Khoa Y dược tại km 7 + 8 phường Tân An, TP Buôn

Ma Thuột Nhà trường đã xây dựng được nhiều khu giảng đường, phòng thí nghiệm,nhà làm việc, khu thể thao liên hợp, trung tâm Giáo dục Quốc phòng Tây Nguyên,trường THPT Thực hành Cao Nguyên, trường Mầm non thực hành 11/11 và kí túc xásinh viên nhằm phục vụ tốt các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của Trường.Đến thời điểm năm 2019, đất đai, cơ sở vật chất của Nhà trường đã được đầu tưxây dựng, tương đối đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu, cụ thể:

Bảng 2.5: Thực trạng đất đai, cơ sở vật chất

Diện tích/

Diện tích xây dựng

Diện tích sàn

Số phòng thực hành

Số phòng học

1.1 Trụ sở chính : 567 Lê Duẩn, TP Buôn

Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk m

2 268.800,01.2 Phân hiệu: Không

1.3 Cơ sở 2 tại : 84 Đặng Trần Côn, TP

Trang 12

Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước,

thông tin liên lạc, chống sét, PCCC

tổng thể toàn khu hoàn chỉnh

HT 1

Nhìn chung, điều kiện về đất đai, cơ sở vật chất của Nhà trường và việc đầu tưxây dựng theo hướng hiện đại hoá đã đáp ứng cơ bản các nhiệm vụ đào tạo, nghiêncứu khoa học và các nhiệm vụ khác của trường

2.3.5.2 Về trang thiết bị

Đến năm 2019, Trường Đại học Tây Nguyên đã được đầu tư trang thiết bị bằngnhiều nguồn vốn khác nhau như nguồn vốn chi mục tiêu, chi thường xuyên, Dự ánGiáo dục đại học, Dự án Phát triển năng lực y tế, cụ thể:

Bảng 2.6: Thực trạng trang thiết bị

Trang 13

TT Các Dự án Các thiết bị được đầu tư

01

Dự án đầu tư mua sắm thiết bị đào tạo bằng

nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia các

ngành sư phạm giai đoạn 2012 – 2015

Các máy móc thiết bị thí nghiệm,máy tính, máy in

02 Dự án Giáo dục Đại học Ngân Hàng thế giới

-Tín dụng số 4328 – VN

Các máy móc thiết bị thí nghiệm,máy tính, máy in

03 Tăng cường năng lực nghiên cứu phòng thí

nghiệm di truyền và công nghệ tế bào thực vật

Các máy móc thiết bị thí nghiệm

và chuyên dùng

04 Dự án chương trình phát triển nguồn nhân lực y

tế: Cung cấp lắp đặt TB thí nghiệm văn phòng

Thiết bị mô hình thực tập khoa ydược

05 Mua kính hiển vi cho bệnh viện trường ĐHTN Kính hiển vi phẫu thuật mắt

06 Đầu tư thiết bị thuộc chương trình phát triển

nguồn nhân lực y tế đợt II cho trường ĐHTN

Các máy móc thiết bị thí nghiệm

và chuyên dùng

07

Cung cấp, lắp đặt bổ sung máy siêu âm màu 4D

và X Quang cho Bệnh viện Trường Đại học Tây

Nguyên

Máy siêu âm màu 4D và X Quang

08 Cung cấp, lắp đặt thiết bị bổ sung cho phòng Lab

khoa Ngoại ngữ Trường Đại học Tây Nguyên

Hệ thống máy tính

09

Mua sắm bổ sung thiết bị phục vụ công tác

chuyên môn của viện Công nghệ Sinh học và Môi

trường Trường Đại học Tây Nguyên

Các máy móc thiết bị thí nghiệm

và chuyên dùng

10

Mua sắm bổ sung thiết bị phục vụ công tác

chuyên môn của khoa Y Dược Trường Đại học

Tây Nguyên

Mô hình và kính hiển vy

11

Mua sắm bổ sung thiết bị phục vụ công tác

chuyên môn của khoa Chăn nuôi thú y và khoa

Nông lâm Nghiệp Trường Đại học Tây Nguyên

Các máy móc thiết bị thí nghiệm

và chuyên dùng

12

Cung cấp, lắp đặt máy móc thiết bị chuyên dùng

cho phòng máy Trung tâm Thông tin Trường Đại

học Tây Nguyên

Hệ thống máy tính và máy chủ

13

Cung cấp máy chiếu và máy móc thiết bị chuyên

dùng cho phòng máy khoa Kinh tế Trường Đại

học Tây Nguyên

Hệ thống máy tính và máy chiếu

14

Mua sắm máy móc thiết bị thuộc Dự án “Tăng

cường năng lực hệ thống giáo dục đại học Việt

Nam nhằm hỗ trợ khả năng tìm kiếm việc làm

của sinh viên sau khi tốt nghiệp và kỹ năng khởi

nghiệp” (V2WORK) do Trường Đại học

Alicante, Tây Ban Nha viện trợ không hoàn lại

cho Trường Đại học Tây Nguyên

Máy móc thiết bị văn phòng

15 Mua sắm thiết bị tiền lâm sàng

của Trường đại học Tây Nguyên

Các trang thiết bị, mô hình tiềnlâm sàng

Nhìn chung, các trang thiết bị đã phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoahọc nhằm tăng cường chất lượng đào tạo, khả năng nghiên cứu khoa học, khả năngthực hành, từng bước nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng nhu cầu đổi mới

Trang 14

phương pháp giảng dạy, tăng cường năng lực nghiên cứu cho giáo viên và sinh viên cả

về nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu mục tiêu; Tạo bước đệmgiữa khoa học lý thuyết với khoa học thực tiễn, để ngày càng hoàn thiện chất lượngđào tạo, đào tạo ra những cán bộ có đủ năng lực, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh

tế của xã hội

2.3.6 Công tác đảm bảo chất lượng

Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tácĐảm bảo và Kiểm định chất lượng giáo dục trong trường đại học, hoạt động đảm bảochất lượng giáo dục trong Nhà trường ngày càng được củng cố góp phần hoàn thànhnhiệm phục vụ giáo dục và đào tạo

Năm 2009, Trường đã hoàn thành Báo cáo tự đánh giá cấp cơ sở giáo dục và đãgửi Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo

Từ năm 2013-2014, Trường đã hoàn thành tự đánh giá 25 Chương trình đào tạotrình độ đại học và đã hoàn thành các Báo cáo Tự đánh giá 01 chương trình đào tạo đạihọc (ngành Sư phạm Ngữ văn) được Cục Khảo thí và KĐCLGD đánh giá ngoài đạtloại khá

Năm 2019, Trường đã triển khai tự đánh giá 11 chương trình đào tạo theo bộ tiêuchuẩn của Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo; Đồng thời đang tiến hành tự đánh giá cơ sở giáo dục theo bộ tiêu chuẩncủa Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcĐào tạo về việc ban hành quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học

2.4 Đánh giá chung

2.4.1 Thành tựu

- Cơ cấu tổ chức bộ môn hoạt động theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả

- Đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên có trình độ cao đáp ứng nhu cầu đào tạo,NCKH, chuyển giao công nghệ và phục vụ cộng đồng

- Chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ đã được áp dụng từ năm 2009, thườngxuyên được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn xã hội

- Cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng quy mô đào tạo và nhu cầu nghiên cứu ứng dụngKHCN trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu cơ bản Cơ sở vật chất phục

vụ nội trú, thể thao, văn hóa về cơ bản đáp ứng nhu cầu của SV

- Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đạt nhiều thành tựu, đặcbiệt đối với lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ, kinh tế, nông lâm nghiệp, chăn nuôi thú y vàkhoa học xã hội khu vực Tây Nguyên

- Công tác tài chính được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của Nhà nước vềLuật ngân sách, Luật kế toán, thực hiện nghiêm túc Quy chế công khai tài chính theoqui định của Nhà nước

2.4.2 Bất cập, hạn chế

Trang 15

- Chưa thu hút được đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao về công tác tạiTrường.

Một số chương trình đào tạo chưa thực sự tiếp cận với những tiến bộ khoa học công nghệ và hội nhập, thiếu trang bị kỹ năng mềm, chưa phát huy năng lực tự học vàtính sáng tạo của người học Chưa xây dựng chương trình đạt chuẩn khu vực và có tínhcạnh tranh cao

Trang thiết bị thực tập, thực hành đôi lúc chưa được khai thác có hiệu quả

- Năng lực nghiên cứu và giảng dạy của một bộ phận GV còn hạn chế Nghiên cứukhoa học chưa trở thành nhu cầu thực sự của GV

Trang 16

và tác động đến xu hướng phát triển GDĐH theo hướng giáo dục toàn cầu, tăng quyền

tự chủ, trách nhiệm xã hội của các cơ sở GDĐH, nâng cao vai trò của kiểm định chấtlượng GD,

3.1.2 Điểm mạnh

Trường đại học Tây Nguyên là một trường đa ngành, đa lĩnh vực và hình thứcđào tạo, trong đó thế mạnh của trường là các ngành y dược, kinh tế, nông lâm, chănnuôi thú y

Đội ngũ cán bộ đáp ứng với nhu cầu đào tạo Số GV có trình độ ThS, TS tốtnghiệp ở nước ngoài ngày càng tăng, đây là nhân tố quan trọng để kết nối các hoạtđộng hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học GV có trình độ cao ngàycàng được trẻ hóa

Chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ đã được áp dụng từ năm 2009, thườngxuyên được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn xã hội

Trường ra đời đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khuvực Tây Nguyên nói riêng, cả nước nói chung, là nhân tố hàng đầu nâng cao trình độdân trí cho các dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên Qua hơn 42 năm đào tạo Trường

đã đáp ứng các yêu cầu đặt ra, nhiều sinh viên của Trường tham gia vào bộ máy quản

lý các cấp

Cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng quy mô đào tạo và nhu cầu nghiên cứu ứng dụngKHCN trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu cơ bản Cơ sở vật chất phục

vụ nội trú, thể thao, văn hóa về cơ bản đáp ứng nhu cầu của SV

Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đạt nhiều thành tựu, đặcbiệt đối với lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ, kinh tế, nông lâm nghiệp, chăn nuôi thú y vàkhoa học xã hội khu vực Tây Nguyên Đối tác đã được thiết lập đáng tin cậy, trải rộng

và hoạt động hiệu quả

Xây dựng được cơ chế hoạt động trong Nhà trường đúng theo quy định của Nhànước, tạo điều kiện cho các đơn vị hoạt động hiệu quả

Có năng lực và kinh nghiệm tổ chức các hội thảo khoa học cấp quốc gia và quốc

tế Có năng lực và kinh nghiệm xây dựng, triển khai dự án hợp tác quốc tế

Trang 17

Tạp chí khoa học của Nhà trường ngày càng có uy tín, bài báo về các lĩnh vực y

tế, chăn nuôi, thú y, sinh, kinh tế… được đánh giá tốt và có thang điểm nghiên cứukhoa học cao

Nhà trường luôn thực hiện đổi mới, cầu thị, đoàn kết

Địa bàn Tây Nguyên là nơi có văn hóa tộc người đặc sắc

Công tác đảm bảo chất lượng đào tạo (bao gồm cơ chế, chính sách, bộ máy, conngười) chưa được đầu tư đúng mức

Năng lực nghiên cứu và giảng dạy của một bộ phận GV còn hạn chế Số lượngGS/PGS còn ít Đội ngũ GV ở một số ngành còn thiếu và yếu Số GV có khả nănggiảng dạy chuyên môn bằng ngoại ngữ chưa nhiều

Chưa có nhiều chuyên gia có uy tín để tổ chức đào tạo, NCKH, CGCN, dịch vụKHCN và bồi dưỡng giảng viên trẻ Chưa có nhiều GV có năng lực kết nối, hợp táctrong nước và nước ngoài Trình độ ngoại ngữ, kĩ năng giao tiếp quốc tế còn hạn chế.Nghiên cứu khoa học chưa trở thành nhu cầu thực sự của GV Tỷ lệ GV chủ trì

đề tài NCKH trên tổng số GV còn thấp

Chưa khai thác được lợi thế của một trường đại học đa ngành để tổ chức cácnhóm nghiên cứu liên ngành và hợp tác đối ngoại Chưa có nhiều kinh nghiệm và nănglực đủ mạnh để tham gia đấu thầu các nhiệm vụ KHCN trọng điểm quốc gia, khu vực

và quốc tế

Nhiều đề tài nghiên cứu chưa có tính ứng dụng trong thực tế và có sản phẩmđược thương mại hóa Chưa có cơ chế, chính sách đủ mạnh để khuyến khích GV, SVtích cực quan hệ, kết nối và tìm kiếm các dự án trong và ngoài nước Chưa xây dựngđược nhiều hợp tác bền vững và hiệu quả với các địa phương, trường, viện NC, doanhnghiệp

Một bộ phận viên chức quản lý còn thiếu chuyên nghiệp, chưa thực sự coi SV làđối tượng được phục vụ

Trang thiết bị thực tập, thực hành chưa được khai thác có hiệu quả, chưa đáp ứngnhu cầu

Thư viện chưa có nhiều dữ liệu và tạp chí chuyên ngành nước ngoài có uy tín đểphục vụ đào tạo và NCKH Mối liên kết với các Thư viện ngoài trường chưa đa dạng

và hiệu quả

Trang 18

Công tác hỗ trợ người học chưa thực sự được chú trọng; Các hoạt động khởinghiệp đổi mới, sáng tạo hoạt động chưa hiệu quả.

Chất lượng đầu vào của sinh viên còn thấp, nhiều sinh viên gia đình có điều kiệnkinh tế khó khăn dẫn tới ảnh hưởng kết quả học tập, sinh viên chưa tự giác trong họctập và rèn luyện Chưa có nhiều SV tham gia các hoạt động KHCN Nhiều sinh viênsau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng được tiêu chí của người sử dụng lao động

3.1.4 Cơ hội

Luật GD đại học đang từng bước giao quyền tự chủ cho trường đại học

Đảng và Nhà nước đã và đang có nhiều chính sách ưu tiên phát triển kinh tế, xãhội cho vùng Tây Nguyên và Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam Kếtluận số 67-KL/TW ngày 16/12/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển TP.Buôn Ma Thuột đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Hội nhập quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng; Hòa nhập, toàn cầu hóa, tăngcường giao lưu quốc tế sẽ góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu, trao đổi học thuật,chia sẻ thông tin cho các nhà khoa học trong trường

Kinh tế - xã hội tăng trưởng và phát triển, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ củacông nghệ thông tin và truyền thông tác động tích cực đến quản trị, điều hành, học tập.Văn hóa chất lượng, văn hóa ứng xử và hoạt động quản trị học tập bắt đầu đượcchú ý

Nhu cầu của xã hội về các sản phẩm nghiên cứu ứng dụng, về nguồn nhân lực cótrình độ cao, kỹ năng giỏi trong hoạt động nghề nghiệp ngày càng tăng và đa dạng.Nhu cầu của người học muốn được đào tạo theo các chương trình chất lượng caotrong nước ngày càng tăng

Mối liên kết giữa trường đại học với địa phương và doanh nghiệp có xu hướngtăng

Lợi thế về vai trò, điều kiện thiên nhiên, môi trường của khu vực Tây Nguyêntrong bối cảnh chung toàn quốc

Cạnh tranh giữa các trường đại học ngày càng gia tăng

Mâu thuẫn giữa nhu cầu nâng cao chất lượng ĐT trong khi chi phí cho ĐT thấp.Một số chính sách của Nhà nước về điều tiết đào tạo, sử dụng nhân lực và khoahọc công nghệ còn bất cập

Hệ thống đảm bảo chất lượng cấp quốc gia và chuẩn nghề nghiệp chưa định hình

rõ nét

Trang 19

Đầu tư của Nhà nước cho đào tạo và khoa học công nghệ còn thấp

Trình độ học vấn và thu nhập của dân cư còn thấp

Trường ĐHNT nằm ở xa các thành phố lớn, trung tâm văn hóa xã hội của đất nước Tây nguyên là vùng địa chính trị quan trọng nên có cơ chế quản lý hoạt độngQHQT đặc thù

Việt Nam đã vượt qua nhóm các nước nghèo nhưng năng lực cạnh tranh còn thấp

3.2 Quan điểm phát triển Nhà trường đến năm 2035

Phát triển trường Đại học Tây Nguyên phù hợp với chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước về đổi mới GDĐT, Chiến lược phát triển GDĐT; Chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ của tỉnh Đắk Lắk vàđất nước; Xây dựng Nhà trường theo định hướng đào tạo đa ngành, đa cấp, đa lĩnh vựcvới tất cả các loại hình đào tạo; Phát triển toàn diện và bền vững, ưu tiên đầu tư pháttriển các hướng nghiên cứu khoa học trọng điểm, mũi nhọn của các tỉnh Tây Nguyên

b- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức của Trường theo hướng tự chủ, tựchịu trách nhiệm theo các quy định của Nhà nước

c- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nhân sự; xây dựng chức năng nhiệm vụ, quy chếhoạt động; cải tiến quy trình giải quyết công việc; nguyên tắc phối kết hợp giữa bộmáy quản trị, quản lý và các đơn vị để tạo sự năng động, đồng bộ và hiệu quả trongđiều hành, quản lý Nhà trường

d- Hoàn thiện tái cấu trúc Nhà trường để có mô hình cơ cấu hợp lý, tinh gọn, linhhoạt và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và nguồn lực khác

đ- Đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện và thực hiện hệ thống văn bản quyđịnh nội bộ, ứng dụng tối đa công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tất cả cáchoạt động của Nhà trường

e- Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở dưới sự lãnh đạo của Đảng nhằm tăng cườngvai trò của các tổ chức đoàn thể, cán bộ và người học trong quá trình phát triển của Trường

Trang 20

g- Xây dựng hệ thống đánh giá khách quan kết quả thực hiện nhiệm vụ và đónggóp của từng đơn vị và cá nhân gắn liền với công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật.Đẩy mạnh công tác thanh tra, giám sát các hoạt động trong Trường.

h- Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân để xâydựng và phát triển Nhà trường

3.3.1.3 Các kết quả dự kiến

a- Thành lập trường Đại học Y dược trực thuộc Trường Đại học Tây Nguyên trên

cơ sở phát triển từ Khoa Y Dược;

b- Thành lập Khoa Du lịch trực thuộc Trường đại học Tây Nguyên;

c- Thành lập Bệnh viện Thú y trên cơ sở Trạm xá Thú y;

d- Xây dựng Đề án, cơ sở vật chất, nhân lực để thành lập Trường Đại học Sưphạm trên cơ sở sáp nhập các khoa: Khoa Sư phạm, khoa Ngoại ngữ, khoaKHNT&CN (trong đó có đào tạo ngành cử nhân)

3.3.2 Chiến lược phát triển đội ngũ

3.3.2.1 Mục tiêu

Xây dựng được đội ngũ công chức, viên chức đảm bảo về số lượng, cân đối về cơcấu, phù hợp với vị trí việc làm, có tư cách đạo đức tốt, làm việc chuyên nghiệp vàsáng tạo, bảo đảm sự chuyển tiếp vững vàng, liên tục giữa các thế hệ cán bộ quản lý và

GV, đáp ứng quá trình thực hiện sứ mạng của Nhà trường

3.3.2.2 Các giải pháp chính

a- Xây dựng vị trí việc làm; Lập quy hoạch phát triển đội ngũ trên cơ sở nhu cầu

vị trí việc làm của từng đơn vị đến năm 2035

b- Xây dựng và hoàn thiện các quy định về công tác cán bộ

c- Có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộhành chính về chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ và kỹ năng lãnh đạo, quản lý phù hợpvới yêu cầu công việc đảm nhiệm

d- Quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng đầy đủ nhu cầu của hoạt độngđào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng Bố trí, sử dụng cán bộ, viên chứcđúng yêu cầu của vị trí việc làm để phát huy tốt năng lực sáng tạo và tính chuyênnghiệp

đ- Công tác tuyển dụng đảm bảo tính khách quan, chính xác, chặt chẽ để chọnđược người đáp được ứng nhu cầu nhân lực của các đơn vị trong Trường

e- Xây dựng và thực hiện chính sách thu hút và sử dụng nhân tài trong các lĩnhvực thiết yếu, đảm bảo công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học ổn định

f- Xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu chuyên nghiệp của Trường, tiến tới thànhlập các nhóm chuyên gia nghiên cứu các ngành mũi nhọn

g- Thường xuyên điều chỉnh, bổ sung quy chế về công tác cán bộ bao gồm cácvấn đề tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, công khai, minh bạch, phù hợp với

Trang 21

các văn bản của Nhà nước và đáp ứng ngày càng cao về tiêu chuẩn giảng viên và cán

3.3.2.3 Các kết quả dự kiến

a- Phê duyệt vị trí việc làm của Trường

b- Phấn đấu đến năm 2035 đạt tỷ lệ 15 sinh viên/giảng viên quy đổi theo tiêuchuẩn quy định hiện hành về xác định chỉ tiêu tuyển sinh và các quy định khác củaNhà nước qui định đối với các khối ngành

c- Đến năm 2027 có: trên 90% giảng viên đạt trình độ chuẩn theo quy định, trong

đó, tiến sỹ chiếm 50%, tăng số giảng viên có chức danh phó giáo sư, giáo sư; 100%giảng viên được đào tạo, bồi dưỡng để sử dụng các công nghệ dạy học hiện đại; 70%cán bộ có trình độ Tiếng Anh IELTS 5.0 trở lên hoặc tương đương Phấn đấu đến năm

2035 có trên 95% giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên (trong đó, tiến sĩ chiếm 60%);Cán bộ quản lý các đơn vị được bồi dưỡng nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển củaNhà trường

d- Tạo các điều kiện cần thiết để giảng viên tham gia hội nhập quốc tế trong cácchương trình dự án với nước ngoài, giảng dạy ở các trường đại học ở nước ngoài.đ- Công tác tuyển dụng được thực hiện nghiêm túc, khách quan, chính xác, chặtchẽ đảm bảo chọn đúng người theo từng vị trí làm việc

e- Xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút đối với cán bộ có trình độ tiến sỹ, cácnhà khoa học, quản lý có trình độ cao, có tiềm năng phát triển tốt cả ở trong nước vànước ngoài, nhân sự một số ngành khó tuyển dụng về trường công tác

f- Các quy định về công tác cán bộ (mô tả công việc theo vị trí việc làm, tuyểndụng, sử dụng, đánh giá, bổ nhiệm, đãi ngộ, đào tạo ) được xây dựng và không ngừnghoàn thiện phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình của học viện

g- Cán bộ viên chức được bố trí sử dụng đúng chuyên môn nghiệp vụ và ngạchđược bổ nhiệm, những vị trí việc làm không cần tuyển ổn định được thực hiện theo cơchế lao động hợp đồng/thuê khoán

h- Cán bộ viên chức thường xuyên được bồi dưỡng về năng lực quản lý, chuyênmôn cũng như các kỹ năng khác (ngoại ngữ, tin học, sư phạm, các kỹ năng mềm )phù hợp với vị trí viẹc làm

i- Cán bộ viên chức được tạo điều kiện tham gia các hoạt động đoàn thể, đượcbảo vệ quyền lợi hợp pháp với đời sống vật chất và tinh thần không ngừng được cảithiện trong môi trường làm việc và sinh hoạt dân chủ, công bằng, công khai

Trang 22

k- Công tác quy hoạch, bồi dưỡng, đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ lãnhđạo quản lý và viên chức được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định, đảm bảo độingũ cán bộ quản lý có đủ tâm và tầm, đoàn kết nhất trí, hợp tác chặt chẽ trong thựchiện nhiệm vụ vì sự phát triển chung của Nhà trường.

l- Đội ngũ cán bộ nghiên cứu làm việc tại các viện, trung tâm, phòng thínghiệm có đủ năng lực và được tổ chức tốt để thực hiện được các chương trìnhnghiên cứu lớn, tạo được các sản phẩm KHCN chất lượng cao Sử dụng và có chínhsách đãi ngộ thích đáng đối với các hoạt động có hiệu quả của các nhà khoa học Tạomọi điều kiện để các nhà khoa học tham gia vào các chương trình, dự án phát triểnkinh tế xã hội của các địa phương

3.3.3 Chiến lược phát triển đào tạo

b- Mở rộng quy mô đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực phát triển kinh tế - xã hộikhu vực Tây Nguyên và cả nước, trên cơ sở các giải pháp: tăng quy mô đào tạo (mởthêm lĩnh vực và ngành đào tạo), mở rộng hợp tác đào tạo với các cơ sở trong và ngoàinước, phát triển chương trình đào tạo ngắn hạn đáp ứng nhu cầu xã hội, phát triển cácphương thức đào tạo khác

c- Nâng cao trách nhiệm của Nhà trường với xã hội, gắn đào tạo với nhu cầu thựctiễn nguồn nhân lực bằng nhiều biện pháp, trong đó có: kiểm định chất lượng giáo dụctheo chuẩn quốc gia và khu vực ở các cấp độ (kiểm định chất lượng trường đại học,kiểm định chất lượng chương trình đào tạo) Khảo sát người học, người dạy, CBVC,đơn vị sử dụng lao động và các bên liên quan

d- Xây dựng và thực hiện chương trình kết nối cựu SV với Trường

đ- Tham gia vào xếp hạng các trường đại học trong nước và khu vực

Trang 23

c- Hoàn thiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ là đáp ứng tốt hơn điều kiện đào tạotheo hệ thống tín chỉ.

d- Tăng quy mô đào tạo trên cơ sở mở thêm lĩnh vực và ngành đào tạo phù hợpvới nhu cầu xã hội, qua đó tăng tỉ lệ tuyển sinh

đ- Số lượng sinh viên, giảng viên tham gia hợp tác đào tạo trong và ngoài nướctăng

e- Kết quả phục vụ xã hội, phục vụ cồng đồng được nâng cao

f- Kiểm định, đánh giá cơ sở giáo dục và các chương trình đào tạo đạt kết quả tốtg- Khảo sát người học, người dạy, CBVC, đơn vị sử dụng lao động và các bênliên quan sẽ cho kết quả tỉ lệ hài lòng của người được đánh giá cao hơn, khách quan,tin cậy

h- Xây dựng và thực hiện chương trình kết nối cựu SV với Trường thể hiện quacác hoạt động của cựu sinh viên

i- Tham gia vào xếp hạng các trường đại học trong nước và khu vực sẽ đạt thứhạng cao trong xếp hạng

3.3.4 Chiến lược về người học

3.3.4.1 Mục tiêu

- Thu hút người học bằng việc phát triển các chương trình đào tạo có chất lượng,các chương trình đào tạo được kiểm định theo chuẩn quốc gia và khu vực; Tạo môitrường để người học phát triển toàn diện về phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ,hoàn thành tốt chương trình đào tạo và hình thành được các kỹ năng làm việc đáp ứngđược yêu cầu của thị trường lao động trong nước và quốc tế

- Nâng cao nhận thức của người học về trách nhiệm xã hội và trách nhiệm đốivới Nhà trường

3.3.4.2 Các giải pháp chính

a Phát triển các chương trình đào tạo có chất lượng, chương trình đào tạo đượckiểm định theo chuẩn quốc gia và khu vực để sinh viên ra trường có thể làm việc ở cácmôi trường trong nước, khu vực và quốc tế

b Tổ chức truyền thông và kết nối với các trường phổ thông nhằm cung cấp đầy

đủ, kịp thời cho học sinh về tiềm năng của Nhà trường, đặc biệt là thông tin về tuyểnsinh, ngành nghề, chương trình đào tạo, cơ hội việc làm, triển vọng tương lai sau tốtnghiệp, đảm bảo thu hút được những sinh viên tương lai để tăng tỷ trọng người học

c Cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin cho người học và cộng đồng về cáchoạt động của Nhà trường, trong đó chú trọng thông tin về chương trình đào tạo, kiểmtra đánh giá, chuẩn đầu ra, các quy định liên quan đến người học và thực trạng việclàm sinh viên sau khi tốt nghiệp

d Hoàn thiện hệ thống các văn bản quản lí người học nhằm đảm bảo người học thựchiện tốt các nhiệm vụ và được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định của Nhà nước

Trang 24

đ Xây dựng bộ máy hành chính một cửa, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảiquyết thủ tục hành chính, nâng cao tinh thần và thái độ phục vụ đội ngũ chuyên viênchuyên nghiệp, hiệu quả.

g Xây dựng cơ sở vật chất, tạo điều kiện cho người học trong sinh hoạt, học tập

và rèn luyện Tăng cường kết nối cựu sinh viên nhằm huy động tiềm lực cựu sinh viênđóng góp cho sự phát triển của Nhà trường

h Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tư vấn và hỗ trợ người học nhằm giúp ngườihọc xây dựng kế hoạch, cải tiến phương pháp học tập, phát triển kỹ năng nghề nghiệp,

kỹ năng mềm

i Tạo điều kiện để người học tham gia các hoạt động ngoại khoá góp phần pháttriển toàn diện nhân cách, kỹ năng, năng lực và sáng tạo Khuyến khích và tổ chức chongười học tham gia các hoạt động ở tầm quốc gia, khu vực và quốc tế Nêu cao tinhthần dân tộc, tinh thần quốc tế

k Thiết lập và vận hành mối liên hệ thường xuyên giữa Nhà trường với ngườihọc, gia đình và địa phương nơi người học cư trú để thực hiện tốt nguyên lý giáo dụcgắn nhà trường với xã hội

l Đổi mới các hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội, tạo các sân chơi phùhợp với phương thức và phương pháp đào tạo để người học tham gia tích cực các hoạtđộng Tăng cường các hoạt động phục vụ xã hội và cộng đồng của người học

m Xây dựng Quỹ học bổng hỗ trợ người học nhằm khuyến khích, động viênngười học, đặc biệt quan tâm đến người học có hoàn cảnh khó khăn, dân tộc ít người,tạo điều kiện thuận lợi cho người học phát huy tài năng

n Tổ chức các hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thường xuyên trong sinhviên

3.3.4.3 Các kết quả dự kiến

a Các chương trình thường xuyên được cải tiến chất lượng, chương trình đào tạođược kiểm định theo chuẩn quốc gia và khu vực để sinh viên ra trường có cơ hội vàtriển vọng làm việc ở những môi trường cạnh tranh trong nước, khu vực và quốc tế

b Thiết lập, kết nối và truyền thông đến các trường phổ thông nhằm cung cấpđầy đủ và kịp thời cho học sinh về tiềm năng của Nhà trường, đặc biệt là thông tin vềtuyển sinh, ngành nghề, chương trình đào tạo và cơ hội việc làm, triển vọng tương laisau tốt nghiệp, đảm bảo thu hút được những sinh viên tương lai để tăng tỷ trọng ngườihọc

c Cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin cho người học và cộng đồng về cáchoạt động của Nhà trường, trong đó chú trọng thông tin về chương trình đào tạo, kiểmtra đánh giá, chuẩn đầu ra, các quy định liên quan đến người học và thực trạng việclàm sinh viên sau khi tốt nghiệp Có hệ thống thông tin về chương trình đào tạo, kiểm

Trang 25

tra đánh giá, chuẩn đầu ra, các quy định liên quan đến người học thực trạng việc làmsinh viên sau khi tốt nghiệp được cung cấp đầy đủ và kịp thời

d Hệ thống văn bản quản lí người học thường xuyên được rà soát, cập nhật, hoànthiện nhằm đảm bảo người học thực hiện tốt các nhiệm vụ và được hưởng đầy đủquyền lợi theo quy định của Nhà nước; Kết quả học tập và rèn luyện của sinh viênngày càng tốt hơn; Người học tham gia và đóng góp ngày càng tích cực và sâu rộngvào các hoạt động của Nhà trường

đ Xây dựng nền hành chính một cửa, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảiquyết thủ tục hành chính, nâng cao tinh thần và thái độ phục vụ đội ngũ chuyên viênchuyên nghiệp, hiệu quả

e Cơ sở hạ tầng phục vụ học tập, sinh hoạt, rèn luyện cho người học ngày càngđược bổ sung và nâng cấp: Khu nội trú, ký túc xá sạch đẹp, văn minh Giảng đường,thư viện và các công trình phụ trợ về văn hoá, thể dục thể thao đảm bảo tốt nhất chohoạt động học tập, hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, hoạt động xã hội ngoại khoá.Một số khu dịch vụ tự quản của sinh viên như Đảo sinh viên, các địa điểm checkin củacác Khoa, phòng tự học được xây dựng và đưa vào sử dụng

f Đến 2023, mạng lưới Ban liên lạc cựu sinh viên Trường Đại học Tây Nguyênđược thiết lập trên toàn khu vực Tây Nguyên, đến năm 2027 được thiết lập trên toàn

bộ Duyên hải Nam Trung bộ Xây dựng trang thông tin (website, fanpage) của Ban

liên lạc cựu sinh viên, nội dung được cập nhật thường xuyên Hàng năm tổ chức được

ít nhất 01 lần hội nghị với các cựu sinh viên nhằm đóng góp cho việc điều chỉnh mụctiêu, chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Ngày càng có nhiều cựu sinh viênđóng góp tài chính và hỗ trợ khác cho sự phát triển của Nhà trường

g Nhà trường có hệ thống tư vấn và hỗ trợ người học hoàn chỉnh với nhiều hìnhthức hoạt động khác nhau, đảm bảo đủ năng lực, thường xuyên tư vấn cho người học

về xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập, kỹ năng nghề nghiệp, giới thiệu, tư vấnviệc làm và nhận thức xã hội Hội chợ việc làm được tổ chức thường xuyên hàng nămtạo được cơ hội tốt cho sự gặp gỡ giữa các nhà tuyển dụng với người học/tốt nghiệpcủa Nhà trường, để các nhà sử dụng người tốt nghiệp phản hồi về chất lượng đào tạocủa Nhà trường cũng như phản ánh nhu cầu về chất lượng đầu ra

h Các hoạt động ngoại khoá được phát triển dưới nhiều hình thức: Các câu lạc

bộ chuyên môn, ngoại ngữ, sở thích, thể dục thể thao, võ thuật các hoạt động học tập,rèn luyện và nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao tính chủ động, tự tin của người học.Người học được sử dụng danh nghĩa Nhà trường để tham gia vào các hoạt động chínhtrị xã hội, thể thao, các cuộc thi trí tuệ, tài năng có tầm khu vực, quốc gia và quốc tế

i Nhà trường thiết lập, vận hành tốt mối liên hệ thường xuyên giữa Nhà trườngvới người học, gia đình và địa phương nơi người học cư trú nhằm trao đổi thông tin về

Trang 26

người học, đảm bảo an ninh - trật tự, lấy ý kiến phản hồi và góp ý cải tiến các hoạtđộng của Nhà trường

k Hoạt động của tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, các câu lạc bộ,các hoạt động tập thể được chuyển đổi phù hợp với phương thức đào tạo và phươngpháp học tập tích cực Các hoạt động phục vụ xã hội và cộng đồng của người học được

tổ chức thường xuyên, đa dạng về hình thức và phong phú về nội dung

l Quỹ học bổng hỗ trợ người học ngày càng tăng kinh phí và thực hiện trao hằngnăm để khuyến khích động viên người học rèn luyện tốt, đặc biệt quan tâm đến ngườihọc có hoàn cảnh khó khăn, dân tộc ít người

m Thực hiện khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong sinh viên Trường qua chuỗi cáchoạt động như: Hội thảo Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chương trình đào tạo sinh viên

về khởi nghiệp, phối hợp với doanh nghiệp tổ chức các ngày hội khởi nghiệp, tư vấn

kỹ năng kiến thức kỹ năng mềm và tuyển dụng sinh viên, chương trình thực hành tạidoanh nghiệp, tổ chức cuộc thi "Ý trưởng khởi nghiệp", phát triển dự án khởi nghiệp,quỹ hỗ trợ khởi nghiệp,

3.3.5 Chiến lược phát triển về khoa học công nghệ

3.3.5.1 Mục tiêu

Tập trung mọi nguồn lực phát triển khoa học công nghệ nhanh, bền vững,ngang tầm cả nước và khu vực phục vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chovùng tam giác phát triển Campuchia-Lào-Việt Nam và cả nước, góp phần phát triểnkinh tế, xã hội, bảo tồn và phát triển nền văn hóa các dân tộc Tây Nguyên

d- Đa dạng hóa các loại hình hợp tác quốc tế theo phương thức đa phương, songphương, thu hút các nguồn lực phát triển KHCN và đào tạo các bậc sau đại học choNhà trường, địa phương và cả nước

đ- Xây dựng, phát huy vai trò của các nhóm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnhphục vụ các hướng nghiên cứu mũi nhọn của nhà trường và đặc thù vùng Tây Nguyêne- Rà soát các nguồn lực về cơ sở vật chất, đánh giá khả năng thực hiện hoạtđộng KHCN của các đơn vị, xây dựng cơ chế phối hợp trong sử dụng hiệu quả cáctrang thiết bị được đầu tư

Trang 27

f- Tăng cường hoạt động quản lý, khuyến khích, hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ vớicác công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

g- Xây dựng quy định chế độ ưu tiên và chính sách phù hợp nhằm khuyến khíchcán bộ công bố các kết quả nghiên cứu trên các ấn phẩm có uy tín trong và ngoài nước.h- Ưu tiên các công bố kết quả KHCN có khả năng thương mại hóa và quảng báthương hiệu Nhà trường

i- Nâng cao chất lượng tạp chí khoa học của Nhà trường ngang tầm trong nước vàquốc tế

k- Phát triển KHCN gắn liền với phát triển đào tạo nguồn nhân lực Nhà trường.l- Tăng cường phát triển công tác nghiên cứu khoa học trong sinh viên

m- Phát triển KHCN gắn liền với mang lại nguồn thu cho Nhà trường

3.3.5.3 Các kết quả dự kiến

a- Kế hoạch và định hướng chiến lược ưu tiên cho các hoạt động KHCN đượcxây dựng vào đầu các năm học và quý đầu của giai đoạn 2020-2027 và định hướngchiến lược đến năm 2035

b- Hệ thống pháp lý được cập nhật, điều chỉnh thường xuyên phù hợp với luậtKHCN của Quốc Hội, quy định của các bộ chủ quản, bộ liên quan và thông lệ quốc tế

Ưu tiên các quy định phù hợp với kế hoạch, chiến lược, mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìncủa Nhà trường, ứng dụng mạnh công nghệ 4.0 và số hóa các nguồn tư liệu và côngkhai trên website Nhà trường

c- Chủ động mở rộng hợp tác cùng có lợi với ít nhất 3-5 đối tác trong nước/năm

về KHCN, phát triển nguồn lực, khai thác tối đa tiềm năng các bên phát triển các lĩnhvực nghiên cứu mũi nhọn thuộc thế mạnh và thương hiệu vốn có của Nhà trườngd- Duy trì, củng cố, làm sâu sắc thêm các mối quan hệ sẵn có và mở rộng thêm 3-

5 mối quan hệ hợp tác quốc tế mới cho giai đoạn 2020-2027 và tầm nhìn đến năm

2035, thu hút các nguồn lực từ các đối tác ngoài nước nhằm nâng cao năng lực KHCN

và đào tạo nguồn nhân lực trẻ

đ- Thành lập và duy trì nhóm nghiên cứu và nhóm nghiên cứu mạnh, giai đoạn2020-2027 thành lập 5-7 nhóm nghiên cứu và 1-2 nhóm nghiên cứu mạnh và đến năm

2035 sẽ có 3-5 nhóm nghiên cứu mạnh

e- Sắp xếp, tổ chức, cải tiến phương thức quản lý sử dụng các phòng thí nghiệm,tinh giảm các đầu mối, giai đoạn 2020-2027 toàn trường sẽ có 5-7 phòng thí nghiệmcấp khoa và 01 phòng thí nghiệm cấp Trường, đến năm 2035 có ít nhất 1-2 phòng thínghiệm đạt tiêu chuẩn ISO và 01 phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia

f- Thường xuyên thay đổi quy chế chi tiêu nội bộ tăng 5%/năm kinh phí cho chế

độ khuyến khích, ưu đãi với cán bộ đăng ký sở hữu trí tuệ các sản phẩm khoa học vàtăng 10%/giai đoạn cho công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí quốc tế uy tín,

Trang 28

mỗi năm có 1-2 công trình cấp chứng nhận sở hữu trí tuệ, 15-20 bài báo quốc tế đượckhen thưởng cấp Bộ, cấp trường

g- Ưu tiên đầu tư ít nhất mỗi năm có 2-3 đề tài cơ sở trọng điểm theo hướngnghiên cứu có tính ứng dụng cao góp phần nâng cao hiệu quả quản trị Nhà trường,phát triển kinh tế xã hội, bảo tồn văn hóa địa phương, có khả năng thương mại vàquảng bá thương hiệu của Nhà trường

h- Đề tài nghiên cứu các cấp, dự án hợp tác nước ngoài đều gắn liền với sảnphẩm đào tạo theo các bậc học Đại học và sau đại học, hàng năm Nhà trường tổ chức2-3 khóa tập huấn nâng cao năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa học và đặc biệtnguồn nhân lực khoa học trẻ, mỗi năm giảng viên bảo vệ thành công 1-2 chức danhPhó Giáo sư và 2-3 chức danh Giáo sư giai đoạn 2020-2027 Hằng năm tổ chức công

bố thành tựu khoa học tại 2-3 hội thảo khoa học quốc tế, 3-5 Hội thảo quốc gia và

15-20 Hội thảo cấp trường

i- Điện tử hóa tạp chí phù hợp với yêu cầu trong nước giai đoạn 2019-2024 vàxây dựng tạp chí đáp ứng chuẩn các nước khối đông nam á (ASEAN Citation index -ACI) giai đoạn 2021-2025 Tăng thêm 2-3 ngành thuộc tạp chí được Hội đồng Giáo sưNhà nước công nhận tính điểm

k- Tăng cường vai trò của đoàn Thanh niên trong phát triển nghiên cứu khoa họctrong sinh viên, hàng năm đoàn Thanh niên giới thiệu 20 đề tài nghiên cứu khoa họccủa sinh viên, 2 năm tổ chức 01 lần hội thi khoa học trong sinh viên và mở 02 lớp/nămtập huấn kiến thức nghiên cứu khoa học và sáng tạo khởi nghiệp cho sinh viên

l- Đầu tư thỏa đáng về tài chính và nhân lực cho Viện Công nghệ Sinh học vàmôi trường, các nhóm nghiên cứu, các nhóm nghiên cứu mạnh trong các hoạt độngKHCN có khả năng tạo nguồn thu cho Nhà trường Đóng góp từ hoạt động KHCNchiếm ít nhất 2% vào năm 2027 và 5% đến năm 2035 trong tổng thu ngoài NSNN củaNhà trường

3.3.6 Chiến lược phát triển về hợp tác quốc tế

3.3.6.1 Mục tiêu

- Tiếp cận các tiêu chuẩn nền giáo dục đại học và khoa học công nghệ tiên tiếntrên thế giới nhằm áp dụng phù hợp vào trong trường Đại học Tây Nguyên; góp phầnnâng cao năng lực quản trị và hoàn thiện mô hình quản lý cho Nhà trường;

- Hợp tác quốc tế trên tinh thần tin tưởng, bình đẳng và hiệu quả trong các hoạtđộng đào tạo và KHCN nhằm nâng cao nội lực và đem lại nguồn thu cho Nhà trường;

- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa học cónăng lực và trình độ cao, đạt chuẩn quốc tế, đủ khả năng hợp tác và triển khai các dự

án với các đối tác trên thế giới, làm nền tảng cho sự phát triển của Nhà trường;

- Tạo môi trường làm việc rộng mở với thế giới, tạo cơ hội lớn trong việc tiếp cậnnhanh chóng nguồn tri thức quốc tế, cung cấp dịch vụ kết nối cho sinh viên, giảng

Trang 29

viên, nhà nghiên cứu, doanh nghiệp và cộng đồng Tham gia đào tạo nhân lực trình độcao cho cả trong và ngoài nước;

- Phát triển các nguồn lực tài chính theo hướng đa dạng hóa và bền vững, hiệuquả thông qua tăng cường, mở rộng hợp tác với các đối tác nước ngoài; Tìm kiếmthêm nhiều nguồn tài trợ học bổng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu sách vở vàchất xám phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

3.3.6.2 Các giải pháp chính

a- Xây dựng chiến lược hợp tác quốc tế của Nhà trường theo từng giai đoạn vàtheo từng năm Định kỳ rà soát ban hành các chính sách, cơ chế, quy định, quy trìnhliên quan đến hoạt động hợp tác quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khíchcác cá nhân, đơn vị tham gia tích cực vào công tác phát triển quan hệ đối ngoại

b- Rà soát, đánh giá, duy trì và phát triển các mối quan hệ hợp tác với các đối tác

có uy tín đã được thiết lập Tăng cường tìm kiếm và mở rộng hợp tác với các trườngĐại học và tổ chức quốc tế nhằm khai thác tối đa nguồn lực từ bên ngoài; Đa phươnghóa, đa dạng hóa loại hình hợp tác, tăng cường hội nhập khu vực và quốc tế trong hợptác đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ và phục vụ cộng đồng, tranh thủ sự hỗtrợ về nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho Nhà trường

c- Đổi mới cơ chế hợp tác quốc tế trong khuôn khổ luật pháp Thiết lập các mốiquan hệ đào tạo và nghiên cứu khoa học liên kết với các đối tác nước ngoài, cácchương trình trao đổi sinh viên, giảng viên, các học giả, tập trung vào các chương trìnhliên kết đào tạo;

d- Tích cực tham gia và phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ban, ngành liên quan vàchính quyền địa phương trong các chương trình hợp tác quốc tế nhằm phát huy thếmạnh và triển khai hiệu quả các hoạt động của Nhà trường;

đ- Phối hợp với các đối tác thường xuyên tổ chức, cử giảng viên, sinh viên thamgia các hội nghị, hội thảo quốc tế;

e- Bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ cho giảng viên, sinh viên của Nhàtrường;

f- Ứng dụng công nghệ 4.0 trong kết nối chia sẻ trao đổi thông tin khoa học, đồngthời đẩy mạnh hoạt động quảng bá về trường Đại học Tây Nguyên ra thế giới

3.3.6.3 Kết quả dự kiến

a- Định hướng chiến lược và kế hoạch thực hiện hợp tác quốc tế được xây dựng theogiai đoạn 2020-2027 và 2028-2035

b- Chính sách, cơ chế, quy định, quy trình về quản lý hoạt động hợp tác quốc tế được

rà soát và cải tiến thường xuyên theo chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước vàphù hợp với điều kiện thực tiễn của Nhà trường

Trang 30

c- Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên và kịp thời Kết quả là các báo cáo theotừng năm, giai đoạn 2020 – 2027, báo cáo tổng kết 50 năm thành lập Trường Đại họcTây Nguyên và báo cáo giai đoạn 2028 – 2035.

d- Mở rộng quan hệ với các đối tác nước ngoài, cụ thể hằng năm Nhà trường sẽ

ký kết biên bản ghi nhớ (MOU) với 1 đến 3 đối tác Giai đoạn 2020 – 2027, trườngĐHTN sẽ tham gia vào 3 tổ chức và mạng lưới giáo dục và khoa học quốc tế; 02chương trình đào tạo liên kết và được kiểm định chất lượng theo chuẩn AUN-QA đ- Số lượng cán bộ được đào tạo bậc sau đại học ở nước ngoài tăng 10%; sốlượng người học đi thực tập, học tập tại các trường, trung tâm nước ngoài tăng 5% e- Số lượng chuyên gia nước ngoài đến trường tham gia đào tạo; nghiên cứu khoahọc và các hoạt động khác tăng 5%; Số lượng sinh viên nước ngoài đến học tập dàihạn và ngắn hạn tăng 5% mỗi năm

f Các dự án hợp tác với các đối tác nước ngoài tăng 20% trong giai đoạn 2020

-2027 Đến 2035, có ít nhất 10% giảng viên của Nhà trường tham gia thực hiện cácchương trình, dự án với các đối tác nước ngoài

g- Hằng năm, Nhà trường sẽ tổ chức từ 1 đến 3 hội nghị, hội thảo quốc tế tạitrường, số lượng Hội nghị, hội thảo sẽ tăng lên 5 đến 10 sau năm 2030; số lượt cán bộtham dự các Hội nghị, Hội thảo quốc tế tăng 10-20%; Từ năm 2027, mỗi năm sẽ có ítnhất 50 sản phẩm công trình được công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín, số lượng

sẽ tăng 10% cho những năm tiếp theo

h- Đến năm 2027, số lượng giảng viên có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh đạt50%, và tăng 10% ở các năm tiếp theo

i- Xây dựng thư viện điện tử của Nhà trường kết nối với các thư viện khu vực vàquốc tế nhằm chia sẻ thông tin phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa họccông nghệ

k- Khai thác có hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào cáchoạt động như xây dựng website, tờ rơi, những đoạn phim quảng cáo ngắn bằng tiếngAnh, v.v để giới thiệu và quảng bá về những thành tựu và hướng phát triển của Nhàtrường về đào tạo, nghiên cứu khoa học và hoạt động phục vụ cộng đồng

3.3.7 Chiến lược phát triển tài chính

3.3.7.1 Mục tiêu

Tăng qui mô, đa dạng hóa, đồng thời quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực tài chính; đảm bảo tính kế hoạch, minh bạch và nâng cao năng lực tự chịu tráchnhiệm, sớm thực hiện việc tự chủ đại học về tài chính để phục vụ cho việc thức hiện sứmạng, tầm nhìn và các mục tiêu chiến lược trong đào tạo, nghiên cứu khoa học vàphục vụ cộng đồng

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w