2) Ví dụ vật có thể chuyển động so với vật này , nhưng lại đứng yên so với vật khác : Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời khỏi nhà ga , so với nhà ga thì hành khách chuyển động nhưng s[r]
Trang 1Tuần 23 Tiết 23: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I:CƠ HỌC A.KIẾN THỨC CẦN ĐẠT:
- Ôn tập , hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời câu hỏi trong
phần ôn tập
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các bài tâp trong phần vận dụng
B.NỘI DUNG BÀI HỌC:
I ÔN TÂP
1) Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học Ví dụ :
o Ô tô chuyển động trên đường , vật mốc là cái cây bên đường
o Con tàu đang chạy, vật mốc là nhà ga
2) Ví dụ vật có thể chuyển động so với vật này , nhưng lại đứng yên so với vật khác : Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời khỏi nhà ga , so với nhà ga thì hành khách chuyển động nhưng so với toa tàu thì hành khách đứng yên
3) Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
Công thức tính vận tốc: v = s/t trong đó : s là độ dài quãng đường đi đươc
t là thời gian đi hết quãng đường đó Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
4) Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:
vtb = st trong đó: s là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó 5) Lực có thể làm biến dạng, thay đổi vận tốc trong chuyển động Ví dụ:
Trang 2 Cầu thủ tác dụng một lực bằng chân vào quả bóng , làm cho quả bóng bay đi , vận tốc quả bóng tăng lên
Thả rơi quả bóng từ trên cao, dưới tác dụng của trọng lực , vận tốc của quả bóng tăng dần
6) Các yếu tố của lực: Điểm đặt lực, phương chiều của lực, độ lớn của lực
Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
Gốc là điểm đặt của lực
Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
7) Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
Dưới tác dụng của các lực cân bằng:
Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên
Vật đang chuyển động sẽ tiếp túc chuyển động thẳng đều
8) Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển động trên một vật khác
Hai ví dụ về lực ma sát:
Giày đi mãi đế bị mòn
Ô tô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh quay tít mà xe không tiến lên được
9) Hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính:
Khi xe đột ngột phanh gấp, hành khách chuyển động người về phía trước
Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại,
10) Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị ép: "Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ."
Công thức tính áp suất: p = FS trong đó: p là áp suất; F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép
có diện tích là S
Đơn vị của áp suất là paxcan (Pa): 1 Pa = 1 N/m2
11) Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy thẳng đứng từ dưới lên có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vạt chiếm chỗ
12) Vật chìm xuống khi lực đẩy Ác-si-mét FA nhỏ hơn trọng lượng P : FA < P
Vật nổi lên khi : FA > P
Trang 3Vật lơ lửng trong chất lỏng khi: FA = P
13) Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời
14) Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực: A = F.s
Đơn vị của công là jun,( kí hiệu là J), 1J = 1 N.1m = 1 Nm
15) Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiều lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
16) Công suất cho ta biết khả năng thực hiện công của một người hoặc một vật trong một đơn vị thời gian
17) Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau , nhưng
cơ năng được bảo toàn
Ba ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này về dạng cơ năng khác:
Mũi tên được bắn đi từ chiếc cung : Thế năng của cung chuyển thành động năng của mũi tên
Nước từ trên đập cao chảy xuống : Thế năng của nước chuyển thành động năng
Ném một vật lên cao theo phương thẳng đứng: Động năng của vật chuyển thành thế năng
II.VẬN DỤNG
1 Trắc nghiệm:
1 D 4 A
2.D 5 D
3.B 6 D
2 Trả lời câu hỏi:
1.Chọn ô tô làm mốc-> cây sẽ chuyển động tương đối so với ô tô và người
2 Tăng lực ma sát
3.Xe đang chuyển động, đột ngột rẽ sang phải, hành khách còn quán tính cũ ,chưa kịp đổi hướng-> nghiêng sang trái
4.Dao sắc, lưỡi mỏng, ấn mạnh lên dao-> vừa tăng F,vừa giảm S-> tăng áp suất-> dễ cắt
5 FA=P=d.V
6a Cậu bé trên cây
b.Nước chảy từ đập chắn
III Bài tập:
1 vtb1 = s1/t1= 4m/s
vtb1 = s2/t2= 2,5m/s
vtb = (s1+ s2)/ (t1+t2)
Trang 4IV.Hướng dẫn tự học:
1-Bài v a h c : ừ ọ
- Ôn t p toàn b ki n th c c a ch ng I ậ ộ ế ứ ủ ươ
2-Bài s p h c: ắ ọ Ki m tra đánh giá gi a kì 2ể ữ