1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Toan lop 4 ki 2

151 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án toán lớp 4
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 198,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chöõa baøi, yeâu caàu HS caû lôùp kieåm tra vaø nhaän xeùt veà caùch ñaët tính, thöïc hieän pheùp tính cuûa caùc baïn laøm baøi treân baûng.. Baøi 2 - Yeâu caàu HS ñoïc ñeà baøi v[r]

Trang 1

TUẦN 19

91 KI-LÔ-MÉT VUÔNG

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết kílômét vuông là đơn vị đo diện tích

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị km2

- Biết 1 km2= 1000000 m2

- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4b

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài

tập của tiết 90

-GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Chúng ta đã học về đơn vị đo diện tích nào?

-Trong thực tế, người ta phải đo diện tích của quốc gia,

của biển, của rừng … khi đó nếu dùng các đơn vị đo

diện tích chúng ta đã học thì sẽ khó khăn vì các đơn

vị này còn nhỏ Chính vì thế, người ta dùng một đơn vị

đo diện tích lớn hơn Bài học hôm nay sẽ giúp các em

tìm hiểu về đơn vị đo diện tích này

b Giới thiệu ki-lô-mét vuông

-GV treo lân bảng bức tranh vẽ cánh đồng (khu rừng,

vùng biển …) và nêu vấn đề: Cánh đồng này có hình

vuông, mỗi cạnh của nó dài 1km, các em hãy tính

diện tích của cánh đồng

-GV giới thiệu: 1km x 1km = 1km2, ki-lô-mét vuông

chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km

- Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2, đọc là ki-lô-mét

vuông

* 1km bằng bao nhiêu mét?

* Em hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài

1000m

-Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km và

hình vuông có cạnh dài 1000m, bạn nào cho biết 1km2

bằng bao nhiêu m2?

c Luyện tập – thực hành

Bài 1:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc cách đo diện tích

ki 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Trang 2

Giáo án Toán lớp 4

lô-mét cho HS kia viết các số đo này

-GV có thể đọc cho cả lớp viết các số đo diện tích

khác

Bài 2:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, sau đó hỏi: Hai đơn vị diện tích liền nhau

thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?

Bài 3:

-GV gọi 1 HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật

-GV yêu cầu HS làm bài

Bài 4:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp

-GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo cáo kết quả trước

lớp

* Để đo diện tích phòng học người ta dùng đơn vị đo

diện tích nào?

-Em hãy so sánh 81cm2 với 1m2

-Vây diện tích phòng học có thể là 81cm2 được không?

Vì sao?

-Em hãy đổi 900dm2 thành mét vuông

-Hãy hình dung một phòng có diện tích 9m2, theo em

có thể làm phòng học được không? Vì sao?

-Vậy diện tích phòng học là bao nhiêu?

-GV tiến hành tương tự đối với phần b

3 Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài

tập và chuẩn bị bài sau

-HS làm bài vào vở

-2 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi và nhậnxét

-3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 cột, HScả lớp làm bài vào vở

1km2 =1000000m2 _ 1000000m2 = 1km21m2 = 100dm2 _ 5km2 = 5000000m232m249dm2 = 3249dm2

2000000m2 =2km2-Hơn kém nhau 100 lần

-HS đọc

-Lấy chiều dài nhân chiều rộng

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

Đáp số: 6 km2

-HS phát biểu ý kiến

-Diện tích phòng học là 40m2.-Diện tích nước Việt Nam là 330991km2.-Mét vuông

-81cm2 < 1m2.-Vì quá nhỏ

-900dm2 = 9m2.-Không được, vì nhỏ

-Diện tích phòng học là 40m2.-HS cả lớp

178

Trang 3

92 LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Chuyển đổi được các số đo diện tích

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3b, Bài 5

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài

tập của tiết 91

-GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ được rèn luyện kĩ năng

chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, làm các bài toán

liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, sau đó có thể yêu cầu HS nêu cách đổi

đơn vị đo của mình

Bài 2:

-GV gọi 1 HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS làm bài, sau đó chữa bài trước lớp

-GV nêu vấn đề: Khi tính diện tích của hình chữ nhật b

có bạn HS tính như sau: 8000 x 2 = 16000m Theo em

bạn đó làm đúng hay sai? Nếu sai thì vì sao?

-Như vậy khi thực hiện các phép tính với các số đo đại

lượng chúng ta phải chú ý điều gì?

Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc số đo diện tích của các thành

phố, sau đó so sánh

-GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các số đo đại

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột,

HS cả lớp làm bài vào vở

530dm2 = 53000cm2 _ 13dm229cm2 =1329cm2 _ 84600cm2 = 846dm2 _ 300dm2 =3m2_ 10km2 = 10000000m2

-HS đọc số đo diện tích của các thành phốtrước lớp, sau đó thực hiện so sánh:

Diện tích Hà Nội < Đà Nẵng Diện tích ĐàNẵng < Thành phố Hồ Chí Minh Diện tíchThành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất.-Đổi về đơn vị đo và so sánh như so sánh cácsố tự nhiên

-HS đọc

Trang 4

Giáo án Toán lớp 4

-GV gọi HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài (Với HS kém GV gợi ý cho

các em cách tìm chiều rộng: chiều rộng bằng 1 phần

3 chiều dài nghĩa là chiều dài chia thành 3 phần bắng

nhau thì chiều rộng bằng 1 phần như thế.)

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 5:

-GV giới thiệu về mật độ dân số: mật độ dân số là chỉ

số dân trung bình sống trên diện tích km2

-GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101 SGK và hỏi:

+Biểu đồ thể hiện điều gì?

+Hãy nêu mật độ dân số của từng thành phố

-GV yêu cầu HS tự trả lời hai câu hỏi của bài vào vở

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm của mình, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài

tập và chuẩn bị bài sau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

Đáp số: 3km2

-HS lắng nghe

-Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:

+Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là HàNội, Hải phòng, thành phố Hồ Chí Minh.+Hà Nội: 2952 người/km2, Hải Phòng:

1126 người/km2, thành phố Hồ Chí Minh:

2375 người/km2.-HS làm bài vào vở

a Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớnnhất

b Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí Minhgấp đôi mật độ dân số thành phố Hải Phòng.-HS cả lớp

180

Trang 5

93 HÌNH BÌNH HÀNH

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

-GV vẽ sẵn vào bảng phụ (hoặc giấy khổ to) các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình tứgiác, hình bình hành

-Một số hình bình hành bằng bìa

-Thước thẳng (GV và HS)

-HS chuẩn bị giấy có kẻ ô vuông để làm bài tập 3

-HS chuẩn bị 4 cần câu, mỗi chiếc dài 1m

-GV đục lỗ ở các bìa hình học đã chuẩn bị và buộc dây qua các lỗ đó

III Hoạt động trên lớp:

a Giới thiệu bài:

* Các em đã được học về các hình học

nào?

-Trong giờ học này, các em sẽ được làm quen với một

hình mới, đó là hình bình hành

b Giới thiêu hình bình hành.

-GV cho HS quan sát càc hình bình hành bằng bìa đã

chuẩn bị và vẽ lên bảng hình bình hành ABCD, mỗi

lần cho HS xem một hình lại giới thiệu đây là hình

bình hành

c Đặc điểm của hình bình hành:

-GV yêu cầu HS quan sát hình bình hành ABCD trong

SGK Toán 4 trang 102

* Tìm các cạnh song song với nhau trong hình bình

hành ABCD

-GV yêu cầu HS dùng thước thẳng để đo độ dài của

các cạnh hình bình hành

-GV giới thiệu: Trong hình bình hành ABCD thì AB và

CD được gọi là hai cạnh đối diện, AD và BC cũng được

gọi là hai cạnh đối diện

* Vậy trong hình bình hành các cặp đối diện như thế

nào với nhau?

-GV ghi bảng đặc điểm của hình bình hành

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-Hình tứ giác, hình tam giác, hình chữ nhật,hình vuông, hình tròn

* Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diệnsong song và bằng nhau

-HS phát biểu ý kiến

Trang 6

Giaùo aùn Toaùn lôùp 4

-GV yeđu caău HS tìm trong thöïc teâ caùc ñoă vaôt coù maịt laø

hình bình haønh

-Neâu HS neđu cạ caùc vaôt coù maịt ñeău laø hình vuođng vaø

hình chöõ nhaôt thì GV giôùi thieôu hình vuođng vaø hình chöõ

nhaôt cuõng laø caùc hình bình haønh vì chuùng cuõng coù hai

caịp cánh ñoâi dieôn song song vaø baỉng nhau

d Luyeôn taôp – Thöïc haønh:

Baøi 1

-GV yeđu caău HS quan saùt caùc hình trong baøi taôp vaø chư

roõ ñađu laø hình bình haønh

* Haõy neđu teđn caùc hình laø hình bình haønh?

* Vì sao em khaúng ñònh H 1, 2, 5 laø hình bình haønh?

* Vì sao caùc hình 3, 4 khođng phại laø hình bình haønh?

Baøi 2

-GV veõ leđn bạng hình töù giaùc ABCD vaø hình bình haønh

MNPQ

-GV chư hình vaø giôùi thieôu caùc caịp cánh ñoâi dieôn cụa töù

giaùc ABCD, cụa hình bình haønh MNPQ

* Hình naøo coù caùc caịp cánh ñoâi dieôn song song vaø

baỉng nhau?

-GV khaúng ñònh: hình bình haønh coù caùc caịp cánh song

song vaø baỉng nhau

Baøi 3

-GV yeđu caău HS ñóc ñeă baøi

-GV yeđu caău HS quan saùt kó hai hình trong SGK vaø

höôùng daên caùc em veõ hai hình naøy vaøo giaây vôû ođ li

(höôùng daên veõ caùch ñeâm ođ)

-GV yeđu caău HS veõ theđm vaøo moêi hình 2 ñoán thaúng

ñeơ ñöôïc 2 hình bình haønh

-GV gói HS leđn veõ tređn bạng lôùp vaø kieơm tra baøi veõ

trong vôû HS

-GV nhaôn xeùt baøi veõ cụa HS

3 Cụng coẩ Daịn doø:

-GV toơ chöùc troø chôi cađu caù

+Chón 2 ñoôi chôi, moêi ñoôi 5 HS tham gia

+Moêi ñoôi ñöôïc phaùt 2 caăn cađu

+Caùc ñoôi thi cađu caùc mieâng hình bình haønh

+Trong cuøng moôt thôøi gian ñoôi naøo cađu ñöôïc nhieău caù

hôn laø ñoôi thaĩng cuoôc

-Nhaôn xeùt tieât hóc

-Chuaơn bò baøi tieât sau

-HS quan saùt vaø tìm hình

-HS quan saùt vaø nghe giạng

* Hình bình haønh ABCD coù caùc caịp cánh ñoâidieôn song song vaø baỉng nhau

-HS ñóc

-HS veõ hình nhö SGK vaøo vôû

-HS veõ vaø ñoơi cheùo vôû cho nhau ñeơ kieơm tra

-HS nghe GV phoơ bieân troø chôi

-HS tham gia chôi

182

Trang 7

94 DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết cách tính diện tích hình bình hành

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3a

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

-Mỗi HS chuẩn bị 2 hình bình hành bằng giấy hoặc bìa như nhau, kéo, giấy ô li, êke

-GV: phấn màu, thước thẳng

III Hoạt động trên lớp:

a Giới thiệu bài: -Trong giờ học này, các em sẽ cùng

nhau lập công thức tính diện tích hình bình hành và sử

dụng công thức này để giải các bài toán có liên quan

đến diện tích hình bình hành

b Hình thành công thức tinh diện tích hình bình hành

-GV tổ chức trò chơi lắp ghép hình:

+Mỗi HS suy nghĩ để tự cắt miếng bìa hình bình hành

mình đã chuẩn bị thành hai mảnh sao cho khi ghép lại

với nhau thì được một hình bình hành

+10 HS cắt ghép đúng và nhanh nhất được tuyên

dương

* Diện tích hình chữ nhật ghép được như thế nào so

với diện tích của hình bình hành ban đầu?

* Hãy tính diện tích của hình chữ nhật

-GV yêu cầu HS lấy hình bình hành bằng hình lúc đầu

giới thiệu cạnh đáy của hình bình hành và hướng dẫn

các em kẻ đường cao của hình bình hành

-GV yêu cầu HS đo chiều cao của hình bình hành, cạnh

đáy của hình bình hành và so sánh chúng với chiều

rộng, chiều dài cùa hình chữ nhật đã ghép được

-Vậy theo em, ngoài cách cắt ghép hình bình hành

thành hình chữ nhật để tính diện tích hình bình hành

chúng ta có thể tính theo cách nào?

-GV: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân

với chiều cao cùng một đơn vị đo Gọi S là diện tích

hình bình hành, h là chiều cao và a là độ dài cạnh đáy

thì ta có công thức tính diện tích hình bình hành là: S

= a x h

c Luyện tập – thực hành

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS kẻ đường cao của hình bình hành

-Chiều cao hình bình hành bằng chiều rộngcủa hình chữ nhật, cạnh đáy của hình bìnhhành bằng chiều dài của hình chữ nhật.-Lấy chiều cao nhân với đáy

-HS phát biểu quy tắc tính diện tích hình bìnhhành

Trang 8

Giáo án Toán lớp 4

Bài 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV gọi 3 HS báo cáo kết quả tính trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

-GV yêu cầu HS tự tính diện tích của hình chữ nhật và

hình bình hành, sau đó so sánh diện tích của hai hình

với nhau

Bài 3:

-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài trước lớp

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà ôn lại cách tính diện tích của các

hình đã học, chuẩn bị bài sau

-Tính diện tích của các hình bình hành

-HS áp dụng công thức tính diện tích hìnhbình hành để tính

-3 HS lần lượt đọc kết quả tính của mình, HScả lớp theo dõi và kiểm tra bài của bạn.-HS tính và rút ra nhận xét diện tích hìnhbình hành bằng diện tích hình chữ nhật

Trang 9

95 LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nhận biết đặc điểm của hình bình hành

- Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3a

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

-Bảng thống kê như bài tập 2, vẽ sẵn trên bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu quy tắc

tính diện tích của hình bình hành và thực hiện tính

diện tích của hình bình hành có số đo các cạnh như

sau:

a Độ dài đáy là 70cm, chiều cao là 3dm

b Độ dài đáy là 10m, chiều cao là 200cm

-GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Trong tiết học này, các em sẽ cùng lập công thức tính

chu vi của hình bình hành, sử dụng công thức tính

diện tích, chu vi của hình bình hành để giải các bài

toán có liên quan

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, hình bình hành

EGHK và hình tứ giác MNPQ, sau đó gọi HS lên bảng

chỉ và gọi tên các cặp cạnh đối diện của từng hình

-Gv nhận xét sau đó hỏi thêm: những hình nào có các

cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau

* Có bạn HS nói hình chữ nhật cũng là hình bình

hành, theo em bạn đó nói đúng hay sai? Vì sao?

Bài 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Em hãy nâu cách

làm bài tập 2

* Hãy nêu cách tính diện tích hình bình hành

-GV yêu cầu HS làm bài

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+Trong hình chữ nhật ABCD, có cạnh AB đốidiện với cạnh CD, cạnh AD đối diện với cạnhBC

+Trong hình bình hành EGHK, có cạnh EG đốidiện với cạnh KH, cạnh EK đối diện với cạnhGH

+Trong tứ giác MNPQ có cạnh MN đối diệnvới cạnh PQ, cạnh MQ đối diện với cạnh NP.-Hình chữ nhật ABCD và hình bình hànhMNPQ có các cặp cạnh đối diện song songvà bằng nhau

-Bạn đó nói đúng vì hình chữ nhật có 2 cặpcạnh song song và bằng nhau

-HS đọc

-HS trả lời

Trang 10

Giáo án Toán lớp 4

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

* Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?

-Dựa vào cách tính chung đó chúng ta sẽ đi tìm công

thức tính chu vi của hình bình hành

-GV vẽ lên bảng hình bình hành ABCD như BT3 và giới

thiệu: Hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB là a,

độ dài cạnh BC là b

* Em hãy tính chu vi của hình bình hành ABCD

-Vì hình bình hành có hai cặp cạnh bằng nhau nên khi

tính chu vi của hình bình hành ta có thể tính tổng của

hai cạnh rồi nhân với 2

-Gọi chu vi của hình bình hành là P, bạn nào có thể

đọc được công thức tính chu vi của hình bình hành?

* Hãy nêu quy tắc tính chu vi của hình bình hành?

-GV yêu cầu HS áp dụng công thức để tính chu vi của

hình bình hành a, b

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

-GV gọi HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài

sau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

Độ dàiđáy

Chiềucao

Diện tíchhình bìnhhành

7 x 16 =112(cm2)

14 x 13

= 182(dm2)

23 x 16

= 368(m2)-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.-HS quan sát hình

-HS có thể tính như sau:

- a + b + a + b

- (a + b x 2-HS nêu: P = (a + b x 2

186

Trang 11

TUẦN 20

96 PHÂN SỐ

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

- Bộ hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107

III Hoạt động trên lớp:

a Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em làm

quen với phân số

b Giới thiệu phân số:

- GV treo lên bảng hình tròn được chia thành 6 phần

bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô màu như phần

bài học của SGK

- GV hỏi: * Hình tròn được chia thành mấy phần bằng

nhau? * Có mấy phần được tô màu?

- GV nêu: * Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô

màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình

tròn * Năm phần sáu viết là 6

5 (Viết 5, kẻ vạchngang dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang và thẳng với 5.)

- GV yêu cầu HS đọc và viết 6

5 - GV giới thiệu tiếp:

Ta gọi 6

5

là phân số +Phân số 6

5 có tử số là 5, cómẫu số là 6

- GV hỏi: Khi viết phân số 6

5 thì mẫu số được viết ởtrên hay ở dưới vạch ngang? - Mẫu số của phân số 6

5

cho em biết điều gì? - Ta nói mẫu số là tổng số phần

bằng nhau được chia ra Mẫu số luôn luôn phải khác 0

- Khi viết phân số 6

5 thì tử số được viết ở đâu? Tử sốcho em biết điều gì?

- Ta nói tử số là số phần bằng nhau được tô màu - GV

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

5

Trang 12

Giáo án Toán lớp 4

hình tròn? Hãy giải thích * Nêu tử số và mẫu số của

phân số 12

* Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô màu bao nhiêu phần

hình vuông? Hãy giải thích * Nêu tử số và mẫu số của

phân số 34

* Đưa ra hình zích zắc và hỏi: Đã tô màu bao nhiêu

phần hình zích zắc? Hãy giải thích * Nêu tử số và

mẫu số của phân số 47

- GV nhận xét: 6

5,

c Luyện tập – thực hành:

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt gọi

6 HS đọc, viết và giải thích về phân số ở từng hình

Bài 2 - GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như trong

BT, gọi 2 HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp

làm bài vào vở

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

* Mẫu số của các phân số là những số tự nhiên như

thế nào?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 * Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt đọc các phân

số cho HS viết (có thể đọc thêm các phân số khác

- GV nhận xét bài viết của các HS trên bảng, yêu cầu

HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 4 - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ các phân

số bất kì cho nhau đọc

- GV viết lên bảng một số phân số, sau đó yêu cầu HS

đọc

- GV nhận xét phần đọc các phân số của HS

3 Củng cố Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau

là 1, mẫu số là 2

- Đã tô màu 34 hình vuông Phân số 34 có tửsố là 3, mẫu số là 4

- Đã tô màu 47 hình zích zắc Phân số 47 cótử số là 4, mẫu số là 7

- HS làm bài vào vở

- 6 HS lần lượt giải thích

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- HS dưới lớp nhận xét, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài làm lẫn nhau

- Là các số tự nhiên lớn hơn 0

- Viết các phân số

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở,yêu cầu viết đúng thứ tự như GV đọc

- HS làm việc theo cặp

- HS nối tiếp nhau đọc các phân số GV viếttrên bảng

- HS cả lớp

188

Trang 13

97 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I Mục đích yêu cầu:

II Đồ dùng dạy học

- Bộ hình minh hoạ như phần bài học SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Khi thực hiện chia một số tự nhiên

khác 0 thì thương của các phép chia này được viết như

thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

b Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

khác 0

* Trường hợp có thương là một số tự nhiên

- GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn

thì mỗi bạn được mấy quả cam? * Các số 8, 4, 2 được

gọi là các số gì?

* Trường hợp thương là phân số

- GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4

em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh *

Em có thể thực hiện phép chia 3: 4 tương tự như thực

hiện 8: 4 được không? - hãy tìm cách chia đều 3 cái

bánh cho 4 bạn

* Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn nhận

được 34 cái bánh Vậy 3: 4 =? - GV viết lên bảng 3: 4

= 34

* Thương trong phép chia 3: 4 = 34 có gì khác so với

thương trong phép chia 8: 4 =

2?

- Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên cho một

số tự nhiên khác 0 ta có thể tìm được thương là một

HS nghe và tìm cách giải quyết vấn đề

-HS trả lời - -HS thảo luận và đi đến cáchchia: Chia đều mỗi cái bành thành 4 phầnbằng nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạnnhận được 3 phần bằng nhau của cái bánh.Vậy mỗi bạn nhận được 34 cái bánh.

- HS dựa vào bài toán chia bánh để trả lời 3:

4 = 34

3 chia 4 bằng 34

- Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là một sốtự nhiên còn thương trong phép chia 3: 4 = 34là một phân số

Trang 14

Giáo án Toán lớp 4

* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của thương 34

và số bị chia, số chia trong phép chia 3: 4

- GV kết luận: Thương của phép chia số tự nhiên cho

số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử

số là số bị chia và mẫu số là số chia

c Luyện tập – thực hành

Bài 1 - GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài trước

lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 - GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó tự làm

bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a, đọc mẫu và

tự làm bài

* Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều có thể

viết dưới dạng phân số như thế nào?

- GV gọi HS khác nhắc lại kết luận

3 Củng cố Dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa phép chia số tự

nhiên và phân số

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài

Trang 15

98 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành mộtphân số

- Bước đầu biết so sánh phân số với 1

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

- Các hình minh hoạ như phần bài học SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài

tập 1, 2 của tiết 97

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về

phân số và phép chia số tự nhiên

b Phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

* Ví dụ 1 * Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được mấy

phần? - Ta nói Vân ăn 4 phần hay 44 quả cam - Vân

ăn thêm 14 quả cam tức là ăn thêm mấy phần nữa? *

Như Vân đã ăn tất cả mấy phần? - Ta nói Vân ăn 5

phần hay 54 quả cam.

* Hãy mô tả hình minh hoạ cho phân số 54 Mỗi quả

cam được chia thành 4 phần bằng nhau, Vân ăn 5

phần, vậy số cam Vân đã ăn là 54 quả cam.

* Ví dụ 2 - GV yêu cầu HS tìm cách thực hiện chia 5

quả cam cho 4 người * Vậy sau khi chia thì phần cam

của mỗi người là bao nhiêu? - GV nhắc lại: Chia đều

quả cam cho 4 người thì mỗi người được 54 quả cam.

Vậy 5: 4 = ?

* Nhận xét - 54 quả cam và 1 quả cam thì bên nào có

nhiều cam hơn? Vì sao? * Hãy so sánh 54 và 1.

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 54

- Kết luận 1: Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số

- Có 1 hình tròn, được chia thành 4 phầnbằng nhau, và một phần như thế bên ngoài.Tất cả đều được tô màu

- HS đọc lại VD

- HS thảo luận, sau đó trình bày cách chiatrước lớp - Sau khi chia mỗi người được 54quả cam - HS trả lời 5: 4 = 54

- 54 quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì 54 quảcam là 1 quả cam thêm 14 quả cam HS sosánh và nêu kết quả: 54 > 1

Trang 16

Giáo án Toán lớp 4

* Hãy viết thương của phép chia 4: 4 dưới dạng phân

số và dưới dạng số tự nhiên - Vậy 44 = 1.

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 44

- GV kết luận 2: Các phân số có tử số và mẫu số bằng

nhau thì bằng 1

* Hãy so sánh 1 quả cam và 14 quả cam * Hãy so

sánh 14 và 1 * Em có nhận xét gì về tử số và mẫu

số của phân số 14

- GV kết luận 3: Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu

số thì nhỏ hơn 1

c Luyện tập – thực hành

Bài 1 * Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 - GV yêu cầu HS đọc đề.

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hai hình và yêu cầu tìm

phân số chỉ phần đã tô màu của từng hình - GV yêu

cầu giải thích bài làm của mình Nếu HS chưa giải

thích được GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:

Hình 1: + Hình chữ nhật được chia thành mấy phần

bằng nhau? +Đã tô màu mấy phần? +Vậy đã tô màu

mấy phần hình chữ nhật?

Hình 2: +Hình chữ nhật được chia thành mấy phần

bằng nhau? +Đã tô màu mấy phần? +Vậy đã tô màu

mấy phần hình chữ nhật?

Bài 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

- GV yêu cầu HS giải thích bài làm của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố Dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu nhận xét về: * Thương trong

phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác

0 * Phân số lớn hơn 1, bằng 1, bé hơn 1

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn lại bài và

chuẩn bị bài sau

- Phân số 54 có tử số lớn hơn mẫu số.

- HS viết 4: 4 = 44 ; 4: 4 = 1.

- Phân số 44 có tử số = mẫu số.

- 1 quả cam nhiều hơn 14 quả cam.

- HS so sánh 14 < 1 - Phân số 14 có tử sốnhỏ hơn mẫu số

- HS trả lời trước lớp

- HS đọc - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

- HS đọc

- HS làm bài và trả lời:

Hình 1: 76 ; +Hình chữ nhật được chia thành 6phần bằng nhau +Tô màu hết 1 hình chữnhật, tô thêm một phần nữa Vậy tô tất cả 7hình +Đã tô 76 hình chữ nhật.

Hình 2: 12 +Chia thành 12 phần bằng nhau.7+Đã tô màu 7 phần +Đã tô màu 12 hình chữ7nhật

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý, HScả lớp làm bài vào vở

a 34 < 1 ; 14 < 1 ; 9 10 < 1 b 6 2424 = 1

c 75 > 1 ; 1917 > 1

- HS lần lượt nêu nhận xét về phân số lớnhơn 1, bằng 1, bé hơn 1 để giải thích - 2 HSlần lượt nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi vànhận xét

- HS cả lớp

192

Trang 17

99 LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết đọc, viết phân số

- Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

a Giới thiệu bài: - Trong giờ học này, chúng ta cùng

luyện tập về các kiến thức đã học về phân số

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 - GV viết các số đo đại lượng lên bảng và yêu

cầu HS đọc

- GV nêu vấn đề: Có 1 kg đường, chia thành 2 phần

bằng nhau, đã dùng hết 1 phần Hãy nêu phân số chỉ

số đường còn lại

- Có một sợi dây dài 1m, được chia thành 8 phần bằng

nhau, người ta cắt đi 5 phần Viết phân số chỉ số dây

đã được cắt đi

Bài 2 - GV gọi 2 HS lên bảng, sau đó yêu cầu HS cả

lớp viết phân số theo lời đọc của GV

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

* Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số

như thế nào?

Bài 4 - GV cho HS tự làm bài, sau đó yêu cầu các em

nối tiếp nhau đọc các phân số của mình trước lớp

- GV nhận xét (Có thể yêu cầu HS nêu lại nhận xét về

tử số và mẫu số của phân số lớn hơn 1, bằng 1, bé

hơn 1.)

Bài 5 - GV vẽ lên bảng đoạn thẳng AB và chia đoạn

thẳng này thành 3 phần bằng nhau Xác định điểm HS

trả lời Sao cho AI = 13AB như SGK.

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- Một số HS đọc trước lớp

- HS phân tích và trả lời:

Vậy còn lại 12kg đường.

- HS phân tích và trả lời:Vậy đã cắt đi 58m.

- HS viết các phân số, yêu cầu viết đúng theothứ tự GV đọc

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài và kiểm tra bài bạn

- Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạngphân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu sốlà 1

- HS làm bài, sau đó mỗi HS đọc 3 phân sốtrước lớp, 1 phân số bé hơn 1, 1 phân sốbằng 1, 1 phân số lớn hơn 1

- HS quan sát hình

Trang 18

Giáo án Toán lớp 4

* Đoạn thẳng AB được chia thành mấy phần bằng

nhau? * Đoạn thẳng AI bằng mấy phần như thế? *

Vậy đoạn thẳng AI bằng mấy phần đoạn thẳng AB?

-Đoạn thẳng AI bằng 13đoạn thẳng AB, ta viết AI = 13

AB (GV viết bảng)

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích

a Vì sao em biết CP = 34 CD?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau

- 3 phần bằng nhau

- Bằng 1 phần như thế

- Bằng 13 đoạn thẳng AB.

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- Vì đoạn thẳng CD được chia thành 4 phầnbằng nhau, CP bằng 3 phần như thế nên CP

= 34 CD.

- HS giải thích tương tự với các ý còn lại

- HS cả lớp

194

Trang 19

100 PHÂN SỐ BẰNG NHAU

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Bước đầu nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau

+ Bài tập cần làm: Bài 1

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

- Hai băng giấy như bài học SGK

III Hoạt động trên lớp:

a Giới thiệu bài: - Các phân số bằng nhau

b Nhận biết hai phân số bằng nhau

* Hoạt động với đồ dùng trực quan

- GV đưa ra hai băng giấy như nhau, đặt băng giấy này

lên trên băng giấy kia và cho HS thấy 2 băng giấy này

như nhau * Em có nhận xét gì về 2 băng giấy này?

- GV dán 2 băng giấy lên bảng * Băng giấy thứ nhất

được chia thành mấy phần bằng nhau, đã tô màu mấy

phần? * Hãy nêu phân số chỉ phần đã được tô màu

của băng giấy thứ nhất * Băng giấy thứ 2 được chia

thành mấy phần bằng nhau, đã tô màu mấy phần? *

Hãy nêu phân số chỉ phần đã được tô màu của băng

giấy thứ hai

* Hãy so sánh phần được tô màu của cả hai băng

giấy

- Vậy 34 băng giấy so với 68 băng giấy thì như thế

nào? - Từ so sánh 34 băng giấy so với 68 băng giấy,

hãy so sánh 34 và 68 * Nhận xét

- GV nêu: Từ hoạt động trên các em đã biết 34 và 68 là

2 psố bằng nhau Vậy làm thế nào để từ psố 34 ta có

được psố 68.

* Như vậy để từ psố 34 có được psố 68, ta đã nhân cả

tử số và mẫu số của psố 34 với mấy?

* Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số cho

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- HS quan sát thao tác của GV

- Hai băng giấy bằng nhau (như nhau, giốngnhau)

- 4 phần bằng nhau, đã tô màu 3 phần - 34băng giấy đã được tô màu

- 8 phần bằng nhau, đã tô màu 6 phần - 68băng giấy đã được tô màu

- với 2

Trang 20

Giáo án Toán lớp 4

một số tự nhiên khác 0, chúng ta được gì?

* Hãy tìm cách để từ psố 8

6

ta có được psố 4

3

?

* Như vậy để từ psố 68 có được psố 34 , ta đã chia cả

tử số và mẫu số của psố 68 cho mấy?

* Khi chia cả tử số và mẫu số của một psố cho một số

tự nhiên khác 0, chúng ta được gì?

- GV yêu cầu HS mở SGK đọc kết luận về tính chất cơ

bản của psố

c Luyện tập – thực hành

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV yêu cầu HS đọc 2 phân số bằng nhau trong từng

ý của bài tập

Bài 2 - GV yêu cầu HS tự tính giá trị của các biểu

thức * Hãy so sánh giá trị của:18: 3 và (18: 3): (3 x

4)?

*Vậy khi ta thực hiện nhân cả số bị chia và số chia

của một phép chia cho cùng một số tự nhiên khác 0

thì thương có thay đổi không?

* Hãy so sánh giá trị của: 81: 9 và (81 x 3): (9: 3)?

- Vậy khi ta chia hết cả số bị chia và số chia của một

phép chia cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương

có thay đổi không?

- GV gọi HS đọc lại nhận xét của SGK

Bài 3 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- GV viết phần a lên bảng: 5075 = =

* Làm thế nào để từ 50 có được 10? * Vậy ta điền

mấy vào ? - GV viết lên bảng và giảng lại cho HS

cách tìm ra phân số 1015

- GV yêu cầu HS tự làm bài tiếp, sau đó đọc bài làm

trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố Dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu lại tính chất cơ bản của phân số

- GV dặn dò HS ghi nhớ tính chất cơ bản của phân số

và chuẩn bị bài sau

- Ta được một psố bằng psố đã cho

- HS thảo luận, sau đó phát biểu ý kiến:8

6 = 6 :28 :2 =

34

- cho 2

- Khi chia hết cả tử số và mẫu số của mộtpsố với một số tự nhiên khác 0 ta được mộtpsố bằng psố đã cho

- 2 HS đọc trước lớp

- HS cả lớp làm bài vào vở

- 2 HS nêu trước lớp VD:

- 81: 9 = (81: 3): (9: 3)

- Khi ta chia hết cả số bị chia và số chia củamột phép chia cho cùng một số tự nhiên khác

0 thì thương không thay đổi

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

- Viết số thích hợp vào ô trống

- Để từ 50 có được 10 ta thực hiện50: 5 = 10

- HS làm bài vào vở

- 2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhậnxét

- HS cả lớp

196

Trang 21

TUẦN 21

101 RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)

+ Bài tập cần làm: Bài 1a, Bài 2a

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS làm bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: ghi tựa

b.Thế nào là rút gọn phân số?

- GV nêu vấn đề: Cho phân số 1015 Hãy tìm phân số

bằng phân số 1015 nhưng có tử số và mẫu số bé hơn.

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng 1015

vừa tìm được

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên

với nhau

- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số 23 đều

nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 1015 , phân số 3

2

lại bằng phân số 1015 Khi đó ta nói phân số 1015 đã

được rút gọn bằng phân số 23, hay phân số 3

2 là phânsố rút gọn của 1015

- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được một

phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới

vẫn bằng phân số đã cho

c.Cách rút gọn phân số, phân số tối giản

* Ví dụ 1 - GV yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số

6

8 nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn * Khi tìm phân

số bằng phân số 68 chính là em đã rút gọn phân số

8

6

Rút gọn phân số 6

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS nghe giảng và nêu:

+Phân số 15

10 được rút gọn thành phân số 3

2.+Phân số 3

2 là phân số rút gọn của phân số15

10

- HS nhắc lại

- HS thực hiện:

8

6 = 6 :28 :2 = 4

3

- Ta được phân số 4

3

Trang 22

Giáo án Toán lớp 4

* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số 8

6 đượcphân số 4

Ta nói rằng phân số 4

3 là phân số tối giản

* Ví dụ 2 - GV yêu cầu HS rút gọn phân số 1854 GV có

thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn được:

+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho

số đó? +Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của

phân số 54

18

cho số tự nhiên em vừa tìm được

+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là phân số

tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số tối giản thì

rút gọn tiếp

* Kết luận: - Dựa vào cách rút gọn phân số 8

6 vàphân số 54

d.Luyện tập – Thực hành

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút

gọn đến khi được phân số tối giản thì mới dừng lại

Khi rút gọn có thể có một số bước trung gian, không

nhất thiết phải giống nhau

Bài 2 - GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài,

sau đó trả lời câu hỏi

Bài 3

- GV hướng dẫn HS như cách đã hướng dẫn ở bài tập

3, tiết 100 Phân số bằng nhau

3.Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học.- Dặn dò HS ghi nhớ cách thực

hiện rút gọn phân số và chuẩn bị bài sau

- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên tathực hiện chia cả tử số và mẫu số của phânsố 8

6 cho 2

- Không, vì 3 và 4 không cùng chia hết chomột số tự nhiên nào lớn hơn 1

- HS nhắc lại

+HS có thể tìm được các số 2, 9, 18

+HS có thể thực hiện như sau:

 54

18 =

18 :18

54 :18 =

13

- Ta được phân số 3

1

- Phân số 3

1 đã làphân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chiahết cho số nào lớn hơn 1

- HS nêu trước lớp

+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 saocho cả tử số và mẫu số của phân số đều chiahết cho số đó

+Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phânsố cho số đó

- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở

a Phân số 3

1,

- HS cả lớp

198

Trang 23

102 LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4 (a, b)

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách rút

gọn phân số và làm các bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: - Trong giờ học này, các em sẽ được

rèn 2 luyện kĩ năng rút gọn phân số và nhận biết phân

số bằng nhau

b.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài.

- Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản mới

dừng lại

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 * Để biết phân số nào bằng phân số 23 chúng ta

làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 3 - GV yêu cầu HS tự làm bài.

Bài 4 - GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực

hiện vừa giải thích cách làm: +Vì tích ở trên gạch

ngang và tích ở dưới gạch ngang đều chia hết cho 3

nên ta chia nhẩm cả hai tích cho 3 +Sau khi chia

nhẩm cả hai tích cho 3, ta thấy cả hai tích cũng cùng

chia hết cho 5 nên ta tiếp tục chia nhẩm chúng cho 5

Vậy cuối cùng ta được 27

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS tự làm bài Có thể rút gọn các phân sốđể tìm phân số bằng phân số 25100 , cũng cóthể nhân cả tử số và mẫu số của 20 với 5 để5có 25100 = 20 5

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

b Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạchngang cho 7, 8 để được phân số 11 5

c Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạchngang cho 19, 5 để được phân số 23.

- HS cả lớp

Trang 24

Giáo án Toán lớp 4

- GV yêu cầu HS làm tiếp phần b và c

4.Củng cố Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau

200

Trang 25

103 QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

+ Bài tập cần làm: Bài 1

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

a.Giới thiệu bài: - Bài học hôm nay sẽ giúp các em

biết cách quy đồng mẫu số

b.Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số hai phân số

* Ví dụ - GV nêu vấn đề: Cho hai phân số 13 và 25.

Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong đó một

phân số bằng 13 và một phân số bằng 25

* Nhận xét * Hai phân số 15 và 5 15 có điểm gì 6

chung? * Hai phân số này bằng hai phân số nào?

- GV nêu: Từ hai phân số 13 và 25 chuyển thành hai

phân số có cùng mẫu số là 15 và 5 15 trong đó 6 13 =

15 được gọi là quy đồng mẫu số hai phân

số 15 được gọi là mẫu số chung của hai phân số 155

và 15 6

* Thế nào là quy đồng mẫu số hai phân

số?

* Cách quy đồng mẫu số các phân số

* Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai số 155

và 15 và mẫu số của các phân số 6 13 và 25? * Em đã

làm thế nào để từ phân số 13 có được phân số 15 ? *5

5 là gì của phân số 25?

- Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của phân số 13

- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

5 =

2 x 3

5 x 3 =

615

- Cùng có mẫu số là 15

- Ta có 13 = 15 ; 5 25 = 156

- Là làm cho mẫu số của các phân số đóbằng nhau mà mỗi phân số mới vẫn bằngphân số cũ tương ứng

- Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số củahai phân số 13 và 25 - Nhân cả tử số và mẫusố của phân số 13 với 5 - Là mẫu số củaphân số 25 - Nhân cả tử số và mẫu số củaphân số 25 với 3.

Trang 26

Giáo án Toán lớp 4

nhân với mẫu số của phân số 25 để được phân số 155

và lấy cả tử số và mẫu số của phân số 25 nhân với

mẫu số của phân số 13 để được phân số 15 6

*Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số 13 và 25, em

hãy nêu cách chung quy đồng mẫu số hai phân số?

c.Luyện tập – Thực hành

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV chữa bài:

+Khi quy đồng mẫu số hai phân số 56và 14 ta nhận

được hai phân số nào? +Hai phân số số mới nhận được

có mẫu số chung bằng bao nhiêu?

- GV quy ước: Từ nay mẫu số chung chúng ta viết tắt

là MSC

- GV hỏi tương tự với các ý b, c

Bài 2 - GV tiến hành tương tự như bài tập 1.

3 Củng cố dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện quy đồng mẫu

số các phân số

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài

tập và chuẩn bị bài sau

- HS nêu như trong phần bài học SGK

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

+Khi quy đồng mẫu số hai phân số 6

5 và

14

ta được hai phân số 2024 va 24 - Mẫu số6chung của hai phân số mới là 24

- HS phát biểu ý kiến

- HS cả lớp

202

Trang 27

104 QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TIẾP THEO)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết quy đồng mẫu số hai phân số

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b, c)

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách quy

đồng mẫu số hai phân số và làm các bài tập của tiết

103

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: - Trong giờ học này, các em sẽ tiếp

tục học cách quy đồng mẫu số các phân số

b.Quy đồng mẫu số hai phân số 76và 125

- GV nêu vấn đề: Thực hiện quy đồng mẫu số hai phân

số 76 và 12 5

- GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy đồng hai phân số

trên (Nếu HS nêu được là 12 thì GV cho HS giải thích

vì sao tìm được MSC là 12.)

* Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số 76 và

5

12 ?

* 12 chia hết cho cả 6 và 12, vậy có thể chọn 12 là

MSC của hai phân số 76 và 12 không?5

- GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân

số 76 và 12 với MSC là 12.5

- Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số 76 và 125

ta được các phân số nào?

- Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai phân số 6

7 và12

5

, em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số

khi có mẫu số của một trong hai phân số là MSC

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

14.Giữ nguyên phân số 12

5

- Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số6

7 và 12

5

ta được các phân số 12

14và 12

5

- Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đómẫu số của một trong hai phân số là MSC talàm như sau:

Trang 28

Giáo án Toán lớp 4

- GV nêu thêm một số chú ý:

+Trước khi thực hiện quy đồng mẫu số các phân số,

nên rút gọn phân số thành phân số tối giản (nếu có

thể) +Khi quy đồng mẫu số các phân số nên chọn

MSC bé nhất có thể

c.Luyện tập – Thực hành

Bài 1, 2 - GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

Bài 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào?

- GV nhắc lại yêu cầu và cho HS tự làm bài Với HS

không tự làm bài được GV đặt câu hỏi để HS nhận ra

từng bước làm:

 Lấy 24 chia cho mẫu số của phân số 6

5 được 4

 Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 6

5 với 4

 Làm tương tự với phân số 98.

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, sau đó yêu cầu nêu

rõ cách làm

- GV nêu: Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

6

5

; 98 ta nhận thấy 24 chia hết cho cả 6 và 8 nên ta

lấy 24 làm MSC là 6 x 8 = 48 Các em cần nhớ khi

thực hiện quy đồng mẫu số các phân số chúng ta nên

chọn MSC là số bé nhất có thể

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài

sau

là MSC

- Một vài HS nhắc lại

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiệnquy đồng 2 cặp phân số, HS cả lớp làm bàivào vở

- Viết các phân số lần lượt bằng 6

5 ;

9

8 và cóMSC là 24

- HS làm bài:

Nhẩm 24: 6 = 4Viết 6

5 =

5 x 4

6 x 4 =

2024Nhẩm 24: 8 = 3Viết 98 = 9 x 3 8 x 3 = 2724

- HS nêu các bước làm như GV hướng dẫnriêng cho các HS gặp khó khăn đã giới thiệu

ở trên

- HS cả lớp

204

Trang 29

105 LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số

+ Bài tập cần làm: Bài 1a, Bài 2a, Bài 4

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

a.Giới thiệu bài: - Trong giờ học này, các em sẽ luyện

tập về quy đồng mẫu số các phân số

b.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 - GV gọi HS đọc yêu cầu phần a.

- GV yêu cầu HS viết 2 thành phân số có mẫu số là 1

- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số 35 và 21

thành 2 phân số có cùng mẫu số là 5

* Khi quy đồng mẫu số 35 và 2 ta được hai phân số

nào?

- GV yêu cầu HS tự làm tiếp phần b

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3 * Hãy quy đồng mẫu số ba phân số sau:12; 3

1 ;2

5

- GV yêu cầu HS tìm MSC của ba phân số trên Nhắc

HS nhớ MSC là số chia hết cho cả 2, 3, 5 Dựa vào

cách tìm MSC khi quy đồng mẫu số để tìm MSC của

ba phân số trên

* Làm thế nào để từ phân số 12có được phân số có

mẫu số là 30? (Nếu HS nêu là nhân với 15 thì GV đặt

câu hỏi để HS thấy 15 = 3 x 5)

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiệnquy đồng 2 cặp phân số, HS cả lớp làm bàivào vở

- Hãy viết 35 và 2 thành 2 phân số đều cómẫu số là 5

- Khi quy đồng mẫu số 35 và 2 ta được haiphân số 35 và 105

- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở

Trang 30

Giáo án Toán lớp 4

- GV yêu cầu HS nhân cả tử và mẫu số của phân số 12

với tích 3 x 5

- GV yêu cầu HS tiếp tục làm với hai phân số còn lại

- Như vậy muốn quy đồng mẫu số ba phân số ta có

thể lấy tử số và mẫu số của từng phân số lần lượt

nhân với tích các mẫu số của hai phân số kia

- GV yêu cầu HS làm tiếp phần a, b của bài, sau đó

chữa bài trước lớp

Bài 4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.

* Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 5

- GV viết lên bảng phần a và yêu cầu HS đọc

* Hãy chuyển 30 thành tích của 15 nhân với một số

khác

* Thay 30 bằng tích 15 x 2 vào phần a, ta được gì?

* Tích trên gạch ngang và dưới gạch ngang với 15 rồi

tính

- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập luyện tập thêm

về quy đồng mẫu số các phân số và chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện:+Nhân cả tử số và mẫu số củaphân số 25 với tích 2 x 5.+Nhân cả tử số vàmẫu số cùa phân số 25 với tích 2 x 3.

- HS nhắc lại kết luận của GV

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- 1 HS đọc trước lớp

- Quy đồng mẫu số hai phân số 12 ; 7 2330 vớiMSC là 60

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

a.12 x 15 x 9 = 4 x 5 x 6 2 x 6 x 5 x 3 x 9= 2 x 2 x 5 x 6 227

b.33 x 16 = 6 x 8 x 11 3 11 4 4

114223

x x x

x x x x

= 44 = 1Hoặc33 x 16 = 6 x 8 x 11 33 x 16 3 x 2 x 8 x 11 = 33 x 16 33 x 16 = 1

- HS cả lớp

206

Trang 31

TUẦN 22

106 LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, b, c)

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài HS có thể rút gọn dần qua nhiều bước

trung gian

Bài 2 * Muốn biết phân số nào bằng phân số 29,

chúng ta làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

Bài 3 - GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các phân

số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để tìm được

MSC bé nhất (c MSC là 36; d MSC là 12)

Bài 4 - GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các phân

số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong từng nhóm

- GV yêu cầu HS giải thích cách đọc phân số của

mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò:

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập cho hoàn chỉnh

và chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp làm bài vào vở

a.13; b. 23; c. 25; d. 35

Hình b đã tô màu vào 23 số sao.

- Có tất cả 3 ngôi sao, 1 ngôi sao đã tô màu.Vậy đã tô màu 13 số sao.

- HS cả lớp

Trang 32

Giáo án Toán lớp 4

107 SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b: 3 ý đầu)

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

- Hình vẽ như hình bài học SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài- Ghi tựa

b Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu số

* Ví dụ - GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK

lên bảng Lấy đoạn thẳng AC = 25 AB và AD = 35 AB.

* Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn thẳng

AB? * Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn

thẳng AB? * Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ

dài đoạn thẳng AD * Hãy so sánh độ dài 25 AB và 35

AB

* Hãy so sánh 25 và 35?

* Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta chỉ

việc làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai phân số

cùng mẫu số

c Luyện tập – Thực hành

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự so sánh các phân số, sau đó

báo cáo kết quả trước lớp

- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích cách so

sánh của mình Ví dụ: Vì sao 37< 57

Bài 2 * Hãy so sánh hai phân số 25 và 55.

- HS quan sát hình vẽ

- AC bằng 25 độ dài đoạn thẳng AB - ADbằng 35 độ dài đoạn thẳng AB - Độ dài đoạnthẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD

- 25 AB < 35 AB

- 25 < 35

- Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng vớinhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn.Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn

- Một vài HS nêu trước lớp

Trang 33

* Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 25 *

Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì như thế

nào so với số 1?

- GV tiến hành tương tự với cặp 85 và 55.

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số còn lại của bài

- GV cho HS làm bài trước lớp

Bài 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyệ

tập thêm và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Phân số 25 có tử số nhỏ hơn mẫu số.

- Thì nhỏ hơn

- HS rút ra: + 85> 55 mà 55 = 1 nên 85>1+ Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thìlớn hơn 1

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5, tửsố lớn hơn 0 là: 15; 25; 35; 45

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- HS cả lớp

Trang 34

Giáo án Toán lớp 4

108 LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số

- So sánh được một phân số với 1

- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (5 ý cuối), Bài 3 (a, c)

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - Trong giờ học này, các em sẽ được

luyện tập về so sánh các phân số cùng mẫu số

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 - GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS

đọc bài làm của mình trước lớp Yêu cầu các HS khác

đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài * Muốn biết được

các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải

làm gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS theo dõi để nhận xét bài

- HS lắng nghe

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS so sánh 2cặp phân số, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS làm bài Trình bày bài làm của mình

- Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Chúng ta phải so sánh các phân số vớinhau

- HS làm bài

- HS cả lớp

210

Trang 35

109 SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2a

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

- Hai băng giấy kẻ vẽ như phần bài học trong SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn hai phân số khác mẫu số

- GV đưa ra hai phân số 23 và 34 và hỏi: Em có nhận

xét gì về mẫu số của hai phân số này?

* Hãy tìm cách so sánh hai phân số này với nhau

- GV tổ chức cho các nhóm HS nêu cách giải quyết

của nhóm mình

- GV nhận xét, chọn ra hai cách (như phần bài học tổ

chức cho HS so sánh:

 Cách 1 - GV đưa ra hai băng giấy như nhau

* Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau, tô

màu hai phần, vậy đã tô màu mấy phần băng giấy? *

Chia băng giấy thứ hai thành 4 phần bằng nhau, tô

màu 3 phần, vậy đã tô màu mấy phần của băng giấy?

* Băng giấy nào được tô màu nhiều hơn? * Vậy 23

băng giấy và 34 băng giấy, phần nào lớn hơn? * Vậy

 Cách 2 - GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi so

sánh hai phân số 23 và 34

- Dựa vào hai băng giấy chúng ta đã so sánh được hai

phân số 23 và 34 Tuy nhiên cách so sánh này mất thời

gian và không thuận tiện khi phải so sánh nhiều phân

số hoặc phân số có tử số và mẫu số lớn Chính vì thế

để so sánh các phân số khác mẫu số người ta quy

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- Mẫu số của hai phân số khác nhau

- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS đểtìm cách giải quyết

- Một số nhóm nêu ý kiến

- Đã tô màu 23 băng giấy.- Đã tô màu 34 bănggiấy.- Băng giấy thứ hai được tô màu nhiềuhơn.+ 34 băng giấy lớn hơn 23 băng giấy.-Phân số 34 lớn hơn phân số 23.- Phân số 23bé hơn phân số 34 - HS viết 23 < 34 và 34 >23.

- HS thực hiện: +Quy đồng mẫu số hai phânsố 23 và 34

- HS nghe giảng

- Ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó

Trang 36

Giáo án Toán lớp 4

mẫu số rồi so sánh

* Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như

thế nào?

c Luyện tập – Thực hành

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài

a.Quy đồng mẫu số hai phân số 34 và 45 : Vì 1520 < 1620

nên 34 < 45

b.Quy đồng mẫu số hai phân số 56 và 78: Vì 2024 < 2124

nên 56 < 78

Bài 2

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

a.Rút gọn 10 = 6 10 :2 = 6: 2 35 Vì 35 < 45 nên 10 < 6 45

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 - GV gọi 1 HS đọc đề bài

* Muốn biết bạn nào ăn nhiều bánh hơn chúng ta làm

như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài

sau

rồi so sánh các tử số của hai phân số mới

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở Có thể trình bày bài như sau:

c.Quy đồng mẫu số hai phân số 25 và 10 : Vì34

- Rút gọn rồi so sánh hai phân số

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở Có thể trình bày như sau:

b.Rút gọn 10 = 6 12 :3 = 6 :3 24 Vì 34 > 24 nên 34 >6

Trang 37

110 LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết so sánh hai phân số

+ Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), Bài 2 (a, b), Bài 3

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu so sánh

hai phân số khác mẫu số và làm các bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 * Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? *Muốn so

sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào?

- GV lần lượt chữa từng phần của bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 - GV viết phần a của bài tập lên bảng và yêu

cầu HS suy nghĩ để tìm hai cách so sánh phân số 78

và 87.

- GV nhận xét các ý kiến của HS đưa ra, sau đó thống

nhất hai cách so sánh: +Quy đồng mẫu số các phân

số rồi so sánh +So sánh với 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài theo cách quy đồng mẫu

số rồi so sánh, sau đó hướng dẫn HS cách so sánh với

1

+Hãy so sánh từng phân số trên với 1 +Dựa vào kết

quả so sánh từng phân số với 1, em hãy so sánh hai

phân số đó với nhau

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài,

sau đó chữa bài và cho điểm HS

Bài 3 - GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi so sánh

hai phân số 45 ; 47

* Em có nhận xét gì về tử số của hai phân số trên *

Phân số nào là phân số bé hơn * Mẫu số của phân số

4

7 lớn hơn hay bé hơn mẫu số của phân số

4

5 ? * Phân

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS theo dõi để nhận xét bài

- HS lắng nghe

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh hai phânsố.- Quy đồng mẫu số hai phân số rồi mới sosánh

- HS nghe giảng, sau đó làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện sosánh 2 cặp phân số, HS cả lớp làm bài vàovở

- HS trao đổi với nhau, sau đó phát biểu ýkiến trước lớp

- Phân số cùng có tử số là 4

- Là phân số 47 - Mẫu số của phân số 47 lớnhơn mẫu số của phân số 45 - Là phân số 45 -Mẫu số của phân số 45 bé hơn mẫu số của

Trang 38

Giáo án Toán lớp 4

số nào là phân số lớn hơn? * Mẫu số của phân số 45

lớn hơn hay bé hơn mẫu số của phân số 47 ? * Như

vậy, khi so sánh hai phân số có cùng tử số, ta có thể

dựa vào mẫu số để so sánh như thế nào?

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận, sau đó tự làm tiếp

các phần còn lại

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét tiết học

phân số 47 - Với hai phân số có cùng tử số,phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân sốđó bé hơn và ngược lại phân số nào có mẫusố bé hơn thì phân số đó lớn hơn

- HS làm bài vào vở, sau đó 1 HS đọc bàilàm trước lớp

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở Trình bày như sau:

a.Viết theo thứ tự từ bé đến lớn là 47 ; 57; 67.

b Các phân số 23; 56; 34 viết theo thứ tự từ béđến lớn là 23; 34 ; 56.

214

Trang 39

TUẦN 23

111 LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản

+ Bài tập cần làm: Bài 1(đầu trang 123), Bài 2 (đầu trang 123); Bài 1 (a, c cuối trang 123)

Kĩ năng:

Thái độ:

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các

BT

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm

các bước trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi kết quả vào

vở

- GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu của mình với

từng cặp phân số:

+Hãy giải thích vì sao 14 < 9 1114 ?

+GV hỏi tương tự với các cặp phân số còn lại

Bài 2- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân số

lớn hơn 1, thế nào là phân số bé hơn 1

Bài 3* Muốn biết các phân số theo thứ tự từ bé đến

lớn ta phải làm gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài trước lớp

Bài 4- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhắc HS cần chú ý xem tích trên và dưới gạch

ngang cùng chia hết cho thừa số nào thì thực hiện chia

chúng cho thừa số đó trước, sau đó mới thực hiện các

phép nhân

- GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

- 6 HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu vềmột cặp phân số:

+Vì hai phân số này cùng mẫu số, so sánh tửsố thì 9 < 11 nên 14 < 9 1114

- Kết quả: a 35; b. 53

- Ta phải so sánh các phân số

- HS cả lớp làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- HS lắng nghe và thực hiện

- HS cả lớp

Trang 40

Giáo án Toán lớp 4

sau

216

Ngày đăng: 19/04/2021, 17:39

w