ChuÈn bÞ bµi: LuyÖn tËp vÒ ph¬ng ph¸p lËp luËn trong v¨n nghÞ luËn.. Rót kinh nghiÖm - Bæ sung...[r]
Trang 1Tuần 1 (Từ tiết 1 -> tiết 4) Ngày soạn :
- Học sinh cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng , đẹp đẽ của cha mẹ
đối với con cái ; thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời con ngời
- Rèn kĩ năng đọc , cảm thụ , phân tích văn bản nhật dụng
- Bồi dỡng lòng yêu kính cha mẹ
B Chuẩn bị :
- Thầy : Nghiên cứu SGK, SGV soạn bài
- Trò : Xem trớc bài , trả lời các câu hỏi
C Các b ớc lên lớp :
I ổn định : Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS : sách vở, bài soạn
- Giới thiệu sơ lợc chơng trình Ngữ văn 7 HK1
- Hớnh dẫn HS cách soạn bài : Đọc kĩ văn bản , trả lời các câu hỏi SGK
III Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Đọc , tìm hiểu chung văn bản
GV hớng dẫn , đọc , gọi HS đọc
GV hớng dẫn HS xem chú thích
GV giới thiệu đây là văn bản nhật dụng
H : Em hãy cho biết đại ý của văn bản ?
Tìm hiểu chi tiết
H : Tìm những chi tiết cho biết tâm trạng của ngời
con ?
H : Nhận xét tâm trạng ngời con và theo em thì vì
sao lại nh vậy ?
H : Tâm trạng của ngời mẹ đợc bộc lộ qua những
H : Ngoài ra trong đêm không ngủ ngời mẹ còn
nghĩ , nhớ điều gì ? Với tâm trạng nh thế nào ?
H : Vì sao ngời mẹ lại có suy nghĩ nh vậy ?
GV: ý nghĩa của ngày đầu tiên đi học , của việc
học
GV nhắc HS quan sát tranh
H : Em hiểu thế nào về bức tranh ?
H : Phần còn lại của văn bản nói về vấn đề gì ? câu
nào thể hiện rõ nhất điều đó ?
H : Em hiểu thế nào về câu nói của ngời mẹ : " Bớc
II Tìm hiểu chi tiết
1 Tâm trạng của ng ời con
- Ngủ dễ dàng , háo hức nhng khôngbận tâm ->
Con rất vô t
2 Tâm trạng của ng ời mẹ
- Trằn trọc , thao thức , suy nghĩtriền miên
- Đắp mền , buông mùng , nhìn conngủ , xem lại đồ dùng
Ngòi mẹ rất lo lắng -> yêu
th-ơng con
- Nhớ ngày bà ngoại dắt đi Nhớ rất kĩ ngày khai trờng đầutiên ( muốn con cũng nh vậy )
Trang 2H : Có phải cứ đến trờng là tự nhiên thế giới kì diệu
mở ra không ? GD ý thức học tập
Tổng kết
H : Nhận xét giọng văn của văn bản ?
H : Trong bài ngời mẹ nói với ai ? cách viết này có
tác dụng gì ?
H : Bài văn giúp em hiểu đợc gì ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
Gọi HS lần lợt đọc - thảo luận -trả lời các câu hỏi
-nhận xét -bổ sung
trọng : đào tạo con ngời : tri thức, tình
cảm , đạo lí , t tởng
III Tổng kết 1 Nghệ thuật 2 Nội dung IV Luyện tập V H ớng dẫn học tập: - GD tầm quan trọng của nhà trờng , ý thức học tập - Em hiểu thế nào về nhan đề : " Cổng trờng mở ra " - Chuẩn bị bài : " Mẹ tôi " D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch ………
………
Ngày soạn : Ngày giảng : Tiết 2: Mẹ tôi
A Mục tiêu :
- Học sinh cảm nhận đợc tình cảm sâu sắc của cha mẹ đối với con cái
- Rèn kĩ năng cảm nhận phân tích văn bản nhật dụng
- Bồi dỡng ,giáo dục lòng biết ơn , kính trọng , lễ độ với cha mẹ
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu nội dung văn bản " Cổng trờng mở ra "
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Đọc và tìm hiểu chung
Gọi HS đọc chú thích *
H : Nêu những nét chính về tác giả và xuất
xứ văn bản ?
Hớng dẫn ,đọc , gọi HS đọc
H : Phơng thức biểu đạt chính của văn bản
là gì?
H : Vì sao bố không nói mà viết th ?
Tìm hiểu chi tiết văn bản
H : Em hãy cho biết thái độ của bố với
En-ri cô ?
H : Vì sao bố En- ri cô có thái độ nh vậy ?
H : Thái độ này nói lên điều gì ?
một ngời con không biết kính trọng cha
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tác phẩm
3 Đọc
4 Chú thích
II Tìm hiểu chi tiết
1 Thái độcủa bố với En-ri cô
- Bố buồn , tức giận , nghiêm khắc và kiên quyết
Vì En-ri cô thiếu lễ độ với mẹ -> Bố rất thơng En-ri-cô , muốn En-ri cô kính trọng mẹ vì đó là một tình cảm thiêng 2
Trang 3H : Vì sao En-ri cô lại xúc động ?
H : Theo hình dung của em thì En-ri cô sẽ
làm gì sau khi hiểu ra ?
- Có thể ăn xin để nuôi con
- Hi sinh tính mạng để cứu con -> Ngời mẹ hết lòng yêu thơng con , quênmình vì con
- Nắm vữn nội dung bài học
- GD lòng yêu kính cha mẹ ,biết nhận lỗi ,sửa lỗi
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài Bảng phụ
- Trò : Đọc xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu cấu tạo các loại từ ghép I Các loại từ ghép
3
Trang 4GV đa bảng phụ ghi ví dụ , gọi HS đọc cho HS
thảo luận và lần lợt trả lời các câu hỏi SGK
Tìm hiểu nghĩa của các loại từ ghép
Gọi HS đọc , thảo luận và trả lời các câu hỏi
SGK, lần lợt gọi HS trả lời , nhận xét , bổ sung
GV kết luận nh bên
H : Qua tìm hiểu em có kết luận gì về
- Nghĩa của từ ghép chính phụ ?
Gọi HS đọc BT5- cho mỗi tổ thảo luận một câu
-lần lợt gọi từng tổ trả lời - nhận xét - bổ sung
* bà : ngời đàn bà sinh ra cha mẹ
bà ngoại : ngời đàn bà sinh ra mẹ
-nghĩa hẹp hơn từ bà -> Có tính chất phân nghĩa
*quần : trang phục từ thát lng trở xuống ,
T ghép đẳng lập : chài lới , cây cỏ , ẩm
-ớt , đầu đuôi , suy nghĩ
2 Thêm tiếng tạo từ ghép chính phụ bút chì, thớc dây, ma rào
3 Thêm tiếng tạo tù ghép đẳng lập núi sông, mặt mũi, ham muốn, xinh
đẹp
- rừng , mày, mê, tơi
4 Giải thích
- Cuốn sách ( vở ) là những danh từ chỉvật ,tồn tại dới dạng cá thể đếm đợc
Sách vở có nghĩa tổng hợp chung cả loại
5 a- không b- đúng : áo dài chỉ một loại áo d- không
V H ớng dẫn học tập:
- Làm bài tập còn lại - Tìm thêm mỗi loại 5 từ ghép
- Chuẩn bị bài : Liên kết trong đoạn văn
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
………
………
4
Trang 5-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài -Bảng phụ
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
I ổn định : Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ :
- Hớng dẫn HS phơng pháp học phân môn :
- Học thuộc lí thuyết, làm các bài tập , nắm chắc cách làm tong, kiểu bài - xem trớc bài mới
III Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu tính liên kết và phơng tiện liên kết
trong văn bản
GV đa bảng phụ ghi ví dụ- gọi HS đọc -cho HS
thảo luận các cauu hỏi SGK - lần lợt gọi HS trả
Gọi HS đọc - thảo luận các câu hỏi SGK- lần lợt
gọi HS trả lời -nhạn xét - bổ sung
H : Qua tìm hiểu em thấy một văn bản muốn có
tính liên kết phải làm thế nào ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
Gọi HS đọc BT1- cho HS thảp luận - gopị HS
trả lời - nhận xét - bổ sung
Gọi HS đọc BT2 - gọi HS xung phong trả lời
GV đa bảng phụ ghi bài tập 3 -cho HS thảo luận
-gọi đại diện nhóm nhanh nhất trả lời -nhận xét
-bổ sung
BT4,5 gọi HS giỏi xung phong trả lời
I Liên kết và ph ơng tiện liên kết trong văn bản
b Ghi nhớ (2)
II Luyện tập
1 Xếp các câu văn 1,4,2,5,3
2 Các câu cha có tính liên kết vì nộidung không thống nhất và gắn bó với nhau
3 Điền từ : bà , thế là
4 Bếu chỉ có hai câu đó thì đúng làchúng rời rạc, nhng trong văn bản còn cónhững câu sau ,đặt trong đoạn văn sẽ thấychúng hợp lí , chặt chẽ
5
Trang 65 100 đốt tre nếu không có câu thần chú
sẽ rời rạc không thành cây tre Nhiều câu văn nếu không có sự liên kết không thành đoạn văn
Liên kết có vai trò quan trọng
V H ớng dẫn học tập:
- Học bài - Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài : Cuộc chia tay của những con búp bê
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
………
………
Tuần 2 (Từ tiết 5 -> tiết 8)
Tiết 5,6: Cuộc chia tay của những con búp bê
( Khánh Hoài)
A Mục tiêu :
- Học sinh thấy đợc tình cảm chân thành , sâu nặng của hai anh em trong câu
chuyện; cảm nhận dợc nỗi đau của những bạn nhỏ không may rơi vào cảnh bất hạnh; thấy
đ-ợc cách kể chuyện cảm động
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản
- Bồi dỡng tình cảm vị tha, tình cảm anh em gắn bó chân thành
B Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK, SGV soạn bài
- Trò : Đọc, xem trớc bài, trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Văn bản " Mẹ tôi " giúp em biết gì ?
3 Bài mới :
6
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu chi tiết văn bản
H : Đồ chơi nào của anh em Thành
Thuỷ đợc tác giả nói đến nhiều nhất ?
H : Đọc văn bản em thấy 2 con búp
bê này có đặc điểm gì ?
H : Phải chia 2 con búp bê này ra em
có cảm nhận gì ?
H :Lần lợt tìm những chi tiết cho ta
biết tâm trạng của Thành và Thuỷ khi
phải chia đồ chơi ?
H : Qua những chi tiết trên em có kết
luận gì về tình cảm của Thuỷ với
tr-ờng lớp, thầy cô, bạn bè ? Về tình
cảnh của Thuỷ lúc này ?
( đây là một sự thiệt thòi, mất mát rất
lớn )
H : Tìm những chi tiết cho biết tâm
trạng và tình cảm của Thuỷ khi chia
H : Em hình dung cuộc sống sau này
của Thành và Thuỷ sẽ nh thế nào ?
- Luôn gần nhau , thân thiết
- Gắn bó với anh em Thành Thuỷ Phải chia ra -> rất buồn
* Anh em Thành Thuỷ
- Thành : thấy cảnh cũng nh sao tai hoạ lạigiáng , nhớ những kỉ niệm đẹp với em , lạy trời
đây chỉ là một giấc mơ , nhờng cho em
- Thuỷ : run bần bật , kinh hoàng , tuyệt vọng ; đẵkhóc cả đêm ; lặng lẽ theo anh ; mất hồn , loạngchoạng ; nhờng cho anh ; tru tréo , giận dữ khôngcho chia rẽ hai con búp bê ; đặt hai con búp bê vàogần nhau trở lại vui vẻ
->Hai anh em rất yêu thơng nhau , nhờng nhịn nhauVô cùng buồn khổ , đau đớn , bất lực vì phải xanhau
2 Cảnh chia tay lớp học
* Cô và các bạn : Sửng sốt , ôm chặt, tặng quà , táimặt sững sờ, khóc , nắm chặt
* Thuỷ : cắn chặt môi , đăm đăm nhìn , bật khóc Tình bạn bè ,tình thầy trò ,tình yêu trờng lớp sâu
đậm , ấm áp Giờ đây Thuỷ phải rời xa , mất đitất cả
3 Cảnh chia tay
- Thuỷ : nh mất hồn , tái xanh , ôm con búp bê ,thì thào dặn , khóc, nắm tay anh dặn dò , đặtcon Em Nhỏ
->Thuỷ đang tột cùng đau khổ , rất thơng anh , giàulòng vị tha , nhân hậu , tình nghĩa
- Thành : khóc nấc , mếu máo , đứng nh chônchân
->Thành cũng vô cùng đau khổ , rất thơng em
7
Trang 8H: Con cái có thể góp phần làm giảm
thiểu li hôn không ? bằng cách nào ?
( ngoan ngoãn ,chăem chỉ )
giáo dục ý thức học tập ,tu dỡng ,xây dựng mái ấm gia đình Tổng kết H : Nêu nghệ thuật nổi bật của văn bản ? H : Văn bản viết về vấn đề gì ? Qua văn bản tác giả muốn gửi gắm điều gì ? Luyện tập Vì sao văn bản lại đợc đặt là " Cuộc chia tay của nhng con búp bê " ? H: Chi tiết nào trong bài làm em xúc động nhất, vì sao ? III Tổng kết 1 Nghệ thuật 2 Nội dung IV Luyện tập Búp bê - đồ chơi của trẻ thơ ,ngộ nghĩnh ,trong sáng , vô tội .cũng phải chia xa , cũng rất đau đớn
V H ớng dẫn học tập: - Học bài - Làm bài tập còn lại - Chuẩn bị bài : Bố cục trong văn bản ………
………
Tiết 7: Bố cục trong văn bản
A Mục tiêu :
- Học sinh thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản ; hiểu thế nào là một
bố cục rành mạch và hợp lí ; nắm đợc dạng bố cục phổ biến :3 phần
- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản
- Bồi dỡng ý thức xây dựng bố cục rành mạch ,hợp lí khi tạo văn bản
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài +bảng phụ
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
- Liên kết trong văn bản là gì và có vai trò nh thế nào ?
- Để văn bản có tính liên kết cần phải làm thế nào ?
3 Bài mới :
Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục
trong văn bản I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản
1 bố cục của văn bản
a Tìm hiểu ví dụ
- Lá đơn viết lộn xộn , nội dung không xếp theo thứ tự -> Khó hiểu
- Cần xếp lại các ý , nội dung theo một 8
Trang 9trình tự , hệ thống , rành mạch hợp lí
=> Cần có bố cục
b Ghi nhớ 1 _ Bố cục văn bản là
_ Văn bản cần có bố cục
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
a Tìm hiểu ví dụ _ Hai câu chuyện trên cha có bố cục _ Cụ thể :
+ (1) Nội dung lộn xộn , trật tự các câukhông hợp lí , mỗi đoạn không tập trung 1 ýthống nhất , ý của hai đoạn không phân biệt + (2) Câu chuyện không nêu bật đợc yếu
tố phê phán và gây cời _ Cần ;
(1) Xếp lại trật tự các câu , mỗi đoạn tậptrung 1 ý , ý của các đoạn rành mạch
(2) Xếp lại trật tự các câu > Nêu bật ýnghĩa truyện
b Ghi nhớ 2 _ Điều kiện để văn bản có bố cục
3 Các phần của bố cục
* Ghi nhớ 3III Luyện tập
2 Bố cục : 3 phần
- Bố cục nh thế đã hợp lí
- Có thể
3 Bố cục cha hợp lí + Thiếu ý kinh nghiệm + D ý 4
_ Bổ sung + Tự giới thiệu sau ( MB ) + Kết quả đạt đợc sau 3 + Nguyện vọng muốn nghe ý kiến trao đổi, góp ý ( sau kết quả
V H ớng dẫn học tập:
- Làm bài tập 1: xây dựng bố cục cho văn bản" tả một cơn ma "
- Chuẩn bị bài : Mạch lạc trong văn bản
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
Trang 10B Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Bố cục của văn bản là gì ? vai trò , tác dụng của bố cục ? Bố
cục thông thờng của một văn bản ?
Điều kiện để có một bố cục hợp lí ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu mạch lạc và những yêu
cầu về mạch lạc trong văn bản
Gọi HS đọc 2 câu hỏi SGK cho HS
thảo luận lần lợt gọi HS trả lời
-nhận xét - bổ sung
H : Dựa vào phần bài tập ,nhắc lại
khái niệm mạch lạc trong văn bản ?
H : Yêu cầu mạch lạc có quan
trọng không ? vì sao ? Lấy ví dụ
minh hoạ
Gọi HS đọc các câu hỏi - phân
công mỗi tổ một câu thảo luận - lần
Gọi HS đọc yêu cầu BT1 - cho HS
thảo luận -gọi HS trả lời - nhận xét
nguyên nhân cuộc chia tay ?
H : Đa nội dung này vào vb mạch
lạc hơn hay ngợc lại ? vì sao ?
I Mạch lạc và những yêu cầu mạch lạc trong văn bản
- Sắp phải chia tay
- Không muốn chia tay
2 Không Vì : Về chủ đề : chú trọng đến cuộc chia tay đau
đớn chứ không phải lí do li hôn
Về trình tự : Sự việc diễn ra trong cảm nhận ,suy nghĩ Thành sẽ không hợp lí và khong có chỗ đểnói về nguyên nhân li hôn
V H ớng dẫn học tập:
- Học bài - Làm bài tập còn lại
10
Trang 11- Chuẩn bị bài : Những câu hát về tình cảm gia đình
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
………
………
Tuần 3 (Từ tiết 9 -> tiết 12) Ngày soạn : Ngày giảng : Ca dao - dân ca Những câu hát về tình cảm gia đình
A Mục tiêu :
- Học sinh nắm đợc khái niệm ca dao ,dân ca ; nắm đợc nội dung , ý nghĩa và một
số hình thức nghệ thuật của một số bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình
- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích ca dao trữ tình
- Bồi dỡng tình cảm gia đình
B Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài; một số bài ca dao cùng chủ đề
- Trò : Đọc , xem trớc bài, trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Em cảm nhận thế nào về tình cảm của hai anh em Thành và
Thuỷ
Em thích nhất chi tiết nào trong văn bản " Cuộc chia tay
của những con búp bê " phân tích vì sao ?
3 Bài mới :
Hoạt động của GV-HS
GV cho HS đọc chú thích * SGK/35
GV hớng dẫn HS đọc 4 bài ca dao:Giọng thiết tha, sâu
lắng
HS đọc chú thích SGK/35,36
- Thi nhớ chú thích nhanh giữa các nhóm
Nội dung cần đạt
I – Tìm hiểu chung
1-Khái niệm
- Ca dao , dân ca (SGK)
2- Hớng dẫn đọc
- Đọc các bài ca dao -Tìm hiểu các chú thích 11
Trang 12GV hớng dẫn HS tìm hiểu chi tiết bài ca dao số 1,2
? Bài ca là lời của ai nói với ai? Nói về điều gì ?
- Lời của ngời mẹ , hoặc ngời đi trớc hát ru hoặc nói với
em cháu về công lao to lớn , trời biển cuẩ cha mẹ đối với
em cái
? Công lao của cha mẹ đợc khẳng định nhờ biện pháp
NT nào?
? Tại sao khi nói về công lao của cha mẹ, tg dg thờng sử
dụng h/ ả trời, biển, núi sông để ví von so sánh?
- h/ ả trời, biển, núi sông là những phạm trù rộng lớn
vô cùng vô tận trong vũ trụ.Ví với công lao của cha mẹ
mới nói hết đợc tấm lòng lớn lao tình cảm sâu nặng mà
cha mẹ dành cho em cái
? Nhận xét về âm địêu , ngôn ngữ thơ ?
HS Thảo luận nhóm
? Em có biết bài ca dao nào nội dung tơng tự ?
HS đọc bài ca dao: Công cha nh núi Thái Sơn…
II- Tìm hiểu chi tiết
Bài 1-Lời ngời mẹ, hoặc thế
hệ đi trớc hát ru em , nói với
em cháu
- Thể hiện công lao to lớn
của cha mẹ và nhắc nhở bổn phận làm em
? Bài ca dao số 2 là lời của ai nói với ai?
HS- Lời ngời em gái lấy chồng xa quê , nói với mẹ , hớng
lòng mình về quê mẹ xa xôi
? Lời ca chất chứa tâm trạng , theo em đó là tâm trạng gì
HS thảo luận và trả lời
- Tâm trạng của ngời em gái đầy vơi , chất chứa nỗi nhớ ,
xen cả nỗi buồn xót xa, cả nỗi đau lặng thầm không biết
chịa sẻ cùng ai
? Nếu cho rằng tâm trạng ấy càng đợc khắc hoạ rõ nét
trong thời gian và không gian gợi buồn Điều đó đúng hay
sai? Vì sao?
- Đúng vì thời gian đợc nói tới ở đây là Chiều chiều :Sự lặp lai thời
gian cho thấy tam trạng ấy thờng trực , triền miên trong lòng
ng-ời Thng-ời khắc chiều lại là thng-ời khắc dễ gợi buồn- là thng-ời điểm đoàn
tụ, sự trở về vậy mà ngời em gái vẫn bơ vơ nơi đất khách
- Không gian : Ngõ sau- nơi vắng lặng heo hút- gợi cảnh ngộ cô
đơn của nhân vật và gợi số phận đáng thơng của ngời PN trong gia
đình trong thời kì PK hà khắc
GV hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm bài 3,4 Đại diện
nhóm trình bày về ND,NT của hai bài ca dao này
? Bài 3 là lời của ai , nói về điều gì?
- Lời của em cháu , thể hiện nỗi nhớ , sự kính trọng biết
ơn đối với ông bà
? T/c ấy đợc ví với h/ả nào ? ý nghĩa của cách ví von ấy?
- T/c ấy đợc ví với h/ả nuộc lạt mái nhà , cùng mức độ so
sánh bao nhiêu bấy nhiêu, gợi nỗi nhớ da diết ,không
nguôi , t/c chân thành , tôn kính
GV giảng : Hình thức so sánh của bài ca dao rất phổ
biến :
Qua cầu ngả nón trông cầu
Cầu bao nhịêu nhịp , dạ sầu bấy nhiêu
? Bài ca dao số 4 là lời của ai nói với ai? Tại sao tác giả
DG lại dùng h/ả so sánh “nh thê chân tay’ để nói về t./ c
Bài 2- Lời ngời em gái lấy chồng xa quê , hớng về quê
mẹ với tâm trạng chất chứa
đầy vơi
- Nỗi nhớ , nỗi buồn xót xa không biết chịa sẻ cùng ai + Thời gian :chịều chiều - gợi buồn, tâm trangtriền miên+ Không gian : Ngõ sau – vắng , gợi sự cô đơn
+ Hành động : Trông về Cái nhìn đầy thơng nhớ , thiếttha
Bài 3- Lời của em cháu , thể
hiện t/ c và sự kính yêu đối với ông bà
- H/ả so sánh :Nỗi nhớ nhiều
nh nuộc lạt mái nhà+Âm điệu thiết tha
Bài 4- T/c anh em ruột thịt
gắn bó thân thơng 12
Trang 13anh em trong gia đình?
- Là lời của ngừơi trên lớn tuổi nói với em cháu , cũng có
thể là lời tâm sự của anh em trong nhà - Nói về t/c ruột
thịt gắn bó anh em thân thong Dung h/a so sánh để khẳng
định sự quan trọng , thân thơng không thể tách rời của t/ c
anh em
? Quan hệ ruột thịt đợc diễn tả bằng những từ ngữ nào?
Cách dùng từ ngữ nh thế thể hiện t/ c gì ?
- Những từ “ cùng”, “ chung” “ một”diễn tả quan hệ ruột
thit một cách thiêng liêng cao cả
? Nếu nói bài 4 là lời nhắc nhở thấm thía với mỗi chúng
ta trong c/s Em có đồng ý vậy không ? Vì sao?
- Đúng vì trong c/ s t/c anh em có thể giúp em ngừơi vợt
qua những khó khăn , ,anh em hoà thuận , thơng yêu , cs
trở nên tơi đẹp và khó khăn sẽ lùi xa
GV bỡnh:
? Vậy qua việc tìm hiểu những bài ca dao thuộc chủ đề
gia đình, em hiểu thêm đợc điều gì ?
+ Lời nhắc nhở :Hoà thuận , thơng yêu
III Tông kết : Ghi nhớ /SGK
IV – Luyện tập
Câu 1- /36/sgk
V H ớng dẫn học tập:
- Học bài : bài ca dao + bài giảng
- Chuẩn bị bài : Nhũng câu hát về tình yêu quê hơng , đất nớc , con ngời
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
Trang 14- Học sinhnắm đợc nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của một số bài
ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớ, con ngời
- Rèn kĩ năng đọc ,cảm thụ , phân tích ca dao
- Bồi dỡng tình yêu quê hơng đất nớc
B Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK,SGV soạn bài; một số bài ca dao cùng chủ đề
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc và phân tích một câu ca dao trong bài " Những câu hát về tình cảmgia đình "
câu trả lời của cô gái ?
H : Qua lời đối đáp em cảm nhận
- Hỏi về nhiều địa danh nội dung đa dạng : đặc điểm
địa lí , dấu vết lịch sử , văn hoá
- Trả lời đúng ý ngời hỏi Biết rất rõ , rất tự hào , yêu quí vẻ đẹp lịch sử , vănhoá các vùng miền Rất yêu quê hơng đất nớc
Câu 2 : Rủ nhau nớc này "
- Gợi nhiều hơn tả ; gợi nhắc những cảnh đa dạng ,tiêu biểu
Câu hỏi tự nhiên , hỏi để khẳng định nhắc nhở
Ca ngợi Hồ Gơm , Thăng Long (Hà Nội ) : thơ mộng ,thiêng liêng , giàu truyền thống lịch sử , văn hoá
Tình yêu , niềm tự hào
Ca ngợi tài hoa , công lao dựng nớc của cha ông Nhắc nhở thế hệ sau biết , nhớ gữ gìn
Câu 3 : Đờng vô thì vô "
- So sánh Đại từ " ai " chỉ đối tợng rộng Vừa tả có màu sắc , có đờng nét ; vừa gợi
- Huế tơi mát , hiền hoà , nên thơ
Rất yêu và tự hào về Huế , muốn chia sẻ điều đó vớimọi ngời
14
Trang 15phong cảnh xứ Huế ? về tình cảm
đối với Huế trong bài ca dao ?
H : Em có thuộc bài nào tơng tự
không ? Em hiểu thế nào về điều này
dùng trong các bài ca dao ?
H : Cách diễn đạt phổ biến trong các
- Chuẩn bị bài : Từ láy
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
- Học sinh nắm đợc cấu tạo của hai loại từ láy, bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ âm,
nghĩa của từ láy
- Rèn kĩ năng phân biệt sử dụng từ láy
- Bồi dỡng ý thức làm giàu vốn từ, sử dụng từ láy phù hợp
B Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK, SGV soạn bài; bảng phụ
- Trò : Đọc, xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Có mấy loại từ ghép ? là những loại nào ?cho ví dụ
Nêu nghĩa của từng loại từ ghép ? cho ví dụ
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
15
Trang 16Tìm hiểu các loại từ láy
H : Nhắc lại khái niệm từ láy
GV đa bảng phụ ghi BT1, BT2 gọi HS
đọc
H : Em có nhận xét gì về đặc điểm âm
thanh của các từ in đậm ?
H : Tại sao không nói " bật bật , thẳm
thẳm "? (đa vào câu đọc để so sánh )
GV kết luận
H : Qua tìm hiểu em thấy từ láy có
mấy loại ? là những loại nào ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Tìm hiểu nghĩa của từ láy
H : Nghĩa của các từ láy " oa oa , gâu
H : Nói tóm lại trong 3 ví dụ trên nghĩa
của từ láy đợc tạo thành nhờ cái gì ?
GV đa bảng phụ ghi 3 câu với 3 từ láy
" mềm mại, đo đỏ, om om " gọi HS
đọc
H : So sánh nghĩa của từng từ láy so
với nghĩa của tiếng gốc ?
H : Qua tìm hiểu em có kết luận gì về
nghĩa của từ láy ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
GV gọi HS đọc BT1 , đa bảng phụ cho
HS lên điền -nhận xét -bổ sung
Gọi HS đọc BT2 - cho HS thảo luận
làm vào phiếu học tập lớn -đa kết quả
Gọi HS đọc bài tập 5 - cho HS thảo
luận -gọi HS trình bày -nhận xét - bổ
sung
Gọi HS đọc bài tập 6 - gọi HS xung
I Các loại từ ghép
1 Tìm hiểu ví dụ
- đăm đăm : lặp lại hoàn toàn
- bần bật : biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu
- thăm thẳm : biến đổi thanh điệu
Từ láy toàn bộ
- mếu máo : giống phụ âm đầu
- liêu xiêu : giống phần vần
* nhấp nhô , phập phồng tiếng gốc đứng sau ,
lặp phụ âm đầu và vần ấp - Trạng thái vận động khilên , khi xuống
Nghĩa từ láy đợc tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh
và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng
* mềm mại: gợi dờng nét , có sắc thái biểu cảm
Trang 17phong trả lời - nhận xét - bổ sung
V H ớng dẫn học tập:
- Học bài - Làm bài tập : tìm từ láy theo loại, theo cách tạo nghĩa
- Chuẩn bị bài: Quá trình tạo lập văn bản, chuẩn bị viết bài văn tự sự
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
………
………
Tiết 12: Quá trình tạo lập văn bản
A Mục tiêu :
- Học sinh nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản
- Bồi dỡng ý thức tạo lập văn bản dúng qui cách , có hiệu quả
B Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu các bớc tạo lập văn
bản
H : Trớc một đề TLV việc đầu tiên
em phải làm gì ?
H : Tìm hiểu đề để làm gì ?
H : Bớc tiếp theo cần phải làm gì ?
Cụ thể có nghĩa là làm gì ?
H : Lập dàn ý xong cần làm gì ?Cụ
thể là làm gì ?
H : Cuối cùng là làm gì ?
H : Qua tìm hiểu em hãy cho biết để
tạo lập một văn bản cần phải lần lợt
thực hiện những bớc nào ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
Lần lợt gọi HS đọc từng bài tập - mỗi
bài cho HS thảo luận trả lời - nhận
xét - bổ sung
GV cho đề TLV yêu cầu HS lần lợt
thực hiện các bớc - từng bứơc nhận
I Các b ớc tạo lập văn bản
1 Tìm hiểu bài tập
Để viết một bài tập làm văn cần :
- Đọc kĩ , tìm hiểu đề : xác định xem cần viết cái gì ? Viết nh thế nào ? Viết cho ai ?
- Tìm ý , lập dàn ý : xếp các ý theo bố cục rành mạch
- Viết thành bài : Diễn đạt các ý thành câu , đoạn có
sự liên kết chặt chẽ , mạch lạc
- Đọc , kiểm tra lại
2, Ghi nhớ Các bớc tạo lập văn bản :
- Định hớng
- Tìm , xếp ý
- Diễn đạt thành câu , đoạn
- Kiểm tra
II Luyện tập
2a- Xác định cha đúng : Nói gì ? b- - : Nói với ai ? 3a- Không cần thiết > Cần gọn , rõ
b - Dùng các kí hiệu phân biệt
4 Kể một câu chuyện cảm động xảy ra ở lớp em
- Định hớng
- Tìm ý , xếp ý ; 17
Trang 18xét - bổ sung * Mở bài : Giới thiệu chung về câu chuyện
* Thân bài : Diễn biến câu chuyện
- Đến hạn thu bài đến lớp thu bài
* Đề : : Kể cho bố mẹ nghe một chuỵên lí thú (Hoặc cảm động, hoặc buồn cời ….) mà em gặp ở trờng
* Đáp án
- Hình thức: (2 điểm) Đảm bảo bố cục 3 phần, diễn đạt rõ ràng, trôI chảy, phạm ít lỗi chính
tả, dùng từ, đặt câu
- Nội dung: (8 điểm)
1.Mở bài (1đ) Giới thiệu thời gian địa điểm xảy ra câu chuyện Đó là một câu chuyện cảm
động
2 Thân bài (6 đ)
- Đang giờ học văn bạ Hơng đợc báo ra cổng gặp ngời nhà
- Bạn trở vào với đôi mắt buồn rầu và đỏ hoe
- Cô giáo hỏi lí do, Hơng cho biết bố mới bị tai nạn giao thông
- Cả lớp lặng đi vì xúc đọng
- Cô giáo cử hai bạn chở Hơng đến bẹnh viẹn
- Cả lớp nhanh chóng quyên góp để giúp đỡ cho gia đình bạn ấy
3.Kết bài: (1 đ)
- Rất thơng ngời bạn bất hạnh
- Thấm thía bài học về lòng nhân á
V H ớng dẫn học tập:
- Học bài - Làm bài viết 3 ngày sau nộp
- Chuẩn bị bài : Những câu hát than thân
D.Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
………
………
18
Trang 19- Học sinh nắm đợc nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
một số bài ca dao than thân
- Rèn kĩ năng đọc , cảm thụ phân tích ca dao
- Bồi dỡng ý thức , cái nhìn cảm thông với thân phận ngời lao động trong xã hội
cũ
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài + Một số bài ca dao cùng chủ đề
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
H : Em hiểu nh thế nào về các biện pháp nghệ
thuật này ?( chỉ rõ biện pháp nghệ thuật và tác
dụng ) ?
H : Qua phân tích em hình dung đợc điều gì
về con cò trong bài ?
H : Hình ảnh con cò gợi em nghĩ đến thân
phận cuả ai ? Vì sao ?
H : Từ cuộc đời con cò em cảm nhận nh thế
nào về cuộc đời ngời nông dân xa ?
H : Ngoài than thân bài ca dao còn có ý nghĩa
gì ?
H : Em còn biết bài ca dao nào cũng mợn hình
ảnh con cò để nói về ngời nông dân ?
H : Theo em mục đích chính của bài ca dao có
phải là bày tỏ nỗi xót thơng với nhng con vật
- Từ láy, từ ngữ gợi tả , đối , câu hỏi
- Con cò khó nhọc , vất vả , gặp quá nhiều khó khă, trắc trở, ngang trái - thân cò gầy guộc mà phải lận đ
-> Gợi hình ảnh ngời nông dân vì cò gần vớingời nông dân , có nhiều đặc điểm giống vớingời nông dân : chịu khó , lặn lội gắn vớiruộng đồng
-> phản kháng, tố cáo chế độ cũ : gây racảnh ngang trái
Hạc : Phiêu bạt , lận đận , vô vọng Cuốc : Thấp cổ, bé họng không tìm đợccông bằng
-> ẩn dụ -> Cuộc đời cay đắng , khổ đau19
Trang 20Gọi HS đọc bài 3
H : Bài ca dao sử dung nghệ thuật gì ? Em
hiểu nh thế nào về cách nói , về các hình ảnh
trong bài ?
H : Qua phân tích em cảm nhận đợc điều gì ?
H : Ngoài than thân bài ca dao còn có ý nghĩa
gì ?
H : Em còn biết bài ca dao nào có cấu tạo và
nội dung tơng tự ?
GV mở rộng
Tổng kết
H : Tóm tắt những nghệ thuật chính trong các
bài ca dao vừa học ?
H : Nêu nội dung chung của các bài ca dao
này ? Gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
Gọi HS đọc diễn cảm các bài ca dao
Gọi HD đọc phần đọc thêm , nêu khái quát
nội dung từng bài ?
nhiều bề của ngời nông dân trong xã hội cũ
Câu 3
- So sánh , hình ảnh gợi tả
- Thân phận nhỏ bé , lênh đênh chìm nổi, lệ thuộc hoàn toàn của ngời phụ nữ
-> Oán trách ,phản kháng chế độ xã hội cũ
III Tổng kết :Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập
V H ớng dẫn học tập:
- Học bài - Làm tiếp phần luyện tập
- Chuẩn bị bài : Những câu hát châm biếm
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
………
………
Tiết 14 Những câu hát châm biếm
A Mục tiêu :
- Học sinh nắm đợc nội dung ,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
một số bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm
- Rèn kĩ năng đọc ,phân tích ca dao
- Bồi dỡng ý thức tránh những thói h tật xấu
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài + một số bài ca dao cùng chủ đề
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu nghệ thuật , nội dung của văn bản : Nhng câu hát than thân ?
Đọc thuộc lòng và phân tích một bài ca dao trong " Những câu hát than thân "?
3 Bài mới :
Đọc , tìm hiểu chú thích
GV hớng dẫn đọc, đọc, gọi HS đọc
Hớng dẫn HS xem chú thích
I Đọc , tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thích 20
Trang 21.Tìm hiểu văn bản
………
H : Theo em thì bài ca dao là lời của ai ? Nói
về cái gì và để làm gì ?
H : Em hiểu thế nào về nghĩa cỉa từ " hay " ?
H : Em hình dung ra ngời chú ở đây nh thế
nào
H : Thông thờng khi làm mối ngời ta giới
thiệu nh thế nào về đối tợng ? Còn ở đây thì
nh thế nào ?
H : Tại sao lại nh vậy ?
H : Hai dòng đầu có ý nghĩa gì ? ( bắt vần ,
dẫn dắt , tạo sự đối lập )
H : Nội dung chính của bài là gì ?
H : Thói xấu ấy thời nay có cần phê phán
không ?
Gọi HS đọc bài 2
H : Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?
H : Em nhận xét nh thế nào về cách nói của
H : Bài ca dao miêu tả cái gì?
H : tóm tắt sự việc trong bài ?
H : Cảnh tợng có phù hợp với đám tang
không ?
H : Bài ca dao có phải chỉ đơn thuần nói về
cái đám tang của con cò không ?
H : Vậy ở đây phải hiểu nh thế nào ?
H : Việc chọn các con vật để miêu tả lí thú ở
điểm nào ? và ý nghĩa của bài ca dao này là gì
bài ca dao vừa học ?
Nội dung chung của các bài ca dao này là gì ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
II- Tìm hiểu văn bản Bài 1" Cái cò canh "
- Là lời giới thiệu chân dung chú để cầu hôncho chú
- Hay : thờng xuyên , giỏi -> Chú tôi nghiện rợu , nghiện chè và lờibiếng
=> Giễu cợt , mỉa mai hạng ngời nghiện ngập, lời biếng
Bài 3 " Con cò đi rao "
- Con cò chết -> thành dịp đánh chén , vui vẻcho một số con vật khác -> không phù hợp
- ẩn dụ , tợng trng -> Làng có ngời chết làdịp để cho một số ngời đánh chén , chia chác -> Châm biếm , phê phán sâu sắc hủ tục ma c
Bài 4 " Cậu cai Thuê "
_ Điểm vài nét , đối , phóng đại _ Cậu cai có vẻ rất oai nhng thực chất chỉ làcái thùng rỗng , bất tài , vô dụng , thẩm hại
=> Mỉa mai châm biếm bọn cai lệ III Tổng kết
1 Nghệ thuật
2 Nội dung
V H ớng dẫn học tập:
- Học bài
- Chuẩn bị bài : Đai từ
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
21
Trang 23- Học sinh nám đợc thế nào là đại từ , các loại đại từ Tiếng Việt
- Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng đại từ
- Bồi dỡng ý thức sử dụng đại từ phù hợp
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài + bảng phụ
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :Có những loại từ láy nào ? mỗi loại cho 1 ví dụ ?
Nêu những gì em biết về nghĩa của từ láy ? cho ví dụ
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu thế nào là đại từ
GV đa bảng phụ ghi ví dụ - gọi HS đọc - cho
HS thảo luận các câu hỏi SGK- lần lợt gọi HS
trả lời , nhận xét , bổ sung
H : Từ nó , thế trong mỗi đoạn văn trỏ gì ? (
đ-ợc hiểu là gì ?)
H : Nhờ đâu em biết nh vậy ?
H : Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì ?
H : Chỉ rõ vai trò ngữ pháp của các từ trên
trong từng câu ?
H : Những từ in đậm ( gạch chân ) vừa tìm
hiểu là đại từ , vậy em hiểu đại từ là gì ?
H : Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ
pháp nào ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Tìm hiểu các loại đại từ
Gọi HS đọc , thảo luận 3 câu hỏi SGK- lần lợt
gọi HS trả lời , nhận xét - bổ sung
H : Đại từ để trỏ gồm mấy loại nhỏ ?
GV gắn những nội dung HS trả lời
Gọi HS trả lời câu 1b
Gọi Hs đọc BT2 cho HS làm thi đa kết quả ,
c Thế - trỏ - việc phải chia đồ chơi
d Ai - dùng để hỏi CN
* Mẹ nó gầy , nó cũng thế VNThế - trỏ tính chất gầy
2 Ghi nhớ _ Đại từ là ( 1 ) _ Vai trò ngữ pháp ( 2 )
2 Ví dụ danh từ đợc sử dụng nh đại từ
- Anh đợi em đi với
- Cháu chào cô ạ ! 23
Trang 24IV.H ớng dẫn học tập:
- Học bài - Làm bài tập 3, viết đoạn văn có đại từ
- Chuẩn bị bài : Luyện tập tạo lập văn bản : thực hiện các bớc tạo lập văn bản với các đề TLVtrang 44, 45
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Thực hiện các bớc tạo lập văn bản với các đề trong SGK
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :Nêu các bớc tạo lập văn bản ?
3 Bài mới :
GV: hớng dẫn HS chuẩn bị đề bài SGK/ ở nhà theo các
- Viết cho ai? Viết cho bạn
- Viết để làm gì? Để bạn hiểu về đất nớc mình
- Viết cái gì? Truyền thống lịch sử
- Giới thiệu: Đất nớc tôi nhiều vẻ đẹp nổi tiếng, tôi
giới thiệu một số cảnh đẹp nh vậy
- Kiểm tra lại các bớc làm bài
- Từng nhóm chuẩn bị lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV kết luận
II - Thực hành viết bài
24
Trang 25hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
+ Quần thể kiến trúc Hồ Gơm: Đài Nghiên, Tháp Bút,
3 - Phong tục, bản sắc văn hóa
+ Tết Nguyên Đán, Tết Trung thu
+ Những lễ hội
GV: hớng dẫn HS chuẩn bị: - Sau đó trình bày trớc lớp
Hoàn chỉnh thành bài mẫu
III Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Nhắc lại các bớc tạo lập văn bản
- bài văn của em đã thực hiện đầy đủ các bớc đó cha
- Về nhà soạn văn bài sông núi nớc nam
D Đỏnh giỏ, điều chỉnh kế hoạch
_
25
Trang 26- Học sinh cảm nhận đợc tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao
của dân tộc trong hai bài thơ " Sông núi nớc Nam &Phò giá về kinh
Bớc đầu hiểu 2 thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt & Ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng luật
- Rèn kĩ năng đọc, cảm nhận, phân tích thơ
- Bồi dỡng lòng tự hào dân tộc
B Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SGK, SGV soạn bài
- Trò : Đọc, xem trớc bài, trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Đọc & tìm hiểu chung văn bản Nam quộc sơn
GV đa bảng phụ cho HS quan sát
H : Nhận xét số câu , số chữ ở mỗi câu và
cách hiệp vần của bài thơ ?
H : Bài thơ có mấy ý lớn chia thế nào ?
Tìm hiểu văn bản
GV đọc lại hai câu đầu
H : N hận xét cách ngắt nhịp và giọng thơ của
2 câu thơ ?
H : Theo em 2 câu thơ đầu muốn nói gì ?
Gọi HS đọc 2câu cuối
H : Câu 3 thuộc kiểu câu gì dùng với mục
2 Hai câu cuối 26
Trang 27đính gì?
H : Em cảm nhận thế nào về mục đích của
câu thơ 4 ?
H : Nội ý nghĩa của 2 câu thơ cuối là gì ?
H : Ngoài giá trị thơ ca bài thơ còn có ý nghĩa
lịch sử nào ?
H : Ngoài biểu ý bài thơ có biểu cảm không ?
Nếu có nó đợc bộc lộ nh thế nào & đó là
Gọi H.S đọc hai câu thơ đầu
H: Nhận xét cách dùng từ ,giọng điệu của 2
câu thơ?
(G.Vgiải thích trật tự ngợc của 2chiến thắng )
H: Hai cau thơ đầu nói lên điều gì ?
H:Gọi HS đọc 2 câu thơ sau
H: Nhận xét giọng thơ của 2 câu thơ này ?
H:Em hiểu ý 2 câu thơ này là gì ?
G.V :Không nên say sa với hào quang chiến
thắng H:Bài thơ có biểu cảm không ? Nếu có
thì đó là những tình cảm ,cảm xúc gì ?
H.Đ6 Tổng kết văn bản "Phò giá về kinh"
H:Tóm tắt cách diễn đạt của bài thơ?
H:Nội dung ý nghiã của bài thơ /
Gọi HS đọc ghi nhớ
_ Câu 3 - câu hỏi -> Khẳng định _ Câu 4- một lời phán xét , cảnh báo -> Cảnh báo , khẳng định sự thảm bại nhụcnhã của kẻ thù xâm lợc
=> Bài thơ tuyên bố chủ quyền đất nớc &khẳng định không một thế lực nào xâm phạm
d Thể thơ : Bốn cauu , mỗi câu 5 tiếng ,hiệp vần ở câu 2,4 -> Thể thơ ngũ ngôn tứtuyệt
Bài thơ có 2 ý lớn
II Tìm hiểu văn bản
a Hai câu đầu
- Hai động từ mạnh đặt ở đầu 2 câu ; 2 địadanh nổi tiếng ; 2 câu thơ đối xứng
- Khẳng định chiến thắng hào hùng củaquân dân ta ; sự thất bại thảm hại của kẻ thù
b Hai câu sau Động viên tinh thần, ý thức xây dựng đất n-
ớc hoà bình ; Niềm tin vào sự bền vữngmuôn đời của đất nớc
* Bài thơ bộc lộ lòng tự hào đan tộc; khát vọng về cuộc sống thái bình ,thịnh trị III Tổng kết
1 Nghệ thuật
2 Nội dung
III H ớng dẫn học tập:
- Học bài :Bài thơ +Bài giảng
- Chuẩn bị bài : Từ Hán Việt
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
Trang 28- Học sinh hiểu thế nào là yếu tố Hán Việ, nắm đợc cách cấu tạo đặc biệt của từ
ghép Hán Việt
- Rèn kĩ năngnhận dạng, sử dụng từ ghép Hán Việt
- Bồi dỡng ý thức làm giàu vốn từ, dùng từ phù hợp
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài + bảng phụ
- Trò : Đọc , xem trớc bà, trả lời câu hỏi
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1:Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ Hán việt
H: Các tiếng :nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì ?
H:Qua việc hiểu nghĩa nh vậy em hãy phân
biệt đâu là từ ghép đẳng lập,đâu là từ ghép
H:Qua tìm hiểu em thấy từ ghép có mấy loại ?
H:Trật tự của các yếu trong từ ghép chính phụ
HV?
HĐ3 : Luyện tập
Gọi hSđọc BT1- cho HS thảo luận (mỗi tổ một
nhóm đồng âm )ghi ra phiếu học tập lớn- đa
kết quả- nhận xét- Bổ sung
gọi HS đọc bài tập - cho HS tìm thi
Gọi HS đọc bài tập - cho HSthảo luận,g.vđa
bảng phụ gọi HS điền
Gọi HS đọc bài tập 5- cho HS thi làm nhanh
,thu 7- 10bài
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
1.Tìm hiểu ví dụ 1.1.Namcó thể dùng nh từ đơn Quốc
Sơn
Hà -> Không thể dùng nh từ đơn Dùng để tạo từ HV - yếu tố HV
quốc kỳ, cờng quốc giang sơn ,
sơn hà ,1.2 Thiên th -Thiên nghĩa là trời Thiên niên kỷ - Thiên nghĩa là nghìn Thiên đô chiếu - thiên nghĩa là dời
Đồng âm nhng nghĩa khác xa nhau 2.Ghi nhớ :
- Khối lợng từ H.V
- Yếu tố H.V
- Cách dùng (ghi nhớ 2) + Một số có thể dùng độc lập tạo từ ghép + Phần lốn không đợc dùng độc lập mà chỉdùng để tạo từ ghép
- Lu ý hiện tợng đồng âm khác nghĩa ()ghinhớ 3 )
II Từ ghép Hán Việt
1 Tìm hiểu ví dụ 1.1 sơn hà Từ ghép đẳng lập xâm phạm
giang sơn 1.2.a.ái quốc
th môn Từ ghép chính phụ b.thiên th
III Luyện tập
1 Phân biệt 28
Trang 29- hoa 1 :bộ phận của cây hoa 2 :t ốt, đẹp.
- phi 1 :bay; phi 2 :trái phi 3 :vợ lẽ của vua
- tham 1:ham muốn: tham 2:dự
- gia 1: nhà; gia 2: thêm vào
2 Tìm từ ghép
- c xá, c dân, c trú, ân cần, di c
- bại trận, thất bại
III H ớng dẫn học tập
- Học bài - Làm bài tập Tập đặt câu với một số từ
- Chuẩn bị bài :trả bài viết số 1
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
A - Mục tiêu cần đạt: HS nhận biết
- Những u điểm cũng nh nhợc điểm trong quá trình tạo lập văn bản
- Có ý thức khắc phục những nhợc điểm, phát huy những u điểm trong quá trình tạo lập văn bả, để bài làm văn sau không mắc phải những lỗi về bố cục, diễn đạt, dùng từ, đặt câu, chính tả
B – Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1- Kiểm tra bài cũ: Nêu các bớc quá trình tạo lâp văn bản
Nội dung: Một câu chuyện cảm động:
Quyên góp quá tặng cho bạn nghèo; Giúp đỡ
bạn có hoàn cảnh khó khăn
Gv: Lập dàn ý cho đề văn trên
HS: trình bày, bổ sung, nhận xét
Đề bài: Kể cho bố mẹ nghe một chuỵên lí thú
(Hoặc cảm động, hoặc buồn cời ….) mà em gặp ở trờng
I.Tìm hiểu đề:
Thể loại: Kể chuyện Nội dung: Một câu chuyện cảm động: Giúp
đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn
II Lập dàn ý:
1.Mở bài: Giới thiệu thời gian địa điểm xảy
ra câu chuyện Đó là một câu chuyện cảm
động
2 Thân bài:
- Đang giờ học văn bạ Hơng đợc báo ra cổng gặp ngời nhà
- Bạn trở vào với đôi mắt buồn rầu và đỏ hoe
- Cô giáo hỏi lí do, Hơng cho biết bố mới bị tai nạn giao thông
- Cả lớp lặng đi vì xúc đọng29
Trang 30GV: nêu tóm tắt u và nhợc điểm của Hs qua
bài làm văn
GV: Yêu cầu HS đọc bài làm tốt:
- Cô giáo cử hai bạn chở Hơng đến bẹnh viẹn
- Cả lớp nhanh chóng quyên góp để giúp đỡ cho gia đình bạn ấy
3.Kết bài:
- Rất thơng ngời bạn bất hạnh
- Thấm thía bài học về lòng nhân ái
- Rút kinh nghiệm cho bài viết lần sau
- chuẩn bị bài tiếp theo : Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
- Học sinh hiểu đợc nhu cầu biểu cảm &đặc điểm chung của văn biểu cảm ;phân
biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp
- Rèn kĩ năngphân tích ,tổng hợp
- Bồi dỡng những tình cảm tốt đẹp ,thoả đáng
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1:Tìm hiểu nhu cầu biểu cảm và đặc điểm
chung của văn biểu cảm
H:Em đợc điểm 10, em đợc thởng, em đạt H.S
giỏi .em thờng có tâm trạng gì? Em muốn
làm gì trong những lúc ấy ?
- Vui ,hạnh phúc :tình cảm, cảm xúc
- Muốn khoe vối bố mẹ nhu cầu biểu cảm
I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm
1Nhu cầu biểu cảm của con ngời
a.Ví dụ :
- Câu 1:Nỗi thơng xót ,buồn 30
Trang 31- Lời khoe ,vui hát cách biểu cảm
H:Mỗi câu ca dao trong bài bộc lộ tình cảm
cảm xúc gì?
H;Tại sao phải bộc lộ tình cảm, cảm xúc đó ?
H: Qua tìm hiểu em khi nào thì ngời ta có
nhu cầu biểu cảm ?
GV:Nhu cầu biểu cảm rất lớn
H:Mỗi nội dung biểu đạt nội gì ?
H:Kể cả 2 văn bản ở phần (1)em hãy nêu ý
nghĩa (mục đích) khái quát của của các văn
viết ra không ? Tại sao ?
H:Vậy theo em tình cảm trong văn biểu cảm
thờng là những tình cảm nh thế nào ?
H:Nhận xét cách biểu đạt tình cảm ,cảm xúc ở
các ví dụ trong bài?
Qua đây em có nhận xét gì về cách biểu cảm ?
H:Qua tìm hiểu em hãy cho biết :
H:Phân tích các đặc điểm của văn bản biểu
cảm trong hai văn bản vừa học (Nam quốc sơn
hà :Phò giá về kinh )
HĐ2:Luyện tập
gọi HS đọc bài tập 1 - cho hS thảo luận nhóm
2HS - Gọi hs trả lời Nhận xét, bổ sung
H:Phân tích các đặc điểm của văn biểu cảm
trong một số văn bản đã học ?
H:Nêu một số tình huống, sự việc, đối
t-ợng và cảm nghĩ của em về điều đó ?
- Câu 2:Niềm vui ,hạnh phúc
- Muốn biểu cảm cho ngời khác cảm nhậngợi sự đồng cảm -Nhu càu biểu cảm
b Nhu cầu biểu cảm của con ngời :khi có
tình cảm tốt đẹp ,chất chứa muốn biểu hiệncho ngời khác cảm nhận đợc -nhu cầu biểucảm
2.Đặc điểm chung của văn biểu cảm a.Ví dụ ;
- Đoạn 1:Biểu hiện nỗi nhớ
- Đoạn 2:Biểu hiện tình cảm gắn bó vớiquê hơng ,đất nớc
- Biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá, khơi gợi lòng đồng cảm
- Cách biểu cảm (ghi nhớ 4 )
1 Đoạn b là văn biểu cảm - Nó bộc lộ vàkhơi gợi tình cảm yêu hoa
II Luyện tập
III H ớng dẫn học tập:
- Học bài - Làm bài tập 4
- Chuẩn bị bài :Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra &Bài ca Côn Sơn
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
………
………
31
Trang 32_
32
Trang 33Tuần 6 (Tiết 21 -> tiết 24) Ngày soạn :
Ngày giảng :
Bài ca côn sơn -côn sơn ca (trích ) Buổi chiều đứng ở phủ ThiênTrờng trông ra
(Thiên trờng vãn vọng)
A Mục tiêu
- Học sinh cảm nhận đợc sự tâm hồn nên thơ &thanh cao của Nguyễn Trãi với thiên
nhiên cảnh trí Côn Sơn ;cảm nhận đợc hồn thơ thắm thiết của Trần Nhân Tông ;cảm nhận đợcnghệ thuâtcủa 2 bài thơ
- Rèn kĩ năngđọc ,cảm thụ ,phân tích thơ
- Bồi dỡng tình yêu thiên nhiên ,yêu quê hơng đất nớc
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
H : ở phần này tác giả sử dụnh nghệ thuật gì ?
Em hiểu những chi tiết này nh thế nào ?
H : Ngoài ra em có nhận xét gì về cách sắp xếp
các câu thơ ?
H : Em cảm nhận đợc gì về tâm hồn nhà thơ ?
H : Cách cảm nhận của tác giả về cảnh thiên
nhiên nói lên điều gì ?
H : Đến đây ta biết thêm điều gì về Nguyễn
2 Hình ảnh nhà thơ
- Nghe suối chảy ( nh nghe tiếng đàn )
- Ngồi trên đá ( Nh ngồi chiếu êm )Nằm , ngâm tho
-> Điệp , đan xen với tùng câu tả cảnh -> Nhà thơ gần gũi, hoà hợp yêu, gắn bóvới thiên nhiên
=> Tâm hồn thi sĩ, nhân cách thanh cao III Tổng kết
Trang 34GV hớng dẫn , đọc , gọi HS đọc
Gọi HS đọc chú thích *
H : Nêu những nét chính về tác giả , tác phẩm ?
H : Nêu đặc điểm của thể thơ ?
Tìm hiểu văn bản Buổi chiều đứng ở phủ Thiên
Trờng trông ra
H : Văn bản có mấy nét cảnh ?
H : Em hãy cho biết tác giả tả cảnh gì trong hai
câu thơ đầu ? Tại sao ?
H : Theo em cảnh đợc tả trong thời điểm nào ?
H : Em hiểu thế nào về cụm từ " Nửa nh có
H : Cảm nhận chung của em về cảnh trong
bài ? Về tâm trạng của tác giả ?
H : Em kết luận gì về tình cảm của tác giả ?
GV hớng dẫn học sinh tổng kết
Luyện tập
Gọi Hsđọc BT1- 81 cho HS xung phong trả lời
Gọi HS đọc BT1-77 gọi HS giỏi trình bày bài
- Vào lúc chiều sắp tối-> Cảnh vật hiện ra không rõ nét , nửa h ,nửa thực , mờ ảo , yên tĩnh
+ Khác : cung bậc
2 Viết đoạn văn
IV H ớng dẫn học tập:
- Nắm vững nội dung bài học
- Chuẩn bị bài : Từ Hán Việt
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài + bảng phụ
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Tìm hiểu việc sử dụng từ HV
GV đa bảng phụ ghi ví dụ - gọi HS đọc - cho
HS thảo luận các câu hỏi SGK- lần lợt gọi HS
I Sử dụng từ Hán Việt
1 1 Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm
* Tìm hiểu ví dụ 34
Trang 35trả lời - Nhận xét - bổ sung
H : Qua tìm hiểu em thấy sử dụng từ HV giúp
tạo những sắc thái gì ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
H : Cho ví dụ có sử dụng từ HV tạo ra một
trong những sắc thái vừa học ?
GV đa bảng phụ ghi ví dụ - gọi HS đọc - cho
HS thảo luận - gọi HS trả lời - nhận xét - bổ
sung
( Cho HS giải thích cụ thể : đề nghị > yêu
cầu mang tính bắt buộc )
H : Qua tìm hiểu , em rút ra đợc điều gì khi
sử dụng từ HV ? Tại sao không nên lạm dụng
?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
Goi HS đọc yêu cầu BT1 -cho HS làm vào
phiếu học tập lớn - đa kết quả lên bảng - nhận
xét - bổ sung
Gọi HS đọc BT2 cho HS xung phong trả lời
-nhận xét - bổ sung
Gọi HS đọc yêu cầu BT3 - cho HS làm vào
phiếu học tập nhỏ - thu 5,7 bài - nhận xét - bổ
sung
BT4 cho HS xung phong trả
a Phụ nữ : Tạo sắc thái trang trọng
2 Vì từ HV tạo sắc thái trang trọng , tao nhã
3 giảng hoà , cầu thân , hoà hiểu , nhan sắc ,tuyệt trần
4 Dùng không phù hợp Thay : giữ gìn , đẹp
IV H ớng dẫn học tập
- Học bài - Làm bài tập : tìm thêm từ HV theo các sắc thái đã học
- Chuẩn bị bài : Đặc diiểm của văn biểu cảm
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
Trang 36- Học sinh hiểu đợc các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm ; hiểu đợc đặc điểm
của phơng thức biểu cảm là thờng mợn cảnh vật , đồ vật , côn ngời để bày tỏ tình cảm - khácvới văn miêu tả là nằm mục đích tái hiện đối tợng
- Rèn kĩ năng phân biệt
- Bồi dỡng tình cảm trong sáng , cao đẹp ; ý thức bộc lộ tình cảm chhân thành
B Chuẩn bị :
-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :Văn biểu cảm là gì ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm
Gọi HS đọc văn bản Tấm gơng - cho HS thảo
luận các câu hỏi - lần lợt gọi HS trả lời
H : Văn bản Tấm gơng biểu đạt tình cảm gì ?
H : Để biểu đạt tình cảm đó , tác giả đã làm
nh thế nào ?
H : Vì sao lại mợn hình ảnh tấm gơng ? (
g-ơng phản chiếu trung thành mọi vật xung
quanh )
H : Bố cục bài văn gồm mấy phần ? Từng
phần có nhiệm vụ gì ? có liên quan gì với
H : Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì ?
H : Tình cảm ở đây đợc bộc lộ trực tiếp hay
gián tiếp ? dựa vào đâu em nói nh vậy ?
H : Qua tìm hiểu em thấy mỗi bài văn thờng
biểu đạt mấy ý (tình cảm ) chủ yếu ?
Gọi HS đọc bài tập - cho HS thảo luận các
câu hỏi - lần lợt gọi HS trả lời
H : Bài văn thể hiện tình cảm gì ?
H : Việc tả hoa phợng đóng vai trò gì ?
H : Vì sao tác giả gọi hoa phợng là hoa học
_ Tình cảm rõ ràng , trong sáng , trung thực -> Tăng giá trị tác dụng của bài văn
b Đoạn văn trang 86 _ Biểu hiện nỗi cô đơn , cầu mong sự giúp
đỡ & cảm thông _ Biểu hiện trực tiếp : kêu , than ,câu hỏibiểu cảm
2 ghi nhớ _ Mỗi bài văn biểu cảm biểu đạt 1 tình cảmchủ yếu ( 1 )
_ Cách biểu đạt ( 2 ) _ Bố cục ( 3 )
_ Tình cảm phải ( 4 )
II Luyện tập
- Tình cảm buồn , nhớ trờng ,lớp ,bạn bè lúcnghỉ hè
- Mợn hoa phợng để thể hiện tình cảm
- Hoa phợng - mùa hè - nghỉ hè - học trò xanhau
- Mạch ý
- Gián tiếp : Mợn hoa phợng Trực tiếp : từ ngữ bộc lộ cảm xúc
36
Trang 37H : Nêu cách bộc lộ cảm xúc ?
IV H ớng dẫn học tập
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài : đề văn biểu cảm & cách làm bài văn biểu cảm
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
Trang 38-Thầy : nghiên cứu SGK , SGV soạn bài + bảng phụ
- Trò : Đọc , xem trớc bài ,trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tìm hiểu đề văn biểu cảm & các bớc làm bài
H: Trớc đề bài việc đầu tiên em cần làm gì?
H : Cụ thể tìm hiểu đề bài này em làm thế
H : Em lập dàn ý cho bài văn này thế nào ?
H : Lập dàn ý xong bớc tiếp theo làm gì ?
H : Muốn tìm ý cần phải làm nh thế nào ?
H : Khi viết thành bài văn , lời văn phải nh
a Tìm hiểu đề : + Đối tợng : nụ cời của mẹ + Hớng tình cảm : cảm nghĩ
b Tìm ý : + Nụ cời yêu thơng làm ấm lòng + Nụ cời khuyến khích , động viên , an ủigiúp mạnh mẽ , vững vang, nh đợc tiếp thêmsức lực
+ Khi vắng nụ cời của mẹ -.> buồn , trốngvắng
+ Làm sao để luôn thấy nụ cời của mẹ
c Lập dàn ý :+ MB : Nêu cảm nghĩ chung về nụ cời của mẹ + TB : Trình bày cụ thể các biểu hiện , sắc thái
về nụ cời của mẹ & cảm xúc tơng ứng ( b )+ KB : Khẳng định lại một lần nữa cảm nghĩ
về nụ cời của mẹ , lòng yêu thơng biết ơn mẹ
d Viết bài
e Đọc lại bài , kiểm tra sửa
* Ghi nhớ ( 2 )
- Các bớc làm bài ( 2 )38
Trang 39Luyện tập
Gọi HS đọc bài văn - cho HS thảo luận các
câu hỏi - lần lợt gọi HS trả lời - Nhận xét ,
_ Phơng thức biểu đạt : vừa trực tiếp vừa giántiếp
2 Tìm ý cho bài văn : Cảm nghĩ về loại cây
em yêu
- Những đặc điểm cụ thể của cây gây cho emcảm xúc
- Lợi ích của cây
- Sự gắn bó ( kỉ niệm ) của cây với gia đình ,bản thân
- Mong ớc, hi vọng cho cây
IV H ớng dẫn học tập
- Làm bài tập : Thực hiện các bớc làm bài của một trong những đề còn lại
- Chuẩn bị bài : Sau phút chia li
D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
Trang 40Tuần 7 (Tiết 25 đến tiết 28) Ngày soạn :
- Học sinh Cảm nhận đợc nỗi sầu chia li ; ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa &
lòng khát khao hạnh phúc của ngời phụ nữ
- Nắm bắt đợc giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích ; bớc đầu hiểu về thể thơsong thất lục bát
- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích thơ
- Bồi dỡng cái nhìn cảm thông chia sẻ, ý thức giá trị cuộc sống hào bình tơi đẹp
B Chuẩn bị :
- Thầy : nghiên cứu SG, SGV soạn bài + bảng phụ ghi bài thơ
- Trò : Đọc, xem trớc bài, trả lời câu hỏi
C Các b ớc lên lớp
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc và nêu nội dung bài : Bài ca Côn Sơn
.Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra
H : Nêu vài nét chính về tác giả ?
H : Em hiểu thế nào về tên tác phẩm Chinh
phụ ngâm khúc
H : Nêu nhận xét của em về số câu, số chữ,
cách hiệp vần trong đoạn trích ?
H : Xác định phơng thức biểu đạt chính của
văn bả Em hình dung nh thế nào về hoàn cảnh
đợc nói đế trong bài ? (2 nhân vật đang trong)
( chia tay - chiến tranh )
GV đa bảng phụ ghi bài thơ
H : Trình bày những hiểu biết , cảm nhận của
em về những chi tiết nghệ thuật trên ?
H : Em cảm nhận đựoc gì sau khi tìm hiểu khổ
thơ H : Theo em tại sao cuộc chia li này lại
mang nỗi sầu buồn nặng nề nh vậy ? ( Không
- Đối , từ ngữ gợi hình ảnh , gợi tả
- Hiện thục chia li phũ phàng : Chàng đi vàocõi xa vất vả - Thiếp về với cảnh vò võ cô
đơn -> Sự ngăn cách khắc nghiệt, nỗi sầuchia li nặng nề
2 Khổ thơ 2 : " Chốn Hàm Dơng mấytrùng "
- Đối , điệp ngữ , đảo
- Sự chia cách ngày càng xa - muốn níukéo , gắn bó thiết tha nhng không đợc
-> Sự oái oăm, nghịch chớng
3 Khổ thơ cuối : Cùng trông lại hơn ai "_ Đối , điệp , câu hỏi
_ Chia cát hoàn toàn , mất hút -> Tuyệtvọng , đớn , đau
* Cuộc chia li không hẹn ngày gặp lại :40