1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngu van 8 tu tuan 25 den het

46 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Thoại
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 100,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gióp HS hiÓu râ ®©y lµ mét VB mang tÝnh chÊt nghÞ luËn víi c¸ch lËp luËn chÆt chÏ, cã søc thuyÕt phôc; t¸c gi¶ l¹i lµ nhµ v¨n, bµi v¨n nµy trÝch tõ mét tiÓu thuyÕt, nªn c¸c lÝ lÏ lu«n [r]

Trang 1

Tiết 107 hội thoại

A Mục tiêu:

Giúp HS

- Nắm đợc khái niệm vai XH trong hội thoại và Mqh giữa các vai trong quá trinhg hội thoại

- Rèn kĩ năng xác địng và PT các vai trong hội thoại

B Chuẩn bị

GV: soạnHS: đọc kĩ và trả lời câu hỏi

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ :

? Hành động nói là gì? Nêu những cách thực hiện hành động nói?

II Các hoạt động

GV giới thiệu bài mới:

Trong cuộc sống hàng ngày, hội thoại là 1 trong rất nhiều giao tiếp bằng ngôn ngữ

mà con ngời thờng sử dụng để thực hiện mục đích giao tiếp của mình.Vậy khi tham gia hộithoại chúng ta cần hiểu và nắm vững những yêu cầu nào để mục đích giao tiếp đạt kết quả,hôm nay chúng ta tìm hiểu

? Qua đó em hiểu hội thoại là gì?

- Hội thoại là 1 trong rất nhiều giao tiếp bằng ngôn ngữ thông qua lời nói giữa những ngời trực tiếp tham gia giao tiếp với nhau.

GV: Muốn cho cuộc hội thoại đạt mục đích ta cần hiểu vai xã hội trong hội thoại

I.Vai xã hội trong hội thoại

? Dựa vào thái độ và đại từ xng hô em hãy chỉ ra

mối quan hệ giữa các nhân vật? (Ai ở vai trên, ai ở

vai dới?)

- Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại

trong đoạn trích trên là q.hệ gia đình, họ tộc, mà cụ

? Trong thực tế cuộc sống, khi hội thoại em còn

thấy vị trí nào khác ngoài vị trí ngời trên, ngời dới?

- Vị trí ngang bằng với nhau về tuổi tác thứ bậc

- Vị trí những ngời thân thiết với nhau hoặc không

thân thiết

GV: Nh vậy vị trí của những ngời tham gia hội

thoại đối với những ngời khác trong cuộc hội thoại

Trang 2

gọi là vai xã hội của ngời đó.

? Qua đây em hiểu thế nào là vai xã hội?

- HS trả lời

? Vai xã hội đợc xác định bằng những quan hệ xã

hội nào?

- Quan hệ: trên – ới, ngang bằng (theo tuổi tác, d

thứ bậc trong gia đình và ngoài xã hội)

- Quan hệ thân sơ (theo mức độ quen biết,

thân tình)

* Ghi nhớ 1:

Luyện : Đọc đoạn trích bài tập 2 SGK và xác

định vai xã hội của hai nhân vật tham gia hội

GV: Nh vậy Cùng một ngời tham gia hội thoại

trong cuộc hội thoại trên nhng vai xã hội của ông

giáo không cố định mà đa dạng

Vậy khi tham gia hội thoại cần lu ý điều gì:

* Những điều lu ý về vai hội thoại:

HS theo dõi lại đoạn văn ở bài tập 2 SGK phần

? Theo em cách xng đó có phù hợp không? Tại sao?

- Rất phù hợp vì ông giáo ít tuổi hơn lào Hạc nên

gọi lão là cụ và xng ông con mình Nhng ông giáo

có địa vị cao hơn lão Hạc nên xng là tôi với lão

Hạc

-> Kính trọng ngời lớn tuổi hơn mình và cũng rất

thân thiện bình đẳng

? Qua VD trên khi tham gia hội thoại cần chú ý

điều gì về vai xã hội?

- Vì quan hệ xã hội đa dạng nên vai xã hội rất đa

* Nghiêm khắc: Nay các ngơi nhìn chủ nhục………

* Khoan dung: Nếu các ngơi biết chuyên tập sách này………

BT 2:

b) Những chi tiết chứng tỏ thái độ vừa kính trọng vừa thân tình của ông giáo:

+ Lời lẽ: ôn tồn, thân mật+ Hành động: nắm lấy vai lão, mời lão hút thuốc, uống nớc, ăn khoai

+ Xng hô: Cụ i ( Bình đẳng)

Ông con mình ( Kính trọng ngời già).

c) Lão Hạc gọi ngời đối thoại với mình là ông giáo; dùng từ dạy thay cho từ nói(tôn

trọng), đồng thời xng hô gộp 2 ngời: chúng mình ( thân tình), cách nói cũng xuề xoà Nhng

qua cách nói của lão ta thấy vẫn có một nỗi buồn, một sự giữ khoảng cách: Cời thì chỉ cời đa

đà, gợng gạo và thoái thác việc ở lại ăn khoai, uống nớc với ông giáo Những chi tiết này rấtphù hợp với tâm trạng lúc ấy và tính khí khái của lão

? Đọc đoạn thoại trích đoan Tức nớc vỡ bờ của Ngô Tất Tố, nhạn xét lời thoại của chị Dậuvới cai lệ, lời thoại ấy thể hiện thái độ gì của chị Dậu với cai lệ?

+ Cháu van ông.

Trang 3

+ Chống tôi đau ốm

+ Mày chói ngay bà cho mày xem.

 Lời thoại có sự thay đổi trong cách sử dụng đại từ xng hô (cháu, tôi, bà) nhng vai xã

hội không thay đổi

BT 3: HS tự làm

III Củng cố.

IV HDHB: Học ghi nhớ, làm BT và xem bài mới.

Tiết 108 tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

A Mục tiêu: giúp HS

- Thấy đợc biểu cảm là yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sứclay động ngời đọc ( nghe)

- Nắm đợc những yêu cầu cần thiết của việc đa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận để bàivăn nghị luận có thể đạt hiệu quả thuyết phục cao

- Rèn kĩ năng đa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận một cách có hiệu quả

B Chuẩn bị GV: soạn

HS: đọc kĩ và trả lời câu hỏi

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ:

1 Trong chơng trình TLV nghị luận ở lớp 7, em hãy cho biết: Trong bài văn

NL, ngoài yếu tố NL là chủ yếu còn có những yếu tố nào khác? Những yếu tố này có vai tròntn trong bài văn NL?

( Gợi ý trả lời:

+ Các yếu tố MT, TS, BC

+ Những yếu tố này không phải là chủ yếu nhng góp phần không nhỏlàm cho bài văn NL sinh động, cụ thể, thuyết phục, không chỉ tác động mạnh vào lí trí màcòn tác động vào tình cảm, tâm hồn ngời đọc, ngời nghe.)

2 Yếu tố BC, theo em hiểu, là yếu tố gì? Nó có tác dụng ntn trong bài vănNL? Nó đợc thể hiện rõ nhất ở đâu trong bài văn NL?

( Gợi ý trả lời:

+ Đó là yếu tố tình cảm, cảm xúc, nhiệt tình của ngời vết

+ Nó có tác dụng rất lớn trong bài văn NL Tình cảm giúp cho những

điều đợc lí trí nêu ra thêm sức lay động, cảm hoá lòng ngời

+ Đó là yếu tố không thể thiếu đợc trong bài văn NL

+ Nó đợc thể hiện rõ nhất trong những từ ngữ chỉ cảm xúc, câu cảm vàtrong giọng điệu lời văn….)

II Các hoạt động

* Giới thiệu: Tại sao không thể xếp các bài: Mùa xuân của tôi, Cô Tô, Cây tre VN là

văn NL? Ngợc lại không thể xếp các bài: Hịch tớng sĩ, Bàn luận về phép học, Thuế máu là văn biểu cảm? Vậy, yếu tố BC trong bài văn NL cần phải đợc tìm hiểu sâu, kĩ hơn nữa để chúng ta có thể vận dụng khi viết bài văn NL?

Trang 4

I Yếu tố biểu cảm trong văn NL.

quốc kháng chiến ( SGK – 95,96)

- Tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt của

tác giả và những câu cảm thán trong VB trên? * NX: a) Những từ ngữ biểu lộ tình cảm m nhã

liệt của tác giả:

+ Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nớc, nhất định không chịu làm nô lệ,…

- Xét về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có tính chất

biểu cảm, LKGTQKC của Chủ tịch HCM có giống

với Hịch tớng sĩ của TQT không?

+ Giống nhau ở chỗ: Có nhiều từ ngữ và nhiều câu

văn có giá trị biểu cảm

+ Tuy nhiên, 2 VB trên vẫn không phải là bài văn

biểu cảm Vì:Các tác phẩm ấy đợc viết ra chủ yếu

không nhằm mục đích biểu cảm mà nhằm mục đích

NL ( nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải trái;

đúng sai; nêu suy nghĩ và nên sống thế nào)

b) VBNL: Mục đích

+ Kêu gọi tớng sĩ + Kêu gọi đồng bào cả nớc

đứmg lên đánh giặc

 Dùng phơng thức NL để thuyếtphục ngời đọc, ngời nghe

+ ở những VBNL nh thế thì BC không thể đóng vai

trò chủ đạo mà chỉ là một yếu tố phụ trợ cho quá

trình NL mà thôi Nhng nó lại giúp cho bài văn NL

hay hơn, hấp dẫn hơn

- HSTL: Xem và so sánh 2 bảng trong SGK-96 và

nêu tác dụng của yếu tố BC trong văn NL?

+ BC là yếu tố có khả năng gây hứng thú hoặc cảm

xúc đẹp đẽ, mãnh liệt hoặc sâu lắng nhiều nhất

Nghĩa là: nó có khả năng nhiều nhất trong việc làm

nên cái hay của VB

c) Có yếu tố BC  VB hay hơn

 Văn NL rất cần yếu tố BC.

- Thông qua 2 VB trên, em hãy cho biết: Làm thế

nào để phát huy hết tác dụng của yếu tố BC trong

- Từ những điều tìm hiểu trên, ta rút ra đợc KL gì? * Ghi nhớ ( SGK- 97)

II Luyện tập ( SGK-97,98)

BT 1: Các yếu tố BC trong phần I – Chiến tranh và " ngời bản xứ" ( VB Thuế máu):

+ Cách XD hình ảnh, sử dụng NT tơng phản, cách dùng từ ngữ, giọng điệu châm

biếm, mỉa mai " lấy máu mình tới những vòng nguyệt quế của các cấp chỉ huy",

+ Lối " nhại" cách xng – gọi của bọ TD đối với ngời bản xứ trớc và sau chiến tranh

để mỉa mai sâu cay bộ mặt bịp bợm của chúng: " tên da đen bẩn thỉu", " An-na-mít bẩn thỉu", " con yêu", " bạn hiền", " chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do",

BT 2:

+ Những xúc cảm đã đợc biểu hiện qua ĐV: Nối khổ tâm của ngời dạy tiếng mẹ đẻ,

nỗi buồn khi thấy HS có quan niệm học " tủ".

+ Khi trình bày lập luận, tác giả đã giãi bày lòng mình cùng với các bạn HS trong mộtquan hệ thân tình, bình đẳng Vì thế ĐV không lên giọng kẻ cả, dạy đời, tác giả nh cùng bànbạc với các bạn HS, nên dễ đi vào lòng ngời và có sức thuyết phục cao

BT 3: HS tự làm

Trang 5

III Củng cố

IV HDHB:

+ Học ghi nhớ và làm BT+ Xem bài mới

Tuần 28 (Tiết 109- 110- 111- 112)

Bài 27

Tiết 109,110 văn bản đi bộ ngao du

( Trích Ê-min hay Về giáo dục)

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: 1 Giải thích ý nghĩa nhan đề Thuế máu, 3 tiêu đề 3 phần trong

bài và khái quát chủ đề của chơng 1 " Bản án CĐTD Pháp"?

II Các hoạt động

* Giới thiệu: Trong thời đại ngày nay, khi các phơng tiện GTVT ngày một

phát triển và hiện đại, đã có không ít ngời rất ngại đi bộ Nhng vẫn có rất nhiều ngời vẫn sáng sáng, tối tối cần mẫn luyện tập thể thao bằng cách đi bộ đều đặn Nhng đi bộ trong bài văn ta sắp tìm hiểu là Đi bộ ngao du Nghĩa là đi đây đi đó bằng 2 chân để dong chơi Nhng liệu có thật đi bộ để ngao du hay không? Chúng ta hãy cùng theo dõi hệ thống luận điểm và lập luận của tác giả.

I Tìm hiểu chung

? Hãy nêu những hiểu biết của em về t/g Ru-xô? 1 Tác giả ( 1712- 1778 )

+ Là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội

nổi tiếng của Pháp thế kỉ XVIII Mồ côi mẹ từ

sớm, cha là thợ đồng hồ Thời thơ ấu ông chỉ đợc

học vài năm Sau đó chuyển sang học nghề thợ

chạm, bị chủ chửi mắng, đánh đập nên bỏ đi tìm

cuộc sống tự do, lang thang nhiều nơi, trải qua

nhiều nghề: đầy tớ, gia s, dạy âm nhạc,… ớc khitr

trở thành nhà triết học, nhà văn nổi tiếng

GV: Ru xô là nàh triết học lớn của nớc Pháp thế kỉ

XVIII Quan điểm triết học của ông rất tiến bộ: đề

cao con ngời tự nhiên, chống lại con ngời xã hội,

đấu tranh cho một nền giáo dục dân chủ tự do

? Nên những hiểu biết của em về văn bản?

- Vị trí: Trích quyển 5 - Tiểu thuyết Ê-min hay Về

GD.( Kể về giai đoạn trởng thành của Ê min

2 Tác phẩm

- Vị trí: Trích quyển 5 - Tiểu thuyết

Ê-min hay Về GD

GV giới thiệu tóm tắt t/p: Ê- min hay Về GD là

một thiên luận văn – tiểu thuyết, ND đề cập đến

việc GD một em bé từ khi mới ra đời cho đến lúc

tr-ởng thành T/P có 2 nhân vật: Ê- min và gia s

( tác giả) Quá trình GD chia 5 giai đoạn tơng ứng

với 5 quyển:

 Khi Ê-min ra đời  2,3 tuổi: Nhiệm vụ GD là

làm sao cho cơ thể của em phát triển tự nhiên

 Từ 4,5  2,13 tuổi: GD một số nhận thức bớc

đầu nhẹ nhàng, không gò bó

Trang 6

Từ 13 – 16 tuổi: Dạy một số kiến thức khoa

học thật có ích trong thực tiễn cuộc sống và trong

thiên nhiên ( Năm 15 tuổi, Ê- min sẽ học nghề LĐ

chân tay – nghề thợ mộc)

 Năm 16 – 20 tuổi: Đợc GD về đạo đức và tôn

giáo

 Ngoài 20 tuổi- Trởng thành Gia s đã bố trí cho

em tình cờ gặp Xô-phi- cô gái nết na đợc GD từ bé

theo những nguyên tắc tơng tự nh đối với Ê-min

Hai ngời yêu nhau Trớc khi cới, Ê-min đi du lịch 2

năm để đạo đức và nghị lực đợc thử thách và cũng

là dip để hiẻu biết thêm về XH rộng lớn

GV hớng đãn đọc: Giọng rõ ràng, dứt khoát, tình

? Để thuyết phục mọi ngời: nếu ngao du thì nên đi

bộ, tác giả đã lập luận bằng 3 ĐV, mỗi đoạn trình

bày 3 luận điểm Em hãy xác định bố cục?

? Em có NX gì về bố cục?

+ Luận điểm rất rõ ràng, mạch lạc

- Bố cục: 3 phần

+ Đ1: Đi bộ ngao du là cách con

ngời đợc giải phóng, đợc tự do.

+ Đ2:Đi bộ ngao du là cách con

ng-ời trau dồi vốn tri thức.

+ Đ3: Đi bộ ngao du có tác dụng

đối với sức khoẻ và tinh thần.

2 Tìm hiểu văn bản:

a) Đoạn 1:

HS đọc Đ1 ? Em hấy luận điểm đầu tiên để ngời

viết triển khai vấn đề đi bộ ngao du là gì?

- Lợi ích đầu tiên của đi bộ ngao du theo t/g là: con

ngời tự do, chủ động và thoải mái nhất

- Đi bộ ngao du làm cho con ngời

tự do, chủ động và thoải mái nhất.

? Hãy tìm những luận cứ, luận chứng để làm sáng

tỏ luận điểm trên?

GV: ở Pháp và Tây Âu trong thế kỉ XVIII việc đi

ngựa biểu thị sự sang trọng văn minh Thế nhng

Ru-xô đã so sánh và khẳng định: đi bbộ ngao du

thú vị hơn đi ngựa

+ Muốn đi, dừng, hoạt động: tuỳ ý.+ Không phụ thuộc vào: con ngời,phơng tiện, đờng xá, lối đi

+ Chỉ phụ thuộc vào bản thân+ Thoải mái hởng thụ, giải trí.+ Giải trí, học hỏi, vận động, làmviệc: không bao giờ chán

? NX về cách đa dẫn chứng của tác giả?

+ Các lí lẽ và dẫn chứng rất phong phú, xen kẽ nối

tiếp tự nhiên: Đi bộ ngao du đem lại cảm hứng tự

do tuyệt đối cho ngời đi Thuận theo tự nhiên, tuỳ

thích: Đói ăn, khát uống, đêm nghỉ, ngày đi, đi để

chơi, để học, để rèn Đó là quan niệm và phơng

GV: ở luận điểm này, tần số xuất hiện của tôi và ta

lớn nhất trong bài tôi: 18 lần, ta: 7 lần) ở đoạn này

- Cách xng hô: tôi – ta xen kẽ

 Sinh động, gắn cái riêng với cáichung

Trang 7

cần nói đến nhiều thực tiễn cuộc sống của bản thân

tác giả đã trải qua nên chữ tôi đợc lặp lại nhiều lần,

nhng những điều ấy cũng đã trở thành chân lí

chung của mọi ngời khi đi ngao du bằng đi bộ nên

chữ ta cũng đợc nhắc đến không ít tôi và ta cũng

hoà vào nhau góp phần làm nổi bật luận điểm của

tác giả: Ngao du bằng di bộ là tự do và thoải

mái nhất

HS đọc Đ2 và nêu luận điểm? b Đi bộ ngao du trau dồi vốn tri

thức

? Để làm rõluận điểm trên t.g đã đa ra những luận

cứ nào? + Đi nh các nhà triết học lừng danh:Ta-lét, Pla-tông, Pi-ta-go,…

+ Xem xét tài nguyên phong phútrên mặt đất

+ Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp

và cách trồng trọt

+ Su tập những mẫu vật phong phú,

đa dạng…

? Lời văn của tác giả có sự thay đổi ntn?

+ Khi nêu cảm xúc: Tôi khó lòng hiểu nổi

+ Khi nêu câu hỏi tu từ: Ai là ngời….mà lại có thể

+ Sử dụng cách so sánh

? Tìm những chi tiết t/g so sánh phòng su tầm của

các triết gia phòng khách với phòng su tập của Ê

min? T/g so sánh nh thế là muốn nói với ngời đọc

điều gì?

- Phòng su tầm của các triết gia phòng khách thì

có đủ các thứ linh tinh vì họ chỉ biết gọi tên nhng

chẳng có một ý niệm gì về tự nhiên cả Trái lại

phòng su tập của Ê min là phòng su tập của cả Trái

đất, phong phú hơn phòng su tập của các vua chúa.

=> Nhấn mạnh kết quả su tập tự nhiên học của chú

Ê min học trò do đã đi bộ ngao du để có Phải đa

con ngời vào môi trờng tự nhiên để mở mang kiến

thức, phát triển nhân cách GD không đợc thoát li tự

nhiên nếu không sẽ trở thành viển vông vô nghĩa

GV: Đó là t tởng tiến bộ mà đến nay vẫn còn nhiều

ý nghĩa

=> Nhắc nhở:: Phải đa con ngời

vào môi trờng tự nhiên để mở mang kiến thức GD không đợc thoát li tự nhiên

GV: Gần nh suốt quang đời thơ ấu ông không đợc

học hành (chỉ đựoc học vào năm 12- 14 tuổi) nên

ông rất khát khao kiến thức, cả đời ông phải nỗ lực

học Chính vì thế mà ông nhận ra rằng muốn trau

dồi vốn tri thức không phải chỉ có sách vở mà từ

thực tiễn sinh động của thiên nhiên

HS đọc Đ3 c.Đi bộ có tác dụng đối với sức

khoẻ và tinh thần.

? Tác giả đã nêu DC ntn để thuyết phục ngời đọc?

+ Cảm giác thèm ăn, ngủ, muốn nghỉ ngơi thoải

mái sau mỗi chuyến đi bộ đã k/ định lợi ích của nó

? ĐV này tác giả đã sử dụng kết hợp yếu tố nào

trong lập luận? Tác dụng?

+ Yếu tố BC: Ta hân hoan biết bao… …!, sao có vẻ

ngon lành thế! Ta thích thú biết bao… ….!

- So sánh:

+ Đi bằng xe tốt, chạy êm nhng mơmàng, buồn bã,…

+ Đi bộ luôn vui vẻ, khoan khoái…

- Từ ngữ bộc lộ cảm xúc, câu cảm

thán -> Niềm vui, sảng khoái về tinh thần

GV: ĐV này, Tôi còn 1 lần, Ta vẫn 7 lần Những gì

đọng lại trong tác giả, nảy sinh trong tôi sau

chuyến ngao du đi bộ trở về nhà cũng chínhn là

những hứng thú và nièm vui của mọi ngời, của Ta.

Dờng nh lúc này chỉ còn Ta, bởi Tôi đã hoà vào Ta,

đã thành Ta Chân lí về đi bộ ngao du không còn

của riêng tác giả nữa mà đã là của mọi ngời

Trang 8

? Câu cuối cùng có thể xem là KL đợc không?

? Từ 3 LĐ mà chúng ta vừa phân tích em hãy thử đề

xuất một nhan đề cho bài văn nghị này chính xác

hơn?

HS tự bộc lộ, VD: Lợi ích của đi bộ ngao du.

- " …khi ta muốn ngao du, thì cần

phải đi bộ"  KL

GV Đối với văn nghị luận, trình tự sắp xếp các luận

điểm vô cùng quan trọng

? Có thể thay đổi, sắp xếp lại trật tự của 3 luận

điểm không? Vì sao tác giả lại sắp xếp nh vậy?

+ Tác giả sắp xếp có dụng ý riêng Bởi đối với ông

thì tự do là niềm khao khát lớn nhất ông suốt dời

đấu tranh cho tự do của con ngời thoát khỏi ách

thống trị của cờng quyền Vì sao ông lại để LĐ "đi

bộ để đợc tự do" lên hàng đầu? Tuổi thơ của ông ít

đợc học hành, khát vọng học tập không ngừng theo

đuổi ông suốt cuộc đời

d.Tình cảm, t t ởng của tác giả

? Qua bài văn em hiểu gì về t/g?

- Là một con ngời giản dị

- Quý trọng tự do, đánh giá cao thực tế của tự

nhiên

- Yêu mến thiên nhiên, yêu cuộc sống của con

ngời

GV: Giản dị, quý trọng tự do, yêu thiên nhiên- đó là

3 nét cơ bản tạo nên bóng dáng tinh thần của

Ru-xô

- Là một con ngời giản dị

- Quý trọng tự do

- Yêu mến thiên nhiên,cuộc sống

? Tại sao nói Đi bộ ngao du là bài văn nghị luận

sống động?

HS trả lời GV khái quát nội dung ghi nhớ:

GV nx: Cái lí lẽ và tình cảm giữa lập luận và thực

tiễn cuộc sống của t/g luôn đan xen và bổ sung cho

nhau lam cho bài văn sinh động và có sức thuyết

phục

? Bài văn nghị luận này giúp em rút ra bài học gì?

- Học trong tự nhiên rộng lớn, học trong cuộc sống

muôn màu đó là những cách học tích cực nhất, có

giá trị nhất

III Ghi nhớ: SGk- 102)

- HSTL :

Câu 1: Qua bài văn của Ru-xô, em thấy đi bộ ngao

du đem lại lợi ích, hứng thú, niềm vui cho con ngời

nh thế nào?

Câu 2: Em đánh giá ra sao về ý tởng ngao du bằng

đi bộ của tác giả?

Thử kiểm nghiệm lại điều đó bằng một cuộc

đi bộ ngao du trong ngày nghỉ cuối tuần của em?

Câu 3: Qua phần tìm hiểu về VB, em có thể đặt tên

khác cho bài văn này đợc không?

IV> Luyện tập:

III Củng cố.

IV HDHB: + Học PT, ghi nhớ.

+ Soạn: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục

+ Ôn các bài: 20,21,22,23,24 để KT 1tiết ( Tiết 113)

Trang 9

Tiết 111 hội thoại ( tiếp theo)

A Mục tiêu: giúp HS

- Nắm đợc khái niệm lợt lời trong hội thoại và có ý thức tránh hiện tợng "cớp lời trong khigiao tiếp"

- Rèn kĩ năng cộng tác hội thoại trong giao tiếp xã hội

B Chuẩn bị GV: soạn

HS: đọc, trả lời câu hỏi

C.Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: 1 Thế nào là vai xã hội? Cho VD

? Trong cuộc trò chuyện của 2 cô cháu bé Hồng

nếu em có mặt ở đấy thì em có đợc nói, đợc tham

gia hội thoại không? Tại sao?

- Không Vì vì em không phải là ngời tham gia hội

thoại

GV: Mỗi lần bà cô và bé Hồng nói đó là lợt lời

? Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là lợt lời

trong hội thoại?

HS trả lời, GV rút ra ghi nhớ ý 1:

HS đọc bài tập 1(T 102)

? Xét về sự tham gia hội thoại quyền nói và lợt lời

ta thấy nhân vật nào nói nhiều? Xét về vai trò xã

- Anh Dậu: cam chịu

GV: Trong Tức nớc vỡ bờ ta thấy nhiều lần Cai lệ

cắt lời chị Dậu- về giao tiếp thì điều đó có nên

không, theo dõi tiếp VD trên:

1 ĐV miêu tả cuộc trò chuyện giữa

bé Hồng và bà cô

+ Bà cô: 6 lợt + Bé Hồng: 2 lợt

 Trong hội thoại, ai cũng đợc nói Mỗi lần có ngời tham gia hội thoại nói đợc gọi là một lợt lời.

? Trong cuộc trò chuyện giữa 2 cô cháu, bao nhiêu

lần lẽ ra Hồng đợc nói nhng Hồng không nói? Sự

im lặng thể hiện thái độ của Hồng đối với bà cô

ntn?

- Có 2 lần Hồng định nói nhng Hồng không nói

-> Sự im lặng đó cho biết thái độ bất bình của

Hồng trớc những lời lẽ thiếu thiện chí của bà cô

2 Có 2 lần Hồng định nói nhngHồng không nói

? Vì sao Hồng không cắt lời ngời cô khi bà nói

những điều Hồng không muốn nghe? 3 Vì Hồng ý thức đợc rằng mình làvai dới, không đợc phép xúc phạm

bà cô

? Trong hội thoại cần chú ý những gì khi sử dụng

l-ợt lời trong hội thoại?

HS trả lời, GV rút ra ghi nhớ ý 2, 3

 Giữ lịch sự, tôn trọng lợt lời của ngời khác.

Tránh: + Nói tranh lợt lời.

+ Cắt lời hoặc chêm vào lời ngời khác.

Trang 10

HS đọc ghi nhớ SGK trang 102 * Ghi nhớ ( SGK- 102)

II Luyện tập ( SGK- 102….108)

BT 2:

a Thoạt đầu cái Tí nói rất nhiều, rất hồn nhiên, còn chị Dậu thì chỉ im lặng

Về sau, cái Tí nói ít Hẳn đi, còn chị Dậu lại nói nhiều hơn

b Tác giả miêu tả diẽn biến cuộc thoại h vậy rất phù hợp với tâm lí nhân vật:Thoạt đầu, cái Tí rất vô t vì nó cha biết là sắp bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộcphải bán con nên chỉ im lặng Về sau cái Tí biết là sắp bị bán nên sợ hãi và đau buồn, ít nóihẳn đi; còn chị Dậu phải nói để thuyết phục cả hai đứa con nghe lời mẹ

c Việc tác giả tả cái Tí hồn nhiên kể lể với mẹ những việc nó đã làm, khuyênbảo thằng Dần để phần những củ khoai to hơn cho bố, mẹ, hỏi thăm mẹ,….càng làm cho chịDậu đau lòng khi buộc phải bán đứa con gái hiếu thảo, đảm đang và càng tô đạm nỗi bấthạnh sắp giáng xuống đầu cái Tí

Cả 2 NX trên đều đúng, nhng mỗi NX trên đúng với một sô hoàn cảnh khác nhau:

* Trong trờng hợp cần im lặng để giữ bí mật, để thể hiện sự tôn trọng ngờikhác, để đảm bảo sự tế nhị trong giao tiếp….thì Im lặng đúng là Vàng.

* Nhng im lặng trớc hành vi sai trái, trớc những áp bức bất công, trớc xúcphạm nhân phẩm dối với mình hay với những ngời lơng thiện thì sự im lặng đó lại là dạikhờ, hèn nhát

đa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

A Mục tiêu: giúp HS

- Củng cố chắc chắn những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

- Vận dụng những hiểu biết đó để tập đa yéu tố biểu cảm vào một câu, một đoạn, một bàivăn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc

B Chuẩn bị GV: soạn

HS: Xem trớc bài

C.Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ LT

II Các hoạt động

I Chuẩn bị ở nhà

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

theo đề bài trong SGK – 108

Trang 11

điểm không thể làm sáng tỏ đợc Tuy nhiên,

CM không phải là liệt kê DC Bởi xét tới

cùng, CM để làm rõ thật-giả; đúng-sai Vì

thế, CM buộc phải nêu ra ý kiến, quan điểm

của mình

1 Cac luận điểm khá phong phú nhngthiếu mạch lạc, sắp xếp có phần còn lộnxộn

* MB: Nêu lợi ích của việc tham quan

* TB: Nêu các lợi ích cụ thể:

 Về thể chất: giúp ta khoẻ mạnh  Về tình cảm:

 Về kiến thức

+ Hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những

điều đợc học trong trờng lớp, qua những

điều mắt thấy tai nghe

+ Đa lại những bài học có thể còncha có trong sách vở nhà trờng

* KB: K/định tác dụng của việc tham

quan2

? Đa yếu tố BC vào bài văn nghị luận? a Đa yếu tố BC vào bài văn nghị luận:

- Từ bộc lộ cảm xúc: Biết bao, hân hoan, thích thú, …

- Câu cảm thán

? Nếu phải trình bày LĐ “ Những chuyến

tham quan, du lịch đem đến cho ta thật nhiều

niềm vui”, em hãy cho biết LĐ ấy gợi cho em

cảm xúc gì?

b

- Cảm xúc: trớc, trong và sau khi đi về:

hồi hộp, náo nức chờ đợi, ngạc nhiên, thích thú, sung sớng, ngỡ ngàng, cảm

động, hài lòng, hơi tiếc,…Cảm xúc phải

chân thật.

? ĐV nghị luận ấy đã thể hiện hết cảm xúc

ch-a?

+ Yếu tố BC đã đợc thể hiẹn khá rõ trong ĐV

qua các từ ngữ và cách xng hô Tuy nhiên, có

thể gia tăng cho yếu tố BC trong từng câu,

từng đoạn thêm sâu sắc, phong phú ĐV tham khảo:

“ Bạn có biết chăng, những chuyến tham quan, du lịch không chỉ tăng cờng sức mạnh thể chất mà còn đem lại cho ta rất nhiều niềm vui sớng trong tâm hồn Làm sao bạn có thể quên lần cả lớp đến tham quan Vịnh Hạ Long? Hôm ấy, không ai trong chúng ta kìm nổi một tiếng reo, khi sau một chặng đờng dài, chột thấy trảI ra trớc mắt cảnh trời biển, núi non mênh mông, kì thú Tôi nhớ hôm trớc Lệ Quyên còn âu sầu vì bị cô giáo phê bình Tôi để ý thấy Quyên lúc đầu vẫn lặng lẽ, nhng nét mặt bạn cứ rạng rỡ dần lên trớc cảnh nớc biéc non xanh Nỗi buồn kia, kì diệu thay, tan biến hẳn nh có phép màu Niềm sung sớng ấy làm sao có đợc khi chúng ta quanh năm chỉ quanh quẩn trong nhà hay góc phố hoặc con đờng mòn quen thuộc?

* Tình cảm tha thiết của các nhà thơ VN

dối với thiên nhiên qua các bài thơ: Cảnh

khuya (HCM), Khi con tu hú( Tố Hữu),Quê hơng ( Tế Hanh)

Trang 12

 Cảnh thiên nhiên gắn lion với nỗi nhớ

và tình yêu làng biển quê hơng

+ Yếu tố BC:

Đồng cảm, chia sẻ, kính yêu khâm phục,

cùng bồn chồn, rạo rực, cùng lo lắng, bănkhoăn, cùng nhớ tiếc, bâng khuâng,…+ Cách đ a : Có thể cả 3 phần: MB, TB, KB

- Rèn kĩ năng hệ thống hoá, PT, tổng hợp, so sánh, kết hợp kiểm tra trắc nghiệm và kiểm tra

tự luận bài viết ngắn

B Chuẩn bị GV: Ra đề + đáp án

HS: Ôn tập + Kiểm tra

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ:

A Nhớ về quê hơng với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thơng cảm

B Yêu thơng, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con

ng-ời của quê hơng

C Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con ngời của quê hơng ông

Câu 3: Dòng nào diễn tả đúng nhất về con ngời Bác trong bài thơ " Tức cảnh Pắc Bó"?

A Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh

B Ung dung, lạc quan trớc cuộc sống cách mạng đầy khó khăn

C Quyết đoán, tự tin trớc mọi tình thế của cách mạng

D Yêu nớc, thơng dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ Quốc

Đáp án B.

Câu 4: Tập thơ " Nhật kí trong tù" đợc sáng tác trong hoàn cảnh nào?

A Trong hoàn cảnh Bác Hồ đang hoạt động cách mạng ở Pháp

B Trong hoàn cảnh Bác Hồ bị giam trong nhà tù của Tởng Giới Thạch ở Quảng Tây (Trung Quốc)

C Trong thời gian Bác Hồ ở Việt Bắc để lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp củanhân dân ta

D Trong thời gian Bác Hồ ở Hà Nội để lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Mĩ

Trang 13

Đáp án B.

Câu 5: Bài " Ngắm trăng" thuộc thể thơ gì?

Đáp án D.

Câu 6: Nhận định nào nói đúng nhất về hình ảnh Bác Hồ thể hiện qua bài thơ " Ngắm

trăng"?

A Một con ngời có khả năng nhìn xa trông rộng

B Một con ngời có bản lĩnh cách mạng kiên cờng

C Một con ngời yêu thiên nhiên và luôn lạc quan

D Một con ngời giàu lòng yêu thơng

Đáp án C.

Câu 7 : Nhận định nào nói đúng nhất về triết kí sâu xa của bài thơ " Đi đờng"?

A Đờng đời nhiều gian lao, thử thách nhng nêu con ngời kiên trì và có bản lĩnh thì

sẽ đạt đợc thành công

B Để vững vàng trong cuộc sống, con ngời cần phải tôi rèn bản lĩnh

C Để thành công trong cuộc sống, con ngời phải biết chớp lấy thời cơ

D Càng lên cao thì càng gặp nhiều khó khăn, gian khổ

Đáp án A.

Câu 8 : Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều nhất trong bài thơ " Đi dờng"?

Đáp án A.

Phần II: Tự luận ( 6 điểm)

Câu 1: Hãy chép lại đoạn văn nói lên lòng yêu nớc và căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn

trong bài Hịch tớng sĩ? ( 2 điểm)

Câu 2: Phân tích lòng yêu nớc và căm thù giặc của tác giả qua đoạn văn trên ( 4 điểm)

III Củng cố.

IV HDHB: Xem bài mới.

Tiết 114 lựa chọn trật tự từ trong câu

A Mục tiêu:

1 Trang bị cho HS một số hiểu biết sơ giản về trật tự từ trong câu, cụ thể là:

- Khả năng thay đổi trật từ từ

- Hiệu quả diễn đạt của những trâth tự từ khác nhau

Trang 14

2 Hình thành ở HS ý thức lựa chọn trật tự từ trong nói, viết cho phù hợp với yêu cầu phản

ánh thực tế và diễn tả t tởng, tình cảm của bản thân

B Chuẩn bị GV: soạn + Bảng phụ

HS: xem kĩ bài + trả lời câu hỏi

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ:

II Các hoạt động

I Nhận xét chung về trật tự từ trong câu

? Có thể thay đổi trật tự từ trong những câu in đậm

theo những cách nào mà không làm thay đổi nghĩa

cơ bản của câu?

+ Nhấn mạnh vị thế XH, liên kết câu

+ Nhấn mạnh vị thế XH, liên kết câu

+ Nhấn mạnh thái độ hung hãn

+ Liên kết câu

+ Liên kết câu

+ Nhấn mạnh thái độ hung hãn

1

 Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét

bằng giọng khàn khàn của ngời hút nhiều sái cũ.

 Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn

của một ngời hút nhiều sái cũ, gõ

đầu roi xuống đất.

 Thét bằng giọng khàn khàn của

một ngời hút nhiều sái cũ, cai lệ gõ

đầu roi xuống đất.

 Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng

khàn khàn của một ngời hút nhiều sái cũ, cai lệ thét.

GV: Để diễn đạt nội dung tơng tự câu in đậm trong

ĐV, có 6 cách sắp xếp trật tự từ

? Vì sao tác giả chọn trật tự từ nh trong đoạn trích? 2 Cách viết của tác giả nhằm mục

đích: nhấn mạnh vị thế XH của têncai lệ, nhấn mạnh thái độ hung hãncủa hắn, tạo sự liên kết và nhịp điệucho câu văn

+ Lặp lại từ roi tạo liên kết với câu trớc.

+ Từ thét liên kết với câu sau.

+ Cụm từ gõ đầu roi xuống đất nhấn mạnh vị thế

XH và thái độ hung hãn của tên cai lệ

? Qua bài tập này em có nhận xét gì về trật tự sắp

xếp các từ trong câu? Hiệu quả diễn đạt các cách

sắp xếp có giống nhau không em rút ra kinh

nghiệm gì trong việc đặt câu?

ấuH n/x, GV khái quát, y/c HS đọc ghi nhớ: * Ghi nhớ ( SGK- 111)

II Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ

? Trật tự từ trong những bô phận câu in đậm dới đây

thể hiện điều gì? a + Sự hung hãn của tên cai lệ. + Sự sợ hãi của chị Dậu

thứ tự của các nhân vật: cai lệ đi

tr-ớc, ngời nhà lí trởng theo sau.

+ Trật tự từ: roi song, tay thớc và

Trang 15

dây thừng tơng ứng với trật tự của

cụm từ đứng trớc: cai lệ mang roisong còn ngời nhà lí trởng mang taythớc và dây thừng

III Luyện tập ( SGK- 112, 113)

BT : a Kể tên các anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử

b + Đặt cụm từ " đẹp vô cùng" trớc hô ngữ " Tổ Quốc ta ơi" để nhấn mạnh cái đẹp

của non sông đất nớc mới đợc giải phóng

+ Cụm từ " Hò ô tiếng hát" , đáo " Hò ô" lên trớc để bắt vần với sông Lô tạo cảm

giác kéo dài, thể hiện sự mênh mang của sông nớc, đồng thời đảm bảo cho câu thơ bắt vần

với câu trớc ( hát ngạt) Vậy, trật tự từ đảm bảo cho sự hài hoà về ngữ âm cho lời thơ

c Câu văn của Nguyễn Công Hoan: lặp lại các từ và cụm từ: mật thám, đội con gái ở

đầu 2 vế câu để liên kết chặt chẽ câu ấy với câu đứng trớc

III Củng cố.

IV HDHB: + Học ghi nhớ và làm BT + Xem bài mới

Tiết 115 trả bài tập làm văn số 6

A Mục tiêu: giúp HS

- Củng cố kiến thức và kĩ năng làm bài văn nghị luận về các mặt trình bày, diễn đạt, sắp xếpluận điểm, phát triển luận cứ, luận chứng

- Rèn kĩ năng tự nhận xét bài viết của bản thân

B Chuẩn bị GV: chấm + NX

HS:

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ

II Các hoạt động

HS nhắc lại đề bài

Đề bài:

Thơ Bác đầy trăng! ( Hoài Thanh)

Dựa vào những bài thơ đã học củaNgời, em hãy làm sáng tỏ NX trên

1 Nhận xét

* Ưu điểm

Trang 16

IV HDHB: Xem bài mới.

Tiết 116 tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả

trong văn nghị luận

A Mục tiêu: giúp HS

- Thấy đợc tự sự và miêu tả thờng là những yếu tố cần thiết trong một bài văn nghị luận vì chúng cókhả năng giúp ngời đọc ( ngời nghe) nhận thức đợc ND nghị luận một cách dễ dàng, sáng tỏ hơn

- Nắm đợc những yêu cầu cần thiết của việc đa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghịluận để sự nghị luận có thể đạt hiệu quả thuyết phục cao

B Chuẩn bị GV: Soạn

HS: xem trớc bài

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: 1 Trong bài văn NL, bên cạnh yếu tố NL là chủ yếu(hệ thống LĐ,

luận cứ ) còn có yếu tố phụ nào khác?

II Các hoạt động

I Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn NL

? Hãy tìm các yếu tố tự sự ở VB a? a Kể về thủ đoạn bắt lính

? Vì sao đoạn trích a có yếu tố TS nhng không phải

+ hai ĐV đó không phải là ĐV tự sự hay MT + Vì TS và MT không phải là m/đích chủ

yếu nhất mà ngời viết nhằm đạt tới

? Theo em, tác giả viết 2 đoạn trích trên nhằm mục

đích gì? * M/đích: Vạch trần sự tàn bạo vàgiả dối của TD trong cái gọi là" Chế

độ lính tình nguyện".

GV: Vì thế, 2 đoạn trích của Ngời nằm trong số những

VB đợc tạo lập nhằm làm rõ phải trái, đúng sai Và điều

đó có nghĩa là: đó là những ĐVNL Tự sự và MT cũng

nh BC chỉ là các yếu tố trong 2 đoạn trích trên Nhng

điều đó không có nghĩa là vai trò của yếu tố TS và MT

trong 2 đoạn trích nói riêng và trong văn NL nói chung là

không đáng kể

? Hãy tạm loại bỏ các yếu tố ấy ra khỏi VB rồi xem

xét sức thuyết phục của chúng ntn?

+ Nếu bỏ những câu, đoạn TS và MT thì 2 ĐVNL

rất khô khan, không còn sự hấp dẫn, sinh động

? Các yếu tố TS và MT có đóng góp gì cho văn NL?

+ Các yếu tố TS và MT không nhằm mục đích kể

Trang 17

? Tìm những yếu tố TS, MT trong VB trên và cho

biết tác dụng của chúng?

+ Chuyện Chàng Trăng: Kể chuyện thụ thai, mẹ bỏ

len rừng Chàng không nói, không cời, cỡi ngựa đá

di giết bạo chúa rồi biến vào mặt trăng, đêm đêm

? Vì sao tác giả VB trên đã không kể lại đầy đủ và

cặn kẽ toàn bộ hai truyện trên mà chỉ tả một số

hình ảnh và kể một số chi tiết trong những câu

Nhng truyện Thánh Gióng lại hoàntoàn không kể vì truyện đã rất quenthuộc với ngời dân Việt

? Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết: Khi đa các

yếu tố TS và MT vào bài văn NL, cần chú ý những

gì?

c Khi đa các yếu tố TS và MT vàobài văn NL , cần chú ý:

+ Các yếu tố ấy chỉ đợc dùng làmluận cứ, phục vụ cho việc làm rõ LĐ + Không đợc phá vỡ mạch lạc NLcủa bài văn

+ Đêm trớc rằm đầu tiên từ ngày bị giam giữ

+ Mời mấy ngày qua, trừ cài bực mình ban đầu khi bị bắt vô cớ, chỉ là một xâu nhữngvật lỉnh kỉnh đáng ghét của bộ mặt nhà giam

+ Phải ra đi với đêm, phải tắm mình trong nguyệt, phải vui, phải làm thơ

Tác dụng: Giúp ngời đọc hình dung rõ hoàn cảnh sáng tác bài thơ và tâm trạng của nhà thơ

 Tác dụng: Khắc hoạ cụ thể hoàn cảnh sáng tác bài thơ và tâm trạng ngời tù đợc thể hiện

rõ trong bài thơ Làm cho đoạn bình giảng, PT có sự đồng cảm ở chiều sâu cảm xúc, gợithêm sự đồng cảm và tởng tợng của ngời đọc

BT 2: Rất nên sử dụng các yếu tố TS, MT khi cần làm rõ vẻ đẹp của bài CD " Trong đầm gì

đẹp bằng sen", vì:

* Cần thiết phải gợi lại vẻ đẹp của sen trong đầm, trong khi PT vẻ đẹp của sen trong bài

* Cần thiết nêu một vài kỉ niệm vầ ngắm cảnh đầm sen, chèo thuyền hái sen giữa tr a, chiều hè

để càng thấy vẻ đẹp dân dã của sen trong đầm của VN đợc thể hiện trong bài CD

III Củng cố

IV HDHB: Học ghi nhớ, làm BT và xem bài mới

Trang 18

A Mục tiêu: giúp HS

- Qua 3 lớp hài kịch ngắn nhng rất sinh động, Mô-li-e đã chế giễu tính cách rởm đời họclàm sang của gã trởng giả Giuốc-đanh, gây tiếng cời sảng khoái cho khán giả và ngời đọc

- Rèn kĩ năng đọc kịch bản theo kiểu phân vai, tìm hiểu tính cách nhân vật hài kịch qua lờinói, hành động và mâu thuẫn kịch

B Chuẩn bị GV: Soạn + TKTL

HS: Đọc kĩ + soạn bài

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: KT vở BT.

II Các hoạt động

* Giới thiệu: Trởng giả học làm sang ( Gã t sản học làm quí tộc) là vở hài kịch 5 hồi,

chế giễu Giuốc-đanh lão nhà giàu ngu dốt nhng lại tấp tểnh học đòi làm quí tộc sang trọng( Lão cho mời thầy dạy kiếm thuật, dạy triết học, dạy viết văn, làm thơ, ) Đoạn trích

là cảnh 5 ( cảnh cuối) hồi 2: Ông Giuốc-đanh thử mặc lễ phục trong phòng khách nhà mình.

I Tìm hiểu chung

HS đọc * và nêu những hiểu biết về tác giả?

+ Ông chuyên viết và diễn hài kịch – những vở

kịch gây ra những tiếng cời vui tơi, lành mạnh hoặc

châm biếm, chế giễu những thói h tật xấu của con

ngời trong XH Pháp đơng thời

- Vị trí của đoạn trích? - Vị trí: Cảnh 5 (cảnh cuối) hồi 2

- Em hiểu hài kịch là gì? + Là một thể loại kịch trong đó

tính cách tình huống và hành động

đợc thể hiện dới dạng gây cời hoặc

ẩn chứa cái hài nhằm giễu cợt, phê phán cái xấu, cái lố bịch, cái lỗi thời để tống tiễn nó một cách vui vẻ

ra khỏi đời sống XH.

+ Đối lập với bi kịch + Kết thúc: phải có hậu, vui vẻ

+ Tuy có 2 cảnh nhng chỉ có một lời đối thoại của

ông Giuốc-đanh với 2 nhân vật: phó may và thợ

phụ Nhng nhìn chung toàn sân khấu có cả sự theo

dõi của các nhân vật khác, có âm nhạc phụ hoạ Vì

vậy 2 cảnh trở nên sinh động, vui vẻ, náo nhiệt hơn

1 Diễn biến của hành động kịch:Tại phòng khách

+ Một ngời trên 40 tuổi thuộc tầng lớp dân thị

thành phong lu

+ Bác phó may và tay thợ phụ mang bộ lễ phục

2 Ông Giuốc-đanh và bác phó may

- Trò chuyện xoay quanh sự việc gì? Sự việc nào là

Trang 19

+ May áo ai cũng phải may hớng hoa lên trên Bác

phó may chẳng biết vì dốt, vì sơ xuất hay cố tình

biến ông thành trò cời nên đã may ngợc hoa.Ông

cha phải đã mất hết tỉnh táo nên đã phát hiện ra

điều này

- Nhng tạo sao ông ta lại dễ dàng thay đổi ý kiến?

ngợc  Vẫn tỉnhtáo

- Vụng chèokhéo chống, bịa

ra những lí lẽkhiến ông ta ngthuận ngay+ Bác phó may đang ở thế bị động – bị chê là may

áo ngợc hoa  thế chủ động và tấn công lại bằng 2 đề

nghị liên tiếp và ông Giuốc-đanh cứ lùi mãi và lảng

sang chuyện khác, hỏi bộ lễ phục ông mặc có vừa

không?

- Kịch tính, mâu thuẫn gây cời ở đoạn này ntn?

+ Ông ta từ chỗ khó tính, khắt khe, chủ động của

ông chủ có tiền  bị động trớc sự ma mãnh của tay

phó may lọc lõi Còn phó may cũng chẳng tử tế gì,

chỉ khéo mồm đa đẩy nên ông ta tin ngay Tiếng cời

bật ra từ đây trớc sự ngớ ngẩn vì hiếu danh và ngu

ngốc

Từ thế chủ động

bị động

- Sau đó ông ta còn phát hiện ra điều gì nữa?

- Bị phát hiện, phó may đối phó bằng cách nào?

Cách đối phó ấy có tác dụng gì?

+ Cách đối phó ấy làm cho ông chủ quên đi

chuyện: Thợ may ăn giẻ, thợ vẽ ăn hồ; mặt khác

làm chuyện kịch sang sự việc mới, để có tình tiết

gây cời khi cách học làm sang của ông ta bộc lộ

+ Bị ăn bớt vải

Từ bị động chủ

động: Trách bácphó may

- Chống chế ợng ngịu vànhanh chóng

chuyện khác:Thử áo  đánhvào tâm lí ôngGiuốc-đanh

đang muốn học

đòi làm sang

- Qua đó, tính cách ông Giuốc-đanh đợc bộc lộ ntn?  Kém hiểu biết

nhng thích danh giá, sang trọng, học đòi 

bị lừa.

3 Ông Giuốc-đanh và tay thợ phụ+ Mô-li-e chuyển tiếp từ cảnh trớc sang cảnh sau ở

lớp kịch này một cách tự nhiên, khéo léo Khi ông

ta mặc xong bộ lễ phục thì đợc tay thợ phụ gọi là

Tay thợ phụ Ông Giuốc-đanh

- Đợc gọi nh vậy thái độ của ông ta ra sao?

+ Ông ta cứ ngỡ chỉ cần mặc quần áo quí tộc là đã

trở thành ông lớn Lập tức thởng tiền không phải vì

sự giúp đỡ mặc quần áo mà cho 2 tiếng tôn vinh và

cao quí đợc đa ra kịp thời

- Gọi " Ông lớn" - Nở từng khúc

ruột

 Thởng tiền

- Hắn đã thay đổi cách gọi mấy lần? Nhằm mục

đích gì? Khác với tính cách bác phó may, tay thợ

phu ranh mãnh ở chỗ nào?

+ Khác với tính cách của bác thợ may, tay thợ phụ

ranh mãnh dùng mánh khoé nịnh hót để moi tiền,

điểm huyệt đúng thói hoạ đòi làm sang của ông ta

Thấy ông mắc mu, tay thợ phụ dấn thêm mấy bớc,

 Thởng tiền

- Câu thoại của Giuốc-đanh " Lại đức ông đấy

nhé" gợi suy nghĩ gì?

+ Ông ta vẫn nghĩ đến túi tiền của mình Thấy tay

thợ phụ không tôn ông cao hơn nữa, ông nói  Mánh khoé,

nịnh hót để moi  Sẵn sàng cho

hết tiền để đợc

Trang 20

riêng:"Nó nh thế là phải chăng, nếu không ta đến

mất tong cả tiền cho nó thôi"

+ Qua câu nói đó, ta thấy tính cách trởng giả học

đòi làm sang của ông vẫn mãnh liệt lắm

tiền làm "sang"

4 Nhân vật hài kịch bất hủ

- Lớp kịch này gây cời cho khán giả ở những khía

cạnh nào? - Ngu dốt, chẳng biết gì vì thói họcđòi làm sang mà bị phó may và tay

thợ phụ lợi dụng để kiếm chác.+ Ông ta ngớ ngẩn vì tởng rằng phải mặc áo hoa

ngợc mới "sang"

+ Ông ta cứ moi tiền để mua danh hão huyền

+ Ông ta xứng là nhân vật hài kịch Qua việc may

và thử bộ lễ phục của mình ông thể hiện: Học đòi

+ Xem bài mới: Chơng trình địa phơng ( Bài: Mắt ngời Sơn Tây)

Tiết 119 lựa chọn trật tự từ trong câu ( luyện tập)

A Mục tiêu: giúp HS

- Vận dụng đợc kiến thức về trật tự từ trong câu để PT hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong một số câu trích từ tác phẩm VH, chủ yếu là những tác phẩm đã học

- Viết đợc ĐV ngắn thể hiện khả năng sắp xếp trật từ từ hợp lí

B Chuẩn bị GV: Soạn

HS: Xem trớc bài

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ LT.

KQ là là cho tinh thần yêu nớc của QC đợc thực hànhvào công việc yêu nớc, công việc kháng chiến

b Các hành động đợc sắp xếp theo thứ bậc: việcchính, việc diễn ra hàng ngày của ngời mẹ là: bánbóng đèn, còn bán vàng hơng chỉ là việc làm thêmtrong những phiên chợ chính

- Vì sao các cụm từ in đậm dới

đây đợc đặt ở đầu câu? BT 2 ( 122,123): Các cụm từ ấy đợc lặp lại ngay ở đầu câulà để liên kết với những câu trớc cho chặt chẽ hơn

- PT hiệu quả diễn đạt của trật tự

từ trong những câu in đậm?

BT 3 ( 123)

a Cách sắp xếp trật tự từ bằng cách đảo trật tự từ thông ờng nhằm mục đích tạo điểm nhấn: Hình ảnh tiêu điềuvắng vẻ của cảnh đèo Ngang lúc chiều tà

th-b Nhấn mạnh vẻ đẹp của anh bộ đội với bóng dài trên

đỉnh dốc cheo leo với t thế hiên ngang đi tới

- Các câu (a), (b) có gì khác nhau

Chọn câu thích hợp điền vào chỗ

Trang 21

hành động của nhân vật.

b Tôi/ thấy trịnh trọng tiến vào/ một anh Bọ Ngựa.

v c

C V ( Thấy: 1 cụm C-V, trong đó cụm C-V làm phụ ngữ

có V đảo lên trớc, đồng thời "trịnh trọng" – chỉ cách thức tiến hành hoạt động nêu ở ĐT- lại đợc đặt trớc ĐT Cách viết ấy có tác dụng nhấn mạnh sự làm bộ làm tịch của nhân vật

Căn cứ vào văn cảnh, chọn câu b

BT 5 (124): Với 5 từ: Xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung,

can đảm sẽ có rất nhiều cách sắp xếp trật tự từ Nhng cách sắp xếptrật tự từ nh nhà văn Thép Mới là hợp lí nhất Vì nó đúc kết đợcnhững phẩm chất đáng quí của cây tre theo đúng trình tự MT trongbài văn ( 5 tính từ chỉ những phẩm chất của cây tre VN, khôngtheo thứ bậc hay thứ tự trớc sau)

III Củng cố.

IV HDHB: Làm BT 6 ( 124); Xem bài mới.

Tiết 120 luyện tập đa yếu tố tự sự và miêu tả và bài văn nghị luận

A Mục tiêu: giúp HS

- Củng có chắc chắn hơn những hiểu biết về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

đã học

- Vận dụng những hiểu biết đó để đa các yếu tố tự sự và miêu tả vào một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc

B Chuẩn bị GV: Soạn

HS: Xem trớc đề bài trong SGK

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS.

+ Vấn đề: Trang phục HS và văn hoá Chạy đua

theo mốt không phải là ngời HS có văn hoá

KL: Các bạn cần thay đổi trangphục cho lành mạnh, đúng đắn

3 Sắp xếp LĐ.

4 Vận dụng yếu tố TS và MT.

- Việc đa các yếu tố TS và MT vào 2 ĐVNL nhằm

mục đích gì? a Sau khi đa ra một loạt các DCvề việc ăn mặc theo mốt của các

bạn HS, tác giả bày tỏ sự ngạc nhiêntrớc sự thay đổi cách ăn mặc đếnchóng mặt của các bạn

b Tác giả ĐV lấy DC quen thuộc

đối với các bạn HS để CM cho ýkiến ăn mặc a-dua, đua đòi sẽ trởthành trò cời cho mọi ngời

III Củng cố.

Trang 22

IV HDHB: BT 5(126)

Chuẩn bị bài viết số 7

Xem bài về chơng trình địa phơng

Bài 30

Tiết 121 chơng trình địa phơng ( phần Văn)

Mắt ngời sơn tây

Quang Dũng

A Mục tiêu: giúp HS

- Hiểu về tình cảm của tác giả đối với quê hơng của mình

- Thêm hiểu biết về những địa danh mà tác giả nhắc tới trong bài

- Giáo dục cho HS tình yêu quê hơng đất nớc, tự hào với những truyền thống lịch sử của quêhơng mình

B Chuẩn bị GV: Soạn + TLTK

HS: Đọc kĩ bài

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS.

- Hội viên Hội VHVN ( 1957)

- Phơng thức biểu đạt của bài thơ? 2 Phơng thức biểu đạt: biểu cảm

II Đọc Hiểu VB

* Giọng: Chậm, buồn, tình cảm, tha thiết

- Những địa điểm , hình ảnh nào đợc tác giả nhắc

- Khi nhắc tới mối dịa điểm mang theo những kỉ

niệm của mình thì tâm trạng của nhà thơ đợc biểu

hiện ntn?

2 Tâm trạng của tác giả:

- Tình cảm của nhà thơ đối với quê hơng thể hiện

thiết tha nhất trong khổ cuối, hiẻu nh vậy có đúng

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ

Trang 23

II Các hoạt động

- Những câu sau đây mắc một số lỗi diễn đạt liên

quan đến lôgic Hãy phát hiện và sửa chữa những

lỗi đó

1

a Chúng em đã giúp các bạn HS những vùng bị bão lụt giấy bút, sách vở và đồ dùng học tập khác.

+ Phạm vị nghĩa của đồ dùng học tập không bao

hàm phạm vi nghĩa của quần áo, giày dép

- Phạm vi nghĩa của từ thanh niên có bao hàm phạm

vi nghĩa của từ bóng đá không?

b Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say

mê là yéu tố quan trọng dẫn đến thành công.

+ Lão Hạc và Bớc đờng cùng là tên 2 tác phẩm

VHHT giai đoạn 1930-1945; còn Ngô Tất Tố là tác

giả của tác phẩm "Tắt đèn"

+ Lão Hạc, Bớc đờng cùng không cùng trờng từ

vựng với NTT Vì vậy, không thể xác lập mối quan

hệ bình đẳng giữa các từ này nh đã viết

+ Lỗi: Nghĩa của trí thức đã bao hàm từ bác sĩ d Em muốn trở thành một GV hay bác sĩ?

+ Lỗi: Nghĩa của từ NT đã bao hàm nghĩa của ngôn

+ Lỗi: * Từ "cao gầy" chỉ hình dáng

* Từ "mặc áo ca rô" chỉ trang phục Hai từ

này không cùng một trờng từ vựng

g Trên sân ga chỉ còn lại 2 ngời Một ngời thì cao gầy, còn một ngời thì thấp béo.

+ Lỗi: Nên là QHT biểu thị Mqh nhân quả h.Chị Dậu rát cần cù, chịu khó và

chị rất mực yêu thơng chồng con.

+ Lỗi: Hai vế câu trên không thể nối với nhau bằng

QHT nếu thì đợc i Nếu không ngời phụ VNngày nay không thể hoàn thành đợc

những

+ Lỗi: 2 vế câu có tính chất giống nhau k Hút thuốc là vừa có hại cho sức

khoẻ vừa tốn kém về tiền bạc

- Hãy tìm những lỗi diễn đạt tơng tự

* Ma bão suốt mấy ngày đêm, đờng ngập nớc, ngời

đi lại đông vui, xe cộ phóng nhanh nh bay

Giúp HS ôn luyện phép lập luận CM và GT, các kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn viết bài

đã học đặc biệt là đa các yếu tố biểu cảm, tự sự và mieu tả vào bài văn nghị luận nhằm giải quyết một vấn đề XH hoặc văn học

B Chuẩn bị GV: Soạn + Ra đề

HS: Làm bài

C Tíen trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ:

II Các hoạt động

Đề bài:

Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng:

" Học tập tốt, lao động tốt".

Em hiểu lời dạy đó nh thế nào? Liên hệ bản thân

1 Kiểu bài: NLGT và liên hệ

2 Dàn bài:

* MB: + Để khuyến khích thiếu niên, nhi đồng rèn luyện

trở thành ngời tốt, Bác dạy các cháu 5 điều

+ ND điều 2 Bác dạy là

Chúng ta cần hiểu rõ lời dạy của Bác Hồ kính yêu

* TB:

Ngày đăng: 20/04/2021, 06:14

w