1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn TUẦN 21 LỚP 2

39 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biết Nói Lời Yêu Cầu, Đề Nghị
Trường học Trường Tiểu Học Tân Phú 1
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phải nói lời tử tế.” Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị của em với bạn.. Cả lớp chia thành 4 nhóm, tổ chức thảo luận.Kết quả thảo lu

Trang 1

Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2011

Tiết 21 ĐẠO ĐỨC

BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I Mục tiêu:

- Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các hình huống đơn giản, thường gặphằng ngày

- Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hằngngày

II Chuẩn bị:

Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình

huống sau Yêu cầu cả lớp theo dõi

Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên

không mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:

+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa

với + Mình quên không mang

Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:

Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc

đã biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự

thể hiện sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản

thân

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

- Y/c HS quan sát tranh nhận xét hành vi

trong tranh Nội dung thảo luận của các

nhóm như sau:

+ Nhóm 1 – tranh 1

+ Nhóm 2 –tranh 2

+ Nhóm 3- tranh 3

- Kết luận HĐ2 – T1:“ phải nói lời tử tế.”

Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị

của em với bạn

* Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì

các em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách

chân thành, nhẹ nhàng, lịch sự Không tự ý

lấy đồ của người khác để sử dụng khi chưa

-Hát

-2 HS đóng vai theo tình huống có mẫu hành

vi Cả lớp theo dõi

Nghe và trả lời câu hỏi

+ Trời mưa to, Ngọc quên không mang áomưa

+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áo mưa

- 3 đến 5 HS nói lại

Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự

Cả lớp chia thành 4 nhóm, tổ chức thảo luận.Kết quả thảo luận có thể đạt được:

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vàogiấy

- Thực hành đóng vai và nói lời đề nghị yêucầu

- Một số cặp trình bày, cả lớp theo dõi và

Trang 3

Tiết TẬP ĐỌC

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I Mục tiêu:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài

-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn; để chohoa được tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được CH 1,2,4,5 )

- Cần yêu quí những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luônđẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó, góp phần giáo dục ý thức BVMT

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Mùa xuân đến

Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài và trả lời câu

hỏi

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm

3 Bài mới Giới thiệu: ghi tựa

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc từng câu,

c) Luyện đọc theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc

- Y/c HS đọc đồng thanh đoạn 3, 4

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài

+ Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?

+ Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm

thấy thế nào?

+ Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?

+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót

của sơn ca?

+ Véo von có ý nghĩa là gì?

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm củamình, các HS trong cùng một nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặcmột HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau

đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả

- Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướngđó

- Chim sơn ca hót véo von.

- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo

Trang 4

- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho

biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống

của sơn ca và bông cúc ntn?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất

buồn thảm?

- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?

- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô

tâm đối với sơn ca?

- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú

bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc trắng,

em hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều

ấy?

+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với

chim sơn ca và bông cúc trắng?

+ Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết,

nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất

yêu thương nhau Em hãy tìm các chi tiết

trong bài nói lên điều ấy

+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết

- Câu chuyện khuyên em điều gì?

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu đọc bài cá nhân

4 Củng cố - dặn dò:

về nhà luyện đọc lại bài và trả lời các câu

hỏi cuối bài

- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?

- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng

- Hai chú bé không những đã nhốt chim sơn

ca vào lồng mà còn không cho sơn ca mộtgiọt nước nào

- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cảbông cúc trắng bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắngthì héo lả đi vì thương xót

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ,vẫn không đụng đến bông hoa Còn bôngcúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủi sơn ca.Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi vàthương xót

- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộpthật đẹp và chôn cất thật long trọng

- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ vàrất trang nghiêm

- Cậu bé làm như vậy là sai

- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật vàcác loài cây, loài hoa

- HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọcthể hiện tình cảm

- HS nghe

- Nhận xét tiết họcRút kinh nghiệm:

Trang 5

-Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5 ).

-Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

-Bài tập cần làm :( 1a ; 2 ; 3 )

II Chuẩn bị: Bảng phụ Bộ thực hành Toán.

III Các hoạt động dạy học:

- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài

-Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình

bày theo mẫu

Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

5 x 7 – 15 = 35 – 15 …

- GV nxét, sửa bài

Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt

bài toán (bằng lời hoặc viết) và giải bài toán

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- Làm bài Sửa bài

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Thứ ba, ngày 18 tháng 1 năm 2011 Tiết CHÍNH TẢ( tập chép)

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật

- Làm đúng các bài tập 2a HSKG giải được câu đố ở BT3a

II Chuẩn bị:

Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Mưa bóng mây

- Gọi 3 HS lên bảng, viết các từ sau: sương

mù, cây xương rồng, đất phù sa, đường xa,…

GV nhận xét

3 Bài mới: Chim sơn ca và bông cúc trắng.

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép

một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại

+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

+ Đoạn trích nói về nội dung gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Đoạn văn có mấy câu?

-Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các

dấu câu nào?

-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

-Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế

nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,

gọi 2 HS lên bảng viết

-Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả

-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng

chép

e) Soát lỗi

GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ

khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

-Thu và chấm một số bài

 Hoạt động 2:Bài tập

Bài 2 a:

- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình

lên bảng khi đã hết thời gian

- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội

+ Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.

+ Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúckhi chưa bị nhốt vào lồng

+ Đoạn văn có 5 câu

+ Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầudòng

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

+ Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữcái đầu tiên

- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng, sơn ca,

sà, sung sướng, mãi, trời, thẳm.

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

- Nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- 1 HS đọc bài

- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Ví dụ:

+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc, châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…

+ Trâu, trai, trùng trục,…

- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từng

Trang 8

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa

Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Chuẩn bị: Sân chim

Trang 9

Tiết 21 TỰ NHIÊN XÃ HỘI

CUỘC SỐNG XUNG QUANH

I Mục tiêu:

- Nêu được 1 số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi mình ở

- Mô tả được 1 số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn hay thànhthị

* GDBVMT (Liên hệ): Biết được MT cộng đồng: cảnh quan tự nhiên, các PTGT và cácvấn đề MT của cuộc sống xung quanh Có ý thức BVMT

II Chuẩn bị:

Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47 Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp

III Các hoạt động dạy học:

3 Bài mới: Cuộc sống xung quanh.

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

* Nhận biết về nghề nghiệp và cuôc sống chính

ở nông thôn và thành thị.

- Hỏi: Bố mẹ và những người trong họ hàng nhà

em làm nghề gì?

- Kết luận: Như vậy, bố mẹ và những người

trong họ hàng nhà em – mỗi người đều làm một

nghề Vậy mọi người xung quanh em có làm

những ngành nghề giống bố mẹ và những người

thân của em không, hôm nay cô và các em sẽ

tìm hiểu bài Cuộc sống xung quanh.

Hoạt động 2: Nói về cuộc sống ở địa phương.

* HS có hiểu biết về cuộc sống sinh hoạt của

người dân ở địa phương.

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để quan sát và kể lại

- Hs lên bảng trả lời theo yc

- Cá nhân HS phát biểu ý kiến

+ Hình 2: Trong hình là những cô gáiđang đi hái chè Sau lưng cô là các gùinhỏ để đựng lá chè

+ Hình 3:…

- Nxét tiết học

Trang 11

Tiết 102 TOÁN

ĐƯỜNG GẤP KHÚC ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

I Mục tiêu:

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc

- Nhận biết độ dài đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

II Chuẩn bị: - Giáo viên kẽ sẳn đường gấp khúc ABCD lên bảng.

- Mô hình gấp khúc ba đoạn thẳng có thể khép kín thành hình tam giác

- Chuẩn bị giấy A4 và bút lông

III Các hoạt động:

1- Ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập sau:

- Những em còn lại làm vào giấy nháp

- Hai học sinh lên bảng làm

3 x 8 – 13 5 x 8 - 25 3 x 8 – 13 = 24 - 13 = 11

b) 2 x 7 + 32 = 14 + 32 = 46

5 x 8 – 25 = 40 – 25 = 15

3-Bài mới: a) giới thiệu bài:

b)Giới thiệu đường gấp khúc và cách tính

độ dài đường gấp khúc

- Giáo viên chỉ vào đường gấp khúc trên

bảng và giới thiệu: Đây là đường gấp khúc

ABCD

- Học sinh nghe giảng và nhắc lại

- Em nào cho thầy biết đường gấp khúc

ABCD gồm những đoạn thẳng nào? - Đường gấp khúc ABCD gồm những đoạnthẳng là: AB; BC; CD

- Em nào cho thầy biết đường gấp khúc

- Những đoạn thẳng nào có chung một điểm

đầu? -Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm là B.Đoạn thẳng BC và CD có chung điểm là C

- Em hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của

đường gấp khúc ABCD - Độ dài đoạn thẳng AB là: 2cm, đoạn thẳng BC là: 4cm, đoạn thẳng CD là: 3cm

- Giáo viên yêu cầu học sinh tính tổng độ dài

các đoạn thẳng AB, BC và CD - Tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC và CDlà: 2cm + 4cm + 3cm = 9cm

- Vậy muốn tính độ dài đường gấp khúc khi

biết độ dài các đoạn thẳng thành phần ta làm

như thế nào?

- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng.

Bài1:Nối các điểm để được đường gấp

- Giáo viên phát giấy A3 cho học sinh - Học sinh làm việc theo nhóm

- Giáo viên chấm sẳn các điểm vào giấy A4

a)Hai đoạn thẳng

Trang 12

b)Ba đoạn thẳng

Bài tập 2: Tính độ dài đường gấp khúc - Học sinh đọc yêu cầu của bài

a) Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ

- Giáo viên vẽ đường gấp khúc MNPQ lên

bảng và cho các em đọc tên đường gấp khúc

- Giáo viên lưu ý học sinh khi các em viết

phép tính không cần phải viết đơn vị

Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cmb) Tính độ dài đường gấp khúc ABC

- Giáo viên vẽ hình lên bảng

- G/v vẽ lên bảng cho học sinh quan sát - Học sinh quan sát

- Em nào cho thầy biết hình tam giác có mấy

- Vậy độ dài đường gấp khúc này tính thế

nào? - Tính bằng cách cộng ba đoạn thẳng( bacạnh của hình tam giác) với nhau

4 + 4 + 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm

- G/v cho học sinh nhận xét bài của bạn - Học sinh nhận xét bài của bạn

Trang 13

Tiết 21 THỦ CÔNG

GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ(Tiết 1)

I Mục tiêu:

-Học sinh biết cách gấp, cắt, dán phong bì

-Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng phong bì có thể chưa cân đối

- Với HS khéo tay : Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng,phẳng Phong bì cân đối

II Chuẩn bị:

Phong bì mẫu có khổ đủ lớn Mẫu thiệp chúc mừng của bài 11.Quy trình gấp, cắt, dánphong bì có hình vẽ minh hoạ cho từng bước

-Một tờ giấy cỡ A4 Thước kẽ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán

III.Các hoạt động dạy học:

- Giáo viên giới thiệu phong bì mẫu và đặt

câu hỏi để học sinh quan sát và nhận xét:

- Lấy tờ giấy trắng hoặc giấy thủ công (giấy

màu) gấp thành 2 phần theo chiều rộng như

(H.1) sao cho mép dưới của tờ giấycách mép

trên khoảng 2 , được hình 2

- Gấp hai bên (H.2), mỗi bên vào khoảng 1,5

ô để lấy đường dấu gấp

- Mở 2 đường mới gấp ra, gấp chéo 4 góc

như (H.3) để lấy đường dấu gấp

- Kích thước của phong bì to hơn thiệp chúc mừng

- HS quan sát mẫu quy trình gấp và thao tác mẫu của GV (Hình 1, 2, 3)

- HS quan sát mẫu quy trình cắt và thao tácmẫu của GV (H.4, 5)

- HS quan sát mẫu quy trình dán và thao tácmẫu của GV (H 6)

Trang 14

gấp (H.6) ta được chiếc phong bì.

Trang 15

- Biết cách giữ thăng bằng khi đứng kiễng gót hai tay chống hông và dang ngang.

- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

II Chuẩn bị: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.Còi, kẻ 2 vạch xuất phát

cách nhau 8-10m, đánh dấu vị trí đứng của từng HS

III Hoạt động dạy học

-Vừa đi vừa hít thở sâu

-Xoay cổ tay, xoay vai

-Đứng xoay đầu gối, xoay hông, xoay cổ chân

+ Nhịp 2: Đưa 2 tay sang ngang, bàn tay ngửa

+ Nhịp 3: Đưa 2 tay lên cao thẳng hướng, hai

bàn tay hướng vào nhau

+ Nhịp 4: Trở về TTCB

- Đi thường theo vạch kẻ thẳng

+ GV làm mẫu, giải thích cách đi, sau đó cho

các em lần lượt đi theo vạch kẻ

- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

x x x x x

x x x x x

- HS thực hiện theo y/c

- HS nxét tiết học

Trang 17

Tiết 21 KỂ CHUYỆN

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyện

- HSKG: Kể lại được toàn bộ câu chuyện(BT2)

* GDBVMT (Khai thác gián tiếp) : Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa câu chuyện Từ đó, góp phần GD ý thức BVMT

II Chuẩn bị: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:: Ông Mạnh thắng Thần Gió

Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra

-Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể của

bạn

-Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới: Chim sơn ca và bông cúc trắng.

Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn

- Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?

- Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và

bông cúc thương nhau ntn?

- Hãy kể lại nội dung đoạn 3

- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió.

- Nhận xét theo các tiêu chí đã giới thiệu

- Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùng với đám

cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ,vẫn không đụng đến bông hoa Còn bôngcúc thì toả hương thơm ngào ngạt để an ủisơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi

Trang 18

* Y/c HS kể trong nhóm từng đoạn

* Thi kể chuyện trước lớp

5 Dặn do: HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Trang 19

Thứ tư, ngày 19 tháng 1 năm 2010

Tiết TẬP ĐỌC

VÈ CHIM

I Mục tiêu:

– Biết ngắt, nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè

- Hiểu nội dung : Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người

- Trả lời được câu hỏi 1,3; học thuộc được một đoạn trong bài vè HSKG học thuộcđược bài vè; thực hiện được yêu cầu của CH 2

2 Bài Cũ: chim sơn ca và bông cúc trắng

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài: chim sơn

ca và bông cúc trắng

3 Bài mới

Hoạt động 1: Luyện đọc.

a) Đọc mẫu.

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng kể vui

nhộn Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ

b) Luyện phát âm.

- Tiến hành tương tự như các tiết học trước

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc hai

câu

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc

bài theo nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Tìm tên các loài chim trong bài

+ Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ gì?

- Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi tên

các loài chim khác

- Con gà có đặc điểm gì?

- Chạy lon xon có nghĩa là gì?

- Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc

điểm của từng loài chim

- Theo con việc tác giả dân gian dùng các từ

- Hát

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- 1 HS khá đọc mẫu lần hai Cả lớp theo dõibài trong sgk

- Luyện phát âm các từ Mỗi HS đọc 1 câu,đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- 10 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc 2câu Đọc 2 vòng

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm củamình, các bạn trong cùng một nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS thi đua đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè

- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầmtheo

+ Các loài chim được nói đến trong bài là:

gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.

+ Từ: em sáo.

- Con liếu điếu, cậu chìa vôi, chim chẻo bẻo(sẻ, sâu), thím khách, cô, bác

- Con gà hay chạy lon xon

- Chạy lon xon là dáng chạy của các con bé

Ngày đăng: 29/11/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê từ của bài tập 1 như Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2. Mẫu câu bài tập 2. - Bài soạn TUẦN 21 LỚP 2
Bảng th ống kê từ của bài tập 1 như Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2. Mẫu câu bài tập 2 (Trang 23)
Bảng phụ - Bài soạn TUẦN 21 LỚP 2
Bảng ph ụ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w