- Gi¸o viªn gäi häc sinh ®äc yªu cÇu cña bµi.. - Mét sè häc sinh kÓ vÒ quª h¬ng tríc líp..[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
Tập đọc - kể chuyện Đất quý, Đất yêu
I Mục đích yêu cầu:
A tập đọc
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Ê-ti-ô-pi-a, đờng sá, chăn nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm lòng
- Biết đọc truyện với giọng kể có cảm xúc; phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời nhân vật: hai vị khách, viên quan
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới đợc chú giải sau bài: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
- Đọc thầm tơng đối nhanh và nắm đợc cốt truyện, phong tục đặc biệt của ngời Ê-ti-ô-pi-a
- Hiểu ý nghĩa truyện: đất đai Tổ Quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói: HS biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong SGK theo đúng thứ tự câu chuyện Dựa vào tranh, kể lại đợc trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, Đất yêu
2 Rèn kỹ năng nghe
II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc (Khoảng 1,5 tiết)
1-Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra đọc bài Th gửi bà và TLCH
2- Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nh SGV tr 204
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
Gợi ý cách đọc: SGV tr.204
b GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng câu: Hớng dẫn HS đọc đúng các từ
ngữ dễ phát âm sai và viết sai
- Đọc từng đoạn trớc lớp: Theo dõi HS đọc, nhắc
nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng thích hợp
SGV tr.205
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi, hớng dẫn
các nhóm
- Lu ý HS đọc ĐT với cờng độ vừa phải, không
đọc quá to
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về nội
dung bài theo các câu hỏi:
Câu hỏi 1 - SGK tr.85
Câu hỏi 2 - SGK tr.85
Câu hỏi 3 - SGK tr.85
Câu hỏi 4 - SGK tr.85
Câu hỏi bổ sung SGV tr.205
2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi GV đọc và SGK
- Đọc nối tiếp từng câu (hoặc 2 câu lời nhân vật)
- Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn: đọc chú giải SGK tr.85
- Đọc theo nhóm
- 4 nhóm đọc đồng thanh 4 đoạn (chia đôi đoạn 2)
- Đọc thầm đoạn 1 TLCH
- Đọc thầm đoạn 2 TLCH
- Đọc thầm cuối đoạn 2 TLCH
- Đọc thầm đoạn 3 TLCH
- Theo dõi GV đọc
Trang 24 Luyện đọc lại.
- Chọn đọc mẫu một đoạn
- Chia lớp thành các nhóm 3, tổ chức thi đọc giữa
các nhóm
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
- Phân vai, luyện đọc
- Nhận xét các bạn đọc hay nhất, thể hiện đợc tình cảm của các nhân vật
Kể chuyện (khoảng 0,5 tiết)
1 GV nêu nhiệm vụ : Nh SGV tr.206
2 Hớng dẫn kể lại câu chuyện theo tranh
a Bài tập 1:Hớng dẫn HS quan sát và sắp xếp
tranh theo đúng trình tự
b Bài tập 2: Gợi ý để HS kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
c Nhận xét nhanh sau mỗi lần kể : SGV tr.206
III Củng cố dặn dò :
- Nêu câu hỏi: Đặt tên khác cho câu chuyện
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho
ngời thân nghe
- Quan sát tranh SGK tr.86
- Xếp lại theo đúng thứ tự: 3-1-4- 2
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn theo tranh
- Theo dõi bạn kể
- HS giỏi kể lại toàn bộ truyện
- HS phát biểu ý kiến cá nhân
**********************************************
Toán
TIếT 51: BàI TOáN GIảI BằNG HAI PHéP TíNH ( TIếP )
I.MụC TIÊU ::
- Bớc đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính
- Rèn KN giải toán cho HS
- Giáo dục HS chăm học toán
II Đồ DùNG DạY HọC
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 3 ( dòng 2 )
III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC CHủ YếU :
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD giải bài toán
- GV nêu bài toán nh SGK
- HD vẽ sơ đồ
- Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán đợc bao
nhiêu xe đạp?
- Số xe đạp bán ngày chủ nhật nh thế nào
so với ngày thứ bảy?
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn biết số xe đạp bán đợc trong cả hai
ngày ta cần biết gì?
- Đã biết số xe ngày nào?
- Số xe ngày nào cha biết?
- Vậy ta cần tìm số xe ngày chủ nhật
- GV yêu cầu HS giải bài toán
b) HĐ 2: Luyện tập:
* Bài 1:
- Đọc đề?
- Vẽ sơ đồ nh SGK
- Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn tính quãng đờng từ nhà đến bu điện
ta làm nh thế nào ?
- Quãng đờng từ chợ huyện đến Bu
- Hát
- HS đọc
- 6 xe đạp
- gấp đôi
- Tính số xe bán cả hai ngày
- Biết số xe mỗi ngày
- Đã biết số xe ngày thứ bảy
- Cha biết số xe ngày chủ nhật
Bài giải
Số xe ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12( xe đạp)
Số xe bán đợc cả hai ngày là:
6 + 12 = 18( xe đạp) Đáp số: 18 xe đạp
- HS đọc
- HS nêu
- Ta tính tổng quãng đờng từ nhà đến chợ
và từ chợ đến bu điện
- Cha biết, ta cần tính trớc
Trang 3Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
điệnTỉnh đã biết cha?
- Chấm , chữa bài
* Bài 2: HD tơng tự bài 1
* Bài 3:- Treo bảng phụ- Đọc đề?
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm nh
thế nào ?
+ Lu ý HS phân biệt khái niệm Gấp và bớt
gấp 2 lần bớt 2
giảm 7 lần thêm 7
- Chấm bài, nhận xét
3/ Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét chung giờ học
- Dặn dò về nhà xem và chuẩn bị bài cho
tiết sau
- HS làm vở
Bài giải
Quãng đờng từ Chợ đến Bu điện tỉnh là:
5 x 3 = 15( km) Quãng đờng từ Nhà đến Bu điện tỉnh là:
5 + 15 = 20( km) Đáp số: 20 km
- HS đọc
- HS nêu
- HS làm phiếu HT
- Kết quả : số cần điền là:
12; 10 8; 14
**********************************************************************
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Toán
TIếT 52 : LUYệN TậP
I.MụC TIÊU ::
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính
- Rèn KN giải toán cho HS
- Giáo dục HS chăm học toán
II Đồ DùNG DạY HọC
Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 4 ( a , b )
III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC CHủ YếU :
1/ Tổ chức:
2/ Luyện tập- Thực hành
* Bài 1/ 52
- Đọc đề toán ?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số ôtô còn lại ta làm nh thế nào
?
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét
* Bài 2:
- Đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn tìm một phần mấy của một số ta
làm nh thế nào ?
- Hát
- 1, 2 HS đọc
- HS nêu
- Lấy số ôtô lúc đầu rời bến cộng với số
ôtô lúc sau rời bến
- Lấy số ô tô có trong bến trừ đi số ô tô rời bến
Bài giải
Số ôtô rời bến là:
18 + 17 = 35 ( ôtô) Bến xe còn lại số ôtô là:
45 - 35 = 10( ôtô) Đáp số: 10 ôtô
- Đổi vở nhận xét bài bạn
- 1, 2 HS đọc bài toán
- Làm vở
- HS nêu
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số con thỏ đã bán là:
6
56
Trang 4- Chấm bài, chữa bài.
Bài 4:
- Đọc đề?
- Gấp lên một số lần ta thực hiện phép tính
gì?
- Bớt đi một số đơn vị ta thực hiện phép
tính gì?
- Giảm một số đi nhiều lần ta thực hiện
phép tính gì?
- Chữa bài, cho điểm
3/ Cũng cố - dặn dò :
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm nh
thế nào ?
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm
nh thế nào ?
- GV nhận xét chung tiết học
48 : 6 = 8( con)
Số con thỏ còn lại là:
48 - 8 = 40( con) Đáp số: 40 con thỏ.
- HS nêu
- Làm phiếu HT + Kết quả là:
a) 12 x 6 = 72; 72 - 25 = 47 b) 56 : 7 = 8; 8 - 5 = 3
- HS nêu
******************************************
Đạo đức
ÔN TậP Và THựC HàNH Kĩ NĂNG giữa HọC Kì I
I/ Mục tiêu:
- HS ôn tập lại các kiến thức từ đầu năm đến giờ
- Thực hành một số bài tập do GV đa ra nhăm hình thành kĩ năng cho HS qua các tiết học
II/ Chuẩn bị:
Vở BT ĐĐ
Phiếu học tập
III/ Lên lớp
HĐ của GV 1/
ổ n định :
2/ Kiểm tra bài cũ
- HS đọc mục ghi nhớ của tiết trớc
- Nhận xét Nhận xét chung
3/
Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b H ớng dẫn:
Hoạt động 1: Cho HS nhắc lại nội
dung các bài học từ đầu năm đến giờ.
- Cùng thảo luận và đặt ra các bài đã học
theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo – Nhận
xét
Hoạt động 2: Ôn lại nội dung bài học:
- GV nêu một số câu hỏi có nội dung đến
các bài học vừa nêu
+ Ví dụ: Những việc làm nào thể hiện sự
Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,
anh chị em?
+ Tại sao phải chia sẻ vui buồn cùng
HĐ của HS
- 2 HS thực hiện
- HS thảo luận nhóm đôi và đặt ra các bài
đã học (Kính yêu Bác Hồ; Giữ lời hứa;
Tự làm lấy việc của mình; Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em và Chia sẻ vui buồn cùng bạn).
- HS suy nghĩ trả lời: 2em (Kể ra các việc mình có thể làm đợc)
- Làm nh vậy nỗi buồn sẽ đợc vơi đi và
Trang 5+…… ơng tự các câu khác.t
Hoạt động 3: Tổ chức một số trò chơi
sắm vai qua các bài học.
- GV nêu tình huống, HS lắng nghe sau
đó thảo luận nhóm, sắm vai trớc lớp
+ VD: Lan hứa với bạn hôm nay sẽ đến
trờng tập dợt văn nghệ cùng lớp Nhng vì
trên ti vi chiếu phim hay quá nên Lan
xem mà không đến tập văn nghệ với lớp
đợc Nếu em là Lan em sẽ giải thích nh
thế nào với lớp em?
- Lớp nhận xét, GV nhận xét tuyên dơng
4/ Củng cố :
- Hỏi lại ND bài học.
- Giáo dục t tởng cho HS
5/
Nhận xét dặn dò:
- HD HS thực hành: Về nhà thực hiện
nh đã học và chuẩn bị bài sau
Giáo viên nhận xét chung giờ học
niềm vui sẽ đợc nhân đôi.
- Tổ chức thảo luận săm vai theo tình huống của GV
+ Cùng thảo luận
- HS lăng nghe, rút kinh nghiệm
- HS nêu lại ND bài học
*******************************************
Chính tả
( nghe viết ) - TIếNG Hò TRÊN SÔNG
I/ Yêu cầu:
- Nghe - viết chính xác theo lời giáo viên đọc
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ong/oong và tìm từ có tiếng bắt đầu bằng s/x hay có vần ơn/ơng
II/ Chuẩn bị:
- Giấy khổ to và bút dạ quang
- Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
III/ Lên lớp:
HĐ của GV 1/
ổ n định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra học sinh về các câu đố của
tiết trớc
- Nhận xét về lời giải và chữ viết của
học sinh Nhận xét chung
3/
Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu phân biệt các chữ có vần:
ong/oong, ơn/ơng
- Các từ có chứa âm đầu: s/x
b H ớng dẫn viết chính tả:
- Giáo viên đọc bài 1 lợt
? Ai hò trên sông ?
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi
cho tác giả nghĩ đến những gì ?
c H ớng dẫn viết từ khó và cách trình
bày:
- Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết
lại các từ vừa tìm đợc
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
? Bài văn có mấy câu ?
? Tìm các tên riêng trong bài văn.
? Trong đọan văn những chữ nào phải
viết hoa?
HĐ của HS
- 2 học sinh lên bảng
- Theo dõi giáo viên đọc, 2 HS đọc lại
- Chị Gái đang hò trên sông
- Làm cho tác giả nghĩ đến quê hơng với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
- Học sinh luyện đọc các từ: Trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời, tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại,
- Bài văn có 4 câu
Gái, Thu Bồn
- Những chữ đầu câu và tên riêng
Trang 6d H ớng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Hớng dẫn học sinh tự làm bài.
Giáo viên nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Phát giấy bút cho các nhóm
- Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận
xét
4/ Củng cố :
- Nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà
ghi nhớ các từ vừa tìm đợc Cố gắng viết
đẹp và đúng chính tả
5/
Nhận xét dặn dò:
Giáo viên nhận xét chung giờ học
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào
vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận đồ dùng học tập, tự làm trong nhóm
* Chỉ sự vật: sông suối, sắn, sen, sim sung, quả sấu, lá sả, quả su su, con sâu, sáo, sếu, sến, s tử, chim sẻ,
* Chỉ đặc điểm, hành động: mang xách, xô đẩy, xiên xọc, xếch, xộc xệch, xọac,
xa xa, xôn xao, xáo trộn,
Thứ t ngày 4 tháng 11 năm 2009
Toán
Tiết 53: BảNG NHÂN 8
I/ Yêu cầu:
- Thành lập bảng nhân 8 (8 nhân với 1, 2, 3 ) và học thuộc lòng bảng nhân này
- áp dụng bảng nhân 8 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 8
II/ Chuẩn bị:
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 8 hình tròn hoặc 8 hình tam giác, 8 hình vuông
- Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 8 (không ghi kết quả của phép nhân)
III/ Lên lớp:
HĐ của GV 1/
ổ n định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS đọc lại bảng nhân 7
Nhận xét ghi điểm
3/
Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này chúng ta sẽ học
bảng nhân tiếp theo của bảng nhân
7 đó là bảng nhân 8
b H ớng dẫn thành lập bảng nhân
8 :
- Gắn 1 tấm bìa có 8 hình tròn lên
bảng và hỏi: Có mấy hình tròn ?
? 8 hình tròn đợc lấy mấy lần?
? 8 đợc lấy mấy lần ?
- 8 đợc lấy một lần nên ta lập đợc
phép nhân 8 x 1 = 8 (ghi lên bảng )
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và
hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8
hình tròn, vậy 8 hình tròn đợc lấy
mấy lần ?
? 8 hình tròn đợc lấy mấy lần?
- Lập phép tính tơng ứng với 8
đợc lấy 2 lần
- 8 nhân 2 bằng mấy ?
- Vì sao biết 8 nhân 2 bằng 16 ( hãy
chuyển phép nhân 8 x 2 thành
phép cộng tơng ứng)
- Hớng dẫn học sinh lập phép tính
HĐ của HS
2 HS lên bảng
- Quan sát hoạt động của giáo viên và trả lời
- Có 8 hình tròn
- 8 hình tròn đợc lấy 1 lần
- 8 đợc lấy 1 lần
- Học sinh đọc phép nhân: 8 nhân 1 bằng 8
- Quan sát thao tác của giáo viên và trả lời
- Hình tròn đợc lấy 2 lần
- 8 đợc lấy 2 lần
- Đó là phép tính 8 x 2
- 8 nhân 2 bằng 16
- Vì 8 x 2 = 8 + 8 mà 8 + 8 = 16 nên 8 x 2=16
Trang 78 x 3 = 24
? Em nào tìm đợc kết quả của phép
tính 8 x 4
Cách 1: Giáo viên hớng dẫn cách
tìm cho học sinh bằng cách thành
phép tính tổng, từ đó hớng dẫn học
sinh tính tổng để tìm tích
Cách 2: Hoặc phép tính 8 x 3 cộng
thêm 8
- Yêu cầu cả lớp tìm kết quả của các
phép nhân còn lại trong bảng nhân
8 và viết vào phần học
Giáo viên: Chỉ vào bảng và nói:
Đây là bảng nhân 8 Các phép nhân
trong bảng đều có một thừa số 8,
thừa số còn lại lần lợt là các số 1, 2,
3, 4, 5 10
- Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 8
vừa lập đợc, sau đó cho học sinh
thời gian để tự học thuộc lòng bảng
nhân này
- Xoá dần bảng cho học sinh đọc
thuộc lòng
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
thuộc lòng
c Luyện tập thực hành
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau
đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở
để kiểm tra bài của nhau
Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
Hỏi: Có mấy can dầu ?
? Mỗi can dầu có mấy lít dầu?
- Vậy để biết 6 can dầu có tất cả
bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1
học sinh lên làm bảng
- Giáo viên chữa bài, nhận xét và
ghi điểm
Bài 4: Bài toán yêu cầu chúng ta
làm gì ?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số
nào?
- Tiếp sau số 8 là số nào?
- 8 cộng thêm mấy thì bằng 16 ?
- Tiếp sau số 16 là số nào ? Làm nh
thế nào để đợc số 24
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số
đều bằng số đứng ngay trớc nó cộng
thêm 8 Hoặc số sau trừ đi 8
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài,
sau đó chữa bài rồi cho học sinh
- 8 x 4 = 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 32
- 8 học sinh lần lợt lên bảng viết kết quả các phép nhân còn lại trong bảng
- Nghe giảng
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 2 lần, sau đó
tự học thuộc lòng bảng nhân
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn
- Đọc: Mỗi can dầu có 8l dầu Hỏi 6 can nh thế có
tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Có tất cả 6 can dầu
- Mỗi can dầu có 8 lít dầu
- Ta tính tích 8 x 6
- Làm bài:
Tóm tắt:
1 can: 8 lít
6 can: ? lít
Bài giải
Cả 6 can dầu có số lít là:
8 x 6 = 48 (l)
Đáp số: 48 lít dầu
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 8 rồi viết
số thích hợp vào ô trống
- Số đầu tiên trong dãy này là số 8
- Tiếp sau số 8 là số 16
- 8 cộng thêm 8 bằng 16
- Tiếp sau số 16 là số 24
- Lấy 16 cộng thêm 8 bằng 24
- Nghe giảng
- Lớp làm bài tập
Trang 8đọc xuôi đọc ngợc dãy số vừa tìm
đ-ợc
4/ Củng cố :
- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng
nhân 8
5/
Nhận xét dặn dò:
- Về nhà nhớ học thuộc bảng nhân 8
cả đọc xuôi lẫn đọc ngợc lại
- Giáo viên nhận xét chung giờ học
- Một số học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu
******************************************
Thể dục
Tiết 21: HọC ĐộNG TáC BụNG CủA BàI THể DụC PHáT TRIểN CHUNG.
I/ Mục tiêu:
- Ôn 4 đông tác vơn thở, tay, chân và lờn của bài TD PTC YC thực hiện ĐT tơng đối chính xác
- Học động tác bụng YC thực hiện đúng ĐT cơ bản
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”.YC chơi chủ động
II/ Chuẩn bị:
Nh các tiết trớc
III/ Lên lớp:
HĐ của GV
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học: 1 phút
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung
quanh sân tập: 1 phút
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”: 1-2 phút (kết
hợp đọc các vần điệu)
2 Phần cơ bản:
- Ôn tập 4 động tác đã học của bài TD
PTC
- Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Sau
đó giao nhiệm vụ cho cán sự lớp HD hô
cho lớp tập luyện
- Lớp tập theo đội hình hàng ngang
- Chi nhóm tập luyện: Ôn tập 4 ĐT GV
HD sử sai cho HS
- Cho HS thi đua biểu diễn 4 ĐT
- Nhận xét tuyên dơng
* Học động tác bụng:
- HD nh học ĐT chân, mỗi lần 2 x 8
nhịp
- Lần 1: GV vừa làm mẫu, vừa GT và hô
nhịp chậm đống thời cho HS tập bắt trớc
theo Sau đó tập lần 2, lần 3
- Chú ý: Nhịp 1 và 5, hai tay duỗi thẳng
và vỗ vào nhau, cánh tay ngang vai, ở
nhịp 2 và 6 cần gập thân sâu, hai chân
thẳng
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”.
YC chơi chủ động
3 Phần kết thúc:
- Tập một số ĐT hồi tĩnh, sau đó hát và
vỗ tay
- GV cùng HS hệ thống lại bài học
HĐ của HS
- Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo
- Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp cổ tay, cổ chân,……
- Tham gia trò chơi “Bịt mắt bắt dê” một cách tích cực
- HS chú ý theo dõi chú ý và cùng ôn luyện
P P P P P
P P P P P
P P P P P
P P P P P
J
- HS chia theo tổ tập luyện: Ôn 4 động tác đã học
- Thi theo tổ,
- HS lắng nghe GV HD sau đó tập dới sự
HD của GV
- HS tập luyện nhiều lần, sau đó tập liên hoàn 5 ĐT đã học
- HS tham gia chơi tích cực (Đã học ở lớp hai)
- Thực hiện theo YC của GV
Trang 9- Về nhà ôn 5 ĐT đã học.
Giáo viên nhận xét chung giờ học
*************************************
Tập đọc
Vẽ QUÊ HƯƠNG
I/ Yêu cầu:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ nhầm lẫn
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cuối mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Đọc bài với giọng vui tơi, hồn nhiên
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông máng,
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ
II/ Chuẩn bị:
-Tranh minh họa
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc
- Bảng phụ viết sẵn bài thơ hớng dẫn học thuộc lòng
III/ Lên lớp:
HĐ của GV 1/
ổ n định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc: Đất quý,
đất yêu
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/
Bài mới :
a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh họa bài tập đọc
? Nếu vẽ tranh về đề tài quê hơng, em
sẽ vẽ những gì ?
? Tranh vẽ những cảnh gì ?
b H ớng dẫn luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu: giọng vui tơi, hồn
nhiên
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc từng
câu và luyện phát âm từ khó
- Hớng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
nghĩa từ khó
- Học sinh đọc bài theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c H ớng dẫn tìm hiểu bài:
? Kể tên các cảnh vật đợc miêu tả
trong bài thơ?
? Hãy tìm những màu sắc mà bạn nhỏ
đã sử dụng để vẽ quê hơng?
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3, thảo
luận và tìm câu trả lời
* Kết luận: Chỉ có ngời yêu quê hơng
mới cảm nhận đợc hết vẽ đẹp của quê
hơng và dùng tài năng của mình để vẽ
HĐ của HS
- 3 học sinh lên bảng trả lời
- 2 học sinh trả lời theo suy nghĩ
- Học sinh trao đổi nhóm, cử đại diện trả lời
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Mỗi học sinh đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ
đầu đến hết bài
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong bài
- Chú ý ngắt nghỉ đúng câu:
Xanh tơi, / đỏ thắm / Tre xanh, / lúa xanh/
A, / nắng lên rồi
- Học sinh đọc chú giải
- Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lợt mỗi học sinh
đọc 1 đoạn
- 3 nhóm thi đọc, đồng thanh bài
- 1 học sinh đọc bài
- Mỗi học sinh kể 1 cảnh vật: tre, lúa, sông
máng, trời, mây, mùa thu, nhà, trờng học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc
- Mỗi học sinh kể 1 màu: Tre xanh, lúa xanh,
xanh mát, xanh ngắt, đỏ tơi, đỏ thắm, đỏ chót.
- 1 học sinh đọc trớc lớp, cả lớp đọc thầm
- Đại diện học sinh trả lời và nhận xét
- Lắng nghe giáo viên kết luận
Trang 10phong cảnh quê hơng thành một bức
tranh đẹp và sinh động nh thế
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Thi đọc
thuộc
- HD tơng tự ứac tiết trớc
4/ Củng cố :
- Nhận xét tiết học,
- Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài
học tiết sau
- Giáo viên nhận xét chung giờ học
- HS đọc thuộc bài thơ Thi đọc thuộc trớc lớp
******************************************
Luyện từ và câu
Từ NGữ Về QUÊ HƯƠNG
ÔN TậP CÂU: AI LàM Gì?
I/ Yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê hơng
- Ôn tập mẫu câu Ai làm gì ?
II/ Chuẩn bị:
- Bảng từ bài tập 1 viết sẵn trên bảng
- Bảng phụ viết sẵn đọan văn trong các bài tập 2, 3
III/ Lên lớp:
HĐ của GV 1/
ổ n định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh làm lại bài tập 2, 3
trong tiết Luyện từ và câu
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/
Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b H ớng dẫn mở rộng vốn từ : :
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Bài yêu cầu chúng ta xếp từ ngữ
thành mấy nhóm, một nhóm có ý
nghĩa nh thế nào ?
- Chia lớp thành 2 nhóm Thi đua giữa
các nhóm
- Tuyên dơng nhóm thắng cuộc –
nhận xét
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ
khó, từ không hiểu nghĩa
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Đọc các từ trong ngoặc đơn
- Giải nghĩa các từ ngữ: Quê quán,
Giang Sơn, nơi chôn rau cắt rốn
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó
gọi đại diện trả lời
c Ôn tập mẫu câu Ai làm gì ?
Bài 3: Học sinh đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi học sinh làm bài Giáo viên
nhận xét sửa chữa
Ai
Làm gì
Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhà, quét sân
HĐ của HS
- 2 học sinh lên bảng
- 1 học sinh đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Thành 2 nhóm; nhóm 1 chỉ sự vật ở quê hơng, nhóm 2 chỉ tình cảm với quê hơng
- Học sinh thi làm bài nhanh
đò, mái đình, ngọn núi, phố phờng
th-ơng, yêu quý, thơng yêu, bùi ngùi tự hào
- Học sinh có thể nêu: Mái đình, bùi ngùi, tự hào,
- 1 học sinh đọc tòan bộ đề bài, 1 học sinh khác
đọc đọan văn
- 2 đến 3 học sinh trả lời, học sinh khác theo dõi nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh đọc đề bài, 1 học sinh đọc lại đọan văn
- Yêu cầu chúng ta tìm các câu văn đợc viết theo mẫu: Ai làm gì ? và chỉ rõ từng bộ phận câu trả lời Ai? Bộ phận câu trả lời câu hỏi làm gì ?
- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh từng ngời đọc các câu mình đặt:
- Bác nông dân đang cày ruộng, /Bác nông dân
đang bẻ ngô / Bác nông dân đang gặt lúa /
- Nhận xét câu của các bạn: Những chú gà con