1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẦM NON ĐÌNH DÙ GIAI ĐOẠN 2021-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 203

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 254 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Mầm nonĐình Dù là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết củachính phủ về đổi mới giáo dục mầm non.. Sự quan

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT VĂN LÂM

GIAI ĐOẠN 2021-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Giáo dục năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 04/VBHN- BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm

2015 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường mầm non;

Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng vể “Đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo”;

Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020 của Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học,trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông vó nhiều cấp học

Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩnquốc gia đối với trường Mầm non

Căn cứ Công văn số 779/PGDĐT-KDCL ngày 23/12/2020 V/v thực hiện

nhiệm vụ KĐCLGD giai đoạn 2015-2020 và xây dựng phương hướng nhiệm vụ

công tác KĐCLGD giai đoạn 2021 – 2025 Căn cứ Công văn số 38/PGDĐT-K

ĐCLGD ngày 26/1/2021 V/v hướng dẫn báo cáo công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia Căn cứ công văn số 20/PGD ĐT-KHGD ngày 14/01/2021 V/v xây dựng

kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025, một số định hướng

đến năm 2030 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Văn Lâm

Căn cứ đặc điểm tình hình của trường mầm non Đình Dù và địa phương xãĐình Dù

PHẦN I PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG

I BỐI CẢNH

Trường Mầm non Đình Dù được thành lập năm từ 20/05/1965 Trong nhữngnăm qua nhà trường luôn cố gắng phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.Trường Mầm non Đình Dù nhiều năm được công nhận tập thể “Lao động tiên tiến

và tiến tiến suất sắc” Nhà trường đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 ngày

Trang 2

27/6/2014 theo Quyết định của UBND tỉnh Hưng Yên Ngày 1/12/ 2015 trườngđược công nhận đạt cấp độ 3 về kết quả đánh giá ngoài của Sở GD tỉnh Hưng Yên.

Nhà trường đang từng bước ngày càng trưởng thành và phát triển bền vững,

đã và đang sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tincậy của cha mẹ trẻ và nhân dân trên địa bàn

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025, tầm nhìnđến 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủyếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở cho các quyết sách của hội đồngtrường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhânviên nhà trường Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Mầm nonĐình Dù là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết củachính phủ về đổi mới giáo dục mầm non Cùng các trường Mầm non trên địa bànxây dựng ngành giáo dục huyện Văn Lâm phát triển theo kịp yêu cầu phát triểnkinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập xu thế chung của thời đại

1 Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

Đảng ủy và chính quyền địa phương xã Đình Dù rất quan tâm đến việc thựchiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn, cụ thể đốivới trường Mầm non Đình Dù:

Quan tâm đầu tư sửa chữa lại dãy nhà 12 khu Trung Tâm như chóc trát, sơntường, thay toàn bộ đường điện đầu tư 22 chiếc điều hòa cho 12 phòng học và xâymới 11 nhà vệ sinh khép kín, sửa chữa 1 nhà vệ sinh dành cho CBGVNV Làm 3mái nhà vòm cho khu Trung Tâm nên thuận lợi cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng giáodục trẻ trong nhà trường

Khu Ngải Dương mới đang xây dựng và đi vào hoàn thiện 10 phòng học mớitại thôn Ngải Dương dự kiến đến tháng 8/2021 của năm học 2021-2022 nhà trườngđưa vào hoạt động để dồn trẻ 2 khu lẻ Khu Ngải Dương và Xuân Lôi vào thành 1khu thuận tiện cho việc quản lý và chăm sóc trẻ hàng ngày của nhà trường

Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất khang trang Trường có 25 phòng học có đầy

đủ trang thiết bị dạy học hiện đại Trong đó có 19 phòng học ở khu Trung Tâm,thôn Ngải Dương 3 phòng và 3 phòng học ở khu thôn Xuân Lôi

Được sự quan tâm của Đảng ủy, trường đã tách và thành lập Chi bộ riêng từngày 20/3/2003 theo Quyết định của BCH Đảng ủy xã Đình Dù Chi đoàn riêng từngày 14/4/2003 theo Quyết định của BCH đoàn xã Đình Dù Hiện nay chi bộ có 10đồng chí, chi Đoàn có 8 đồng chí nên thuận lợi cho việc lãnh đạo, chỉ đạo sâu sátcác hoạt động dạy và học trong nhà trường một cách có hiệu quả

Quan tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối hợp cùng đơn vị trường thựchiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGD-XMC, công tác huy động,vận động trẻ ra lớp, chăm sóc và giáo dục trẻ trên địa bàn đạt hiệu quả

2 Sự quan tâm của cha mẹ trẻ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 3

Đời sống của người dân xã Đình Dù những năm gần đây tương đối ổn định.Nhiều phụ huynh trẻ quan tâm đến việc chăm sóc giáo dục trẻ và đã phối hợp rất tốtvới nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là:

Phối hợp tốt với nhà trường và giáo viên các lớp trong việc giáo dục chămsóc trẻ

Quan tâm cho trẻ đúng độ tuổi đến trường, duy trì tỷ lệ chuyên cần của trẻ,huy động trẻ đến trường đạt chỉ tiêu

Ban đại diện cha mẹ trẻ thường xuyên sinh hoạt định kỳ, phối hợp với lãnhđạo trường thực hiện việc chăm sóc giáo dục trẻ, tạo điều kiện hỗ trợ cho giáo viên

và trẻ tham gia tốt các phong trào trong nhà trường và ngành tổ chức

Đời sống nhân dân có cải thiện nhưng sự chênh lệch giàu nghèo giữa các giađình còn nhiều, một số phụ huynh lao động làm ăn xa, đi lao động nước ngoài đểcon cho ông bà chăm sóc, điều này ảnh hưởng đến việc chăm sóc giáo dục trẻ

II THỰC TRẠNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

1 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

Tổng số: 38 cán bộ, giáo viên, nhân viên biên chế (BGH: 01, giáo viên: 30,1) 7 nhân viên hợp đồng thời vụ

Về chất lượng đội ngũ: 31/31=100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 28/31=90,4% trên chuẩn

2 Quy mô nhóm lớp và trẻ em

Năm học 2020 – 2021: Nhà trường có 25 nhóm, lớp (06 nhóm Nhà trẻ, 19lớp Mẫu giáo) Tổng số trẻ: 617 cháu, trong đó: Nhà trẻ: 117 cháu, Mẫu giáo: 500cháu

4 Điểm mạnh

4.1 Công tác quản lý và điều hành của Ban giám hiệu

Trang 4

Ban giám hiệu có trình độ chuyên môn, năng lực quản lý vững vàng, có khảnăng tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,được giáo viên, nhân viên trong trường, phụ huynh và nhân dân địa phương tínnhiệm, có tầm nhìn, làm việc khoa học, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịutrách nhiệm.

Phân công hợp lý cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, thực hiện đầy đủ cácchế độ chính sách đối với người lao động theo qui định hiện hành

Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ

và thực hiện đổi mới công tác quản lý

Thực hiện tốt các hoạt động hành chính, tài chính, việc bảo quản tài sản,

nâng cao sử dụng tài sản, cơ sở vật chất trong nhà trường, công tác kiểm kê, theodõi tài sản, có kế hoạch kiểm tra, tu sửa, bổ sung tài sản, trang thiết bị phục vụ dạyhọc

Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý củanhà trường

Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn củangành và qui định của nhà nước

4.2 Giáo viên, nhân viên

Trong những năm học qua nhà trường đã làm tốt công tác xây dựng, bồidưỡng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụvững vàng và tâm huyết với nghề

Tổng số cán bộ giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn là 100% Trong

đó trên chuẩn: 28/31 người đạt 90,3% Giáo viên giỏi cấp huyện 14/30=47%, giỏicấp tỉnh 1/30=3,3%

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần tráchnhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, có ý thức rèn luyện, bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non

4.3 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được duy trì và nâng cao

Nhà trường luôn làm tốt các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ,

có biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện như:tạo bầu không khí thân thiện, môi trường hoạt động lành mạnh đầy yêu thương, đảmbảo an toàn về tâm lý và tính mạng cho trẻ Kết quả: hằng năm hầu hết trẻ có sựphát triển về thể chất, nhận thức, thẩm mỹ, ngôn ngữ và phát triển tình cảm kỹ năng

Trang 5

xã hội theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non Chất lượng chăm sóc,nuôi dưỡng và giáo dục trẻ luôn đạt kết quả tốt, trong những năm qua không có dịchbệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trong trường, 100% trẻ đến trường được đảm bảo

an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, 100% trẻ được đánh giá xếp loại về cácmặt phát triển theo quy định của chương trình giáo dục mầm non do Bộ giáo dụcban hành Năm học 2019-2020: Nhà trường đạt chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ :

+ Về nuôi dưỡng:

.Nhóm trẻ có 160 cháu: Số trẻ có sức khỏe cân nặng cao hơn tuổi: 0; cân nặngbình thường có 159/160 đạt 99,4%; số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân có 1/160 =0,6% không có trẻ béo phì( trẻ SDD giảm 1.4% so với năm học trước) Số trẻ cósức khỏe về chiều cao cao hơn tuổi: 0; Chiều cao bình thường có 155/160 = 96,9%;

số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 5/160= 3,1%.( Trẻ SDD thể thấp còi giảm 1% sovới năm học trước)

Mẫu giáo có 493 cháu:Số trẻ có sức khỏe cân nặng cao hơn tuổi: 0; cân nặngbình thường có 478/493 đạt 97%; số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân có 11/493=2,3% béo phì 3/493= 0,7% ( trẻ SDD giảm 1,7% so với năm học trước) Số trẻ cósức khỏe về chiều cao cao hơn tuổi: 0; Chiều cao bình thường có 477/493 đạt 95%;

số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 21/493 = 4,3%.%.( Trẻ SDD thể thấp còi giảm1,5% so với năm học trước)

+ Về giáo dục:

* Việc thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định củaChương trình GDMN: Nhà trường kiểm tra chất lượng đánh giá trẻ theo các chỉ sốcần đạt ở cuối độ tuổi

- Kết quả: Nhà trẻ có 160 cháu đánh giá theo 4 lĩnh vực xếp loại đạt 151/160

= 94,3 %; trẻ mẫu giáo 3,4 ,5 tuổi có 493 trẻ đánh giá theo 5 lĩnh vực xếp loại đạt478/493 đạt 96,3%

* Trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình 173/173 đạt 100%

* Tỷ lệ trẻ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt trên 95%, trẻ 4 tuổi, 3 tuổi và nhà trẻđạt trên 91% trở lên

4.4 Thành tích nổi bật: Trong những năm gần đây trường luôn đạt danh hiệu

tập thể lao động tiên tiến, nhiều cá nhân CBGV được chủ tịch UBND huyện tặnggiấy khen có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của ngành

5 Điểm hạn chế

5.1 Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu

Cơ cấu Ban giám hiệu hiện tại còn thiếu 2 Phó hiệu trưởng

Trang 6

Ban giám hiệu kiêm nhiệm công tác Ban chi ủy nên công việc đôi khi cònchồng chéo.

Có đánh giá chất lượng chuyên môn và các hoạt động giáo dục của giáo viênnhưng chưa có những giải pháp cụ thể để định hướng giúp đỡ về mặt lâu dài cho độingũ

5.2 Đội ngũ giáo viên, nhân viên

Một số giáo viên trẻ còn chưa có nhiều kinh nghiệm nên tổ chức các hoạtđộng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm hiệu quả chưa cao

Các trường mầm non trên địa bàn huyện, đặc biệt các trường mầm non tưthục, hoặc các vùng lân cận không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng tạo nên

sự cạnh tranh lớn giữa các trường

8 Xác định các vấn đề ưu tiên

Tập trung mọi điều kiện thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dụccấp độ 3 và trường chuẩn quốc gia mức mức độ 2 vào tháng 11/2022

Trang 7

Kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của Ban giámhiệu theo hướng chuyên môn hoá với sự phân công phụ trách các mảng công việc

Xây dựng kỷ cương nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giáo dục trẻ

Đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của trẻ

Từng bước tăng cường cơ sở vật chất, xây mới, tu sửa, nâng cấp, và mua sắmmới trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôidưỡng, giáo dục và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ

III ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1 Tầm nhìn

Trường Mầm non Đình Dù phấn đấu luôn là một ngôi trường thân thiện,chất lượng và hiệu quả, có đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại Là nơi cácbậc phụ huynh tin tưởng gửi gắm con em vào học tập, trẻ có những kỹ năng cơ bản

để học lên ở cấp học tiểu học Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên cống hiến vàhọc sinh luôn có khát vọng vươn lên khẳng định bản thân, có những kĩ năng cơbản để phục vụ cuộc sống

2 Sứ mệnh

Tạo dựng được môi trường giáo dục có nền nếp, kỷ cương, có chất lượnggiáo dục cao, để mỗi trẻ em đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bảnthân Xây dựng trường học có tính kỉ luật lao động cao, biết thương yêu hỗ trợnhau, biết được nhiệm vụ của mỗi cá nhân để tư duy, sáng tạo, làm việc có hiệuquả, trung thực, khách quan trong việc thực thi nhiệm vụ

3 Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

- Đoàn kết - Tính thân thiện

- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác

- Lòng nhân ái - Tính sáng tạo đổi mới

- Tính trung thực - Khát vọng vươn tới

Trang 8

" Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho trẻ thơ"

“Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”

IV MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1 Mục tiêu tổng quát

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng phát triển năng lực vàphẩm chất cá nhân của trẻ; từng bước tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến, hiện đại;nâng cao vị thế của nhà trường, phấn đấu giữ vững danh hiệu trường tiến tiến củahuyện Văn Lâm và tỉnh Hưng Yên

2 Các mục tiêu cụ thể

2.1 Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên

Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên Tỷ lệ giáoviên giỏi cấp trường: trên 80%, cấp huyện: trên 50%, cấp tỉnh: đạt 10%

Hàng năm số tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin đạt trên 85% và đạt100% vào năm 2025;

Hàng năm cán bộ, giáo viên đạt các danh hiệu thi đua: Chiến sĩ thi đua cáccấp 15%, Lao động tiên tiến 80-85%;

Phát triển 01-02 đảng viên mới trong 1 nhiệm kỳ ; Chi bộ luôn đạt "Chi bộ

trong sạch vững mạnh".

Hàng năm có 01 đảng viên tham gia học trình độ trung cấp chính trị

Có 100% cán bộ quản lý, 100% giáo viên, nhân viên có năng lực chuyên mônvững vàng và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin

1/7= 14,3 % nhân viên nuôi dưỡng có trình độ trung cấp, 6/7= 85,7% có trình

độ sơ cấp nấu ăn

Cán bộ quản lý và giáo viên sử dụng thành thạo máy tính và sử dụng CNTTvào chăm sóc giáo dục trẻ Đến năm 2025 có 100% giáo viên đạt năng lực dạy họckhá và tốt

Đến năm 2025 vẫn duy trì có 90% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độđại học đạt trên chuẩn

2.2 Quy mô trường, lớp và số học sinh

Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp: Nhà trẻ 40-42% trở lên; 3-4 tuổi từ 90-95% trở lên,trẻ 5 tuổi huy động 100% (bao gồm cả các trẻ trên địa bàn xã đi học nơi khác) Sốlớp và số trẻ phấn đấu đến năm 2025 duy trì 25-28 nhóm lớp với 650 – 710 trẻ

2.3 Mục tiêu về huy động các nguồn lực tài chính, CSVC

Trang 9

Tham mưu nhanh chóng hoàn thiện khu Ngải Dương mới 10 phòng học đểdồn khu Xuân Lôi, Ngải Dương thành 1 điểm trường và trẻ 5 tuổi ở 2 khu khôngphải sang khu Trung Tâm học.

Huy động các nguồn lực bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại;xây dựng vườn cổ tích, phòng tin học, phòng đa chức năng

Xây dựng môi trường giáo dục “ Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn” Huy độngcộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục thông qua việc huy động các nguồn tài lực từcha mẹ học sinh, các tổ chức cá nhân, doanh nhân thành đạt đóng trên địa bànphường

2.4 Nâng cao chất lượng CSNDGD

* Chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe:

Trẻ được nuôi dưỡng theo khoa học, các bữa ăn cân đối giữa các chất, đảmbảo đủ nhu cầu năng lượng của trẻ ở trường mầm non, đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường

100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, đượckhám sức khỏe định kỳ và được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng Tỷ lệ trẻ pháttriển bình thường về cân nặng, chiều cao đạt trên 97%, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thểnhẹ cân và thấp còi thấp hơn so với các trường trên địa bàn huyện Văn Lâm

Trang 10

Tổ chức một số hoạt động dịch vụ giáo dục chất lượng cao: cho trẻ làm quen tiếng Anh, võ thuật, kỹ năng sống nghệ thuật múa vẽ,

2.5 Kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn Quốc gia

Thực hiện công tác KĐCLGD và trường chuẩn quốc gia, đăng kí đánh giángoài vào tháng 11/2022 Phấn đấu duy trì trường đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3,trường chuẩn quốc gia mức độ 2, thực hiện tốt kế hoạch cải tiến chất lượng nhàtrường đề ra sau khi được kiểm tra đánh giá ngoài

2.6 Xây dựng quan hệ Nhà trường - Gia đình - Xã hội

Thực hiện tốt quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội Đảm bảothông tin liên lạc giữa nhà trường và cha mẹ trẻ trong giáo dục, nhà trường cung cấpthông tin đầy đủ theo tháng, học kỳ, cả năm về kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ

2.7 Công tác quản lý và điều hành các hoạt động

Phấn đấu trường đủ về cơ cấu, ổn định số lượng, chất lượng, đẩy mạnh ứngdụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học hóa” quản lý giáo dục

IV CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC

1 Các chương trình hành động chiến lược (mục tiêu ưu tiên)

Chương trình 1: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả công tác quản lý

Hoạch định và cam kết xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về

số lượng, đạt chuẩn về kiến thức khoa học và năng lực nghề nghiệp

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý phù hợp yêu cầu đổi mới Xây dựng vàphát triển hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu:

Ứng dụng công nghệ số và truyền thông hiện đại

Chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá, kiểm tra

Phát triển đội ngũ

Quản lí nhân sự:

Chế độ giảng dạy và phát triển nghề nghiệp của giáo viên

Các qui định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chuyên môn

Người phụ trách: BGH, Tổ trưởng CM, tổ phó CM.

Chương trình 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Xây dựng đội ngũ CBGVNV có phẩm chất chính trị tốt, có năng lực chuyênmôn khá giỏi, phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhàtrường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

Trang 11

Đảm bảo 100% giáo viên có trình độ trên chuẩn; yêu cầu giáo viên thể hiệnđược sự sáng tạo, sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp và ứng dụng phương phápdạy học tích cực 100% giáo viên có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trongviệc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non; khuyến khích, tạo điềukiện cho giáo viên học ngoại ngữ và có khả năng sử dụng ngoại ngữ để thực hiệnnhiệm vụ giáo dục theo hướng hiện đại hóa.

Người phụ trách : Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên.

Chương trình 3: Đổi mới phương pháp giáo dục

Thực hiện cuộc vận động toàn trường đổi mới phương pháp dạy học theohướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của trẻ, biến quá trình họctập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên

Xây dựng chương trình, nội dung hội thảo về đổi mới phương pháp dạy họcdựa trên những tài liệu đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tậpcho các giáo viên trong nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy và học

Phát triển chương trình giáo dục dựa trên nhận thức của trẻ

Đến năm 2025 có 100% giáo viên sử dụng thành thạo CNTT vào giảng dạy Tăng cường kiểm tra về đổi mới phương pháp dạy học Đảm bảo đến năm

2025 có 100% giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương phápchăm sóc giáo dục đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục

Mạng Lan, mạng truyền thông học tập, mạng quản lí nội bộ kết nối với mạngphòng GD&ĐT với mạng Internet

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên các

Người phụ trách : Hiệu trưởng, kế toán, giáo viên, nhân viên.

Chương trình 5: Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng nhà trường

Ngày đăng: 12/11/2022, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w