1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng TUẦN 9

18 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cái gì quý nhất
Người hướng dẫn GV. Trần Văn Lượng
Trường học Trường TH Mỹ Thạnh Tây
Chuyên ngành Ngữ Văn, Địa Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Bài mới a Giới thiệu bài mới b Luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc.. Toán LUYỆN TẬP HS biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.. - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược

Trang 1

TUẦN 9

Thứ 2

Ngày soạn:11/10/2010 Tập đọc

Ngày dạy: 18/10/2010 CÁI GÌ QUÝ NHẤT

I- YÊU CẦU

- Đọc diễn cảm được bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động

là đáng quý nhất

- HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3

II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1- Ổn định

2- Kiểm tra: “ Trước cổng trời”

HS đọc thuộc lòng + Trả lời câu hỏi SGK

3- Bài mới

a) Giới thiệu bài mới

b) Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

+ 1 học sinh đọc cả bài

+ GV cho HS xem tranh minh họa bài tập đọc

+ HS luyện đọc nối tiếp

+ HS luyện đọc theo cặp

+ 1 HS đọc cả bài

+ GV đọc diễn cảm cả bài

* Tìm hiểu bài

- Câu 1: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời GV ghi bảng:

Theo Hùng: lúa gạo; Quý :vàng ; Nam : thì giờ ?

- Câu 2: HS nêu lý lẻ của từng bạn

HS lần lượt nêu lí lẽ của từng bạn, GV nhận xét, kết luận

- Câu 3: HS thảo luận nhóm: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động là quý nhất ?

- Câu 4: HS khá, giỏi

HS phát biểu, GV nhận xét (VD: người lao động là đáng quý nhất)

c) HD HS đọc diễn cảm

+ HS đọc bài văn theo cách phân vai

+ HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn tranh luận của 3 bạn theo cách phân vai

4- Củng cố-dặn dò

HS nhắc nội dung bài

GV nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 2

Toán LUYỆN TẬP

HS biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Bảng phụ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1- Ổn định

2- Kiểm tra:

HS nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài

HS làm bảng con: 7m 8dm = … m

4m 6cm = … m

3- Bài mới

a) Giới thiệu bài mới

b) HD HS luyện tập

* Bài tập 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a) 35m 23cm = m ; b) 51dm 3cm = dm ; c) 14m 7cm = m

HS tự làm bài vào vở rồi sửa bài ở bảng

HS nêu lại cách làm và kết quả

* Bài 2 : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):

- GV HD mẫu SGK

- HS thảo luận, HS có thể phân tích: 315cm > 300 cm

mà 300cm = 3m

Có thể viết : 315cm = 300cm + 15cm = 3m15cm

= 3 15

100m = 3,15m

Vậy 315cm = 3,15m

- HS tự làm các bài còn lại vào vở

* Bài 3: Đổi ra km:

a) 3km 245m ; b) 5km 34m; c) 307m

- GV chia lớp thành 2 đội

- HS làm bài thi đua

* Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Câu a,c: a) 12,44m = m .cm; c) 3,45km = .m

HS tự làm bài vào SGK

GV chấm bài nhận xét

Câu b, d (HS khá, giỏi)

HS khá, giỏi tự làm và nêu miệng kết quả

4- Củng cố-dặn dò

GV nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 3

Địa lý CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I- YÊU CẦU: HS biết:

- Sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư

- GDMT: ở đồng bằng đất chật, người đông; miền núi thì dân cư thưa thớt 

phải giữ vệ sinh môi trường sống

II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Bản đồ mật độ dân số Việt Nam

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1- Ổn định

2- Kiểm tra: “ Dân số nước ta”

2 HS trả lời câu hỏi SGK

3- Bài mới

a) Giới thiệu bài mới

b) HD HS tìm hiểu bài

1 Các dân tộc

* HĐ 1: Làm việc theo cặp

- HS dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi:

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

+ Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta

- HS trình bày kết quả

2 Mật độ dân số

* HĐ 2: Làm việc cả lớp

- GV hỏi: Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì ?

- GV giải thích thêm: Để biết mật độ dân số, người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của một vùng quốc gia đó

 Kết luận: Nước ta có mật độ dân số cao

3 Sự phân bố dân cư

* HĐ 3: làm việc cá nhân

- HS quan sát lược đồ Mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở đồng bằng, bản ở miền núi và trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK

- HS trình bày kết quả

- GV kết luận + GDMT : Dân cư nước ta phân bố không đều; ở đồng bằng

và các đô thị lớn, dân cư tập trung đông đúc; ở miền núi, hải đảo, dân cư thưa thớt

4- Củng cố-dặn dò

GV nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 4

Khoa học THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.

I- YÊU CẦU

- Xác định các hành vị tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Không phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và gia đình của họ

II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Hình trang 36, 37 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1- Ổn định

2- Kiểm tra: “ Phòng bệnh sốt rét”

HS trả lời câu hỏi SGK

3- Bài mới

a) Giới thiệu bài mới

b) HD HS tìm hiểu bài

* HĐ 1: Trò chơi tiếp sức “ HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua …”

- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có 9 bạn tham gia

- Mỗi đội có 01 hộp đựng các tấm phiếu về các hành vị, trên bảng treo sẵn

02 bảng: “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua …” Mỗi đội gắn vào bảng

- HS tiến hành chơi

- GV yêu cầu mỗi đội giải thích đối với một số hành vi

Kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thường như bắt tay, ăn cơm cùng mâm …

* HĐ 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

- GV tổ chức và hướng dẫn

- Đóng vai và quan sát

- Thảo luận cả lớp các câu hỏi sau:

+ Các em nghĩ như thế nào về từng cách ứng xử

+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận như thế nào trong mỗi tình huống

* HĐ 3: Quan sát và thảo luận

- HS quan sát SGK trang 36, 37 và trả lời câu hỏi:

+ Nói về nội dung tùng hình

+ Các bạn trong hình nào có cách ứng xử đúng đối với những người bị nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ ?

+ Nếu các bạn ở hình 2 là những người quen của em, em sẽ đối xử như thế nào ? Tại sao ?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Kết luận: Như mục “Bạn cần biết” SGK

4- Củng cố-dặn dò

GV nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 5

Thứ 3

Ngày soạn: 12/10/2010 Tập làm văn

Ngày dạy:19/10/2010 LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN

Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản

II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

-Giấy khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 1

-Giấy khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 2a

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1- Ổn định

2- Kiểm tra

HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con đường

3- Bài mới

a) Giới thiệu bài mới

b) HD HS luyện tập

* Bài tập 1: HS làm việc theo nhóm – trình bày kết quả

GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có

ý kiến riêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lý, có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại

* Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu và ví dụ

- GV phân tích VD, giúp HS hiểu thế nào là “Mở rộng thêm lí lẻ và dẫn chứng”

- GV phân công mỗi nhóm đóng 01 vai nhân vật

- Từng tốp 3 HS đị diện cho 3 nhóm thực hiện cuộc trao đổi, tranh luận

* Bài tập 3:

- Bài 3a: HS trao đổi nhóm

GV ghi nhớ thứ tự 1, 2, 3, 4 trước mỗi câu văn; HD HS ghi kết quả lựa chọn câu trả lời đúng, sau đó sắp xếp theo số thứ tự

- Bài 3b: HS phát biểu ý kiến của mình, GV kết luận: Người nói cần có thái

độ ôn tồn, hòa nhã, tôn trọng người đối thoại, tránh nóng nải vội vã hay bảo thủ, không chịu nghe ý kiến đúng của người khác

4- Củng cố-dặn dò

GV nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị cho tiết tập làm văn sau

Trang 6

Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.

I- YÊU CẦU:

- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Bảng phụ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1- Ổn định

2- Kiểm tra: “ Luyện tập”

HS làm lại bài tập 3

3- Bài mới

a) Giới thiệu bài mới

b) HD HS tìm hiểu bài

* GV cho HS ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng

1 tạ = 1

10tấn = 0,1 tấn

1 tạ = 1

1000tấn = 0,001 tấn

1 tạ = 1

100tạ = 0,01 tấn

* Ví dụ

GV nêu ví dụ như SGK

HS nêu cách làm và làm vào nháp

01 HS thực hiện ở bảng

c) Thực hành

* Bài tập 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

HS tự làm bài vào vở, sau đó thống nhất kết quả

* Bài tập 2:

2a) Đổi ra kg: 2kg 50g; 45kg 23g; 10kg 3g; 500g

HS làm bài vào vở và lần lượt sửa bài ở bảng

2b) Đổi ra tạ: 2ta5 50kg; 3ta 3kg; 34kg; 450kg (HS khá, giỏi)

HS làm bài và nêu miệng kết quả

* Bài tập 3: Giải toán

- HS làm bài vào vở 1 HS làm bài ở bảng

- GV chấm vở, nhận xét, sửa bài

4- Củng cố-dặn dò

GV nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 7

Lịch sử CÁCH MẠNG MÙA THU

I- YÊU CẦU

- Tường thuật lại được sự kiện nội dung Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi (19/08/1945)

- Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả

II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Phiếu học tập

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1- Ổn định

2- Kiểm tra: “ Xô Viết Nghệ - Tĩnh ”

HS trả lời câu hỏi SGK

3- Bài mới

* HĐ 1: làm việc cả lớp

- GV giới thiệu bài

- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS

+ Nêu được diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa ngày 19/08/1945 ở Hà Nội Biết ngày nổ ra khởi nghĩa ở Huế, Sài Gòn

+ Nêu ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945

+ Liên hệ với cuộc nổi dậy khởi nghĩa ở địa phương

* HĐ 2: làm việc theo nhóm

- Các nhóm thảo luận: Trình bày ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

* HĐ 3: Làm việc cả lớp

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa của CMT8 bằng cách nêu các vấn đề cho HS suy nghĩ, thảo luận:

+ Khí thế của Cách mạng tháng Tám thể hiện điều gì ? (lòng yêu nước, tinh thần cách mạng.)

+ Cuộc vùng lên của nhân dân đã đạt được kết quả gì ? kết quả đó mang lại tương lai gì cho nước ta ? (Giành độc lập, tự do cho nước nhà, đưa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ.)

4- Củng cố-dặn dò

GV củng cố cho HS những nội dung chính của bài

HS đọc tóm tắt SGK

GV nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

Thứ 4

Trang 8

Ngày soạn:13/10/2010 Tập đọc

Ngày dạy: 20/10/2010 ĐẤT CÀ MAU

I- YÊU CẦU

- Đọc diễn cảm được toàn bài, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu ý nghĩa: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau

- GDMT: HS hiểu biết về môi trường sinh thái đất mũi Cà Mau Từ đó yêu

quý con người và vùng đất này

II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Tranh SGK; Bản đồ Việt Nam

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1- Ổn định

2- Kiểm tra : “ Cái gì quý nhất”

HS đọc bài , trả lời câu hỏi SGK

3- Bài mới

a) Giới thiệu bài mới

b) Luyện đọc và tìm hiểu bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài + chia đoạn (3 đoạn)

- HS luyện đọc, tìm hiểu bài và đọc diễn cảm theo từng đoạn

* Đoạn 1:

+ Luyện đọc + giải nghĩa từ khó ( phũ)

+ HS trả lời câu hỏi 1 SGK (Mưa dông: đột ngột, dữ dội nhưng chống tạnh) + HS đặt tên cho đoạn 1 GV nhận xét, kết luận: “Mưa ở Cà Mau”

+ HS đọc diễn cảm

* Đoạn 2:

+ Luyện đọc + giải nghĩa từ khó (phập phều, cơn thịnh nộ)

+ HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi 2

+ HS đặt tên cho đoạn văn GV nhận xét, kết luận: “Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau”

* Đoạn 3:

+ Luyện đọc + Giải nghĩa từ khó (Sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát)

+ HS trả lời câu hỏi 3

+ HS đặt tên cho đoạn văn GV nhận xét, kết luận: “Người Cà Mau kiên cường”

+ HS đọc diễn cảm đoạn 3

+ HS thi đọc diễn cảm toàn bài

- GV gợi ý để HS nêu nội dung bài GV GDMT

4- Củng cố-dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

TOÁN

VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.

Trang 9

I- YÊU CẦU

Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng mét vuông

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1- Ổn định

2- Kiểm tra: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

HS thực hiện bảng con:

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

2kg 50g = … kg

500g = … kg

3tạ 3kg = … tạ

450kg = …tạ

3- Bài mới

a) Giới thiệu bài mới

b) HD HS tìm hiểu bài

* HĐ 1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích

GV cho HS nêu lại bảng đơn vị đo diện tích

HS nêu lại quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề

* HĐ 2: Ví dụ :

- GV nêu VD 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

HS phân tích và nêu cách giải

- GV nêu VD2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả thảo luận

c) HD HS làm bài tập

* Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

HS tự làm bài vào sách và nêu miệng kết quả

4 HS lần lượt sửa bài ở bảng

* Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

- HS thảo luận phần a):

Vì 1ha = 10.000 m2 nên 1 m2 = 1

10000ha

Do đó: 1654 m2 = 1654

10000ha = 0,1654 ha

Vậy: 1654 m2 = 0,1654 ha

- HS tự làm phần b) ; c) ; d)

* Bài 3: HS khá, giỏi

HS tự làm bài và thống nhất kết quả

4- Củng cố-dặn dò

GV nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I- YÊU CẦU

Trang 10

- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẫu chuyện Bầu

trời mùa thu (bài tập 1; bài tập 2)

- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hóa khi miêu tả

- GDMT: GV kết hợp cung cấp cho HS hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống

II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở bài tập1

Phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ngữ tả bầu trời để HS làm bài tập 2

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1- Ổn định

2- Kiểm tra:

HS làm lại bài tập 3a, 3b

3- Bài mới

a) Giới thiệu bài mới

b) HD HS làm bài tập

* Bài tập 1: Đọc mẫu chuyện: Bầu trời mùa thu

HS nối tiếp nhau đọc một lượt bài “Bầu trời mùa thu” Cả lớp đọc thầm theo

* Bài tập 2: Tìm từ ngữ tả bầu trời

HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào giấy khổ to, dán lên bảng lớp

Cả lớp và GV nhận xét GV GDMT.

* Bài tập 3: Viết đoạn văn tả cảnh đẹp

GV HD để HS hiểu đúng yêu cầu của bài tập

HS viết vào nháp

HS đọc kết quả đoạn văn, Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn đoạn văn hay nhất

GV GDMT.

4- Củng cố-dặn dò

GV nhận xét tiết học

Dặn HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại để GV kiểm tra trong tiết luyện từ và câu sau

Khoa học PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI.

Trang 11

Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại.

Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Hình trang 38, 39 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1- Ổn định

2- Kiểm tra: Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS.

HS trả lời câu hỏi:

-HIV lây truyền qua những đường nào ?

-Nêu cách phòng tránh HIV

3- Bài mới

a) Giới thiệu bài mới

b) HD HS tìm hiểu bài

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- HS quan sát hình 1,2,3 trang 38 SGK và trao đổi về nội dung của từng hình

- Các nhóm thảo luận các câu hỏi trong SGK:

+ Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại

+ Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại ?

+ Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

+ Cả lớp và GV nhận xét

* Hoạt động 2: Đóng vai ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Nhóm 1: Phải làm gì khi có người lạ tặng quà cho mình ?

+ Nhóm 2: Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà ?

+ Nhóm 3,4: Phải làm gì khi có người trêu ghẹo hoặc có hành động gây rối loạn, khó chịu đối với bản thân ?

- Các nhóm trình bày cách ứng xử

- GV cho cả lớp thảo luận: Trong trường hợp bị xâm hại, chúng ta cần phải làm gì ?

* Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy

- GV HD cả lớp làm việc cá nhân: Mỗi em vẽ bàn tay của mình với các ngón xòe ra trên tờ giấy A4 Trên mỗi ngón tay ghi tên một người mà mình tin cậy

- HS trao đổi hình vẽ với bạn bên cạnh

- Vài HS nói về bàn tay tin cậy của mình với cả lớp

- GV kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 39 SGK

4- Củng cố-dặn dò

GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

Thứ 5

Ngày soạn:14/10/2010 Luyện từ và câu

Ngày dạy:21/10/2010 ĐẠI TỪ

Ngày đăng: 29/11/2013, 11:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w