Chiến lược phát triển trường đại học nông lâm thành phố HCM
Trang 1CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP
HCM
2011 - 2020
Tháng 12 năm 2010
Trang 2Chương 1.
MỞ ĐẦU
Trang 31.1 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho yêu cầu phát triển của đất nước, đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật,
xu thế và xứng tầm thời đại Thực tiễn phát triển giáo dục của nước ta đã cho thấy cần phải có sự điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của xã hội
Quán triệt quan điểm của Đảng “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực của quá trình phát triển” và theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố
Hồ Chí Minh tiến hành xây dựng “Chiến lược phát triển Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020” với những điều chỉnh cần thiết, tạo những chuyển biến cơ bản của giáo dục trong giai đoạn mới
Trang 41.2 HỆ THỐNG VĂN BẢN, CƠ SỞ PHÁP LÝ
1 Nghị quyết Trung Ương 2 (khoá VIII) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam
2 Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khoá XII về chủ
trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo
từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015
3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo Dục 2005 và tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020
4 Nghị quyết số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010
5 Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính Phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện Giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020
6 Quyết định số 412/TB-ĐHNL-VPHT của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM ban hành ngày 30/3/2010 về “Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị Số: 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/02/2010 về đổi mới quản lý
giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012
7 Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/01/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012
Trang 58 Luật giáo dục 2005 NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.
9 Luật Khoa học và Công nghệ (Số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000)
10 Điều lệ trường Đại học Bộ Giáo dục và Đào tạo 2003
11 Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012
Bộ Giáo dục và Đào tạo 2010
12 Dự thảo Quy định chế độ làm việc của giảng viên
Đại học Nông Lâm TP.HCM 2009
13 Các hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo ở trường đại học cao đẳng Học viện Quản lý Giáo dục 2010
14 Tiêu chuẩn về thiết kế trường đại học TCVN 3891-1985
15 Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở sinh viên số 14/2009/TT-BXD
16 Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2020
Bộ Giáo dục và Đào tạo
17 Quyết định số 693/QĐ-BGDĐT ngày 07/02/2007
Bộ Giáo dục và Đào tạo
18 Công văn số 1325/BGDĐT- KHTC ngày 09/02/2007 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo: V/v hướng dẫn xác định số sinh viên, học sinh quy đổi trên một giảng viên, giáo viên quy đổi
Trang 6Chương 2 CĂN CỨ ĐỊNH HƯỚNG
Trang 72.1.THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VIỆT NAM NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ 21
A Những thành tựu
- Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục được phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của xã hội
- Chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo đã có tiến bộ
- Tất cả các tỉnh, thành phố đã được công nhận chuẩn quốc gia về xóa
mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và đang phổ cập trung học cơ sở
- Công tác xã hội hóa giáo dục và việc huy động nguồn lực cho giáo dục
đã đạt được những kết quả bước đầu
- Công bằng xã hội trong giáo dục đã được cải thiện
- Công tác quản lý giáo dục đã có nhiều chuyển biến
B Những yếu kém
- Cơ cấu giáo dục quốc dân chưa đồng bộ, thiếu tính liên thông giữa các cấp học và các trình độ đào tạo, trong đó giáo dục nghề nghiệp chưa được quan tâm đúng mức
- Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới
- Chương trình giáo dục đại học còn chậm đổi mới, chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục
Trang 82.2 CÁC QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
GIAI ĐOẠN 2009 – 2020
- Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao, là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế
và tăng nhanh bền vững
- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
- Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu và chiến lược phát triển kinh tế
xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ, củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo sự hợp
lý về cơ cấu trình độ, nhu cầu nhân lực trình độ cao của đất nước, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
- Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển xã hội
8
Trang 92.3 CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2009-2020
- Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý: trong giáo dục đại học, nâng tỷ
lệ sinh viên trên một vạn dân lên 450 vào năm 2020 Mở rộng quy mô giáo dục đại học ngoài công lập, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ sinh viên học trong các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập chiếm khoảng 40% tổng số sinh viên trong cả nước Đến năm 2020, có khoảng 15.000 sinh viên nước ngoài đăng ký vào học tại các trường đại học Việt Nam
- Chất lượng và hiệu quả của giáo dục được nâng cao, tiếp cận được với chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế Trong giáo dục đại học, sinh viên sau khi tốt nghiệp có kiến thức hiện đại, kỹ năng thực hành nghề nghiệp vững chắc, có khả năng lao động sáng tạo, có tư duy độc lập, phê phán và năng lực giải quyết vấn đề Đến năm 2020, có ít nhất 5% tổng số sinh viên tốt nghiệp đại học có trình
độ ngang bằng sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học hàng đầu trong khối ASEAN, 80% số sinh viên tốt nghiệp được các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động đánh giá đáp ứng được các yêu cầu của công việc
- Các nguồn lực cho giáo dục được huy động đủ, phân bổ và sử dụng có hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển giáo dục
Trang 102.4 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2009 – 2020
- Đổi mới quản lý giáo dục
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Tái cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân và mở rộng mạng lươi cơ sở giáo dục
- Đổi mới chương trình và tài liệu giáo dục
- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục
- Xã hội hóa giáo dục
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo dục
- Gắn đào tạo với nhu cầu xã hội
- Hỗ trợ giáo dục đối với các vùng miền và người học được ưu tiên
- Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu
- Xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến
10
Trang 11Chương 3
BỐI CẢNH XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TP HCM
Trang 123.1 Vai trò của Trường Đại học Nông Lâm TP HCM đối với phát triển
kinh tế xã hội và cung cấp nguồn nhân lực cho ngành, vùng
Các tỉnh miền Đông Nam bộ, cực Nam Trung bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là những khu vực có ảnh hưởng quyết định đến chiến lược phát triển chiến lược của Trường
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Đông Nam bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận hữu cơ của chiến lược chung phát triển kinh tế xã hội của đất nước Mục tiêu chiến lược cho thời kỳ then chốt của sự Nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn của các vùng kinh tế trọng điểm (Bắc bộ, Trung bộ, miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long)
Nguồn nhân lực nếu được quan tâm đầu tư và được phát huy đúng mứcthông qua đào tạo kiến thức chuyên môn kỹ thuật và kinh tế, nghiệp vụ quản lý, thị trường… cũng như các chính sách vĩ mô và vi mô khác của nhà nước, chắc chắn
sẽ có những đóng góp hết sức quan trọng vào công cuộc phát triển đất nước và đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội
12
Trang 13Hội đồng tư vấn Hiệu trưởng
và 03 Phó hiệu trưởng
Đảng bộ Công đoàn Đoàn thanh niên Hội cựu chiến binh
Các khoa, bộ môn Các viện và Trung tâm Các phòng, ban
Khoa Công nghệ thông tin Viện Nghiên cứu Công nghệ sinh học và môi
trường.
Công tác sinh viên
Khoa Công nghệ thực phẩm Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức Hợp tác quốc tếKhoa Cơ khí Công nghệ Trung tâm CB LS Bột giấy Đào Tạo
Khoa Chăn nuôi - Thú y Trung tâm Công nghệ và
thiết bị Nhiệt Lạnh Hành chínhKhoa Kinh tế Trung tâm Khảo thí và
Kiểm định chất lượng Sau đại học
3.2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC
Trang 14Các khoa, bộ môn Các viện và Trung tâm Các phòng, ban
Khoa Lâm nghiệp Trung tâm Ngoại ngữ Quản lý nghiên cứu
khoa học Khoa Môi trường và Tài nguyên Trung tâm Nghiên cứu và chuyển
giao KHCN Quản trị - Vật tưKhoa Nông học Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng
Công nghệ địa chính Kế hoạch Tài chính
Khoa Ngoại Ngữ Trung tâm Nghiên cứu - Bảo quản
và chế biến rau quả Phòng TT GDKhoa Quản lý đất đai và Bất
động sản Trung tâm Phân tích thí nghiệm hóa sinh Ký túc xá
Khoa Thuỷ sản Trung tâm Tin học ứng dụng Văn phòng đoàn thể
Bộ môn Công nghệ hóa học Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ Môi
Bộ môn Công nghệ sinh học Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và
Quan hệ doanh nghiệp
Bộ môn Lý luận chính trị Trung tâm Nghiên cứu biến đổi khí
hậu Trung tâm Đào tạo quốc tế
Trung tâm Phục vụ sinh viên vườn ươm doanh nghiệp
14
Trang 153.3 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC
A Đào tạo đại học
- Các ngành đào tạo hệ đại học:
Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm; Bảo quản CBNSTP và Dinh dưỡng người; Bảo quản CBNS và vi sinh thực phẩm; Bảo vệ thực vật; Cảnh quan; Cơ khí Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm; Cơ khí Nông Lâm; Cơ điện tử; Công nghệ hóa học; Công nghệ giấy-Bột giấy; Công nghệ thông tin; Công nghệ nhiệt lạnh; Công nghệ sinh học; Công nghệ kỹ thuật sản xuất thức ăn chăn
nuôi; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ địa chính; Chăn nuôi; Chế biến thủy sản; Chế biến lâm sản; Điều khiển tự động; Hệ thống thông tin địa lý; Kế toán; Kinh doanh nông nghiệp; Kinh tế; Kinh tế tài nguyên môi trường; Khuyến nông
và phát triển nông thôn; Kỹ thuật môi trường; Lâm nghiệp; Nông học; Nông lâm kết hợp; Nuôi trồng thủy sản và Ngư y; Quản lý tài nguyên rừng; Quản lý đất đai; Quản lý thị trường bất động sản; Quản trị kinh doanh; Quản trị kinh doanh thương mại; Quản lý môi trường; Quản lý môi trường và du lịch sinh thái; Sư phạm kỹ thuật; Thú y và dược thú y; Tiếng Anh; Tiếng Pháp
- Các ngành đào tạo hệ cao đẳng:
Công nghệ tự động; Công nghệ kỹ thuật ôtô; Công nghệ nhiệt lạnh; Công nghệ
Trang 16So với trước đây, hiện nay điều kiện giảng dạy trong nhà trường dần dần được cải thiện, phần lớn các phòng có đủ máy chiếu, hệ thống âm thanh, một số phòng được trang bị máy lạnh Thư viện đang trong quá trình cải tiến theo hướng vi tính hóa, số thầy cô giáo và sinh viên đến với thư viện ngày càng tăng.
Trường đang từng bước mở rộng ngành nghề phục vụ cho yêu cầu thực tế của xã hội Một số chương trình hợp tác quốc tế phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường có hiệu quả kinh tế xã hội rất cao
Nhà trường có chính sách hỗ trợ tích cực điều kiện sinh hoạt, học tập cho sinh viên Ký túc xá phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho sinh viên đạt tiêu chuẩn sạch, đẹp Các chính sách hỗ trợ học tập cho sinh viên như giảm học phí cho sinh viên nghèo, diện chính sách, sinh viên vùng lũ lụt…
16
Trang 17Các ngành/chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ hiện nay
B Đào tạo sau đại học
Trang 18Số lượng ngành đào tạo sau đại học
Tổng hợp quy mô đào tạo sau đại học (số lượng học viên/năm)
Trang 19Tổng hợp quy mô đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp
Trang 203.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
- Các doanh nghiệp nước ngoài, trong nước sử dụng lao động không có đóng góp cho đào tạo vì nhà nước chưa có những định chế điều chỉnh về lĩnh vực này
20
Trang 21Số lượng đề tài/dự án nghiên cứu khoa học
Số lượng bài báo khoa học
Trang 22Kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học
22
Trang 23Số lượng công trình nghiên cứu khoa học của các đơn vị trong Trường
Trang 24+ Quy mô:
Có đủ số lượng đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học, Trường đã xây dựng cơ cấu đội ngũ giảng viên phù hợp theo điều kiện thực tế của Trường Tuy nhiên, việc quy chuẩn về tỷ lệ CBGD/SV hiện nay đối với trường đại học đa ngành còn gặp nhiều khó khăn Do vậy cơ cấu đội ngũ giảng viên hiện tại của Trường được vận dụng dựa trên yếu tố: (1) Số giờ giảng/CBGD; (2) nhu cầu mở ngành mới; (3) khối chuyên ngành; Số lượng Sinh viên chính quy và sinh viên không chính quy và được xây dựng trên cơ sở cấp khoa Đến nay trường đã có 885 cán
bộ viên chức: trong đó Cán bộ giảng dạy là 611 ( TS là 106; ThS là 226; ĐH là 279), cán bộ NCKH và chuyển giao công nghệ 21 (TS là 5; ThS là 1; ĐH là 15), cán bộ phục vụ giảng dạy 244 (ĐH 85) và Cán bộ quản lý hành chính là 9 (ThS là 5)
Trang 25Phân loại cán bộ trường đại học Nông Lâm
Phân loại cán bộ Tiến sĩ Thạc sĩ họcĐại CĐ_ TC Khác Cộng Tổng
Trang 26Thống kê số lượng cán bộ công chức trường năm 2010
7 Khoa Môi Trường và Tài Nguyên 47 43 7 4
Trang 27Stt Tên Đơn vị Tổng
20 TT NC&ƯD Công Nghệ Địa Chính 1 1
21 TT Nghiên cứu và Chuyển Giao
22 TT N C - Bảo quản & chế biên rau
23 TT Khảo thí và kiểm định chất lượng 8 8
24 TT Năng Lượng & Máy Nông Nghiệp 8 8
Trang 293.6 THỰC TRẠNG HỢP TÁC TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
A Hợp tác trong nước:
Hầu hết các trường và các viện trong ngành nông nghiệp đều có quan hệ hợp tác chặt chẽ với trường Đại học Nông Lâm TP.HCM như: Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Viện Nghiên cứu cao su, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam, Viện nghiên cứu Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, Trung tâm Dâu tằm tơ Bảo Lộc và các Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Khoa học Công nghệ và Trung tâm Khuyến nông của các địa phương
và đã hoàn thành xuất sắc trọng trách này, được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng
Trang 30Số lượng đào tạo và NCKH thông qua các chương trình hợp tác quốc tế
Số lượng các chương trình hợp tác quốc tế
30
Trang 32Tổng diện tích đất nhà trường đang quản lý sử dụng
2 Khu II – ĐHNL TP.HCM Khu phố 5, phường Linh Trung, Q.Thủ Đức,
4 Bãi để xe, 15 Nguyễn Thị Minh
Khai
15 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Nghé, Q.1, TP.HCN 0,0452 Bãi để xe ô tô dưa đón CBVC
5 Trại thực nghiệm khoa Lâm nghiệp Xã Quảng Tiến, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng
Khu thực nghiệm Lâm sinh, khoa Lâm nghiệp quản lý sử dụng
Trang 33Ngoài ra, hiện nay nhà trường đã được phê duyệt thành lập 02 phân hiệu tại tỉnh Gia Lai và tỉnh Ninh Thuận với diện tích đất của cả hai phân hiệu khoảng 78,5 ha
Diện tích đất
Trang 34Tổng diện tích sàn xây dựng của các công trình chính phục vụ học tập trong toàn trường
Trang 35- So với tiêu chuẩn về thiết kế trường đại học TCVN 3891-1985 và tiêu chuẩn thiết kế nhà ở sinh viên số 14/2009/TT-BXD, thì hiện nay, cơ sở vật chất của nhà trường chưa đáp ứng được
- Trang thiết bị máy móc phục vụ thí nghiệm, thực hành thực tập ở nhiều Khoa, Bộ môn vừa thiếu, vừa lạc hậu, đặc biệt là các thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học đã lạc hậu nhiều so với thị trường ngoài
- Trong hoàn cảnh hiện nay, nhà trường đang phát triển theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, cho nên nhu cầu cả về số lượng lẫn chất lượng của thiết bị phục vụ đào tạo là rất lớn Nhà trường cần phải có những bước phát triển nhanh thì mới có thể theo kịp qui mô đào tạo hiện nay, cũng như trong những năm tới
Trang 363.8 THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH 2006 - 2010
Nguồn lực tài chính và hoạt động tài chính
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc
Bộ Giáo dục và Đào tạo Trực thuộc ĐHNL gồm có các đơn vị thanh toán
và các đơn vị tự hạch toán nội bộ ĐHNL được Bộ GD&ĐT giao quyền tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp có thu (tự trang trải một phần kinh phí hoạt động thường xuyên) Ngoài các khoản kinh phí ngân sách nhà nước cấp
hỗ trợ bảo đảm hoạt động thường xuyên (theo mức Bộ GD&ĐT giao mỗi năm được tăng theo tỷ lệ quy định của Thủ tướng Chính phủ), ĐHNL còn
có các khoản thu theo quy định hiện hành, gồm: Thu học phí GD&ĐT, thu
lệ phí tuyển sinh và các khoản thu hợp pháp khác (như thu lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ, thu lệ phí nội trú, thu từ các hợp đồng nghiên cứu khoa học, liên kết đào tạo, thu nhập từ các hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ, cung ứng dịch vụ, thu thanh lý tài sản, thu các khoản ủng hộ, tài trợ, qùa tặng của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước…)
36
Trang 37THỰC TRẠNG NGUỒN THU – CHI TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
Tổng hợp nguồn thu từ phí,lệ phí, thu khác giai đoạn 2006-2010
Trang 38- Nguồn thu từ phí, lệ phí, thu khác được để lại đơn vị sử dụng theo chế
độ quy định trong đó:
- Mức thu học phí của sinh viên từ năm học 2006 - 2009 là: 1.800.000 đồng/năm theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ.
- Mức thu học phí của sinh viên năm học 2009 – 2010 là: 2.400.000 đồng/năm theo Quyết định số 1310/QĐ-TTg ngày 21/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh khung học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
38
Trang 39Tổng hợp nguồn Kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2006-2010
ĐVT: Triệu đồng
STT Nội dung
Giai đoạn 2006-2010
Năm
2006 2007Năm 2008Năm 2009Năm 2010Năm Tổng số
II Kinh phí ngân sách nhà nước cấp 56,782 52,095 60,775 63,410 67,792 300,854
A Dự toán chi thường xuyên 30,011 35,217 34,369 43,463 47,820 190,8801
Dự toán chi TX Sự nghiệp giáo dục-đào
tạo 24,787 24,952 28,281 35,669 42,953 156,642
2 Đào tạo, bồi dưỡng CB,CC 90 54 85 68 67 364
3 Dự toán thực hiện các đề tài NCKH cấp
NN, cấp Bộ, ngành, cấp CS 3,224 8,265 2,088 4,119 2,300 19,996
4 Chương trình mục tiêu quốc gia 2,000 2,000 4,000 3,675 2,500 14,175
Trang 40+ Nguồn kinh phí NSNN cấp kinh phí hoạt động cho sự nghiệp đào tạo của nhà trường giai đoạn 2006-2010 khoảng 45% đến 50% so với tổng chi của nhà trường, trong đó chi thường xuyên 24,23% Đối với nguồn kinh phí này được cấp phát theo chỉ tiêu quy mô tuyển sinh hàng năm
+ Chi đầu tư phát triển từ NSNN cấp hàng năm tùy theo quy mô đào tạo và nhu câu xây dung từng dự án , trong những năm qua kinh phí này được đầu tư khá lớn cho việc xây dựng viện công nghệ sinh học và môi trường, nhà luyện tập thi đấu thể thao, giảng đường, thư viện… chiếm 16,77% trong tổng chi của nhà trường.
+ Nguồn tài trợ: Nguồn kinh phí này phụ thuộc rất lớn vào chương trình dự án tài trợ của của các nước Tuy nhiên, tỷ trọng chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn rất lớn, phần hỗ trợ để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị không cao Trong khi đó, nhu cầu
về đầu tư xây dựng cơ bản và trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu phát triển rất lớn.
40